1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa quy mô hộ gia đình ở nông thôn tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 343,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vấn đề trên đề tài “Giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa quy mô hộ gia đình tại huyện Càng Long” được thực hiện để phân tích, đánh giá hiệu quả chăn[r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO TRÊN THẾ GIỚI 5

1.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO Ở CẢ NƯỚC 5

1.2.1 Thị trường xuất khẩu, trong nước, khu vực phía Nam 6

1.2.2 Khả năng cạnh tranh của chăn nuôi Việt Nam 6

1.3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO Ở TỈNH TRÀ VINH 9

1.3.1 Khả năng cạnh tranh của chăn nuôi Trà Vinh 10

1.3.2 Dự báo các triển vọng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cho phát triển chăn nuôi để tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành 11

1.3.3 Các dự báo phục vụ phát triển chăn nuôi tập trung 11

1.3.4 Đặc điểm vùng nghiên cứu 12

1.4 LỢI ÍCH, HẠN CHẾ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI HEO 13

1.4.1 Lợi ích 13

1.4.2 Hạn chế 14

1.5 CHẤT THẢI TRONG CHĂN NUÔI HEO 15

1.5.1 Phân heo 15

1.5.1.1 Lượng phân thải ra 15

1.5.1.2 Đặc điểm của phân heo 15

1.5.2 Nước tiểu 16

Trang 2

1.5.3 Ảnh hưởng của phân chăn nuôi đến môi trường 17

1.5.4 Ô nhiễm nước mặt và nước ngầm 17

1.5.5 Ô nhiễm môi trường đất 18

1.5.6 Ô nhiễm môi trường không khí 18

1.6 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG CHĂN NUÔI VÙNG NGHIÊN CỨU 19

1.6.1 Đối với các cấp, các ngành liên quan 19

1.6.2 Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi của nông hộ 19

1.6.2.1 Nuôi heo trên nền đệm lót sinh học 20

1.6.2.2 Phương pháp ủ phân 21

1.6.2.3 Xử lý chất thải bằng hệ thống biogas 21

1.7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI HEO 22

1.7.1 Một số giống heo được nuôi phổ biến hiện nay 22

1.7.2 Chuồng trại nuôi heo 23

1.7.3 Đặc điểm sinh học 24

1.7.3.1 Sinh sản của heo 24

1.7.3.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo 24

1.7.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng của heo 25

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Số liệu thứ cấp 28

2.2.2 Số liệu sơ cấp 28

2.2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn 28

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 29

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI HEO TẠI CÁC HỘ ĐIỀU TRA 35

3.1.1 Tuổi và giới tính của chủ hộ 35

3.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ 36

3.1.3 Diện tích đất sản xuất của các hộ chăn nuôi 37

Trang 3

v

3.1.4 Số nhân khẩu trong gia đình của các hộ điều tra 38

3.1.5 Số năm kinh nghiệm chăn nuôi heo của chủ hộ 39

3.1.6 Lý do chọn nghề nuôi heo 40

3.1.7 Các giống heo được nuôi và lý do chọn giống 43

3.1.8 Nguồn heo con của hộ chăn nuôi heo thịt 44

3.1.9 Lứa nuôi, số lượng heo được nuôi và thời gian nuôi trong năm 45

3.1.10 Đánh giá nguồn lao động chăm sóc trong chăn nuôi heo thịt 46

3.1.11 Cung cấp thức ăn cho heo 46

3.1.12 Hình thức bán heo thịt của các hộ điều tra 47

3.1.13 Nguồn vốn chăn nuôi của các hộ điều tra 48

3.2 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CHĂN NUÔI HEO THỊT 50

3.2.1 Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo 50

3.2.1.1 Các loại chi phí chăn nuôi heo thịt 50

3.2.1.2 Phân tích hiệu quả nuôi heo thịt của các hộ điều tra 52

3.2.2 Đánh giá các yếu tố của chăn nuôi heo thịt ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi của các hộ điều tra 53

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH 57

3.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 57

3.3.1.1Thuận lợi trong chăn nuôi heo của huyện 57

3.3.1.2 Khó khăn trong chăn nuôi heo của huyện 58

3.3.1.3 Phân tích SWOT của việc chăn nuôi heo thịt 58

3.3.2 Đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt qui mô hộ gia đình 60

