Tuyển chọn vi khuẩn lactic (LAB) kháng với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (Vibrio parahaemolyticus) trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) được thực hiện tại Trường Đ[r]
Trang 1TÓM TẮT
Tuyển chọn vi khuẩn lactic (LAB) kháng với vi khuẩn gây bệnh hoại tử
gan tụy cấp tính (Vibrio parahaemolyticus) trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) được thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 12/2014 đến
4/2017 Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra chủng LAB có khả năng phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng Nghiên cứu được thực hiện với các nội dung (1) Phân lập và sàng lọc LAB bằng các chỉ tiêu: hình thái, sinh lý, sinh hóa; (2) Xác định tính đối kháng của LAB với vi
khuẩn V parahaemolyticus bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch, đồng thời xác định khả năng kháng V parahaemolyticus bằng bacteriocin và khả năng chịu đựng nồng độ muối của 5 chủng LAB kháng với V parahaemolyticus mạnh nhất cũng được tiến hành; (3) Thử nghiệm ảnh hưởng
của LAB bổ sung vào thức ăn lên khả năng kháng AHPND; (4) Định danh chủng LAB có khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ Kết quả phân lập đã phân lập được 94 chủng LAB bao gồm: 30 chủng ở Trà Vinh, 25 chủng ở Sóc Trăng, và 39 chủng ở Bến Tre Trong đó, số lượng LAB phân lập trong ruột tôm 51 chủng, ruột cá rô phi 42 chủng và 2 chủng từ bùn Kết quả sàng lọc về các chỉ tiêu hình thái cho thấy tất cả các khuẩn lạc phân lập được đều có màu trắng đục, tròn, lồi, có kích cỡ 1-2 mm sau 48 giờ nuôi cấy trên môi trường MRS agar bổ sung 1,5% NaCl Đối với chỉ tiêu sinh lý cũng cho thấy rằng dưới kính hiển vi LAB có hình cầu và hình que, Gram dương, không sinh bào tử Kết quả xác định đặc điểm sinh hóa đã chỉ ra rằng tất cả các chủng LAB được lựa chọn đều có khả năng làm tan CaCO3, âm tính oxidase và catalase nhưng dương tính với O/F
Kết quả xác định tính đối kháng bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch đã cho thấy hầu hết 94 chủng LAB phân lập được đều có khả năng
kháng với vi khuẩn V parahaemolyticus Trong 94 chủng phân lập được có 82 chủng LAB có khả năng kháng với V parahaemolyticus nhưng chỉ ở mức yếu (+) và trung bình (++) Mười hai chủng LAB còn laị có khả năng kháng V parahaemolyticus ở mức cao (+++) với vòng kháng khuẩn lớn hơn 16 mm,
đặc biệt có 05 chủng LAB (T3.1, RP5.4.1, T4.2, RP5.5.1, RP6.5) có khả năng
kháng V parahaemolyticus mạnh nhất với vòng kháng khuẩn từ 17,5-18,5
mm Kết quả thử nghiệm khả năng tạo bacteriocin và tính kháng khuẩn của
LAB với V parahaemolyticus cho thấy 5 chủng LAB này không có khả năng
ức chế vi khuẩn V parahaemolyticus thí nghiệm Các chủng LAB dùng trong
thí nghiệm đều phát triển ở độ mặn từ 0-25‰ nhưng phát triển tốt nhất ở độ mặn 5‰ với thời gian nuôi 48 giờ và phát triển chậm hơn ở độ mặn 25‰ với thời gian nuôi 96 giờ Kết quả xác định thời gian và mật số LAB khác nhau
Trang 2lên khả năng kháng vi khuẩn V parahaemolyticus cho thấy mật số LAB đến
107 CFU/mL với các thời gian nuôi từ 24 đến 96 giờ đều không có khả năng
thống kê so với nghiệm thức đối chứng âm đồng thời tôm không có dấu hiệu
AHPND Trái lại, các nghiệm thức cảm nhiễm V parahaemolyticus, tôm có
dấu hiệu bệnh lý đặc trưng của AHPND Tỷ lệ bệnh cao nhất là nghiệm thức đối chứng dương (70%) và thấp nhất là ở các nghiệm thức bổ sung chủng LAB1 và LAB5 (20%) Tỷ lệ chết cao nhất ở nghiệm thức VP+LAB3 (70,02%), kế đến là nghiệm thức đối chứng dương (54,43%) và rất thấp ở các nghiệm thức VP+LAB1,VP+LAB2 và VP+LAB5 (20,33-26,66%) Tóm lại, tỷ
