1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC VẤN ĐỀ CAN THIỆP TRONG CHĂM SÓC

19 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 62,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THI TÌM HIỂU 90 NĂM LỊCH SỬ VẺ VANG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ LỊCH SỬ ĐẢNG BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG Họ và tên: TRẦN THỊ HƯNG NGUYÊN SN: 15091987 Sinh hoạt tại: tổ đảng tổ 3 – chi bộ hệ điều trị Đơn vị công tác: TTYT TX Tân Uyên Câu 1: Đảng Cộng sản Việt Nam do ai sáng lập, vào thời gian nào và được thành lập trên cơ sở hợp nhất những tổ chức Cộng sản tiền thân nào? Ý nghĩa của sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? Trả lời: Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 61 đến ngày 821930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. Tham dự hội nghị có hai đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng là Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh, hai đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng là Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu. Do chưa nhận được tin Đông Dương Cộng sản Liên đoàn mới thành lập nên lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc không triệu tập tổ chức này dự Hội nghị. Đến ngày 24021930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn xin gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại Hội nghị Đại biểu lần thứ III của Đảng, tháng 91960 đã xem xét và quyết nghị “từ nay trở đi sẽ lấy ngày 3 tháng 2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm ngày thành lập Đảng”. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có giá trị và tầm vóc to lớn về tư tưởng, chính trị và công tác xây dựng Đảng của một Đại hội Đảng, là mốc son đánh dấu sự trưởng thành của phong trào cách mạng Việt Nam, là bước ngoặc của lịch sử Việt Nam. Đó là thành quả tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng cách mạng Nguyễn Ái Quốc với phong trào yêu nước và phong trào công nhân. Nguyễn Ái Quốc là người có công đầu trong việc tiếp thu và truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam, người sáng lập ra Đảng và vạch ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, được Hội nghị thành lập Đảng thông qua đã xác định cách mạng Việt Nam phải tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là con đường cách mạng duy nhất đúng để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh, đường lối cách mạng đúng đắn chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảngđã giải quyết sự bế tắc về đường lối cách mạng; là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam: đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam, xu thế phát triển của thời đại mới. Nó đã giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc với quốc tế, thời đại,giữa chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa MácLênin, truyền thống yêu nước với kinh nghiệm cách mạng thế giới… Cương lĩnh là một trong những cơ sở lý luận và thực tiễn để Đảng ta tiếp tục hoạch định đường lối lãnh đạo và đưa cách mạng Việt nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Câu 2:Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Trả lời: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm đường cứu nước. Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. Người rút ra kết luận: “Trong thế giới bây giờ chỉ có Cách mạng Nga là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”. Vào tháng 71920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (tháng 121920), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt độngcách mạng của Người và Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tháng 111924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 61925 người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng Việt Nam. Tác phẩm Đường cách mệnh chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hai cuộc cách mạng này có quan hệ mật thiết với nhau; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc của một hai người”, do đó phải đoàn kết toàn dân. Nhưng cái cốt của nó là công nông và phải luôn ghi nhớ rằng công nông là người chủ cách mệnh, công nông là gốc cách mệnh. Muốn thắng lợi thì cách mạng phải có một đảng lãnh đạo. Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin. Về vấn đề đoàn kết quốc tế của cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc xác định: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”. Về phương pháp cách mạng, Người nhấn mạnh đến việc phải giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng, phải làm cho quần chúng hiểu rõ mục đích cách mạng, biết đồng tâm hiệp lực để đánh đổ giai cấp áp bức mình, làm cách mạng phải biết cách làm, phải có “mưu chước”, có như thế mới bảo đảm thành công cho cuộc khởi nghĩa với sự nổi dậy của toàn dân…Tác phẩm Đường cách mệnh đãđề cập những vấn đề cơ bản của một Cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam. Câu 3: Từ khi thành lập đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tổ chức mấy kỳ đại hội? Nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức các kỳ đại hội? Nêu tên các đồng chí Tổng Bí thư (hoặc Bí thư thứ nhất) từ khi Đảng ta được thành lập đến nay? Trả lời: Từ ngày thành lập (321930) đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã 12 lần tổ chức đại hội đại biểu toàn quốc. Hội nghị thành lập Đảng: Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam họp từ ngày 61 đến 821930 dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tại bán đảo Cửu Long, Hương Cảng (Trung Quốc) mang tầm vóc lịch sử của Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Tháng 101930, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ nhất, đồng chí Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng. Đại hội lần thứ I: Đại hội Đại biểu lần thứ I của Đảng diễn ra từ ngày 28 đến 31 31935, tại một địa điểm ở phố Quan Công, Ma Cao (Trung Quốc). Đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư (tháng 71936, đồng chí Hà Huy Tập được cử làm Tổng Bí thư, đến tháng 31938, đồng chí Nguyễn Văn Cừ được cử làm Tổng Bí thư và đến tháng 51941, đồng chí Trường Chinh được bầu làm Tổng Bí thư). Đại hội lần thứ II: Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng diễn ra từ ngày 11 đến 1921951, tại xã Vinh Quang (nay là xã Kim Bình), huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Đồng chí Hồ Chí Minh được bầu là Chủ tịch Đảng, đồng chí Trường Chinh được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ III: Đại hội Đại biểu lần thứ III của Đảng diễn ra từ ngày 5 đến ngày 1091960 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Hồ Chí Minh được bầu lại làm Chủ tịch Đảng; đồng chí Lê Duẩn được bầu làm Bí thư thứ nhất. Đại hội lần thứ IV: Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng diễn ra từ ngày 14 đến ngày 20121976 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Lê Duẩn được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ V: Đại hội Đại biểu lần thứ V của Đảng diễn ra từ ngày 27 đến 3131982 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng Bí thư (ngày 1471986, Ban Chấp hành Trung ương họp phiên đặc biệt. Đồng chí Trường Chinh được bầu giữ chức Tổng Bí thư thay đồng chí Lê Duần từ trần ngày 1071986). Đại hội lần thứ VI: Đại hội Đại biểu lần thứ VI của Đảng diễn ra từ ngày 15 đến18121986 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Nguyễn Văn Linh được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ VII: Đại hội Đại biểu lần thứ VII của Đảng diễn ra tại thủ đô Hà Nội từ ngày 24 đến 2761991. Đồng chí Đỗ Mười được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ VIII: Đại hội Đại biểu lần thứ VIII của Đảng diễn ra từ ngày 286 đến 171996 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Đỗ Mười được bầu làm Tổng Bí thư (tại Hội nghị lần thứ 4Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ngày 26121997 bầu đồng chí Lê Khả Phiêu giữ chức vụ Tổng Bí thư). Đại hội lần thứ IX: Đại hội Đại biểu lần thứ IX của Đảng diễn ra từ ngày 19 đến 2242001 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ X: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng diễn ra từ ngày 18 đến ngày 2542006 tại thủ đô Hà Nội. Đồng chí Nông Đức Mạnh được bầu lại làm Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ XI: Đại hội Đại biểu lần thứ XI của Đảng diễn ra từ ngày 12 đến1912011 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia, thủ đô Hà Nội. Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu giữ chức Tổng Bí thư. Đại hội lần thứ XII: Đại hội Đại biểu lần thứ XII của Đảng diễn ra từ ngày 20 đến2812016 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia, thủ đô Hà Nội. Đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu lại giữ chức Tổng Bí thư.

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ CAN THIỆP TRONG

CHĂM SÓC

Trang 2

CÁC VẤN ĐỀ CẦN CAN THIỆP CHĂM SÓC

Sốt

Cho nằm giường thoáng mát

Nới rộng quần áo, lau mát

Thực hiện y lệnh, uống nước ấm

Theo dõi, xử lý co giật nếu gặp ở trẻ em

Thực hiện kháng sinh theo y lệnh

Theo dõi nhiệt dộ thường xuyên

Uống nhiều nước

Theo dõi lượng dịch ra vào

Trang 3

CÁC VẤN ĐỀ CẦN CAN THIỆP CHĂM SÓC

Khó thở

Cho bệnh nhân nằm đầu cao

Làm thông thoáng đường thở (nới rộng quần áo, hút đàm nhớt)

Cho bệnh nhân thở oxy theoy lệnh

Theo dõi tần số, tính chất thở

Theo dõi SpO2

Theo dõi tình trạng da niêm ?

Lồng ngực có di động theo nhịp thở không

Vỗ rung lồng ngực giúp bệnh nhân ho có hiệu quả tống đàm nhớt ra ngoài

Thực hiện y lệnh thuốc : phun khí dung, tiêm thuốc, dịch truyền

Chuẩn bị dụng cụ mở khí quản, đặt Nội khí quản nếu bệnh nhân

không hết khó thở

Trang 4

CÁC VẤN ĐỀ CẦN CAN THIỆP CHĂM SÓC

Ho có đàm:

Uống nước ấm làm loãng đàm

Làm ẩm và ấm không khí hít vào

Tập cho bệnh nhân ho có hiệu quả

Vỗ rung lồng ngực

Hút đàm nhớt đối với bệnh nhân hôn mê hoặc không hút đàm nhớt ra được

Thực hiện thuốc Long đàm: acetyl cystein, ambroxol, bromhexin

Theo dõi tính chất, mầu sắc, số lượng đàm, xét nghiệm đàm tiềm vi trùng

Vệ sinh răng miệng, cá nhân, giữ ấm cho bệnh nhân

Súc miệng bằng nước ấm sau khi khạc đàm

Trang 5

• Tăng huyết áp

Thực hiện thuốc tăng huyết áp

Ăn lạt, hạn chế muối 6g/ ngày

Ăn nhiều rau xanh, hoa quả

Tập luyện thể dục thể thao

Không hút thuốc uống rượu

Thường xuyên theo dõi Huyết áp 1 giờ nhất định, cùng 1 vị trí, cùng 1 máy

Uống thuốc huyết áp điều đặn

Nếu có điều kiện nên mua máy đo huyết áp tại nhà và đến cơ sở y tế gần nhất nếu

co triệu chứng: nhứt đầu, chóng mặt, nôn

Giải thích cho bệnh nhân biết 1 số biến chứng của tăng huyết áp

Trang 6

• Phù:

Theo dõi tính chất, mức độ phù, vị trí phù

Sử dụng thuốc lợi tiểu nếu có:

Theo dõi lượng nước tiểu

Bù Kali

Dùng thuốc trước 15 phút

Theo dõi ion đồ

Theo dõi cân nặng, lượng nước xuất nhập Hạn chế muối khi bị phù

Khi bị suy Tim thì uống nước theo tình trạng bệnh

Kê cao chi kích thích lưu thông máu tĩnh mạch

Hạn chế đi lại khi có phù

Vệ sinh da sạch sẽ, tránh cào gãi

Trang 7

• Ngủ ít:

Thực hiện y lệnh thuốc:

Vệ sinh da, quần áo, chăn gói sạch sẽ

Tạo điều kiện thuận tiện: phòng bệnh yên tĩnh, ánh sáng nhẹ

Khuyên bệnh nhân tránh lo âu, buồn phiền

Hạn chế tiếng ồn vào ban đêm, hạn chế thăm viếng vào giờ nghỉ ngơi

Không dùng cafe , trà và các chất gây khó ngủ vào buổi chiều tối

Có thể cho bệnh nhân ngâm chân bằng nước ấm trước khi đi ngủ giúp cho bệnh nhân ngủ sâu hơn

Trang 8

• Sonde dạ dày:

Cho bệnh nhân nằm đầu cao 30o trước khi cho ăn

Cho bệnh nhân ăn đúng phuogw pháp với tốc độ chậm

Kiểm tra và tráng ống trước khi ăn để tránh thức ăn lên men làm hôi ống

và vi khuẩn có điều phát triển nên lượng nước trong ống, đảm bảo vệ sinh cho bệnh nhân ăn, tránh không khí vào dạ dày Đối với bệnh nhân đặt nội khí quản phải bơm bóng chè trước cho ăn nếu bệnh nhân hôn mê.

