1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh nội trú và sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện ung bướu thành phố hồ chí minh năm 2019

125 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, nghiên cứu” Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh nội trú và sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Y tế Công Cộng đã tận tâm trang bị cho chúng tôi các kiến thức và kỹ năng trong học tập, nghiên cứu về ngành quản lý bệnh viện

Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thanh Hà – Trưởng phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Y tế Công cộng, Cô luôn hướng dẫn tận tình

và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn và luôn động viên tinh thần cho tôi vượt qua những khó khăn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc bệnh viện Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiến hành nghiên cứu này Cám ơn các bác sĩ trưởng khoa lâm sàng, Ban chủ nhiệm và tập thể khoa Dinh dưỡng tiết chế, các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong lĩnh vực chuyên môn và thu thập số liệu nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất dành cho Gia đình tôi - những người luôn dành cho tôi sự yêu thương, tin tưởng và động viên khích lệ tôi quyết tâm trong suốt quá trình học tập và hoàn thành cuốn luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2019

Học viên

Trang 4

BộYTế Bảo hiểm y tế

BV Chăm sóc sức khỏe CSDD

Cơ sở vật chất Dịch vụ y tế Điều dƣỡng Khám chữa bệnh Khách hàng Lâm sàng

NB Nghiên cứu viên

NV

NV y tế Thành Phố

Tp Hồ Chí Minh Thông Tƣ

Tình trạng dinh dƣỡng Trung tâm y tế

Trang thiết bị y tế

Trang 5

iii

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 5

1.1.Một số khái niệm……… 5

1.1.1.Hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở BV……… 5

1.1.2.Đánh giá hoạt động dinh dưỡng tiết chế……… 10

1.1.3 Đánh giá sự hài lòng của NB về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại BV……… 10

1.2 Một số nghiên cứu về dinh dưỡng tiết chế tại BV và sự hài lòng của NB về DVYT……… 13

1.2.1.Nghiên cứu trên thế giới……… 13

1.2.2.Nghiên cứu ở Việt Nam về sự hài lòng của NB về dịch vụ khám chữa bệnh và dinh dưỡng tiết chế……… 15

1.3.Khung lý thuyết nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú và sự hài lòng của NB……… 18

1.4.Giới thiệu về Bv Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh và khoa Dinh dưỡng tiết chế ……… 19

1.4.1.Giới thiệu về BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 19

1.4.2.Khoa Dinh dưỡng tiết chế ……… 19

1.4.3.Tổ chức nhân lực hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại khoa Dinh dưỡng tiết chế BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 20

1.4.4.Kết quả hoạt động dinh dưỡng tiết chế giai đoạn 2016 – 2018… 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1.Đối tượng nghiên cứu……… 22

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu……… 23

2.3.Thiết kế nghiên cứu……… 23

2.4.Cở mẫu 23

2.4.1.Nghiên cứu định tính……… 23

2.4.2.Nghiên cứu định lượng……… 24

2.5 Phương pháp chọn mẫu 25

2.6.Phương pháp thu thập số liệu……… 25

Trang 6

2.7.Nhóm biến số nghiên cứu……… 26

2.7.1.Mục tiêu 1: Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú tại BV……… 26

2.7.2.Mục tiêu 2: Phân tích sự hài lòng của NB về hoạt động CSDD ở Bv Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 27

2.8.Công cụ thu thập số liệu……… 28

2.9.Phương pháp phân tích số liệu……… 29

2.10.Đạo đức trong nghiên cứu khoa học……… 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… 31

3.1.Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú ……… 31

3.1.1.Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế của Cán bộ lãnh đạo và NVYT……… 31

3.1.2.Nhận định của NB về hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong BV… 35 3.2.Mô tả sự hài lòng của NB về hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở Bv Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 43

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ……… 50

4.1.Bàn luận về hoạt động CSDD cho NB nội trú của Bv Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 50

4.1.1.Bàn luận về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú tại khoa Lâm sàng……… 50

4.1.2.Bàn luận về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú tại khoa dinh dưỡng tiết chế……… 51

4.1.3.Đánh giá chung về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho Nb nội trú 57

4.2.Bàn luận về sự hài lòng của NB về hoạt động về hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh……… 58

4.2.1 Hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ CSDD……… 58

4.2.2 Hài lòng theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị……… 59

4.2.3 Hài lòng về hướng dẫn , tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý… 60 4.2.4 Hài lòng về cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện……… 62

Trang 7

v

4.3.Bàn luận về hạn chế nghiên cứu ……… 63

KẾT LUẬN……… 66

KHUYẾN NGHỊ ……… 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 69

PHỤ LỤC 1 ……… 74

PHỤ LỤC 2 ……… 80

PHỤ LỤC 3 ……… 83

PHỤ LỤC 4 ……… 86

PHỤ LỤC 5 ……… 87

PHỤ LỤC 6 ……… 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Kế quả hoạt động của Khoa dinh dưỡng tiết chế ……… 20

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu……… 36

Bảng 3.2 Nhận định của NB về hoạt động đánh giá tình trạng dinh dưỡng khi vào viện……… 38

Bảng 3.3 Nhận định của NB về hoạt động tư vấn, giáo dục dinh dưỡng trong BV……… 39

Bảng 3.4 NB được theo dõi và đánh giá lại kết quả quá trình CSDD…… 41

Bảng 3.5 Tần suất nơi cung cấp suất ăn bệnh lý theo chỉ định ………… 42

Bảng 3.6 Nhận định của NB về hướng dẫn CSDD khi ra viện……… 43

Bảng 3.7 Hài lòng về cơ sở vật chất……… 44

Bảng 3.8 Hài lòng về hoạt động đánh giá theo dõi NB……… 45

Bảng 3.9 hài lòng về hoạt động tư vấn chế độ ăn cho NB……… 46

Bảng 3.10 hài lòng về cung cấp chế dộ dinh dưỡng……… 47

Biểu đồ 3.1 Sự hài lòng chung của NB về hoạt động dinh dưỡng tiết chế của BV Ung Bướu TP Hồ Chí Minh……… 49

Trang 9

vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người, giúp cho con người tăng trưởng phát triển, tăng sức đề kháng với bệnh tật, nhất là đối với người bệnh (NB) Đặc biệt, những NB bị bệnh ung thư khi trải qua một số phương pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị nên cần chế độ Chăm sóc dinh dưỡng (CSDD) phù hợp

Theo báo cáo Hội nghị giao ban dinh dưỡng Thành phố năm 2018 về kết quả đánh giá chất lượng Dinh dưỡng tiết chế bệnh viện, bệnh viện công lập thuộc Thành phố Hồ Chí Minh về hoạt động dinh dưỡng tiết chế đạt điểm trung bình từ 2,62 đến 3,96 Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh tại các bệnh viện hoạt động chưa đồng bộ Trên cơ sở đó, nghiên cứu” Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh nội trú và sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh năm 2019” được thực hiện với mục tiêu (1) Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh nội trú, mục tiêu (2) đánh giá sự hài lòng của người bệnh

về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính Nghiên cứu định tính với phỏng vấn sâu 05 cán bộ quản lý, lãnh đạo và 08 Nhân viên Y tế (NVYT)trực tiếp chăm sóc dinh dưỡng (CSDD) Bệnh viện nhằm mô tả các hoạt động dinh dưỡng tiết chế kết hợp thu thập định lượng bằng phiếu phát vấn mà NB nhận được Nghiên cứu định lượng bằng phiếu hỏi với 203 NB đang điều trị nội trú nhằm đánh giá sự hài lòng của NB về hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại BV năm

2019

Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2019 đến tháng 10 năm 2019 Kết quả nghiên cứu cho thấy:

NB được khám và kết luận tình trạng dinh dưỡng khi vào viện 72,4%;

NB được tư vấn, giáo dục về CSDD trong thời gian nằm viện (81,3%); người

Trang 10

bệnh được lập kế hoạch theo dõi tình trạng dinh dưỡng của khi vào viện (50,2%); NB chưa được cung cấp suất ăn bệnh lý tại Bệnh viện (BV) 36,9%

NB hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dinh dưỡng tiết chế: điểm trung bình 3,59; NB hài lòng về việc được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện điểm trung bình 3,82; NB hài lòng về hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý điểm trung bình 3,61; NB hài lòng với cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện điểm trung bình 3,74

Từ kết quả nghiên cứu bệnh viện cần thực hiện lập kế hoạch theo dõi tình trạng dinh dưỡng của NB khi vào viện; tổ chức tốt hoạt động theo dõi, đánh giá lại kết quả quá trình CSDD theo quy định; thực hiện cung cấp suất

ăn bệnh lý tại bệnh việnh cho tất cả NB nội trú; chú ý thực hiện tốt việc hướng dẫn CSDD cho NB khi ra viện

Thực hiện lấy ý kiến sự hài lòng NB cần thường xuyên về hoạt động CSDD của BV

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đối với sự phát triển của con người dinh dưỡng có vai trò quan trọng, dinh dưỡng được chăm sóc từ phôi thai đến khi trưởng thành, cơ thể sống luôn cần dinh dưỡng Dinh dưỡng giúp cho con người tăng trưởng phát triển,

đề kháng với bệnh tật Dinh dưỡng là một phần quan trọng trong điều trị ung thư Với NB thì nhu cầu CSDD là đòi hỏi cần thiết hỗ trợ cho việc điều trị bệnh Cơ thể NB được thoải mái và mạnh khỏe hơn nếu cung cấp dinh dưỡng đúng trước, trong và sau khi điều trị [31]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, đa số bệnh nhân ung thư chỉ tập trung vào điều trị mà chưa chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để nâng cao thể trạng Ở Việt Nam, số bệnh nhân chết vì ung thư có 80% do bị sụt cân, 30% do suy kiệt trước khi chết vì khối u Rất ít NB quan tâm đến việc ăn uống hợp lý, nhiều NB do sợ khối u phát triển hoặc tái phát mà ăn kiêng quá mức dẫn đến sụt cân, suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống [12]

Các phương thức điều trị ung thư có thể góp phần kéo dài tuổi thọ của

NB, tuy nhiên kéo theo một số tác dụng phụ như nôn ói, tiêu chảy, hậu quả là

NB có thể sụt cân trong quá trình điều trị, tuy nhiên, phần lớn cán bộ y tế và

NB tập trung vào điều trị mà chưa chú trọng đến vấn đề dinh dưỡng và nâng cao thể trạng Can thiệp dinh dưỡng đã cải thiện kết quả điều trị: giảm nhiễm trùng, loét tì đè, giảm thời gian nằm viện và tái nhập viện, giảm biến chứng, tiết kiệm chi phí cho NB

Mặt khác, hoạt động dinh dưỡng tiết chế (DDTC) phải được các BV tổ chức thành dịch vụ rộng rãi và cung cấp theo yêu cầu của mọi tầng lớp nhân dân trong khám, chữa bệnh cũng như chăm sóc sức khỏe cộng động Vì vậy, các BV cần nghiên cứu tổ chức cung cấp dịch vụ DDTC đáp ứng nhu cầu CSDD góp phần nâng cao hiệu quả điều trị của NB nội trú ngày càng cao hiện nay

Trang 12

Nhằm thực hiện hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong các BV tốt hơn,

Bộ Y Tế ban hành Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 1 năm 2011 Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong BV, cho đến nay hầu hết khoa dinh dưỡng trong các BV trên cả nước đã được thành lập và đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quả chưa đồng đều giữa các BV

Bệnh viện Ung Bướu TP Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh là BV chuyên khoa hạng I là cơ sở khám bệnh chữa bệnh có nhiệm vụ khám, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu cho nhân dân và chỉ đạo tuyến, được Bộ Y tế phân công phụ trách các tỉnh thành phía Nam BV Ung Bướu

TP Hồ Chí Minh đã cụ thể hóa Thông tư 08 và coi trọng việc khám chữa bệnh

và hoạt động CSDD tiết chế cho NB [8]

Trong những năm qua Khoa Dinh dưỡng tiết chế đã cải tiến nhiều công thức dinh dưỡng đặc biệt, đa dạng đáp ứng nhu cầu cho công tác điều trị CSDD cho NB ung thư Khoa luôn đổi mới cải đề xuất cải tiến phương pháp truyền thông, tư vấn dinh dưỡng điều trị và nâng cao chất lượng bữa ăn cho