lệ sống và khả năng kháng AHPND được cải thiện đáng kể khi cho tôm ăn thức ăn có bổ sung LAB1, LAB2, hoặc LAB5
Kết quả thử nghiệm khả năng kháng AHPND của LAB có bổ sung các
thành phần acid glutamic, đường trehalose, KH2PO4, và K2HPO4 với tỷ lệ C,
N, P là 15, 1, 0,1 cho thấy hầu hết các nghiệm thức khi bổ sung các thành phần trên, tỷ lệ sống của tôm thấp hơn so với các nghiệm thức không bổ sung trong
trường hợp có và không có cảm nhiễm V parahaemolyticus Đối với các nghiệm thức không cảm nhiễm V parahaemolyticus thì tôm không có biểu
hiện bệnh lý đặc trưng của AHPND, tỷ lệ sống của tôm từ 82- 88,2% Kết quả phân tích mô bệnh học cũng không thấy mẫu gan tụy có dấu hiện bất thường
Tuy nhiên, các nghiệm thức có cảm nhiễm V parahaemolyticus và bổ sung C,
N, P thì tỷ lệ sống của tôm thấp hơn so với các nghiệm thức còn lại Tỷ lệ sống thấp nhất là ở nghiệm thức đối chứng dương có bổ sung và không bổ sung C,
N, P lần lượt là (47 và 52%) và tỉ lệ sống cao nhất là nghiệm thức LAB1 (76
và 78%) Kết quả mô bệnh học cho thấy ở các nghiệm thức bổ sung :C, N, P
và LAB đồng thời cảm nhiễm V parahaemolyticus thì gan tụy tôm ít bị ảnh
hưởng của sự cảm nhiễm AHPND Việc bổ sung LAB vào thức ăn đặc biệt là chủng LAB1 có khả năng làm hạn chế AHPND trên tôm thẻ Kết quả định danh chủng LAB1 bằng phương pháp giải trình tự đoạn gen 16S-rRNA đã xác
định chủng vi khuẩn này là Lactobacillus plantarum
Từ khóa: AHPND, LAB, Lactobacillus plantarum, Tôm thẻ chân trắng
(Penaeus vannamei), Vibrio parahaemolyticus
Trang 3ABSTRACT
Isolation and selection of lactic acid bacteria (LAB) that can antagonize
V parahaemolyticus causing acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND) in white-leg shrimp (Penaeus vannamei) were conducted from
December 2014 to April 2017 at Can Tho University The objectives of this
research were selecting LAB strains that can antagonize V parahaemolyticus and using these strains to prevent from AHPND in culture shrimp The study
was carried out with following four major contents: (1) Isolating and screening LAB strains by using morphological, physiological and bio-chemical
characteristics (2) Determining their antagonism against V parahaemolyticus
of LAB strains by using agar well diffusion method Experiment can also
determine their resistance to V parahaemolyticus by bacteriocin and the ability of salt tolerance of 5 LAB strains that resist to the virulence V parahaemolyticus also conducted (3) The effects of dietary LAB additive on
resistance to AHPND This experiment was conducted to determine the effects
of dietary LAB additive on survival and the resistance to AHPND (4) Identification of LAB strain that is resistant to AHPND in white-leg shrimp The result of isolation 94 LAB strains including: 30 strains from TraVinh, 25 strains from Soc Trang and 39 strains from Ben Tre The number
of LAB in gut of white-leg shrimp, gut of nile tilapia and shrimp pond sediment were 51, 42 and 2 strains respectively Screening results for morphological characters showed that all the isolated colonies were milky, round, convex, 1-2 mm in size and capable of dissolving CaCO3 after 48 hours
of culture on MRS agar supplemented with 1,5% NaCl Physiological properties also indicate that the LAB has a spherical (56 stains) and rod (38 strains) shaped, Gram-positive, non-spore-forming Biochemical characteristics have shown that all strains of LAB indicate negative reaction for oxidase and catalase but positive for O/F
The results of antagonistic determination by agar-well diffusion method
showed that almost of 94 isolated LAB strains were resistant to V parahemolyticus Of these, 82 strains of LAB were weak (+) and medium (++) resistant to V parahaemolyticus Only 12 strains of LAB were strongly resistant (+++) to V parahaemolyticus with zone of inhibition greater than
16mm Five strains of LAB (T3.1, RP5.4.1, T4.2, RP5.5.1, RP6.5) showed the
strongest resistance to V parahaemolyticus with antibacterial rings from 17,5
to 18,5mm The results of resistance trials to V parahaemolyticus of the 5 strains of LAB by bacteriocin indicated that they were not able to inhibit V parahaemolyticus bacteria All LAB strains used in the experiment were able
to grow at a salinity of 0-25ppt, but grew well in 5ppt of salinity in 48 hours of culture They grew much slower in 25ppt of salinity in 96 hours of culture
The results of the effects of different time culture and density of LAB on V
Trang 4parahaemolyticus resistance ability showed that at the density of LAB from
107 CFU/mL or less and culture time from 24 to 96 hours, LAB were not
resistant to V parahaemolyticus
The results of the effect of dietary LAB additive on survival rate and
resistance to AHPND in Penaeus vannamei showed that the survival rate of
shrimp was very high from 82,23 to 92,23% in the treatments of dietary LAB
additive without challenged with V parahaemolyticus, and there were not
significantly different to the negative control treatment (87,77%) The highest survival rate was obtained in the treatment of dietary LAB5 additive (92,23%)
In addition, shrimps did not show any symptoms of AHPND However, in the
challenged treatments with V parahaemolyticus, shrimps showed the typical
clinical signs of AHPND The AHPND rate was highest in positive control treatment (70,02%) and the lowest in VP+LAB1 và VP+LAB5 treatments (20%) The mortarity rate was highest in VP+LAB3 treatment (70,02%), followed by the positive control treatment (54,43%) and very low in VP+LAB1,VP+LAB2 and VP+LAB5 treatments (20,33-26,66%) In summary, the survival rate and the resistance to AHPND were significantly improved in white-leg shrimp feeding with diets containing LAB1, LAB2, or
LAB5 strains
The results of the effects of dietary LAB additive and acid glutamic, Trehlose, KH2PO4, K2HPO4 supplementation into water with C, N, P ratio 15,
1, 0,1 on survival rate and resistance to AHPND in Litopenaeus vannamei
showed that almost of treatments with C, N, P supplementation indicated the survival rate of shrimp were lower than those without C, N, P supplementation
in case with or without V parahaemolyticus challenged In non-challenged V parahaemolyticus treatments, there were no signs of AHPND on shrimps The
survival rate of shrimp was 82-88,2% for C, N, P non-supplementaiton treatment and 82% for C, N, P supplementation treatment Results from histological analyses did not show any abnormalities of hepatopancreas
However, treatments with C, N, P supplementation and V parahaemolyticus
challenged showed the survival rate of shrimp was lower than did of the other treatments The lowest survival rate was found in positive treatments with or without C, N, P supplementation (47% and 52%, respectively) and the highest survival rate was LAB1 treatments (76% and 78%) Results from histological analyses showed that in the treatments with C, N, P supplement, dietary LAB