3.3.2.1 Giải pháp trên cơ sở kết quả phân tích định tính 60

3.3.2.2 Giải pháp trên cơ sở kết quả phân tích định lượng 61

PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

1 KẾT LUẬN 62

2 ĐỀ NGHỊ 62

3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CRP: Costs and profits Analysis – Phân tích doanh thu - chi phí

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

EU: European Union – Liên minh Châu Âu

KIP: Key Informal panel – Phỏng vấn người am hiểu

PTNT: Phát triển nông thôn

SWOT: Strengths Weaknesses opportunities Threats (Điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội, rủi ro)

Trang 5

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chỉ số lợi thế cạnh tranh hiện hữu (RCA) của một số ngành hàng

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi heo ở Việt Nam so với

Bảng 1.4 Lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra hàng ngày 15 Bảng 1.5 Thành phần hoá học phân tươi của các loại gia súc tại Nhật 16

Bảng 1.7 Hàm lượng đạm giữa phân và nước tiểu của heo 17

Bảng 3.4 Diện tích đất sản xuất của các hộ ở vùng điều tra 38

Bảng 3.9 Trọng lượng xuất chuồng, số lượng heo, số lứa nuôi và thời gian

Bảng 3.10 Số lao động, lao động nhà và lao động thuê trong chăn nuôi heo 46

Bảng 3.14 Vốn chăn nuôi heo và lý do hộ không vay vốn 49

Trang 6

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 3.16 Chi phí chăn nuôi heo thịt qui mô hộ gia đình 51 Bảng 3.17 Hiệu quả tài chính nuôi heo thịt qui mô hộ gia đình 53 Bảng 3.18 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy 54 Bảng 3.19 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy, hàm lợi nhuận heo thịt 55 Bảng 3.20 Phân tích ma trận SWOT trong phát triển chăn nuôi heo 59

Trang 7

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, nguồn thu nhập chủ yếu của hơn 78% dân số, có trên 80% lao động đang tham gia sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Văn Viết, 2010) Cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi heo nói riêng đang đà phát triển và dần trở thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp; trong 05 năm gần đây, sản lượng thịt heo chiếm 76% sản lượng thịt hơi các loại, là sản phẩm quen thuộc không thể thiếu đối với người Việt Nam và

đã trở thành loại thức ăn phổ biến nhất so với những loại thịt khác trên thị trường; trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp thì tỷ trọng chăn nuôi lại có xu hướng tăng lên từ 71,3% năm 2000 lên 77% năm 2005, đặc biệt là tỷ trọng giá trị sản phẩm thịt heo (Trần Văn Đạt, 2010)

Trà Vinh đang còn là tỉnh nông nghiệp, có nhiều lợi thế phát triển chăn nuôi, đặt biệt là chăn nuôi heo Theo số liệu thống kê (Sở Nông nghiệp và PTNT Trà Vinh, 2016), trong giai đoạn từ 2010 -2015 thì giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng bình quân 1,43%/năm trong khi giá trị cơ cấu của ngành nông nghiệp tỉnh có chiều hướng giảm từ 7,24% năm 2010 xuống còn 5,33% năm 2015 Tổng đàn heo của tỉnh là 410.467 con, đứng thứ 2 khu vực ĐBSCL Theo Cục thống kê Trà Vinh (2015) toàn tỉnh có khoảng 220.372 hộ chăn nuôi, trong đó số hộ chăn nuôi heo 40.200 hộ, trong đó có 21.158 hộ nuôi heo từ 01 - 05 con/hộ và 11.548 hộ nuôi heo từ 06 con/hộ trở lên; hình thức chăn nuôi vẫn mang tính phân tán, nhỏ, lẻ trong nông hộ gắn liền với đất ở, tận dụng thức

