1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh

7 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 699,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết được tính hiệu quả của phương pháp PTNS trong điều trị CNTC, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nhận xét đặc điểm lẫm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị chửa ngoài từ [r]

Trang 1

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIẺM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIẺƯ TRỊ

CH A NGOÀI Tử CUNG BẰNG PHÃU THUẬT NỘI SOI

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH

SK Trần Thị Trang*; Ths Nguyễn Anh Thớ*; CN Nguyễn Văn Huẩn* Người hm m g dẫn: TS, Trần Chiến Thẳng*

TÓM T T

Tất cả bệnh nhân (BN) được chẩn doán chửa ngoài tử cung (CNTC), diều trị phẫu thuật nội soi tại Khoa Phụ ­ Sản, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh từ tháng 01/2010 đển tháng 12/2012

Phương nghiên cứu mô tả cắĩ ngang

Kết quâ: trong 3 năm, có 162 trường hợp CNTC (2,1%)» 46.3% trường hợp được PTNS

Triệu chửng iâm sàng: dấu hiệu chậm kinh 64%, đau bụng 80%, ra máu âm đạo 92% Cả 3 triệu chứng cùng xuất hiện 64%

Dẩu hiệu cận lâm sàng: 6 trường họp (8%) thấy khối thai cạnh tử cung, 69 trường họp (92%) có khối bất thường cạnh tử cung, 100% có dịch cùng đồ, lượng địch cùng đồ trung b nh 14,26 ± 10,08 mm Kích thước khối chửa từ 11 ­

20 mm: 50,67%, > 30 mm chiếm 10,67%, kích thước khối chửa trang b nh 19,5 ± 7,2 mm

Kết quả điều trị: vỡ vòi tử cung (VTC): 26 trường họp (34,67%), rạn nứt VTC khi mổ: 9 tnrờng hợp (12%) và 40 trường hợp (53,33%) VTC còn nguyên vẹn 73 trường họp (97,34%) thành công và 2 trường hợp thất bại (2,66%) CNTC tồn tại 2 trường hợp (2,66%), chảy máu vết mổ: 1trường hợp và tràn khí dưới đa có 1 trường hợp (1,33%)

* Từ khóa: Chửa ngoài tử cung; Phẫu thuật nội soi

O bservations on cỉỉn icaỉch a ra cterìstk s, su â-cữ n icaỉch a racteristics, outcom es o fectopic pregnancy treatment using laparoscopic surgery in Hatinh province General Hospital Summary

All patients were diagnosed with ectopic pregnancy and were treated by laparoscopic surgery in Obsteưic­ Gynecoỉogy Department of Hatinh province General Hospital from 01/20Í0 to 12/2012

Methods: Cross­sectional descriptive study

Results:

During the study period from 01/2010 to 12/2012, at Obstetric­Gynecology Department of Hatinh province General Hospital, there were 162 cases of ectopic pregnancy accounting for 2.1%, treated by laparoscopic surgery were 75 cases, accounting for 46.3%

Clinical signs: signs of late menstruation 64%, abdominal pain, vaginal bleeding accounted for 64%, 80% and 92% respectively Patients having all 3 symptoms made up 64%

Subclinical signs: there are 6 cases having foetus beside uterus accounting for 8%, 69 cases having irregular block beside uterus accounting for 92%, 100% of cases have douuglas, the average amount of đouglas is 14726 ± 10.08 mm Size of the foetus from 11 ­ 20mm pregnancies account for 50.67%, above 30 mm were 10.67%, the average size is 19.5 ±7.2 mm pregnant

Treatment outcomes: 26 cases of tubal rupture accounting for 34.67%, while there are 9 cases that fallopian tubes are cracked accounting for 12% and 40 cases that fallopian tubes remain normal accounting for 53.33% There are 73 successful cases accounting for 97.34% and failed 2 cases accounting for 2.66% There are 2 cases of ectopic pregnancy for 2.66%, there is 1 case ofincision bleeding and 1case of subcutaneous emphysema accounting for 1.33%