additive with V parahaemolyticus challenged, shrimp’s hepatopancreas were
less affected by AHPND Dietary LAB additive (especially LAB1 strain) was able to reduce the effect of AHPND on white-leg shrimp The result of identification with RNA sequencing (16s-rRNA) have shown that LAB1 strain
was Lactobacillus plantarum
Keywords: AHPND, LAB, Lactobacillus plantarum, Penaeus vannamei,
Vibrio parahaemolyticus
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT vi
DANH SÁCH BẢNG xiii
DANH SÁCH HÌNH xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu tổng quát 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6 Điểm mới của luận án 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Sơ lược về tôm thẻ chân trắng 4
2.1.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 5
2.1.2 Hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 7
2.2 Sơ lược về tình hình dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trong và ngoài nước 8
2.2.1 Tình hình bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh hoại tử gan tụy cấp ở Việt Nam 10
2.3 Tổng quan về vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính và các nghiên cứu về độc lực của V parahaemolyticus 11
2.3.1 Các thông tin liên quan đến đặc điểm của chủng vi khuẩn V parahaemolyticus gây bệnh trên tôm 11
2.3.2 Gen độc lực của chủng vi khuẩn V parahaemolyticus gây bệnh trên tôm 13
2.3.3 Đặc điểm dịch tễ học 15
2.3.4 Các nghiên cứu về độc lực của V parahaemolyticus 16
2.3.5 Các yếu tố môi trường tác động đến vi khuẩn V parahaemolyticus 17 2.3.6 Một số giải pháp được áp dụng trong phòng bệnh hoại tử gan tụy 18
Trang 62.4 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lactic 20
2.4.1 Sơ lược về vi khuẩn lactic 20
2.4.2 Đặc tính chung của vi khuẩn lactic 22
2.4.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường lên sự phát triển của LAB 22
2.4.4 Khả năng kháng với kháng sinh 24
2.4.5 Cơ chế kháng khuẩn của vi khuẩn lactic 24
2.4.6 Các nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic trong nuôi trồng thủy sản 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 38
3.2 Vật liệu nghiên cứu 38
3.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu 38
3.2.2 Hóa chất, môi trường nuôi cấy vi khuẩn 38
3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1 Phân lập LAB từ nhiều nguồn khác nhau 39
3.3.2 Xác định tính đối kháng của chủng vi khuẩn phân lập được với vi khuẩn V parahaemolyticus trong điều kiện in vitro 41
3.3.3 Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp khi bổ sung các chủng LAB vào thức ăn 43
3.3.4 Định danh chủng LAB có khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính 49
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 50
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 51
4.1 Phân lập các chủng LAB và xác định các chỉ tiêu hình thái sinh lý sinh hóa 51
4.1.1 Phân lập LAB 51
4.1.2 Xác định các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và sinh hóa của LAB 52
4.2 Kết quả xác định tính đối kháng của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V parahaemolyticus trong điều kiện in vitro 53
4.2.1 Kết quả xác định khả năng tạo ra bacteriocin và tính kháng khuẩn của LAB với V parahaemolyticus 57
4.2.2 Kết quả thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của mật số nuôi vi khuẩn
lactic và thời gian ủ khác nhau lên khả năng kháng V parahaemolyticus 59
Trang 74.2.3 Thử nghiệm các nồng độ muối khác nhau ảnh hưởng lên mật số của
vi khuẩn lactic 59
4.3 Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp của các chủng LAB bằng phương pháp cho ăn 61
4.3.1 Biến động các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm 61
4.3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng tôm thí nghiệm 62
4.3.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung LAB vào thức ăn lên tỷ lệ sống và khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) 64
4.4 Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính của chủng vi khuẩn lactic có bổ sung các thành phần C,N,P (acid glutamic, KH2PO4, K2HPO4, và đường trehalose) vào môi trường nước thí nghiệm 74
4.4.1 Mật số vi khuẩn Vibrio trong nước 74
4.4.2 Mật số vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thí nghiệm 76
4.4.3 Mật số Vibrio có khuẩn lạc màu xanh trong ruột tôm thí nghiệm 78
4.4.4 Mật số vi khuẩn lactic trong ruột tôm thí nghiệm 80
4.4.5 Dấu hiệu bệnh lý và tỷ lệ sống 82
4.4.6 Kết quả phân tích mô bệnh học 86
4.5 Kết quả định danh LAB có khả năng kháng mạnh nhất với vi khuẩn V parahaemolyticus 87
4.5.1 Kết quả định danh LAB1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s 87
4.5.2 Kết quả định danh LAB2 và LAB5 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s 89
4.5.3 Kết quả định danh LAB3 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s 90
4.5.4 Kết quả định danh LAB4 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s 91
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Đề xuất 93
DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ các thành phần nguyên tố và protein trong vi khuẩn 12
Bảng 2.2: Các sản phẩm biến dưỡng và kiểu hoạt động của vi khuẩn lactic 25
Bảng 2.3: Sự phân bố số lượng mẫu thu thí nghiệm 39
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về hình thái sinh lý, sinh hóa 41
Bảng 3.3: Thí nghiệm bổ sung LAB vào thức ăn lên tỷ lệ sống và khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng 46
Bảng 3.4: Các nghiệm thức thử nghiệm xác định hiệu quả phòng AHPND trên tôm thẻ chân trắng bằng LAB trong điều kiện có bổ sung glutamic acid, đường trehalose, KH2PO4, và K2HPO4 49
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và sinh hóa của vi khuẩn lactic 52
Bảng 4.3: Biến động các yếu tố thủy lý hóa trong các lô thí nghiệm 61
Bảng 4.4: Biến động của mật số Vibrio trong nước thí nghiệm 65
Bảng 4.5: Mật số vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thẻ 67
Bảng 4.6: Mật số LAB trong ruột tôm thẻ thí nghiệm 70
Bảng 4.7: Biến động mật số Vibrio trong nước thí nghiệm 75
Bảng 4.8: Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thí nghiệm 77
Bảng 4.9: Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio có khuẩn lạc màu xanh trong ruột tôm thí nghiệm 78
Bảng 4.10: Biến động mật số LAB trong ruột tôm thí nghiệm 80
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi thế giới 6
Hình 2.2: Sản lượng tôm thẻ nuôi ở chấu Á giai đoạn 2011-2018 7
Hình 2.3: Diễn biến diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trong giai đoạn 2008-2014 8
Hình 2.4: Biểu hiện bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm 14
Hình 2.5: Mô bệnh học tôm hoại tử gan tụy AHPND 15
Hình 2.6: Cây phát sinh loài của vi khuẩn lactic 21
Hình 4.1: Các chủng LAB được phân lập từ ruột tôm 51
Hình 4.2: Các chủng LAB được phân lập từ ruột cá rô phi 51
Hình 4.3: Các chủng LAB được phân lập từ bùn 52
Hình 4.4: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V parahaemolyticus tại Trà Vinh 54
Hình 4.5: Khả năng kháng V parahaemolyticus của chủng vi khuẩn lactic phân lập được tại Trà Vinh 55
Hình 4.6: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V parahaemolyticus tại Sóc Trăng 55
Hình 4.7: Khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V parahaemolyticus ở tỉnh Sóc Trăng 56
Hình 4.8: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V parahaemolyticus tại Bến Tre 56
Hình 4.9: Khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V parahaemolyticus ở tỉnh Bến Tre 57
Hình 4.10: Kết quả xác định khả năng tạo bacteriocin và tính kháng khuẩn của LAB với V parahaemolyticus 59
Hình 4.11: Biến động của mật số LAB ở các nồng độ muối khác nhau với thời gian nuôi 48 giờ 60
Hình 4.12: Biến động của mật số LAB ở các nồng độ muối khác nhau với thời gian nuôi 72 và 96 giờ 60
Trang 10Hình 4.13: Kết quả kiểm tra WSSV trên tôm thẻ thí nghiệm 63
Hình 4.14: Kết quả kiểm tra AHPND trên tôm thẻ thí nghiệm 64
Hình 4.15: Tỷ lệ chết của tôm qua từng mốc thời gian thí nghiệm 71
Hình 4.16: Tỷ lệ chết của tôm thẻ được cho ăn thức ăn có bổ sung LAB 71
Hình 4.17: Mô bệnh học tôm thí nghiệm 74
Hình 4.18: Hình tôm và gan tụy tôm 83
Hình 4.19: Tỷ lệ chết của tôm qua từng giai đoạn thí nghiệm 84
Hình 4.20: Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng sau 14 ngày cảm nhiễm 85
Hình 4.21: Kết quả mô bệnh học gan tụy tôm 87
Hình 4.22: Kết quả tương đồng của chủng LAB1 với Lactobacillus plantarum 88
Hình 4.23: Kết quả tương đồng của chủng LAB2 với Pediocococcus pentosaceus 89
Hình 4.24: Kết quả tương đồng của chủng LAB5 với Pediocococcus pentosaceus 90
Hình 4.25: Kết quả tương đồng của chủng LAB3 với Lactococus garvieae 91
Hình 4.26: Kết quả tương đồng của chủng LAB4 với Lactobacillus fermentum 92
Trang 11CFU: Colony Forming Unit (Đơn vị hình thành khuẩn lạc)
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DNA: Deoxyribo Nucleic Acid
EMS: Early Mortality Syndrome (Hội chứng tôm chết sớm)
FAO: Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên Hợp Quốc)
GAV: Gill Associated Virus (Virus gây bệnh trên mang)
GRAS: Generally Recognized as Safe (Chứng nhận an toàn thực phẩm) HPV: Hepatopancreatic Parvovirus (Virus gây bệnh Parvovirus)
IHHNV: Infectious Hypothermal And Hematopoietic Necrosis Virus ( Virus
gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu)
LAB: Lactic Acid Bacteria (Vi khuẩn lactic)
MBV: Monodon Baculo Virus (Virus gây bệnh còi trên tôm)
MRSA: Man Rogosa Sharpe Agar (Môi trường cấy vi khuẩn lactic)
MRSB: Man Rogosa Sharpe Broth (Môi trường nuôi vi khuẩn lactic)
NA: Nutrient Agar (Môi trường nuôi cấy vi khuẩn tổng)
NCBI: National Center for Biotechnology Information (Trung tâm thông tin
Công nghệ Sinh học Quốc gia)
NT: Nghiệm thức
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
OIE: Office International des Epizooties (Tổ chức thú y thế giới)
PCR: Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi)
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
Abee T., G Beldman, B van den Broek, M.J.R Nout, F.M Rombouts, S Schoustra, F Voragen chứng minh J Wouters, 1999 Food Fermentation Marcel Dekker, Inc., New York Part I
Al-Ani, F.Y., Z.M Al-Khafaji, 1980 Minimal growth requirements for Vibrio parahaemolyticus strain 12 Iraqi J Sci Vol 21, No.1,1-13
Alessandro Del’Duca, Dioneia Evangelista Cesar and Paulo Cesar Abreu, 2013 Bacterial community of pond’s water, sediment and in the guts of tilapia
(Oreochromis niloticus) juveniles characterized by fluorescent in situ
hybridization technique Aquaculture Research, pp 1–9
Aly S.M., Y Abdel-Galil Ahmed , A Abdel-Aziz Ghareeb, M F.Mohamed,
2008 Studies on Bacillus subtilis and Lactobacillus acidophilus, as potential probiotics, on the immune response and resistance of Tilapia nilotica (Oreochromis niloticus) to challenge infections Fish Shellfish
Immunol 2008 Jul; 25(1-2):128-36
Anderson J.L., D Valderrama and D Jory, 2016 Shrimp production review The Global Aquaculture Alliance's annual GOAL conference, September 19-22/9/2016 Guangzhou, China https://www.aquaculturealliance.org/wp-content/uploads/2017/06/day1_JimAnderson.pdf, accessed on 28/8/2017 Andlid T., R Vazque-Juarez, L Gustafsson, 1995 Yeast colonizing the
intestine of rainbow trout (Salmo gairdneri) and turbot (Scophthalmus maximus) Microb Ecol 30, 321-334
Arnikunnas J., 2006 Metabolic engineering of lactic acid bacteria and characterization of novel enzymes for the production of industrially important compounds Department of Basic Veterinary Sciences, Division
of Microbiology and Epidemiology, University of Helsinki 67 p
Ashenafi M, Busse M.,1991 Growth potential of Salmonella infantis and Escherichia coli in fermenting tempeh made from horsebean, pea and
chickpea and their inhibition by Lactobacillus plantarum J Sci Food Agric
1991; 55:607-615
Aubin J., F J Gatesoupe, L Labbé, L Lebrun, 2005 Trial of probiotics to prevent the vertebral column compression syndrome in rainbow trout
(Oncorhynchus mykiss Walbaum) Aquac Res 2005;36:758-767
Aukrust T., H Blom, 1992 Transformation of Lactobacillus strains used in
meat and vegetable fermentation Food Res Int 25, 253-261
Trang 13Axelsson L T., 1993 Lactic acid bacteria: Classification and Physiology: Lactic Acid Bacteria S Salminen and A V Wright (ed.) Marcel Dekker, INC., New York: 1-52
Balcázar J L, IgnaciodeBlas, ImanolRuiz-Zarzuela, David Cunningham, DanielVendrell, José LuisMúzquiz, 2006 The role of probiotic in aquaculture Veterinary Microbiology Volume 114 (2006), Issues 3-4, pages 173–186
Balcázar J L., I de Blas, I Ruiz-Zarzuela,D Vendrell and J L Muzquiz, 2004 Probiotics: a tool for the future of fish and shellfish health management J Aquacult Trop 19, 239–242
Bartie, K., D T H Oanh, G Huys, C Dickson, M Cnockaert, J Swings, N T Phương and A Teale, 2006 Ứng dụng REP-PCR và PFGE để định týp vi khuẩn kháng chloramphenicol phân lập tại các trại nuôi thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí công nghệ sinh học 4 (1): 31-40
Bernet-Camard M F., V Lievin, D Brassart, J R Neeser, A L Servin and S
Hudault, 1997 The human Lactobacillus acidophilus strain LA1 secretes a nonbacteriocin antibacterial substance(s) active in vitro and in vivo Applied
and Environmental Microbiology 63: 2747-2753
Bhunia, A.K., Johnson, M.C and Ray, B (1988) Purification, characterization
and antimicrobial spectrum of a bacteriocin produced by Pediococcus
acidilactici J Appl Becteriol 65, 261–268
Bixquert J M.,2009 Treatment of irritable bowel syndrome with probiotics: an etiopathogenic approach at last Rev Esp Enferm Dig 101(8): 553-564 Bogut I., Z Milakovic, S Brkic, D Novoselic, Z Bukvic, 2000 Effects of
Enterococcus faecium on the growth rate and content of intestinal microflora in sheat fish (Silurus glanis) Vet Med CZECH 45, 2000(4)
:107-109
Bonadè A., F Murelli, M Vescovo and G Scolari, 2001 Partial
characterization of a bacteriocin produced by Lactobacillus helveticus
Letters in Applied Microbiology, 33, pp 153 – 158
Boyd C.E and B W Green, 2002 Coastal water quality monitoring in shrimp areas: An Example from Honduras Report of the World Bank, NACA, WWF and FAO consortium progam on Shrimp farmming and the Enviroment Work progress for Public discussion 29 pages
