1. Trang chủ
  2. » Josei

các em hs khối 6 tham khảo thêm bài học tại đây

24 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn có thể thực hiện copy định dạng của 1 đoạn văn bản cho hàng loạt các đoạn văn bản khác nhau tại nhiều chỗ trong văn bản bằng cách bôi đen đoạn văn bản mẫu rồi click đúp chuột vào b[r]

Trang 1

ENGLISH 6 – EXERCISES Tuần lễ: 13/4 – 17/4/2020

nhé ( Bấm giữ CTRL + Click chuột trái)

I Multiple Choice:

1 How kilos of meat does Lan want?

2 How is a cake? – It’s 5,000 dong

3 Do they have thing to drink?

4 She wants a of chocolates

5 Does Mrs Vui two tomatoes?

6 Can you go to the store me?

7 What would you for breakfast?

8 There is meat on the table

9 Would you like some lemon juice?

A No, please B No, thanks C Yes, thank D Yes, I do

10 What is there to eat? – There are

A some eggs B some lemon juice C some milk D some cooking oil

11 Are there any vegetables? - Yes We have

A chicken, beef and fish B eggs, milk and juice

C peas, carrots and tomatoes D oranges and apples

12 Do you want some sandwiches? - No, I’m not , thanks

13 your favorite food? – I like beef

A What is B What are C What D How

14 How much rice do you want? - , please

A A dozen B Five tubes C Some cans D Ten kilos

15 Are there any ?

A milk B rice C noodles D water

II Fill in the blanks with “some” or “any”:

2 Mrs Lan doesn’t have children

3 She doesn’t want meat

4 Would you like coffee?

Trang 2

5 Are there eggs in the box?

6 Do you want fish?

7 Does your father have brothers?

8 They don’t want chicken

9 Can you buy bananas for me?

10 He wants vegetables

III Put the verbs in brackets in the Present Simple or the Present Continuous

1 He always ( play) tennis at the weekend I’m afraid he’s not

at home now He (play) _ tennis at the club

2 Look! It (rain) _ You’d better stay at home

3 My sister (walk) _ to school every day

4 Keep silent! The teacher ( explain) _ the lesson

5 There (be) some soda in the bottle at the moment

IV Read the passage and answer the questions:

Today is Sunday Mrs Brown goes to the market in the morning She needs many things First, she wants some meat: one kilo of fish and five hundred grams of beef Then, she wants some vegetables She needs three cans of peas and one kilo of tomatoes Finally, she wants two cans of beer and four bottles of mineral water She goes home by taxi

6A1, 6A7: Ms Nguyen Hoang Khue Ai ( khueainguyen@yahoo.com )

6A2, 6A6, 6A8: Ms Tran Thi Thanh Tuyen ( thanhtuyentranblt@gmail.com)

6A3, 6A4, 6A5, 6A9, 6A10: Ms Phan Thi Kim Khue ( khuephan1966@yahoo.com )

Chúc các em luôn chăm chỉ học tập và giữ gìn sức khỏe thật tốt ☺☺☺

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6 ( Áp dụng tuần học: ngày 13/4/2020 –18/4/2020)

BÀI 22: QUI TRÌNH TỔ CHỨC BỮA ĂN

I Xây dựng thực đơn:

1 Thực đơn là gì?

là bảng ghi những món ăn sẽ phục vụ trong bữa ăn

2 Nguyên tắc xây dựng thực đơn:

a Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn

- Bữa ăn thường: 3-4 món

- Bữa cỗ hoặc liên hoan: 4-5 món trở lên

b Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn:

- Bữa ăn thường: canh, mặn, xào ( luộc)

Mục tiêu bài học: sau khi học xong , học sinh:

- Hiểu được nguyên tắc xây dựng thực đơn

- Vận dụng được các nguyên tắc vào xây dựng thực đơn

Trang 4

- Bữa liên hoan:

+ Món khai vị (súp, nộm )

+ Món sau khai vị (món nguội, xào, rán)

+ Món ăn chính (món nấu mặn, giàu đạm )

+ Món ăn thêm (canh rau)

+ Tráng miệng, đồ uống

 Món khai vị

Trang 5

Món nguội Món rán (chiên)

Món ăn chính

Món ăn thêm

Trang 6

Món tráng miệng

c Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế: xem SGK trang 110

II Lựa chọn thực phẩm cho thực dơn:

- Thực phẩm phải tươi ngon

- Vừa đủ dùng

1 Đối với thực đơn thường ngày:

+ Giá trị dinh dưỡng

+ Đặc điểm các thành viên trong gia đình

+ Ngân quỹ gia đình

2 Đối với thực đơn dùng cho các bữa liên hoan chiêu đãi:

Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện sẵn có mà chuẩn bị thực phẩm phù hợp, tránh hoang phí

III Chế biến món ăn

Trang 7

3 Trình bày món ăn :

Thẩm mĩ, hấp dẫn, sáng tạo kích thích ăn ngon miệng

IV Bày bàn và thu dọn sau khi ăn:

1 Chuẩn bị dụng cụ:

Căn cứ vào thực đơn và số người dự bữa Chọn dụng cụ phù hợp tính chất bữa ăn

2 Bày bàn ăn:

- Trang trí lịch sự, đẹp mắt

- Bày bàn, bố trí chỗ ngồi phụ thuộc tính chất bữa ăn

3 Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn:

- Phục vụ: ân cần, niềm nở, quý trọng khách Khi dọn trách với tay trước mặt khách

- Dọn bàn ăn: Xếp dụng cụ theo từng loại Không dọn khi còn người đang ăn

* DẶN DÒ:

Học sinh đọc thêm nội dung đầy đủ, trả lời câu hỏi trong SGK trang 112 trên trang lophoctructuyen Chuẩn bị nội dung một thực đơn bữa ăn thường ngày và một thực đơn bữa ăn liên hoan

Trang 8

NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY 13/04 ĐẾN NGÀY

17/04/2020

Tiết 31 Bài 25 THỰC HÀNH SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI

DƯƠNG

Các em làm bài tập 2 trang 76 SGK vào trong tập

Thầy hướng dẫn sơ cho các em:

- Xác định vị trí các điểm A, B, C, D nằm trên vĩ độ bao nhiêu?

- Xác định những địa điểm nào gần dòng biển nóng và dòng biển lạnh

Từ đó các em sẽ xác định những điểm gần dòng biển nóng có nhiệt độ như thế nào ? Các điểm gần dòng biển lạnh có nhiệt độ như thế nao ? rồi từ đó các em rút cho thầy kết luận d òng biển nóng và lạnh ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven biển chúng đị qua như thế nào?

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN GDCD 6

Từ 13/04 đến 17/04/2020 Bài 17: QUYỀN QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở

I.Tình huống:( sgk/44)

II.Nội dung bài học:

1 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là quyền cơ bản được

quy định trong Hiến pháp

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là:

- Quyền được cơ quan nhà nước, mọi người tôn trọng chỗ ở;

- Không ai được tự ý xâm phạm chỗ ở người khác ( trừ trường hợp pháp

luật cho phép)

2 Trách nhiệm của công dân:

- Tôn trọng chỗ ở của người khác

- Tự bảo vệ chỗ ở của mình

- Tố cáo người làm trái pháp luật xâm phạm về chỗ ở của người khác Bài tập: Em sẽ làm gì trong các trường hợp sau đây:

Trang 9

a Bố mẹ đi vắng, em ở nhà mọt mình, đang học bài thì có người gõ cửa và muốn vào nhà để kiểm tra đồng hồ điện

b Khi nhà hang xóm phơi quần áo làm rơi vào sân nhà mình, họ tự ý chạy sang nhà mình lấy lại

3 Dặn dò:

- Các em chép nội dung vào tập và trả lời bài tập cô cho vào mail.( nhớ ghi

họ tên lớp khi gửi bài)

- Chuẩn bị bài 18: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện

 Câu 1:Chỉ ghi lại những từ cần điền

 Câu 2:Trả lời theo nội dung câu hỏi

-Gửi về địa chỉ MAIL:huyennguyen010178@gmail.com

1/ Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào?

- Đầu thế kỉ VI, đô hộ Giao Châu, chia lại nước ta thành nhiều châu, huyện

- Phân biệt đối xử: không được giữ chức vụ quan trọng

- Thứ sử Tiêu Tư tàn bạo đặt ra

 Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa của Lý Bí

2/Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân thành lập

a Diễn biến

1 Mùa xuân 542 a Nhà Lương tổ chức tấn công đàn áp lần thứ hai

Trang 10

2 Tháng 4 năm 542 b Nhà Lương huy động quân từ Quảng Châu sang

đàn áp

3 Đầu năm 543 c Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Vạn

Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch, lập triều đình với hai ban văn, võ

4 Mùa xuân năm 544 d Lý Bí phất cờ khởi nghĩa

Trả lời: 1 2 3 4

b Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần, ý chí ……… giành lại độc lập, chủ quyền của Tổ quốc

LUYỆN TẬP: 1 Học sinh dựa vào Sgk bài 21, điền vào phần còn trống (…) để hoàn thành bài học này 2 Qua nội dung SGK bài 21, em cho biết Lý Bí đã làm gì sau cuộc khởi nghĩa thắng lợi? Em hiểu thế nào về ý nghĩa tên gọi “Vạn Xuân”? ….………

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY VĂN BẢN ĐẸP TRONG WORD

1 Cách Giãn Dòng Trong Word

Bước 1: Bạn bôi đen đoạn văn bản muốn giãn dòng rồi click chuột phải vào

đoạn văn bản rồi chọn Paragraph:

Trang 11

Bước 2: Ở bảng hiện ra, tại tab Indents and Spacing bạn điền vào thông số

bạn muốn trong mục Before và After Ở mục Line Spacing bạn chọn 1 trong

các mục Single/ 1.5 lines/ Double/ At least/ Exactly/ Multiple với:

 Single: Khoảng cách bằng một dòng bình thường

 1.5 lines: Khoảng cách bằng một dòng rưỡi

 Double: Khoảng cách lớn gấp đôi dòng bình thường

 At least: Khoảng cách ít nhất

 Exactly: Khoảng cách bằng

 Multiple: Khoảng cách gấp số lần

Trang 12

2 Cách Căn Lề Trong Word

Bước 1 : Bạn thay đổi đơn vị inch sang centimet bằng cách vào File

>Options :

Trang 13

Bạn vào Advance >Display Ở mục Show measurements in units of bạn chọn đơn vị đo là Centimeters:

Trang 14

Bước 2 : Bạn vào Page Layout >Margins >Custom Margins :

Tại tab Margins bạn nhập các thông số để căn lề bạn muốn vào các ô tương

ứng như hình:

Trang 15

3 Cách Sử Dụng Align Trong Word

Bạn bôi đen đoạn văn bản muốn chỉnh align rồi chọn 1 trong 4 biểu tượng

trên thanh công cụ tượng trưng cho 4 chế độ align là:

Trang 16

Ví dụ bạn chọn Centered thì đoạn văn bản sẽ được chỉnh ra giữa dòng như

sau:

Trang 17

4 Cách Dùng "Chổi Phù Thủy" Format Painter Trong Word

Bước 1 : Bạn bôi đen vùng văn bản có định dạng muốn copy cho các đoạn

văn bản khác Sau đó bạn click vào biểu tượng hình cái chổi trên thanh công

cụ Lúc này ở con trỏ chuột sẽ có thêm biểu tượng cái chổi như trong hình:

Trang 18

Bước 2 : Bạn thực hiện chọn vào đoạn văn bản khác bằng cách bôi đen đoạn

văn bản đó, thì ngay lập tức đoạn văn bản này sẽ có định dạng giống hệt định dạng của đoạn văn bản mẫu:

Trang 19

Chú ý

Bạn có thể thực hiện copy định dạng của 1 đoạn văn bản cho hàng loạt các đoạn văn bản khác nhau tại nhiều chỗ trong văn bản bằng cách bôi đen đoạn

văn bản mẫu rồi click đúp chuột vào biểu tượng của Format Painter trên

thanh công cụ Lúc này bạn có thể paste định dạng mẫu tới nhiều chỗ khác

nhau và khi nào muốn dừng quá trình này thì bạn chỉ việc nhấn nút ESC trên

bàn phím

Trang 20

Vậy là bạn đã biết cách trình bày văn bản đẹp trong Word rồi đó Với những

thủ thuật đơn giản này bạn có thể nhanh chóng tạo hay chỉnh sửa các file văn

bản của mình để phục vụ tốt nhất cho công việc

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG TỰ HỌC KIẾN THỨC MỚI

KHỐI LỚP 6: TỪ 13/4 ĐẾN 17/4

( HS BẮT BUỘC PHẢI GHI BÀI VÀO VỞ)

ĐỊNH HƯỚNG

- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002)

III Đọc – hiểu văn bản

1/ Hình ảnh Lượm trong buổi đầu gặp gỡ

* Hình dáng - cửchỉ loắt choắt

thoăn thoắt nghênh nghênh Như con chim chích Cái cười híp mí

(Động từ mạnh gợi hình ảnh Lượm rất dũng cảm trong công việc)

Cháu nằm trên lúa hồn bay giữ đồng

=> Hình ảnh gợi tả, gợi cảm

HS đọc kĩ phần chú thích SGK Gạch chân sgk

HS đọc kĩ văn bản

HS gạch chân ý chính

Trang 21

Lượm ơi (câu thơ bị gãy đôi, câu cảm)

=> Nỗi đau xót của tác giả được diễn tả một cách đột ngột

là một tiếng nấc

3/ Hình ảnh Lượm trong hồi tuởng

- “Lượm ơi ! còn không ?”

- Chú bé … đường làng ( Câu hỏi tu từ, phép lặp)

=> Lượm vẫn còn sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi với quê hương đất nước

III Ghi nhớ SGK trang 77

IV Luyện tập

Viết một đoạn văn (8 đến 10 câu) miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm

Hs học ghi nhớ

*Hoàn cảnh sáng tác: (SGK/T90 ) -Bài Tô Cô là phần cuối của bài kí Tô Cô

*Bố cục: 3 phần

II Đọc – hiểu văn bản:

1/ Đảo Tô Cô sau cơn bão :

- Bầu trời trong sáng

- Cây cối xanh mượt

- Nước biển lam biếc đậm đà ( Hình ảnh chọn lọc tiêu biểu, tính từ chỉ màu sắc)

 Bao la, tươi sáng

2/ Cảnh mặt trời mọc :

- Mặt trời … hửng hồng

- Y như biển đông

( So sánh đặc sắc, liên tưởng, thú vị, ngôn ngữ tinh tế)

 Bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ

3/ Cảnh sinh hoạt trên biển vào buổi sáng

Cái giếng nước ngọt ở … rìa đảo… đất liền

 Đoàn thuyền chuẩn bị ra khơi, gánh nước từ giếng

- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn (So sánh)

 Cuộc sống thanh bình, khẩn trương

HS đọc kĩ phần chú thích

HS đọc văn bản

Gạch chân sgk

HS đọc kĩ văn bản

Trang 22

HS làm bài tập

Các bài điều chỉnh giảm tải được tô màu xanh

Chép bài, học bài và làm bài tập đầy đủ vào trong vở

Tham khảo đường link bài “ Cô Tô”: Bấm ctrl + click chuột trái

Tham khảo đường link bài Lượm: Bấm ctrl + clickc chuột trái

Soạn bài “ Cây tre Việt Nam”

Nhóm Giáo viên Ngữ văn 6!

Trang 23

VẬT LÝ 6

TUẦN 32 (13/04 – 17/04/2020)

Chuyên đề: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ

I SỰ BAY HƠI:

- Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi

- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng + Nhiệt độ càng cao (hoặc thấp) thì tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ)

+ Gió càng mạnh (hoặc yếu) thì tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ)

+ Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn (hoặc nhỏ) thì tốc độ bay hơi

- Đọc sách giáo khoa Vật Lý 6 bài 26, 27 trang 80 đến 84 và trả lời các câu hỏi

- Học sinh ghi bài vào vở

- Làm bài tập vận dụng và gửi mail cho cô Huyền Anh: huyenanhsp@gmail.com Hạn chót : 16/04/2020.( sẽ tính vào điểm HK2) KHI GỬI MAIL VUI LÒNG GHI

RÕ HỌ TÊN VÀ LỚP

Trang 24

Bài giảng so sánh phân số:

messenger hoặc zalo.

Ngày đăng: 31/01/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w