* Key words: Ectopic pregnancy; Laparoscopic surgery

I.ĐẶTVẤN Đ

( Chửa ngoài tử cung là một cấp cứu hay gặp, nếu phát hiện và xử trí muộn CNTC sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng, thậm chí có thể tử vong, ngay cả những trường hợp được xử trí sớm vẫn có nguy

cơ cao về khả năng sinh sản của người phụ nữ

* Cao đằng Y tể Hà Tỉnh

Trang 2

Điều trị kinh điển CNTC chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ VTC bên có khối thai Ngày nay, với những tiến bộ của khoa học nói chung và trong lĩnh vực y học nói riêng, việc điều trị CNTC bằng phẫu thuật mở dần được thay thế bằng phẫu thuật nội soi [1, 11] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Thị Thanh Thủy trong 2 năm (2001­2002) tại Bệnh viện Hùng Vương, trong tổng số 1.076 trường hợp CNTC, 965 trường hợp phẫu thuật chiếm 90%, trong đó, PTNS 54 trường hợp chiếm 6% [7] Nghiên cứu của Trần Chiến Thắng trong 2 năm (2009­2010) tại Bệnh viện Phụ sản TW với 3.942 trường hợp điều trị CNTC, 2662 trường hợp được PTNS chiếm tỷ lệ 67,53% [8]

Tại Hà Tĩnh, phương pháp PTNS mới được đưa vào áp dụng từ năm 2010, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của phương pháp PTNS Để biết được tính hiệu quả của phương pháp PTNS trong điều trị CNTC, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nhận xét đặc điểm lẫm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị chửa ngoài từ cung bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tinh Hà Tĩnh" nhằm:

- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng CNTC tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H à Tĩnh

•Miậ/ixéỉkétợuảđiềỉỉtrịCNTcbíưỉgp/ỉmmgp/iápp/ỉẫiỉí/ỉiíật/iộixơi/íũBê/ìhviêỉìĐak/imtừỉ/i//à7ư/A

n ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN c ứ u

2.Ỉ Đoi tượng nghiên cứu

Tất cả BN được chẩn đoán CNTC, điều trị phẫu thuật nội soi tại Khoa Phụ­Sàn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh

Hà Tĩnh từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2012

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả BN được chẩn đoán CNTC với các tiêu chuẩn:

­ Chậm kinh hoặc không chậm kinh

­ Đau khi nắn bụng hoặc khi di động cổ tù cung

­ Có khối cạnh từ cung ranh giới rõ, nắn đau

­ Siêu âm: buồng tử cung rỗng, cạnh tử cung có khối thai, khối h nh nhẫn hoặc khối âm vang hỗn hợp

­ Định lượng phCG tăng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

­ Các trường hợp phẫu thuật mờ

­ Có chống chỉ định của phẫu thuật nội soi

2.2 Phưong pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả nghiên cứu can thiệp

2.2.1.C mẫu

Cỡ mẫu được tính theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Côngthứctínhcỡmẫu:

n = Z t ­ « / 2 -P 4

i e p ) 2 Trong đó:

­ n: là số lượng BN cần nghiên cứu

­ p là tỷ lệ thành công của phương pháp phẫu thuật nội soi, theo nghiên cứu cùa Mol F [10], tỷ lệ thành công ià 85%, p=0,85, q = l ­ pssO.lẵ

­ z là độ tin cậy của xác suất với 0=0,05, z=l,96 8 là sai số, ở đây chúng tôi lấy 5=10% Thay vào công thức trên, tính được n = 68 BN Trong nghiên nghiên cứu này số BN nghiên cứu là 75

Trang 3

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

* Các bưửc tiến hành

­ BN khi có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán CNTC, được phẫu thuật nội soi cắt khối chừa hoặc bảọ tồn VTC

­ Theo dõi sát đấu hiệu lâm sàng về:

Toàn trạng người bệnh, t nh trạng ổ bụng và vết mổ

Theo dõi các tai biến, biến chứng sau phẫu thuật nội soi

* Đánh2Íá tình trạns BN sau điều trị

­ Toàn trạng BN, huyết động

­Đánhgiá t nh trạng ổbụng,vết mổ, nồng độ phCG.