ăn dư thừa và phụ phế phẩm trong nông nghiệp chủ yếu nên chưa mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao Tăng trưởng kinh tế thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư, nhận thức và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao Do đó, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt heo ngày càng nhiều, chiếm tỷ lệ lớn so với các sản phẩm thịt khác và cá Thịt heo là một trong những thực phẩm chính trong thức ăn hàng ngày của người dân Việt Nam nói chung và Trà Vinh nói riêng Tuy nhiên, mặt hàng thịt heo của tỉnh trong những năm qua giá cả không ổn định lên xuống thất thường, sự chêch lệch quá cao giữa giá xuất chuồng và giá heo con, tình trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng nhiều gây hoang mang cho người tiêu dùng (sử dụng chất tạo nạt, tiêm thuốc an thần), tình hình dịch bệnh hoành hành (dịch tai xanh, lở mồm long móng) Các nguyên nhân trên gây ra

Trang 9

2

những bức xúc với người dân, người tiêu dùng, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người sản xuất chăn nuôi heo

Trong xu thế phát triển nền kinh tế hiện nay, thì chăn nuôi theo hướng hàng hóa

là động lực nối tiếp và phát huy động lực kinh tế hộ gia đình Xuất phát từ vấn đề trên

đề tài “Giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa quy mô hộ gia đình tại huyện Càng Long” được thực hiện để phân tích, đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo thịt của các hộ chăn nuôi nhằm tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi, từ đó đề ra phương hướng và giải pháp để phát triển nghề chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cho thị trường, mang lại thu nhập cao cho người chăn nuôi

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa với quy mô hộ gia đình, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần phát triển nghề chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng hộ chăn nuôi heo thịt với quy mô hộ gia đình theo hướng hàng hóa trên địa bàn huyện;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăn nuôi heo thịt của các hộ chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp phát triển nghề chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa, của các hộ gia đình trong thời gian tới

3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3.1 Giả thuyết nghiên cứu

- Phát triển chăn nuôi heo vùng nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố chi phí nuôi,

- Có sự ảnh hưởng của yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư chăn nuôi heo thịt trên địa bàn nghiên cứu

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ heo thịt của những hộ chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?

- Hiệu quả chăn nuôi heo của những hộ trên địa bàn nghiên cứu ra sao?

Trang 10

- Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt của những hộ chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu?

- Để phát triển mạnh nghề nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa tại huyện Càng Long thì cần có những giải pháp gì?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình chăn nuôi heo thịt trên địa bàn nghiên cứu Đối tượng khảo sát của đề tài nghiên cứu là những hộ chăn nuôi heo thịt trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Để thực hiện đề tài này, tác giả giới hạn những hộ chăn nuôi heo thịt, bao gồm những hộ chăn nuôi có qui mô từ 10 con heo thịt/lứa trở lên Nếu số lượng heo dưới 10con/lứa thì số liệu nghiên cứu thấp, không đại diện được cho địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành phỏng vấn đối với lãnh đạo các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, huyện và xã có liên quan để tìm ra các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa quy mô nông hộ tại huyện Càng Long

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về nội dung

Nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đánh giá thực trạng hô chăn nuôi heo thịt, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt Từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển mạnh nghề chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa của những

hộ nuôi trong thời gian tới

4.2.2 Phạm vi về không gian

Địa điểm nghiên cứu của đề tài là 09 xã thuộc huyện Càng Long, làm đại diện để nghiên cứu tình hình chăn nuôi heo thịt quy mô hộ gia đình, là giải pháp để phát triển mạnh ngành chăn nuôi heo thịt theo hướng hàng hóa tại vùng nghiên cứu Vì 09 xã này

có tổng đàn heo thịt lớn hơn các xã còn lại của huyện

4.2.3 Phạm vi về thời gian

Dự kiến đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 05/2016 đến tháng 09/2016, số liệu thứ cấp được ghi nhận từ năm 2010 đến năm 2015, số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 6/2016 đến tháng 7/2016

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận – kiến nghị, luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:

Trang 11

4

- Phần mở đầu

- Chương 1: Tổng quan tài liệu

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả và thảo luận

- Phần kết luận và đề nghị

Trang 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015), Kế hoạch phát triển chăn nuôi

heo giai đoạn 2016-2020,Công văn số 9664/BNN-KH

2 Cục thống kê Trà Vinh (2015), Niên giám thống kê, NXB Thanh Niên

3 Cục thống kê Trà Vinh (2016), Niên giám thống kê, NXB Thanh Niên

4 Dương Trí Dũng, Nguyễn Công Thuận và Nguyễn Hữu Chiếm (2010), Nguồn lực

trong nông hộ, Báo cáo tại hội thảo JIRCAS về Điều tra cơ bản vùng nghiên

cứu phát triển CDM tại TP Cần Thơ

5 Trần Văn Đạt (2010), Tuyển tập Vài suy nghĩ về Phát triên nông nghiệp Việt nam

trong thế kỷ 21, NXB Nông nghiệp

6 Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch và Vũ Đình Tôn (2011), Bài giảng quản lý

chất thải chăn nuôi, NXB Nông Nghiệp Hà Nội

7 Nguyễn Minh Hiếu (2012), Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò của hộ Khmer tại xã

Loan Mỹ huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ,

Trường Đại học Cần Thơ

8 Lăng Ngọc Huỳnh (2000), Vệ sinh môi trường trong chăn nuôi, Trường Đại học

Cần Thơ, tr.15 – 16

9 Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2009) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn

nuôi và tiêu thụ gia cầm ở đồng bằng sông Cửu Long Luận văn tốt nghiệp

thạc sĩ Trường Đại học Cần Thơ Cần Thơ

10 Lê Thị Hà Liên, Bùi Thị Việt Anh, Nguyễn Đình Hào, Đặng Kim Khôi, Đỗ Huy

Thiệp, Đinh Đức Dũng, Hoàng Minh Trí (2016), “Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế”, Tạp chí nông nghiệp, (1+2)

11 Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi heo, NXB Nông nghiệp,

Hà Nội

12 Trương Đông Lộc, Đặng Thị Thảo (2011), “Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu

nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang”,Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng, (11), tr 20 -23

13 Lê Hồng Mận (2007), Nghề nuôi heo siêu nạc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

Trang 13

65

14 Mai Văn Nam (2004), “Các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm heo

ở Cần Thơ – đồng bằng sông Cửu Long”,Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (26),tr 213-218

15 Mai Văn Nam, Đinh Công Thành (2011), “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của các làng nghề ở tỉnh bạc Liêu”,Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ, (18a), tr 298 - 306, 2011

16 Bùi Thị Nga và Nguyễn Văn Kha (2013), “Sử dụng cỏ vườn để sản xuất khí sinh

học ở ĐBSCL”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ISSN 1859 -

4581, tr 64 – 70

17 Nguyễn Võ Châu Ngân, Đỗ Thị Mỹ Phượng, Trần Sỹ Nam, Nguyễn Thị Thùy,

Ngô Quốc Vinh, Đoàn Thị Thúy Kiều (2015), “Lợi ích kép của công nghệ

biogas từ việc sử dụng bả thải túi ủ biogas trong canh tác nông nghiệp hữu

cơ”, Tạp chí Kỷ yếu hội nghị khoa học chăn nuôi – Thú y toàn quốc (Số 01),

trang 764-769

18 Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Trường Thành, Nguyễn Hữu Lộc, Nguyễn Trí

Ngươn, Lê Ngọc Phúc, Nguyễn Trương Nhật Tân (2012), “Khả năng sử dụng

lục bình và rơm làm nguyên liệu nạp bổ sung cho hầm ủ biogas”,Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, (22a), tr 213 -221

19 Nguyễn Quốc Nghi, Bùi Văn Trịnh (2011), “Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của

người dân tộc thiểu số ở ĐBSCL”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 18a, trang 240-250, 2011

20 Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh, Bùi Văn Trịnh (2011), “Các nhân tố ảnh

hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long”, Tạp chí Khoa học kinh tế, 5(23), tr 30-36

21 Nguyễn Hùng Nguyệt (2014), Dịch tễ học với môi trường sống ở vùng nông thôn,

Nhà xuất bản văn hóa - thông tin

22 Lê Khương Ninh, Phạm Văn Hùng (2010), Các yếu tố quyết định lượng vốn vay

tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu Giang, trường Đại học Cần Thơ

23 Đào Mai Trúc Quỳnh, Nguyễn Võ Châu Ngân, Jan Bentzen và Kjeld Ingvorsen

(2013), “Khảo sát hiện trạng sử dụng và tiềm năng ứng dụng hầm ủ biogas ở

một số xã thuộc tỉnh Tiền Giang”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (28), tr 80 – 85

Ngày đăng: 31/01/2021, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm