Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (Cv) của mắt.. - Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ. - Điểm cực cận của mắt [r]
Trang 1HỌC ONLINE -ENGLISH 9 ĐỢT 10 ( 20/4/2020-> 25/4/2020) LESSON: ( Hs chép phần bài học vào tập)
I Conditional sentences – type 1 (Câu điều kiện loại 1)
1 Định nghĩa:
Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
2 Cấu trúc - Công thức:
If + S + Simple Present S + Simple future
If + S + am/is/are/V(s/es) S + will/can/must/may… + V_inf
3 Cách dùng:
Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được ở hiện tại và nêu kết
quả có thể xảy ra
Ex: If you study hard, you will pass your exam (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ thi đậu)
→ điều này hoàn toàn có thể xảy ra
Ex: If it stops raining, we can go out
Trường hợp câu mệnh lệnh
If + S + simple present, (Don’t ) + V-inf
If it rains, don’t go out (Nếu trời mưa, đừng ra ngoài)
If you are hot, turn on the fan ( Nếu bạn thấy nóng, hãy bật quạt)
II Câu điều kiện loại 2:
1.Định nghĩa:
Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại
2 Cấu trúc - Công thức:
If + S + were/ weren’t(V2/ed) S + would/could/… + V_inf
Ex: If I had time, I would go to the beach with you
Nếu tôi có thời gian thì tôi sẽ đi biển với bạn -> Thực tế tôi không có thời gian
If she didn’t speak so quickly, I could understand her
Nếu cô ấy không nói quá nhanh, tôi sẽ hiểu cô ấy -> Thực tế cô ấy nói quá nhanh
Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề if chia ở [bàng thái cách] (past subjunctive)
Động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hiện tại (simple conditional) hay còn gọi là tương lai trong quá khứ (Future in the past)
Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống thì quá khứ đơn(Simple Past)
Riêng động từ 'to be" thì dùng "were" cho tất cả các ngôi
Ex: If she weren’t sick, she would go to school today
Exercise ( Hs nộp bài tập cho GVBM)
I Supply the correct form of the verbs:
1 If we meet at 9:30, we (have) _plenty of time
2 If you (find) _ a skeleton in the cellar, don't mention it to anyone
3 The zookeeper would punish her with a fine if she ( feed) _ the animals
Trang 24 If you pass your examination, we (have) _a celebration
5 Lisa would find the milk if she (look) _ for it in the fridge
6 What (happen) _if I press this button?
7 The door will be unlocked if you (press) _ the green button
8 I should vote for her if I (have) _ a vote then
9 If you go to Paris, where you (stay) _?
10 If you (swim) _ in this lake, you'll shiver from cold
11 If someone offered to buy you one of those rings, which you (choose) _?
12 The flight may be cancelled if the fog (get) _thick
13 If the milkman (come) _, tell him to leave two pints
14 I (call) _ the office if I were you
15 Someone (sit) _on your glasses if you leave them there
16 You would hear my explanation if you (not talk) _so much
17 What I (do) _if I hear the burglar alarm?
18 If you (read) _the instructions carefully, you wouldn't answer the wrong question
19 If Mel (ask) _ her teacher, he'd answer her questions
20 I would repair the roof myself if I (have) _a long ladder
Exercise 2 Complete the sentences ,using conditional sentences type 2
1 Smith doesn’t understand the lessons because he often chats in the classroom
→ If Smith
2 They can’t go swimming because of the cold weather
→ If the weather _
3 Tom comes to school late because it rains heavily
→ If it _
4 They have to say “goodbye” because the gold price increases
→If the _
5 Mary is so busy, so she can’t meet her old friends
→ If Mary _
6 Driving carelessly causes Trinh’s accident
→ If Trinh _
7 Jessica can’t get the job because she can’t speak Korean
→ If Jessica
8 Tommy can’t attend school because he has to earn his living
→If Tommy
9 John can’t work because his laptop is out of order now
→If John _
10 Because of the foggy weather, the flight is cancelled
→If the weather
-HS khối 9 làm bài tập đợt 10-> gởi cho GVBM Anh
( hạn chót nộp bài qua mail : 18.00 thứ bảy 25/4/2020)
Mail của GVBM Anh khối 9:
1 Cô Lê Thị Thanh Hương: lethithanhhuong70@gmail.com
2 Cô Nguyễn Hoàng Khuê Ái: khueainguyen@yahoo.com
Trang 3CÔNG NGHỆ 9 CÂU HỎI ÔN TẬP LỚP 9 Câu 1: Các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện?
Câu 2:
a Vẽ sơ đồ nguyên lý và lắp đặt mạch điện hai cầu chì bảo vệ 2 công tắc hai cực điều khiển hai đèn với điều kiện khi 2 đèn sáng cùng lúc sẽ sáng tỏ?
b Hãy trình bày lý do vẽ mạch điện như vậy thì 2 đèn sẽ sáng tỏ?
c Dựa vào sơ đồ lắp đặt em đã vẽ, hãy cho biết mạch điện đó sử dụng ở đâu và dùng thế như thế nào?
Câu 3: Mạch điện có hiệu điện thế 220V, nếu có 2 bóng đèn 110V và 1 bóng 220V được lắp vào mạch
thì được mắc như thế nào? Tại sao?
Câu 4: So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện trong nhà? Câu 5: Cho mạch điện có cầu chì bảo vệ 2 công tắc ba cực điều khiển 1 đèn sau và trả lời các câu hỏi
sau:
a Dựa vào sơ đồ nguyên lý trên hãy cho đèn hoạt động như thế nào?
b Dựa vào sơ đồ lắp đặt hãy cho biết mạch điện được sử dụng ở đâu?
c Trong sơ đồ lắp đặt trên đã mắc những lỗi sai nào? (tính thẩm mỹ, an toàn, …)
DẶN DÒ: CÁC EM LÀM BÀI RA WORD NẾU KHÔNG CÓ MÁY TÍNH CÁC EM LÀM RA TẬP VÀ CHỤP HÌNH LẠI GỬI VÀO ĐƯỜNG LINK SAU:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdck7_4qbkZWMMWGm1k1VNZGtaJs3f9Dhbt0GOB_0TTp7K1
Bw/viewform O
A
Trang 4MÔN ĐỊA LÝ 9
ÔN TẬP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hs ôn tập lại kiến thức và trả lời các câu hỏi liên quan
Diện tích: 39734 nghìn km2, (chiếm 12% diện tích cả nước)
Dân số: hơn 16.7 triệu người (2002), (chiếm 20,7% dân số cả nước)
Gồm các tỉnh (thành phố): TP Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà
Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: Nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ; phía bắc giáp Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông nam giáp biển
- Ý ngĩa: Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng
+ Khó khăn: lũ lụt, diện tích đất phèn, đất mặn lớn; thiếu nước ngọt trong mùa khô
Câu hỏi liên quan
1 Dựa vào hình 35.1 (trang 126 SGK Địa lý 9), hãy xác định phạm vi lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long
2 Dựa vào hình 35.2 (trang 127 SGK Địa lý 9), hãy nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở
Đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực, thực phẩm (đất, nước, khí hậu, sinh vật)
3 Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 5NỘI DUNG KIẾN THỨC TỰ HỌC GDCD 9
( từ ngày 20/04 đến ngày 25/04/2020)
Các em xem bài giảng ở đường link : https://www.youtube.com/watch?v=KUQ4ksjcaSo
Bài 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I.Đặt vấn đề.(SGK)
II.Nội dung bài học
1 Lao động: là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất, các giá trị tinh thần
cho xã hội
- Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại
- Mọi hoạt động lao động, miễn là có ích đều đáng quí trọng
2 Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân
-Quyền:
+Tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm
+ Lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình
- Nghĩa vụ:
+ Lao động là phương tiện để tự nuôi sống bản thân và gia đình
+ Góp phần sáng tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước
III.Bài tập
Các em làm bài tập 1 (sgk)
DẶN DÒ: Các em nhớ chép bài vào tập, làm bài tập đầy đủ và gửi bài tập vào địa chỉ mail:
dinhhong0903@gmail.com để cô chấm bài nhé
Lưu ý: ghi đầy đủ thông tin: Họ và tên, lớp
HÓA 9
1/ Chuẩn bị bài “Mối liên hệ giữa Etilen, rượu etylic và axit axetic”
2/ Ôn lại kiến thức chương 5
3/ Làm bài tập 1, 2, 3 / 144 SGK
Các em nộp bài và có vấn đề nào cần hỏi thì liên hệ với các thầy, cô qua mail:
- Thầy Linh: tonhatlinhblt@gmail.com
- Cô Quyên: kimquyensd@yahoo.com
- Cô Thu: thunt9212@gmail.com
MÔN VẬT LÝ KHỐI 9
* LỚP 9A2 VÀ 9A5
Lịch học trực tuyến : 18g00 thứ 3,5
Yêu cầu : cài đặt hangouts meet trên điện thoại (máy tính) + nhận đường dẫn vào học trước giờ học 10 phút từ ban cán sự của lớp + tin nhắn
Khi học chuẩn bị đầy đủ sách, tập, máy tính, thước, bút chì, gôm, bút ghi bài
Trang 6* CÁC LỚP 9 CÒN LẠI
CHỦ ĐỀ
ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ -THẤU KÍNH (tiếp theo) (TTTTTtt
II Mắt cận và mắt lão
Lý thuyết
1 Mắt cận
a) Những biểu hiện của tật cận thị
- Điểm cực viễn của mắt cận ở gần hơn so với mắt bình thường
- Người bị cận thị có thể nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ được những vật ở xa (nếu mắt không điều tiết)
Ví dụ:
Trang 7Khi đọc sách phải đặt gần mắt hơn bình thường Ngồi dưới lớp không nhìn rõ chữ viết ở trên bảng
b) Nguyên nhân cận thị
- Đọc sách không đủ ánh sáng
- Đọc sách quá gần
- Xem các thiết bị công nghệ nhiều như tivi, điện thoại, máy tính
Trang 8- Ngồi học không đúng tư thế
c) Cách khắc phục tật cận thị
Cách 1: Phẫu thuật giác mạc làm thay đổi độ cong của giác mạc
Cách 2: Đeo kính cận để có thể nhìn rõ những vật ở xa Kính cận là thấu kính phân kì Kính cận thích
hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (Cv) của mắt
Trang 92 Mắt lão
a) Những đặc điểm của mắt lão
- Mắt lão là mắt của người già
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ
- Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường
b) Cách khắc phục tật mắt lão
Mắt lão phải đeo kính lão để nhìn rõ các vật ở gần Kính lão là thấu kính hội tụ
Khi đeo kính lão, ảnh của vật qua kính lớn lên so với vật nhưng lại ở xa mắt hơn vật và do kính được đeo sát mắt nên hình ảnh của chúng trên võng mạc vẫn có cùng kích thước Vì vậy khi đeo kính lão, mắt nhìn thấy hình ảnh của các vật cũng có độ lớn giống như khi không đeo kính
II Kính lúp
Lý thuyết
1 Kính lúp là gì?
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
Trang 10
- Mỗi kính lúp có độ bội giác (kí hiệu G) được ghi trên vành kính bằng các con số như 2x, 3x, 5x
Số bội giác của kính lúp cho biết khi dùng kính ta có thể thấy được một ảnh lớn lên gấp bao nhiêu lần (tính theo
góc) so với khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính
Trang 11Giữa độ
bội giác
cm) có hệ thức:
G = 25/f
quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
Vận dụng:
Câu 1: Biểu hiện
của mắt cận là:
nhìn rõ các vật ở xa mắt
B chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt
C nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
D không nhìn rõ các vật ở gần mắt
Câu 2: Biểu hiện của mắt lão là:
A chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt
B chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt
C nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
D không nhìn rõ các vật ở xa mắt
Câu 3: Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
A trùng với điểm cực cận của mắt
Trang 12B trùng với điểm cực viễn của mắt
C nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt
D nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt
Câu 4: Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
A kính phân kì
B kính hội tụ
C kính mát
D kính râm
Câu 5: Mắt cận có điểm cực viễn
A ở rất xa mắt
B xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
C gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường
D xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão
Câu 6: Tác dụng của kính cận là để
A tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt
B tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt
C tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt
D tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt
Câu 7: Chọn câu trả lời sai:
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:
A gần nhất cách mắt 15 cm
B xa nhất cách mắt 50 cm
C cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm
D gần nhất cách mắt 50 cm
Câu 8: Một người cận phải đeo kính có tiêu cự 25cm Hỏi khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ
được vật cách xa mắt nhất là bao nhiêu?
A 25cm
B 15cm
C 75cm
D 50cm
Câu 9: Điểm cực viễn của mắt lão thì:
A Gần hơn điểm cực viễn của mắt thường
B Bằng điểm cực viễn của mắt cận
C Xa hơn điểm cực viễn của mắt thường
D Bằng điểm cực viễn của mắt thường
Câu 10: Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm Mắt này có tật gì
và phải đeo kính nào ?
A Mắt cận, đeo kính hội tụ
Trang 13Câu 11: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ
B tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp
C tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
D tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn
Câu 12: Có thể dùng kính lúp để quan sát:
A trận bóng đá trên sân vận động
B một con vi trùng
C các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay
D kích thước của nguyên tử
Câu 13: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
A ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
B ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật
C ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
D ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Câu 14: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
A Kính lúp có số bội giác G = 5
B Kính lúp có số bội giác G = 5,5
C Kính lúp có số bội giác G = 4
D Kính lúp có số bội giác G = 6
Câu 15: Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:
A G = 25f
B
C
D G = 25
Câu 16: Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x Tiêu cự kính lúp có giá trị là:
A f = 5m
B f = 5cm
C f = 5mm
D f = 5dm
Câu 17: Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải đặt
vật
A ngoài khoảng tiêu cự
B trong khoảng tiêu cự
C sát vào mặt kính
D bất cứ vị trí nào
Câu 18: Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
A Độ lớn của ảnh
B Độ lớn của vật