­ Tác dụng phụ hoặc tai biến sau phẫu thuật có hay không

2.3 Xử ỉý số liệu

Số liệu thu thập được xử iý theo phương pháp thống kê trong y học theo chương tr nh Epi.info 6.0 Các thuật toán được sử dụng:

­ Phương pháp thống kê tính tỷ lệ phần trăm

­ Kiểm định %2 để xác định mức độ khác nhau có ý nghía khi so sánh hai tỷ lệ

III KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2012, tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh, chúng tôi đã chọn được 75 BN CNTC có đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Két quả như sau:

3.1 Tỷ lệ CNTC

Bảng 1 Tỷ lệ CNTC

Thòi gian

Tổng số phụ nữ có thai

Tỷ lệ CNTC trên tổng số phụ nữ có thai trong năm 2010 ià 1,17%, năm 2012 có tỷ lệ cao nhất chiếm 2,72% tỷ lệ chung trong 3 năm 2,10%

3.2 Tỷ lệ các phưo ỉg pháp điều trị CNTC

Bảng 2 Tỷ lệ các phương pháp điều trị CNTC

Thòi gian

Phương

Năm 2010, PTNS trong CNTC chiểm tỷ lệ cao nhất (70,97%), năm 2 0 Ỉ1 và 2012 tỷ lệ này giảm xuống còn 39,62% và 45,03% Tỷ lệ chung trong 3 năm 46,3%, sự khác biệt về tỷ lệ giữa 3 năm cỏ ý nghĩa thống

kê với p<0,05

Trang 4

3.3 Đặc điểm chung của nhổm nghiên cứu

Tuổi và số lần sinh: Tuổi trung b nh của nhóm nghiên cứu 30,78 ± 4,85, tuổi cao nhất 44, thấp nhất 18 tuổi, nhóm tuổi 21 ­ 25 tuổi chiểm tỷ lệ cao nhất (30,66%)

Tỷ lệ phụ nữ chưa sinh làn nào 20,37%, sinh 1 lần 42,59%, sá phụ nữ từ 2 con trở lên 37,04%

Phân bố theo tiền sử: Tiền sử viêm nhiễm phần phụ chiếm tỷ lệ cao nhất (37,34%), nạo hút thai 29,33%, tiền sử CNTC 2,66%, mổ lấy thai 8,0%, không có tiền sử 22.67%

3.4 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.4.1 Đặc điểm lâm sàng

­ Dấu hiệu chậm kinh chiếm tỷ lệ thấp nhất trong bộ ba triệu chứng của CNTC (64%) Dấu hiệu đau bụng

và ­ra máu âm đạo chiếm tỷ lệ cao nhất, đau bụng 80% và ra máu âm đạo 92% Dấu hiệu mất máu cấp có 26 trường hợp (34,67%)

­ Khối cạnh tử cung chiém tỷ ỉệ thấp (44%) Túi cùng Dougỉas đau chiếm tỷ lệ khá cao (76%), tử cung và phân phụ b nh thường 56%

3.4.2 Đặc điểm cận ỉâm sàng

» Khối thai cạnh tử cung: 6 trường hợp (8,0%) và 92% thấy khối bất thường cạnh tử cung, dịch túi cùng Douglas 100%, không thấy túi thai trong buồng tử cung 100%.

­ Kích thước khối chửa và dịch cùng đồ trên siêu âm trước khi điều trị: Kích thước khối chửa từ n ­ 20

mm chiếm tỷ lệ cao nhất (50,67%), kích thước khối chửa từ 2Ỉ ­ 30 mm 37,33%, > 30 mm: 10,67% và kích thuớc khối chửa < 10 mm chỉ có 1 trường hợp (1,33%) Kích thước khối chửa trung b nh 19,5 ± 7,2 mm

­ Lượng dịch cùng đồ trên siêu âm: 100% trường hợp có dịch cùng đồ trên siêu âm, lượng dịch cùng đồ <

20 mm chiếm 65,33%, lượng dịch cùng đồ > 20 mm 34,67%, lượng dịch cùng đồ cao nhất 45 ram, thấp nhất

5 mm Lượng dịch cùng đô trung b nh 14,26 ± 10,08 mm

3.5 K ết qu ả điều trị

3.5.1 Tình trạng khối chửa ỉức nội soi

Bảng 3: Tinh trạng khối chửa lúc nội soi

Vị trí

Vị trí

T nh trạng VTC

Kích thước

khối chửa

­ Vị trí VTC bên phải: 39 trường hợp (52%), bên trái 36 trường hợp (48%) Đoạn bóng VTC 58 trường hợp (77,33%), đoạn kẽ 3 trường hợp (4%)

Trang 5

­ Vỡ VTC 26 trường hợp (34,67%), nứt VTC khi mổ 9 trường hợp (12%) và 40 trường hợp VTC còn nguyên vẹn (53,33%)

­ Kích thước khối chửa khi mổ từ 2 ­ 3 cm: 58 trường hợp (77,33%), < 2 cm: 9 trường hợp (12%)

3.5.2 K ết quả điều trị PTNS

Thành công

o Thành công

□ Thắt bạl

Thắt bei

Biểu đồ 1 Kết quả điều trị PTNS

73 trường hợp thành công (97,34%) và 2 trường hợp thất bại (2,66%)

3.5.3 Kích thước khổi chửa trong phẫu thu ật và kết quả điều trị

Bảng 5 Kích thước khối chửa trong phẫu thuật và kết quả điều trị

Kích thước khối chừa < 20 mm và > 30 mm không có trường họp nào thất bại, kích thước khối chửa từ

21 ­ 30 mm có 2 trường họp thất bại (2,66%)

3.5.3 Tai biến và biến chứng sau phẫu th u ật nộỉ soỉ

Bảng 6 Tai biển và biến chứng sau phẫu thuật nội soi

CNTC tồn tại có 2 trường hợp (2,66%), chảy máu vết mổ có 1 trường hợp và tràn khí dưới da có 1 trường hợp, tỷ lệ chung 5,33 %

4.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng cùa CNTC:

Dấu hiệu chậm kinh 64%, đau bụng 80%, ra máu âm đạo 92%, phần phụ có khối 44%, túi cùng Douglas đau 16% Ạấc trường hợp có dấu hiệu mất máu cấp 34,67% Như vậy, không có dấu hiệu lâm sàng nào xuất hiện ở tất cả BN, bộ ba triệu chứng chậm kinh, đau bụng và ra máu gặp ở 64% trường họp CNTC

Trang 6

Trong số 75 trường hợp CNTC, 26 trường họp có đấu hiệu mất máu cấp, đây là 26 trường họp CNTC đã

vỡ Như vậy, hom 1/3 số trường hợp CNTC khi đến viện đã vỡ, nguyên nhân có thể do phát hiện muộn hoặc

BN còn chủ quan, ít để ý đến bệnh tật, khi có đấu hiệu choáng mất máu mới đến viện, điều đó làm gia tăng tỷ

lệ tử vong trong CNTC

Đặc điểm cận lâm sàng cửa CNTC: Trong 75 trường hợp CNTC, 6 trường hợp trên siêu âm (8%) thấy có khối thai cạnh tử cung, 69 trường hợp thấy có khối bất thường cạnh tử cung Nhữ vậy, 100% trường hợp đều thấy có đấu hiệu điển h nh hoặc gián tiếp của khổi CNTC Tuy nhiên, các h nh ảnh gián tiếp rất ít thấy h nh ảnh dấu hiệu h nh nhẫn hoặc nh n thấy túi thai trên siêu âm, hầu hét là khối đậm âm Trong nghiên cứu cùa

Đỗ B nh Trí, 4,3% có h nh ảnh phôi thai và 36,2% có h nh ảnh túi thai trên siêu âm [9],

Lượng địch cùng đồ trên siêu âm chiếm 100% trường họp, trong đó, 26 trường họp lượng dịch > 20 mm, điều đó có nghĩa các trường hợp CNTC khi đến đã muộn, hoặc đã vỡ VTC hoặc rỉ máu nhiều qua VTC 4.2 K ết q uả nghiên cứu

4.2.1 Tình trạng khối chửa lức nội soi

Trong tổng số 75 trường hợp CNTC được phẫu thuật nội soi, bên phải 39 trường hợp (52%), bên trái 36 trường hợp (48%) Nghiên cứu này cũng phù hợp với nghiên cứu của Đỗ B nh Trí với tỷ lệ bên phải 52,6%

và bên trái 47,4% Vị trí khối chửa ở đoạn bóng chiếm tỷ ỉệ cao nhất, bên phải 76,92 % và bên trái 71,79% [9]

Tỷ lệ VTC bên có khối chửa úc mổ nguyên vẹn 53,85% ở bên phải và 48,72% ở bên trái VTC vỡ chiếm 35,9% ở bên phải và 30,77% ở bên trái, chung cả 2 bên 34,67% Kết quả này cho thấy VTC vỡ chiém tỷ lệ khá cao, hơn 1/3 số trường hợp đến viện đã có dấu hiệu mất máu cấp Điều này cũng phù hợp với đấu hiệu lâm sàng ở 26 tnrờng hợp có sốc mất máu Tỷ lệ VTC v& trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn các nghiên cứu khác, nghiên cứu của Đỗ B nh Trí có 7/116 chiếm 6,03%, nghiên cứu của Nguyễn Văn Hà là 7,15% [2] Nghiên cứu của các tác giả trên có tỷ lệ VTC vỡ thấp hơn do nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản TW, là bệnh viện đầu ngành, tr nh độ hiểu biết bệnh tật của người bệnh tốt hơn, đa số BN đến viện khi mới bắt đầu có dấu hiệu, việc chẩn đoán và xử trí sớm hơn, nên tỷ lệ vỡ VTC thấp hơn là điều dễ hiểu

Kích thước khối chửa lúc nội soi chủ yếu từ 21 ­ 30 ram (77,33%), trong đó, bên phải 30/39 (76,92%) và bên trái 28/36 (71,79%) Nghiến cứu của chúng tôi phù hợp với Đỗ B nh Trí có tỷ lệ tương ứng là 85,2% và 78,2% Theo Vương Tiến Hòa, kích thước khối Ehai khi soi ổ bụng có chiều dài 2,8 ± 0,1 cm và chiều rộng

2 ,ì ± 0,1 cm [4]

4.2.2 Kết quả phẫu thuật

Trong 75 trường hợp CNTC được phẫu thuật nội soi, 73 trường hợp thành công (97,34%), 2 trường hợp thât bại (2,66%) Tất cả các trường hợp PTNS đều cắt VTC, không có trường hợp nào bảo tồn VTC Trong 2 trường họp thất bại, 1 trường hợp chửa ở vị trí loa vòi đã lấy khối chửa, sau đó khối chửa vẫn phát triển và gây vỡ VTC, 1 trường hợp sau phẫu thuật cắt VTC bên có khối chửa, sau một thời gian kiểm tra Ehấy có thai trong buồng tử cung Đây có thể là trường họp chửa song thai, một thai chửa ở VTC và 1 thai trên đường di chuyển vào buồng, khi siêu âm không phát hiện được, sau một thời gian khối thai di chuyển vào trong buồng

và phát triển b nh thường Đây không phải là trường hợp hiếm gặp, trong nhiều nghiên cứu cũng đã mô tả trường họp một thai trong và một thai ngoài buồng tử cung

Tỷ lệ thành công trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn các tác giả khác có thể đo phương pháp phẫu thuật của chúng tôi là cắt VTC, còn các tác giả khác ngoài PTNS cắt VTC còn có PTNS bảo tồn nên tỷ lệ thành công thấp hơn