Để đáp ứng nhu cầu điều trị và chất lượng dịch vụ DDTC cho NB tại BV Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh, cần có những biện pháp góp phần tăng

Trang 13

3

cường sức khỏe cho NB bằng các hoạt động DDTC tại BV Với lý do như

vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh

nội trú và sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019”

Trang 14

MỤC TIÊU NHIÊN CỨU

1 Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2019

2 Đánh giá sự hài lòng của người bệnh Nội trú về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

Trang 15

5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở BV

1.1.1.1 Dinh dưỡng, tiết chế

Dinh dưỡng tiết chế thực chất là một bộ môn trong dinh dưỡng học, tập trung nghiên cứu, xây dựng những công thức hay chế độ ăn uống cho người bình thường và cho NB Tiết chế định ra khẩu phần ăn bình thường, khẩu phần ăn dành cho NB; nghiên cứu, tìm hiểu thói quen ăn uống của họ và tư vấn cho NB một chế độ ăn uống lành mạnh phù hợp nhất

Với NB nội trú, tư vấn, thiết kế thực đơn ăn cụ thể nhất về chế độ dinh dưỡng cần thiết về các chất cho cơ thể như: năng lượng yêu cầu; chất đạm (protein) phù hợp…; khống chế lượng dinh dưỡng trong khi chữa bệnh… nhằm giúp NB nhanh khỏi bệnh nhất cũng như giúp việc điều trị bằng thuốc của Bác sĩ (BS) đạt kết quả tốt nhất

1.1.1.2 Hoạt động Dinh dưỡng, tiết chế

Ở Việt Nam hiện nay hoạt động của khoa dinh dưỡng trong các BV chưa cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết và đáp ứng các nhu cầu về dinh dưỡng cho NB Mặc dù các BV đã tổ chức và thành lập khoa dinh dưỡng, xây dựng mạng lưới dinh dưỡng trong BV, các chương trình truyền thông, giáo dục sức khỏe cũng được đẩy mạnh, trong đó có giáo dục về dinh dưỡng, xây dựng các tài liệu hướng dẫn, tiến hành sàng lọc dinh dưỡng cho NB khi vào viện, các quy định, quy trình, cung cấp suất ăn dinh dưỡng trong thời gian nằm điều trị Chưa có sự kiểm tra, đánh giá đầy đủ về hiệu quả của công tác giáo dục sức khỏe của Nhân viên Y tế (NVYT) đối với NB Các chương trình

hỗ trợ, tư vấn về dinh dưỡng cho NB trong mới chỉ thực hiện được trong thời

Trang 16

gian NB nằm điều trị, có rất ít NB ra viện được thực hiện hoặc chưa thực hiện

Hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong BV là tổng thể các hoạt động khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và CSDD cần thiết của NB Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB trong BV được quy định tại Thông tư

08/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 26/01/2011 Hướng dẫn về công

tác dinh dưỡng, tiết chế trong các BV, công tác chuyên môn về dinh dưỡng tiết chế quy định gồm 7 điều gồm những nội dung sau:

Đối với những trường hợp bệnh đặc biệt có liên quan đến dinh dưỡng

BS điều trị hội chẩn với cán bộ khoa Dinh dưỡng tiết chế với về chế độ ăn

(3) NB nội trú được điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý :

NB khi vào viện cũng như trong quá trình điều trị được BS điều trị đánh giá và ghi nhận xét tình trạng dinh dưỡng

Chế độ ăn hằng ngày của NB được BS chỉ định phù hợp với bệnh và ghi mã số chế độ ăn vào phiếu điều trị trong hồ sơ bệnh án theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Y Tế

Trang 17

NB được cung cấp chế độ ăn tại BV

Bảo quản, chế biến, vận chuyển suất ăn bảo đảm an toàn thực phẩm (5) Tổ chức thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm trong BV được kiểm tra việc thực hiện

Thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong BV

Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong BV

(6) Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế:

Xây dựng các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm và phổ biến cho NB, người nhà NB và NVYT trong BV

Tổ chức giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cho NB, người nhà NB thực hiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm

(7) Đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học:

Tổ chức đào tạo cho BS, Điều dưỡng (ĐD) viên, hộ sinh viên BV về dinh dưỡng tiết chế

Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác dinh dưỡng tiết chế

Trang 18

Tham gia đào tạo học sinh, sinh viên về dinh dưỡng tiết chế và chỉ đạo tuyến khi được phân công

1.1.1.3 Những nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế

Theo báo cáo của Trần quốc Cường Trung Tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 về kết quả chất lượng hoạt động dinh dưỡng tiết chế các bệnh viện cho thấy công tác đánh giá tình trạng dinh dưỡng của khoa điều trị chưa cao, tư vấn đinh dưỡng của khoa điều trị còn thấp Tài liệu chế

độ ăn sinh lý và bệnh lý, truyền thông, tư vấn chưa đầy đủ Cơ sở vật chất căn tin còn chật hẹp và xuống cấp, BV chưa cung cấp tốt suất ăn bệnh lý, điểm trung bình hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại các bệnh viện công lập từ 2, 9 đến 3,96; bệnh viện ngoài công lập điểm trung bình từ 2 đến 2,98 [37]

Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phòng chống ung thư quốc gia (2018), ở Việt Nam hiện nay, rất nhiều NB ung thư tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng và suy kiệt trầm trọng hơn do không được CSDD đúng trong suốt thời gian trị bệnh Trong khi đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng: chỉ cần sụt 5% cân nặng đã rút ngắn 1/3 thời gian sống của NB [12]

Nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy và Nguyễn Văn Khang (2009) khảo sát đánh giá hiểu biết, thái độ và thực hành CSDD của 302 người chăm sóc (người nhà) NB đang điều trị nội trú tại BV đa khoa tỉnh Hải Dương Với phương pháp mô tả cắt ngang, tác giả đã đưa ra được kết quả: Hầu hết các đối tượng được phỏng vấn cho rằng thức ăn, dinh dưỡng có liên quan đến bệnh tật (94,4%) và hiểu biết về tầm quan trọng của dinh dưỡng trong điều trị bệnh (60,3%); NB được tư vấn về dinh dưỡng (26,5%), tuy nhiên, trong thực tế khi nằm viện, số rất ít NB được được cung cấp chế độ ăn đặc biệt (4%) mà chủ yếu là tự túc ăn uống và mua ngoài (54,6% - 78,8%) [20]

Nghiên cứu của Phan Thị Dung (2015) về “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành CSDD cho bệnh nhi Lơ-xê-mi cấp của

Trang 19

Nghiên cứu của Trần Thu Ngân (2018) về CSDD cho NB sau mổ cắt đoạn dạ dày tại BV Việt Đức năm 2018 cho thấy, tỷ lệ NB nhận được hướng dẫn của NVYT về chế độ dinh dưỡng là 97,6 %, trong đó tỷ lệ được hướng dẫn về chế độ ăn trước mổ là 37%, tỷ lệ được hướng dẫn về chế độ ăn sau mổ

là 84,4% Tỷ lệ hài lòng của NB với các thông tin nhận được là 80,2% Nghiên cứu cũng cho thấy số lượng trình độ bác sĩ và điều dưỡng tham gia tư vấn giáo dục dinh dưỡng cho NB đạt yêu cầu, có sự quan tâm của lãnh đạo

BV tới các hoạt động giáo dục về dinh dưỡng, quá tải BV, thiếu thời gian, BS

và ĐD chưa đủ kiến thức và khả năng để tư vấn giáo dục về dinh dưỡng cho

NB đầy đủ và hiệu quả có ảnh hưởng chưa tốt đến kiến thức và thực hành của

NB [25]

Nghiên cứu của tác giả Mona Boaz, PhD, RD Và cộng sự điều tra cắt ngang đánh giá thái độ về CSDD, kiến thức dinh dưỡng, và cho ăn bệnh nhân của 106 y tá làm việc tại 2 BV lớn của Israel: thì CSDD như việc cung cấp chế độ ăn theo bệnh lý, đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) và cho NB ăn đều được cho là không quan trọng [47]

Trang 20

1.1.2 Đánh giá hoạt động dinh dưỡng tiết chế

Căn cứ Quyết định Số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của

Bộ Y tế về ban hành Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam Đánh giá chất lượng hoạt động dinh dưỡng tiết chế được quy định ở Chương 7 như sau:

(1) Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ

(2) Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng tiết chế

(3) NB được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

Chất lượng CSDD liên quan đến những nhu cầu của NB và cảm nhận của họ về dịch vụ CSDD Để biết được sự hài lòng của NB cần nhận dạng và thấu hiểu những nhu cầu của họ Do đó, việc xây dựng được hệ thống xác định được những nhu cầu của NB là cần thiết cho việc xây dựng được chiến lược CSDD đảm bảo chất lượng, hiệu quả nhất

1.1.3 Đánh giá sự hài lòng của NB về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện

Để đánh giá được sự hài lòng của NB về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế cần căn cứ vào các tiêu chí đo lường nhất định Có nhiều phương pháp đo lường sự hài lòng NB đối với dịch vụ khám chữa bệnh, dinh dưỡng tiết chế

Trang 21

(1) Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT)

(2) Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị

(3) Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ NB

(4) Thái độ năng lực, ứng xử chuyên môn của NVYT

(5) Kết quả cung cấp dịch vụ [15]

Ngoài ra, cách đo lường còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- xã hội, văn hóa của từng địa phương, vùng miền, từng loại khoa phòng của BV với tính chất, đặc điểm bệnh tật của NB [14]

Sự hài lòng của NB có thể coi là một thành tố tạo nên chất lượng của một BV, nó là tài sản vô hình của BV, có tỷ lệ thuận với sự phát triển của BV Đánh giá sự hài lòng của NB nhằm xác định chất lượng DVYT của cơ sở khám chữa bệnh nói chung, thái độ dịch vụ của NVYT nói riêng và sự mong đợi của NB Sự hài lòng của NB về dịch vụ DDTC ngoài ý nghĩa như trên còn nói lên thái độ của đội ngũ NVYT với sức khỏe hiện tại và chất lượng cuộc sống tương lai của NB, của nhân dân [13]

Xác định tầm quan trọng của việc đánh giá sự hài lòng của NB, ngày 03/12/2013, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 4858/QĐ-BYT về ban hành

Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV, theo đó có các tiêu chí bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của NB [5]

Thực hiện quy định của Bộ Y Tế , các Sở Y tế thuộc các địa phương trong cả nước đã ban hành hệ thống các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của NB, trong đó có sự hài lòng về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế cho NB tại các BV phù

Trang 22

hợp điều kiện cụ thể của tỉnh mình Nói chung các địa phương đã bám sát 5 tiêu chí chung của Bộ Y Tế , đồng thời bổ sung thêm các tiêu chí phù hợp điều kiện cụ thể, như: Vùng nông thôn, thành thị; cự ly, khoảng cách đến BV; hoàn cảnh kinh tế; nhận thức của NVYT…

Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 06/11/2013 Về việc phê duyệt Đề

án " Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với DVYTcông” đã xây dựng các tiêu chí và phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với DVYT công [3] Trong bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV Việt Nam do Bộ Y tế ban hành cũng đã đưa ra nhiều tiêu chí hướng đến NB và các tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng sự hài lòng của NB [4]

Trong nghiên cứu này sẽ đánh giá hài lòng của NB dựa Thông tư số 08/2011/TT-BYT và Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam và hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y Tế tại Công văn số 1334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 về việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng BV năm

2015 và dựa trên sự cảm nhận của NB về các hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong BV và các khái niệm cũng như quan điểm về sự hài lòng của NB, Để đánh giá sự hài lòng của Nghiên cứu sự hài lòng của NB là nghiên cứu thái độ của con người, chúng tôi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:Rất không hài lòng: 1; Không hài lòng: 2; Bình thường: 3; Hài lòng: 4; Rất hài lòng: 5

Các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của NB về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế gồm 5 nhóm và các nội dung được xây dựng dựa trên quy định về dinh dưỡng tiết chế của Thông tư số 08/2011/TT-BYT và Quyết định số 6858/QĐ-Bộ Y

Tế về ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV, theo đó có các tiêu chí bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của NB viện gồm 5 tiêu chí sau:

(1) Hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ DDTC

Trang 23

13

(2) Hài lòng về việc theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị

(3) Hài lòng được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

(4) Hài lòng với cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

(5) Hài lòng về giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế

1.2 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh về dinh dưỡng tiết chế và dịch vụ y tế tại bệnh viện

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, có nhiều học giả với những nghiên cứu về sự hài lòng của

NB về các dịch vụ y tế Các nghiên cứu cho thấy: hầu như NB rất hài lòng với các DVYT nói chung trong các BV, nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về

đo lường nhận thức của NB là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của

NB cũng là những biến số quan trọng trong nghiên cứu [48]

Nguyễn Bích Lưu (2002) Những yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc được đánh giá bởi NB xuất huyết từ BV Banpong, Thái Lan Tác giả đã nghiên cứu với mục tiêu đánh giá chất lượng của các dịch vụ chăm sóc Điều dưỡng (ĐD) thông qua mức độ hài lòng của KH và xác định các yếu tố bao gồm cả khách hàng và chăm sóc ĐD liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm

Trang 24

sóc ĐD Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% khách hàng hài lòng với DVYT

đã sử dụng Những yếu tố liên quan đến sự hài lòng với DVYT gồm: tuổi, giới, thời gian nằm viện, điều kiện chăm sóc, trình độ chuyên môn của ĐD chất lượng chăm sóc ĐD, mức độ đánh giá, mức độ được cung cấp các thông tin y tế và giáo dục sức khỏe [24]

Nghiên cứu của Mubondwa và cộng sự (2013) tại BV quốc tế Muhimbili tại Tanzania trên 2582 NB (ngoại trú và nội trú) cho thấy những yếu tố không hài lòng nhất đó là phí dịch vụ và thái độ của NVYT với NB thời gian chờ đợi, [55]

Ahmad Ameryoun, Gholamhossein Pourtaghi và e a Emad Yahaghi (2013) với nghiên cứu Sự hài lòng của dịch vụ ngoại trú và nội trú tại BV Quân đội Iran Các tác giả đã nghiên cứu về sự hài lòng của KH của 6 BV đa khoa Quân y tại Iran năm 2013 được tác giả Ahmad Ameryoun và cộng sự tiến hành trên cỡ mẫu gồm 330 KH ngoại trú và 696 KH nội trú Kết quả cho thấy: 96% KH hài lòng với chất lượng dịch vụ bệnh khoa và hơn 98% KH hài lòng với dịch vụ chăm sóc nội trú Với các dịch vụ tại các Khoa, Phòng, tỷ lệ hài lòng về các nội dung: số lần và thời gian chờ đợi; khám lâm sàng; môi trường; phúc lợi và thiết bị hỗ trợ; ứng xử của BS lần lượt là 78,2%; 80,6%; 89,1%; 91,2% và 93,6% Tỷ lệ KH hài lòng về: dịch vụ nội trú; sự phục vụ của BS; sự phục vụ của ĐD hàng ngày; hành vi của ĐD; điều kiện dinh dưỡng; điều kiện phúc lợi; dịch vụ đăng kí khám; thủ tục ra viện; thanh toán chi phí KCB lần lượt là 94,7%; 91,9%; 91,9%; 91,5%; 91,5%; 91,2%; 90,8%; 88,2% (p=0,013) [49]

Nghiên cứu Saima Sadaf (2019) tại bệnh viện của Pakitan thì 71% bệnh nhân không hài lòng về thực phẩm của bệnh viện, vật dụng cung cấp thực phẩm, mùi của thực phẩm,tiếng ồn, phương pháp nấu ăn và kiến nghị cần được cải thiện [55]

Trang 25

tố thái độ phục vụ của NVYT (OR = 2,43), chi phí (3,19) và môi trường (2,72) có ảnh hưởng tới sự hài lòng của NB [43]

Trên thế giới nhìn chung đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của NB đối với DVYT, mỗi nghiên cứu được các tác giả dựa trên bộ công cụ và mô hình đánh giá khác nhau, cách tiếp cận các vấn đề liên quan, phạm vi nghiên cứu và cũng khác nhau, trên cơ sở đó cũng đưa ra các chiến lược, nhiều thông tin hữu ích giúp cho các nhà quản lý đưa ra giải pháp phù hợp với đơn vị mình nhằm cải tiến chất lượng các DVYT để đáp ứng sự hài lòng của NB, từ

đó nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị mình

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam về sự hài lòng của NB về dịch vụ khám chữa bệnh và dinh dưỡng tiết chế

Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về đánh giá hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong BV Một số nghiên cứu đã triển khai về dinh dưỡng trong BV chủ yếu tập trung vào đánh giá tình trạng dinh dưỡng chế độ ăn của NB, có rất ít nghiên cứu đề cập đến hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại BV cũng như sự hài lòng với dịch vụ dinh dưỡng tiết chế, do đó tác giả cũng gặp một số khó khăn khi tổng quan các nghiên cứu tương tự

Nguyễn Thị Ly (2015) Đánh giá sự hài lòng của NB nội trú tại một số

BV các tuyến năm 2015 Tác giả đã khảo sát và tiến hành phỏng vấn NB tại các BV tuyến Trung ương, tỉnh, huyện cho thấy: Kết quả cho thấy, tỷ lệ hài lòng về khả năng tiếp cận dịch vụ là 69,3%, hài lòng về thời gian Khám chữa

Trang 26

bệnh (KCB), xét nghiệm là 72,6%, hài lòng về lối đi giữa các khối nhà, buồng bệnh là 76,4% Sự hài lòng về Trang thiết bị y tế (TTBYT) theo các tuyến huyện, tỉnh, trung ương tương ứng là 54,7%, 83,8% và 83% Qua nghiên cứu thấy tỷ lệ hài lòng về nhà vệ sinh tại các tuyến tương ứng là 5,7%, 38,1% và 15% NB tại BV huyện, tỉnh, trung ương hài lòng trình độ chuyên môn của

BS là 84,8% Kết quả cũng cho thấy 74,7% NB hài lòng về trình độ chuyên môn xử lý công việc tốt của ĐD và 69% NB hài lòng về chuyên môn, xử lý công việc của NV hành chính Sự tin tưởng của NB vào BV tuyến huyện, tỉnh, trung ương lần lượt là 69,8%, 92,4% và 79% [22]

Lê Thúy Hạnh (2016) Sự hài lòng của NB và người nhà với DVYT tại một số khoa của BV Mắt Trung ương năm 2015 và một số yếu tố liên quan Tác giả đã nghiên cứu về sự hài lòng với DVYT tại Khoa KCB theo yêu cầu

và Khoa Glôcôm BV Mắt Trung ương năm 2015, tác giả nghiên cứu trên 500

NB Kết quả Đánh giá chung sự hài lòng của NB tương đối cao đối cao điểm trung bình hài lòng chung về chất lượng DVYT là 4,4 điểm, hài lòng về khả năng tiếp cận tỷ lệ hài lòng là 88,8% Sự minh bạch về thông tin có tỷ lệ hài lòng đạt 86% Tỷ lệ đối tượng thấy hài lòng về cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ là 68% Hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực của NVYT được 78,8% NB thấy hài lòng Có 84,8% NB thấy hài lòng về kết quả cung cấp dịch vụ [21]

Nguyễn Thị Thủy (2016) Sự hài lòng đối với DVYT của NB điều trị nội trú tại khoa Nội - Tổng hợp BV Đại học Y Hà Nội năm 2016 Tác giả Nghiên cứu sự hài lòng với DVYT của 103 NB đến điều trị nội trú, tỷ lệ hài lòng về khả năng tiếp cận dịch vụ đạt 90,2%,tính minh bạch của thông tin đạt 95,5%, về cơ sở vật chất đạt 78,2%, về thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của NVYT là 95,5%, về kết quả cung cấp dịch vụ TB là 92,5% Tỷ lệ hài lòng trung bình là 86,5%, số người chưa hài lòng chiếm 13,5% [30]

Trang 27

về kỹ năng và thái độ của NVYT (84,4%); Tỷ lệ NB hài lòng với các yếu tố

về cơ sở vật chất và tổ chức các khoa phòng (66,8%); Hài lòng về giá viện phí, mức độ công khai về viện phí và chính sách Bảo hiểm Y Tế (BHYT) (87,2%); Tỷ lệ NB hài lòng về chất lượng phục vụ (51,1%) [16]

Nhìn chung, các nghiên cứu nêu trên đều tập trung đánh giá sự hài lòng của NB về DVYT và là căn cứ để NB tham gia vào các quá trình đánh giá chất lượng DVYT từ đó cải thiện chất lượng DVYT ở các cơ sở khám chữa bệnh

Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về hoạt động DDTC của các BV và sự hài lòng của NB nội trú về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại BV với mục đích có được những thông tin khách quan chính xác về sự hài lòng của NB về dịch vụ DDTC và có những khuyến nghị phù hợp để phát triển BV cũng như việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh Do

đó, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu“Hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho

NB nội trú và sự hài lòng của NB về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh năm 2019”của BV là cần thiết vừa có cơ sở pháp lý, vừa có tính thực tế và cơ sở khoa học

Do hiện nay ít có nghiên cứu hay báo cáo

trong BV đặc biệt là BV ung bướu nên Học viên

trình tìm tài liệu và Tổng quan tài liệu

về hoạt động dinh dưỡng cũng khó khăn trong quá

Trang 28

1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú và sự hài lòng của NB

Trên cơ sở lý thuyết và các văn bản hướng dẫn về hoạt động dinh dưỡng tiết chế, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú và sự hài lòng của NB nội trú

HOẠT ĐỘNG DINH

DƯỠNG TIẾT CHẾ

dưỡng cho NB ngoại trú

2 Theo dõi, đánh giá tình

trạng dinh dưỡng của NB nội

trú trong quá trình điều trị

1 Hài lòng về cơ sở vật chất và hoạt động phục vụ CSDD

2 Hài lòng về việc theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị

3 Hài lòng được hướng dẫn, tư vấn chế

độ ăn phù hợp với bệnh lý

4 Hài lòng với cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

5 Hài lòng về giáo dục truyền thông

về dinh dưỡng, tiết chế

Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho

NB nội trú và sự hài lòng của NB

Trang 29

19

1.4 Giới thiệu về Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh và Khoa dinh dưỡng tiết chế của Bệnh viện

1.4.1 Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh

BV Ung Bướu TP Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh và được Bộ Y Tế phân công chỉ đạo tuyến, phụ trách các tỉnh thành phía Nam

Là BV chuyên khoa hạng I, có nhiệm vụ khám, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu cho nhân dân BV có 1300 giường bệnh kế hoạch, số giường thực kê hiện nay là 856 Mô hình tổ chức gồm 10 phòng chức năng, 20 khoa lâm sàng,

08 khoa cận lâm sàng BV có đội ngũ cán bộ 1.516 người được đào tạo cơ bản đáp ứng được khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y Tế Là một BV lớn, đóng trên địa bàn thành phố có dân trí cao, những năm qua BV đã được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh ung bướu BV đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh, quản lý nhân sự, quản lý thuốc và vật tư giúp cho công tác khám, chữa bệnh được thuận lợi [10]

1.4.2 Khoa dinh dưỡng tiết chế

Khoa Dinh Dưỡng được thành lập từ 01/01/2002 trên cơ sở bếp nấu ăn

từ thiện cho BN nghèo dưới sự quản lý của phòng Hành Chính Quản Trị, với một cơ sở vật chất còn khiêm tốn, điều kiện vệ sinh còn hạn chế Đến nay cơ

sở vật chất đã được trang bị và nâng cấp hoàn thiện đạt tiêu chuẩn của khoa Dinh dưỡng tiết chế

Khi mới thành lập, khoa chỉ có 6 biên chế (gồm: 01 cử nhân, 05 NV phục vụ); sau đó từng bước khoa đã được bổ sung thêm, hiện nay có 19 cán

bộ, NV (gồm: 04 BS , 03 kỹ sư, 01 ĐD chuyên khoa 1, 03 cử nhân ĐD, 07

NV phục vụ , 01 thủ kho)

Nhiệm vụ chính của đơn vị là cung cấp suất ăn và tư vấn dinh dưỡng

Trang 30

cho NB

Chức năng và nhiệm vụ của Khoa

(1) Tổ chức thực hiện chế độ ăn bệnh lý và hỗ trợ dinh dưỡng cho NB trong BV theo các quy định hiện hành;

(2) Khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho NB;

(3) Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho NB

(7) Tiếp nhận các đoàn từ thiện hỗ trợ thực phẩm suất ăn cho NB nghèo

1.4.3 Tổ chức nhân lực hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh

- Tổng số CBVC và NV: 19 người Trong đó: 100% đã được đào tạo về dinh dưỡng tiết chế

Trang 31

21

1.4.4 Kết quả hoạt động CSDD giai đoạn 2016-2018

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động của khoa dinh dƣỡng tiết chế

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ quản lý: Lãnh đạo BV, lãnh đạo các khoa lâm sàng, lãnh đạo Khoa Dinh dưỡng

- Nhóm những người tham gia trực tiếp bệnh vào các hoạt động CSDD (BS, ĐD khoa LS, cán bộ Khoa Dinh dưỡng)

- Nhóm hưởng lợi: NB điều trị nội trú tại BV Ung bướu Tp Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn lựa chọn:

Nhóm hưởng lợi (NB):

Nghiên cứu lựa chọn khoảng 200 NB điều trị nội trú tại các khoa điều trị để lấy ý kiến đánh giá về hoạt động DDTC mà họ nhận được trong thời gian nằm viện và sự hài lòng của họ với dịch vụ DDTC của BV bằng cách phiếu phát vấn tự điền tại phòng hành chính của khoa Mỗi ngày NCV liên hệ với các khoa lâm sàng xin số liệu NB xuất viện trong ngày chọn ngẫu nhiên

7 người bệnh từ 10g00 đến 14g00 (Theo báo cáo Phòng Kế hoạch tổng hợp trung bình 1 ngày có 70 người bệnh ra viện) đồng ý tham gia nghiên cứu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn: Người bệnh ≥ 18 tuổi, ≤75 tuổi có đủ năng lực trả lời các câu hỏi điều tra, nằm viện từ 7 ngày trở lên Không phát phiếu cho người bệnh cấp cứu hoặc không có khả năng trả lời

Sau khi bệnh nhân đã hoàn tất các thủ tục ra viện, điều tra viên mời người bệnh đến Phòng hành chính của Khoa giải thích mục đích, nội dung nghiên cứu, nếu người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu, điều tra viên sẽ phát phiếu tự điền được xây dựng sẵn Điều tra viên là 2 người thành viên mạng lưới dinh dưỡng bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chi Minh đã từng có

Trang 33

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu tại BV Ung bướu Tp Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2019 đến tháng 10/2019

Thời gian thu thập số liệu, lấy mẫu từ tháng 05/2019 đến tháng 06/2019

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính và định lượng Cụ thể: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính

Mục tiêu 1: Nghiên cứu định tính với nhóm lãnh đạo quản lý và nhóm

thực hiện cung cấp dịch vụ dinh dưỡng tiết chế kết hợp với nghiên cứu định lượng (phát vấn NB nhằm mô tả các hoạt động dinh dưỡng tiết chế mà NB nhận được

Mục tiêu 2: Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá sự hài lòng của NB

về dịch vụ dinh dưỡng tiết chế tại BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh năm 2019

2.4 Cỡ mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định tính

2.4.1.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu

Trang 34

Thực hiện phỏng vấn sâu cho đối tượng là lãnh đạo BV 05 người gồm:

01 người trong Ban giám đốc BV; Trưởng khoa dinh dưỡng tiết chế và 03 lãnh đạo khoa Nội 4, Ngoại 2, Khoa Xạ 3 phụ trách về công tác chỉ đạo, quản

lý hoạt động dinh dưỡng tiết chế tại BV

Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu cho đối tượng là Cán bộ Y Tế (CBYT) trực tiếp tham gia hoạt động dinh dưỡng tiết chế Số lượng 08 người gồm: 01 BS và 01 ĐD) ở Khoa dinh dưỡng, 6 CBYT 03 khoa lâm sàng (01

BS và 01 ĐD);

Nghiên cứu viên (NCV) trực tiếp tham gia phỏng vấn các đối tượng được chọn đã nêu ở trên tại phòng làm việc của đối tượng hoặc ở phòng hành chính của Khoa Phỏng vấn sâu theo phiếu hỏi đã chuẩn bị, toàn bộ cuộc phỏng vấn được ghi âm sau khi đươc sự đồng ý cua đối tượng nghiên cứu, ghi chép biên bản phỏng vấn

Toàn bộ các thông tin thu được sẽ được bảo mật và chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học Việc tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu mà không cần giải thích bất

cứ lý do nào

Người tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện, có thể từ chối mà không cần phải giải thích gì thêm Việc có/không tham gia nghiên cứu không ảnh hưởng đến bất kì khía cạnh nào đối với cuộc sống cũng nhưng các dịch vụ chăm sóc mà người tham gia nghiên cứu được hưởng được hưởng

2.4.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

Gỡ băng phân tích và trích dẫn theo chủ đề và mục tiêu nghiên cứu

2.4.2 Nghiên cứu định lượng

2.4.2.1 Cỡ mẫu để đánh giá sự hài lòng với dịch vụ CSDD

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu xác định một tỷ lệ:

Trang 35

25

Trong đó:

n: Số NB khảo sát

Hệ số tin cậy khoảng tin cậy 95%; α = 5% thì = 1,96

p: Là tỷ lệ NB hài lòng với hoạt động CSDD Do chưa có nghiên cứu tương tự nên p = 0,5

d: là khoảng sai lệch mong muốn = 7%

Thay vào công thức:

n = (1,96)2 x 0,5 ( 1- 0,5)/ (0,07)2 = 196

Mẫu nghiên cứu n = 196 làm tròn số cỡ mẫu là 200

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Theo báo cáo số liệu hoạt động chuyên môn BV: trung bình mỗi ngày

có khoảng >70 NB Nội trú ra viện, chọn ngẫu nhiên 07 NB ra viện/1ngày, như vậy tổng thời gian thu thập số liệu là khoảng 30 ngày từ 30/04/2019 đến 31/5/2019

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Định lượng: Phương pháp thu thập sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để

NB tự điền vào phiếu điều tra

NB (khi ra viện sau khi hoàn tất các thủ tục ra viện) được Nghiên cứu viên (NCV) phát phiếu điều tra (Phụ lục 1), mời đến phòng hành chánh của khoa đang điều trị để NB tự điền phiếu Trước khi phát phiếu NB được NCV giải thích những nội dung và mục tiêu nghiên cứu trong phiếu NCV có trách nhiệm kiểm tra về số lượng phiếu điều tra một cách kỹ lưỡng, chất lượng nội

Trang 36

dung câu hỏi , Sau mỗi buổi thu thập điều tra Loại phiếu và phát phiếu bù người khác thay những phiếu nào chưa điền đủ, đúng yêu cầu

Định tính:

Đối với CBYT sử dụng phương pháp Phỏng vấn sâu: các NVYT được NCV liên lạc và xin phép mời phỏng vấn tại phòng yên tĩnh Thời gian mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 30 phút Các cuộc phỏng vấn sâu toàn bộ được ghi âm và có biên bản phỏng vấn

2.7 Nhóm biến số nghiên cứu

2.7.1 Mục tiêu 1: Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú tại BV

Biến số nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết cho NB nội trú được xây dựng dựa trên các qui định về công tác chuyên môn dinh dưỡng, tiết chế trong BV tại Thông tư số 08/2011/TT-BYT và Quyết định Số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế về ban hành Bộ tiêu chí chất lượng

BV Việt Nam

Mục tiêu này sẽ gồm 2 phần nghiên cứu định tính và định lượng

2.7.1.1 Các chủ đề nghiên cứu định tính

Thu thập các thông tin về hoạt động dinh dưỡng tiết chế cho NB nội trú

từ phía lãnh đạo BV và các BS và ĐD của BV như:

- Hệ thống tổ chức, quản lý điều hành thực hiện công tác dinh dưỡng và

tiết chế trong BV

- Các điều kiện đảm bảo công tác dinh dưỡng tiết chế trong BV (cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, đào tạo )

- Hoạt động chuyên môn công tác dinh dưỡng tiết chế trong BV

(1) Khám, tư vấn về dinh dưỡng cho NB ngoại trú

Trang 37

27

(2) Hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý cho NB

(3) Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị

(4) Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý của NB trong thời gian nằm viện

(5) Điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý cho NB nội trú

(6) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm trong Bv

(7) Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế

2.7.1.2 Các nhóm biến số nghiên cứu định lượng:

Mô tả hoạt động dinh dưỡng tiết chế của BV Ung bướu TP Hồ Chí Minh theo ý kiến của NB:

(1) CSDD tiết chế cho NB nội trú

(2) Tư vấn, giáo dục dinh dưỡng cho NB trong thời gian nằm viện

(3) Theo dõi và đánh giá lại kết quả quá trình CSDD

(4) Cung cấp suất ăn bệnh lý theo đúng chỉ định

(5) Theo dõi CSDD sau khi ra viện

2.7.2 Mục tiêu 2: Phân tích sự hài lòng của NB về hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh

Đánh giá sự hài lòng của NB dựa trên sự cảm nhận của NB về các hoạt động dinh dưỡng tiết chế trong BV, cho từng hoạt động Cụ thế:

+ Sự hài lòng về việc được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian điều trị tại BV

Trang 38

+ Sự hài lòng về hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý cho

NB thực hiện an toàn thực phẩm và giáo dục sức khỏe cho NB

+ Sự hài lòng với cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

+ Sự hài lòng về cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết

chế (chi tiết các biến xem Phụ lục 1 trang 69)

2.8 Công cụ thu thập số liệu

2.8.1 Định lượng:

Để xây dựng công cụ mô tả hoạt động dinh dưỡng, nghiên cứu này dựa vào Thông tư số 08/2011/TT-BYT về hoạt động dinh dưỡng trong BV và Bộ tiêu chí chất lượng BV Việt Nam và hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y Tế tại Công văn số 1334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 về việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng BV năm 2015

Mô tả hoạt động dinh dưỡng: công cụ được xây dựng nhằm hỏi NB về các dịch vụ dinh dưỡng đã được nhận trong thời gian nằm viện

Đánh giá sự hài lòng của NB gồm 5 nhóm sau:

1- Hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ CSDD

2- Hài lòng về việc theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của NB nội trú trong quá trình điều trị

3- Hài lòng được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4- Hài lòng với cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

5- Hài lòng về giáo dục truyền thông về dinh dưỡng, tiết chế

Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:

+ Rất không hài lòng: 1

Trang 39

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

2.9.1 Số liệu định lượng

+ Làm sạch số liệu: Các phiếu phỏng vấn được thu lại để kiểm tra phiếu có bỏ trống, thông tin sai lệch với bảng câu hỏi, bước nhảy chưa chuẩn, sau đó bổ sung những thông tin sai lệch hay thiếu ngay tại nơi điều tra, hoặc phát bù phiếu khác

- Kiểm tra các số liệu trước và sau khi đã nhập vào máy tính

+ Phân tích số liệu: Toàn bộ số liệu định lượng thu thập được nhập vào máy tính bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng các phương pháp thống kê

mô tả tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình hài lòng

Đánh giá hài lòng của người bệnh: Những người đã sử dụng từng hoạt động dinh dưỡng sẽ được lọc để đưa vào phân tích sự hài lòng

Đánh giá hài lòng với từng tiểu mục được tính tỷ lệ % theo từng mức

độ hài lòng và điểm trung bình hài lòng

Đánh giá hài lòng chung của từng hoạt động dinh dưỡng được đánh giá theo điểm trung bình của hoạt động đó

Trang 40

2.9.2 Số liệu định tính:

Các băng ghi âm được gỡ băng, mã hóa và phân tích theo chủ đề

nghiên cứu và theo mục tiêu

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện khi được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng thông qua ngày 14 tháng 9 năm 2019 số 184/2019/YTCC-HD3, được sự cho phép của Giám đốc BV Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh, đồng thời được sự tự nguyện tham gia nghiên cứu của các đối tượng nghiên cứu

- NB tham gia tự nguyện, giữ bí mật tên, nội dung trả lời phỏng vấn Nghiên cứu này không tác động vào quá trình điều trị không gây ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần cũng như kết quả điều trị của người tham gia nghiên cứu

- Tất cả các bộ câu hỏi hoàn thành được giữ bí mật, chỉ để phục vụ cho nghiên cứu và các thành viên trong nhóm nghiên cứu mới được tiếp cận

- Tất cả những người tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện; Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phỏng vấn, chỉ điều tra những người đồng ý tham gia nghiên cứu

Ngày đăng: 31/01/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w