Vệ sinh răng miệng hằng ngày cho bệnh nhân bằng nước muối sinh lý + nước súc miệng

Cho bệnh nhân ăn theo giờ quy định khoảng 6 l/ ngày mỗi lần 200- 250ml hoặc tùy theo tinhd tràng bệnh lý, cho bệnh nhân ăn lỏng dễ têu như sửa, bột, súp hoặc theo đơn Bác sĩ do Khoa dinh dưỡng cung cấp.

Theo dõi dịch từ ống, màu sắc, tính chất

Thay ống sonde khi dơ, nghẹt hoặc theo qui định 5- 7 ngày.

Trang 9

• Sonde tiểu:

Sonde tiểu Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

Theo dõi màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu 24h

Giải thích cho bệnh nhân việc sắp làm, mục đích đặt sonde tiểu nếu bệnh nhân còn tỉnh

 Chăm sóc Bộ phận sinh sục hằng ngày

Quan sát thường xuyên để tránh ống bị nghẹt hoặc tắc nghẽn

Kẹp ống 3h một lần để tập cho bn tự đi tiểu tránh hiện tượng " bàng quang bé“

Khi nước tiểu được 2/3 túi, đổ nước tiểu và ghi vào hồ sơ

Sau 5-7 ngày thay ống để tránh nhiễm trùng

Lấy nước tiểu để làm xét nghiệm tìm vi trùng.

Khuyên bn uống nhiều nước nếu không có chống chỉ định

Bơm rửa bàng quang 3-5 ngày/lần

Nếu bệnh nhân tỉnh thì rút ống sonde tiểu càng sớm càng tốt

Trang 10

• Chăm sóc bệnh nhân có ống dẫn lưu

Rửa và thay băng ống dẫn lưu hằng ngày

Đảm bảo nguyên tắc vô trùng khi thay băng

Theo dõi chân ống dẫn lưu, chăm sóc chân ống dẫn lưu, lám sạch, thay băng tích cực

Quan sát chân ống dẫn lưu để ngừa nhiễm trùng

Theo dõi và chăm sóc ống dẫn lưu, phaỉ đảm bảo không gập và tắc ống Phải giữ ống luôn thông và vô khuẩn Các ống phải giữ cố định tránh tụt và di động

Theo dõi số lượng và màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu

Thay bắng và túi chứa dịch 1 lần/ ngày

Cho bệnh nhân nằm ngiêng về bên có ống dẫn lưu để dịch thoát ra dễ dàng

và tránh gập gãy ống

Rút ống dẫn lưu khi có chỉ dịnh của Bác sĩ

Trang 11

• Co giật:

Đặt cây đè lưỡi giữa 2 hàm răng tránh cắn lưỡi

Cố định bệnh nhân đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

Thuốc chống co giật theo y lệnh Theo dõi Dhst đặc biệt là nhịp

thở

Thở oxy qua canula hay mặt nạ nhằm cung cấp oxy cho bệnh

nhân khi có biểu hiện tím tái, khó thở, Spo2 < 90%

Lau mát nếu có sốt

Hướng dẫn người nhà bệnh nhân xử trí khi có co giật xảy ra khi không có nhân viên y tế

Tránh nặng chanh vào miệng bệnh nhân tránh bị sặc

Ở bệnh nhân bị động kinh không nên cho lái xe một mình, không

đi sông nước1 mình, hạn chế tiếp xúc với lửa

Uống thuốc đúng theo y lệnh

Trang 12

• Tiêu chảy:

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Thực hiện y lệnh thuốc

Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất phân ( đàm máu hay tanh hôi) Theo dõi tình tràng mất nước ( dựa vào dấu véo da, môi khô, khóc không có nucứ mắt), khát nước

Theo dõi cân nặng, số lần đi tiêu

Theo dõi lượng nước xuất nhập trong 24h

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau mỗi lầ đi tiêu

Bù nước cho bệnh nhân bằng đường uống nếu bệnh nhân không

nôn và đường truyền

Theo dõi bệnh nhân có sốt không? Đau bụng không

Xét nghiệm phân tìm vi trùng hoặc ký sinh trùng đường ruột

Theo dõi ion đồ, Hct.

Trang 13

• Táo bón :

Hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ nhàng tại giường tránh nằm lâu

Cho bệnh nhân uống nhiều nước Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống nhiều chất xơ, trái cây, thức ăn dễ tiêu

Hướng dẫn người bệnh tập xoa bụng dọc theo cung đại tràng theo chiều kim đồng hồ để kích thích nhu động ruột

Dặn người bệnh đi đại tiện ngay, tránh dể lâu, tập đi tiêu đúng giờ đều đặn

Bệnh nhân có thể uống thuốc nhuận tràng hoặc có thể thụt pháo cho bệnh nhân

Trang 14

• Nôn:

Theo dõi số luống màu sắc, tính chất nôn

Cho bệnh nhân nằm nghiêng sang 1 bên khi bệnh nhân nôn, nằm nghỉ ngơi tại giường

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ ngày

Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân

Thực hiện y lệnh thuốc chống nôn

Cho bệnh nhân uống nước ấm khi hết nôn

Theo dõi tri giác của bệnh nhân

Trang 15

• Nhứt đầu, chóng mặt:

Dặn bệnh nhân khi thay đổi tư thế phải nhẹ nhàng, từ từ không

để bị ngã

Cho bệnh nhân nghỉ ngơi yên tỉnh, thoáng mát tránh tiếng ồn

Tăng cường giấc ngủ cho bệnh nhân

Xoa bóp nhè nhàng ở trán, thái dương

Thực hiện y lệnh thuốc Hạ áp, giảm đau

An ủi, động viên và giải thích cho bệnh nhân bớt lo lắng và được thoải mái

Khuyên bệnh nhân ăn nhạt, ăn nhiều rau xanh hoa quả

Thường xuyên theo dõi huyết áp cho bệnh nhân

Trang 16

• Đau ngực:

Theo dõi tình trạng đau ( tính chất, vị trí hướng lan, cường độ, thời gian), hô hấp

Thực hiện y lệnh thuốc

Cho bệnh nhân nghĩ ngơi ( tùy mức độ bệnh)

Tạo không khí mát mẻ, thoải mái

Theo dõi DHST đặc biệt là mạch, huyết áp, nhịp thở

Động viên an ủi bệnh nhân

Khi bệnh nhân đau ngực người ĐD nên ở bên cạnh để cho bệnh nhân an tâm

Cho bệnh nhân nằm tư thế giảm đau thích hợp

Tránh lạnh đột ngột cho bệnh nhân

Thở Oxy nếu có chỉ định

Cơn đau ngực: NMCT

- Giữ người bệnh bất động để làm giảm tiêu thụ oxy cơ tim Tốt nhất là cho người bệnh nằm nghỉ trong tư thế nửa ngồi.

- Thực hiện y lệnh Morphin Sulfat hoặc Morphin Clohydrat tiêm tĩnh mạch từ 2 mg đến 5 mg một lần là cách tốt nhất để cắt cơn đau (không nên tiêm bắp vì sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm men) Chú ý theo dõi tần số thở vì thuốc gây ức chế trung tâm hô hấp.

- Nếu thầy thuốc cho các thuốc làm giãn động mạch vành để tăng cung cấp oxy cho cơ tim thì thực hiện y lệnh đó Chú ý hướng dẫn cho người bệnh cách ngậm Nitroglycerin hoặc Adalat.

- Thực hiện y lệnh thở oxy để làm giàu oxy cho máu động mạch góp phần làm giảm đau ngực.

- Theo dõi cơn đau, theo dõi điện tâm đồ liên tục (đặc biệt quan trọng).

Trang 17

• Loét:

Phòng loét

Cho bệnh nhân mặc quần áo rông rãi, phòng thoáng mát

Cho bệnh nhân nằm nệm chống loét ( nệm nước, nệm hơi, vòng gòn)

Xoay trở bệnh nhân 2 giờ/ lần, lau mình bệnh nhân bằng nước ấm Hướng dẫn bệnh nhân tập thụ động tại giường như gập duỗi, xoa bóp các cho để tăng tuần hoàn

Xoa bóp vùng bị tì đè: Khuỷa tay, xương cùng cụt, xương bả vai… Khi loét

Thay băng đúng qui trình kỹ thuật, cắt lọc các mô hoại tử

Theo dõi lượng dịch thấm băng

Dinh dưỡng tốt cho bệnh nhân

Luôn luôn giữ cho bệnh nhân khô ráo sạch sẽ

Phơi nắng hoặc chiếu đèn hồng ngoại cho vết loét mau lành.

Trang 18

• Chăm sóc bệnh nhân liêt nữa người:

Thường xuyên xoay trở bệnh nhân 2 giờ lần,tập vật lý tri liệu, nếu bệnh nhân tỉnh tập vận động chủ động

Thực hiện một sonde kỹ thuật đơn giản như xoa bóp vùng tì đè, co dũi chi

Thay quần áo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, lau rửa giữ khô ráo sao mỗi lần đi vệ sinh

Vỗ rung lồng ngực để tránh ứ động đàm dãi ngừa vêm phổi

Nếu bệnh nhân tăng huyết áp hướng dẫn cách phòng ngừa

Hạ đường huyết

Theo DSHT, lượng đường huyết

Thực hiện thuốc theo y lệnh, truyền đường ưu trương

Cho bệnh nhân uống nước trà đường nếu bệnh nhân tỉnh

Khuyên bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường

Hướng dẫn bệnh nhân và gia gia đình các dâu hiệu hạ đường huyết: vã mồ hôi, tay chân lạnh, hoa mắt, chống mặt

Khuyên bệnh nhân ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng không được bỏ bữa để tránh hạ đường huyết

Nguy cơ Teo cơ cứng khớp- Tăng cường vận động

Tập vận động tại giường

Xoa bóp giúp kích thích lưu thông máu

Xoay trở người bệnh 2 giờ / lần

Đưa bệnh nhân đi tập vật lý trị liệu

Trang 19

Cho bệnh nhân ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, năng lượng, đủ đạm: thịt, cá, trứng, sữa

Duy trì việc luyện tập hằng ngày khi các di chứng đã phục hồi

Nguy cơ Suy kiệt

Thực hiện vế sinh răng miệng hằng ngày

Cho bệnh nhân ăn nhiều lần trong ngày, ăn lỏng dễ tiêu, ăn hợp khẩu vị, ăn nhạt

Thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý

Khuyến khích cho bệnh nhân ăn và tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng

Cho bệnh nhân ăn thêm sữa, nước trái cây, rau xanh để đảm bảo đầy đủ Vitamin

Cho bệnh nhân ăn theo sở thích, phù hợp với khẩu vị nếu có điều kiện

Theo dõi bữa ăn, cân nặng bệnh nhân

Theo dõi lượng nước xuất nhập

Hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ nhàng, hợp lý tăng dần

Có thể hồi sức qua đường tĩnh mạch, thử protein, albumin trong máu để giá

Ngày đăng: 31/01/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w