4.2.3 Kích thước khối chửa và kết quả điều trị

Nghiên cứu vềPTNS của Mol F [10], Martin c Sowter [11] thấy kích thửợc khối chửa càng lớn, tỷ lệ thất bại càng cao Khi kích thước khối chửa lớn, thường có nguy cơ vở VTC hoặc chảy máu trong phẫu thuật Tuy nhiên, trong thực tế rất ít trường họp kích thước khối chửa > 5 cm, khi kích thước khối chửa càng lớn,

Trang 7

VTC giãn căng và rất dễ vỡ Theo kết quả bảng 5 cho thấy những trường hợp có kích thước khối chửa từ 21 ­

30 mm có tỷ lệ thất bại 3,45%, các kích thước khác không có trường họp nào thất bại Có thể do mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn các nghiên cứu khác nên tỷ lệ thất bại thấp hơn

V KẾT LƯẶN

Ra máu âm đạo là dấu hiệu thường gặp nhất chiếm 92% các trường hợp, 100% có dịch Douglas, vỡ VTC 34,54% CNTC

Tỷ lệ thành công trong điều trị CNTC bằng phương pháp phẫu thuật nội soi 97,34%

Không có các tai biến nặng hoặc tác dụng không mong muốn của phẫu thuật nội soi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Vãn Du (2011), “Nghiên cứu điều trị bảo tồn vòi tử cung trong chửa ngoài từ cung chưa vỡ bằng phẫu thuật nội soi Luận án Tiến sĩ y học Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

2 Nguyễn Văn Hà (2004), "Đánh giá giá trị chẩn đoán sớm và kết quà điều trị chửa ngoài tử cung bằng phư ng pháp nội soi tại Bệnh viện Phụ sản trung ư ng năm 2004" Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoạ cấp 2 Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội

3 Nguyễn Thị Hoà (2004), Nghiên cứu các yểu tố ỉiên quan và giá trị của triệu chửng lâm sàng, cận ỉâm sàng trong chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ư ng năm 2003, Luận vãn tốt nghiệp bác sỹ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

4 Vương Tiến Hoà (2005), "Nghiên cứu một số yếu tổ g p phần chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung ", Luận án tiến

sĩ y học, trường Đại học Y Hà Nội năm 2002

5 Nguyễn Đức Hùng (2005), “Một số yếu tố nguy c gây chửa ngoài tử cung ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại huyện Chí Linh tìnhHải Dư ng từ năm 2002 - 2004”, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội

6 Phan Viết Tâm (2002), “Nghiên cứu tình hình chừa ngoài tử cung tại Viện Bảo vệ Bà m và trẻ s sinh trong 2 năm ỉ 999 - 2000”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

7 Tạ Thị Thanh Thủy, Đỗ Danh Toàn (2004), “Điều trị thai ngoài tử cung với MTX: một nghiên cứu thực nghiệm không 50 sánh tại Bệnh viện Hùng Vượng - Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Sản phụ khoa, Hội Sản phụ khoa Việt Nam, tr 58 ­ 64

8 Trần Chiến Thắng (2012), “Nghiên cứu hiệu quả điều trị bảo tồn vòi từ cung trong chửa ngoài từ cung chưa vỡ bằng phẫu thuật nội soi hoặc m thotr xat tại Bệnh viện Phụ sản Trung ng”, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y HaNọi, HàNội

9 Đồ B nh Trí (2008), “Nghiên cứu điều trị chửa ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ng”, Luận văn tốtnghiệp bác sĩchuyên khoa cấp n, Trường Đại học Y HàNội, HàNội,

10 Mol F; Strandell A; Jurkovic D; Hajenius PJ et ai (2008), “Th ESEP study: salpingostomy v rsus salping ctomy for tubal ctopic pr gnancy; th impact onfutur f rtility: a randomis d controll d trial” BMG Womens Health, 2008 Jun 26, Vol 8, pp 11

1Ì Martin c Sowter; Cindy M Farquhar; Guy Gudex (2003), “An conomic valuation o f singl dos syst mic

m thotr xat and laparoscopic surg ry for th tr atm nt of unruptur d ctopic pr gnancy” Article first published online: 22 DEC 2003

Ngày đăng: 31/01/2021, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w