Briggs M., S Funge-Smith, R P Subasinghe and M Phillips, 2005
Trang 14Introduction and movement of two penaeid shrimp species in Asia and the Pacific FAO Fisheries Technical Paper 476 78 pp
Browdy C L., A J Ray, J W Leffler and Y Avnimelech, 2012
Biofloc-based Aquaculture systems In: J H Tidwell (Editor) Aquaculture
Production Systems Wiley-Blackwell Chapter: 12, pp.278-307
Brunt J., B Austin, 2005 Use of a probiotic to control Lactococcosis and Streptococcosis in rainbow trout, Oncorhynchus mykiss (Walbaum) J Fish
Dis 2005;28:693-701
Butprom S., P Phumkhachorn, and P Rattanachaikunsopon, 2013 Effect
of Lactobacillus plantarum C014 on innate immune response and disease resistance against Aeromonas hydrophila in hybrid catfish.The Scientific
World Journal Volume 2013, 6 pages
Caplicec E., G F Fitzgerald, 1999 Food fermentations: role of microorganisms
in food production and preservation International Journal of Food Microbiology 50, 131–149
Carnevali O., M C Zamponi, R Sulpizio, A Rollo, M Nardi, C Orpianesi, S Silvi, M Caggiano, A M Polzonetti and A Cresci, 2004 Administration
of probiotic strain to improve sea bream wellness during development Aquaculture International, 12: 377 – 386
Carr F.J., D Hill, N Maida, 2002 The lactic acid bacteria: A literature survey Crit Rev Microbiol 28, 281-370
Castex M., L Chim, D Pham, P Lemaire, N Wabete, Nicolas Jean-Louis, P
Schmidely, C Mariojouls, 2008 Probiotic P acidilactici application in shrimp Litopenaeus stylirostris culture subject to vibriosis in New
Caledonia Aquaculture (0044-8486) (Elsevier), 2008-03 , Vol 275 , N
1-4 , P 182-193
Cebeci A, Gurakan C., 2003 Properties of protential probiotic Lactobacillus plantarum strains Food Microbiol; 20:511-518
Chae-Woo Ma, Yun-Seok Cho, Kye-Heon Oh, 2009 Removal of pathogenic
bacteria and nitrogens by Lactobacillus spp JK-8 and JK-11 Aquaculture
287 (266–270)
Chamberlain G.W., 2001 Managing zero water–exchange ponds In:
Rosenberry, B.(Eds.) World shrimp farming 2001 Published Annually Shrimps News International 14, 11-18
Chanratchakool P., 2003 Problems in Penaeus monodon culture in low salinity
Trang 15areas Aquaculture Asia, 8 (3): 53-56
Chanratchakool P., J.F Turnbull, S.J Funge-Smith, I.H Macrae và C Limsuwan, 1995 Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi Tái bản lần thứ 4 Người dịch: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phương, Đặng Thị Hoàng Oanh, Trần Ngọc Hải Danida-Bộ Thủy sản 2003 153 p
Chen J C and T S Chin, 1998 Accute oxicty of nitrite to tiger prawn, Penaeus monodon, larvae Aquaculture 69, pp 253-262
Chythanya R., I Karunasagar, I Karunasagar, 2002 Inhibition of shrimp
pathogenic vibrios by a marine Pseudomonas I-2 strain Aquaculture 208,
1-10
Cladera-Olivera, F., Caron, G.R., Brandelli, A., 2004 Bacteriocin-like substance production by Bacillus licheniformis strain P40 Litters in Applied Microbiology 38, 251-256
Conway P.L., 1996 Development of intestinal microbiota In: Mackie, R.I., White, B.A., Isaacson, R.E (Eds.), Gastrointestinal Microbiology Chapman and Hall, New York, pp 3– 38
CSIRO, 2008 Phương pháp PCR phát hiện ADN của các giáp xác mười chân theo OIE, sử dụng các mồi của CSIRO Hội thảo về PCR phát hiện WSSV, Cần Thơ, trang 18
Cục Thú y, 2014 Tổng kết Nuôi tôm nước lợ năm 2014 và xây dựng kế hoạch năm 2015 Bến Tre, ngày 4/11/2014
Cục Thú Y, 2016 Báo cáo chuyên đề Công tác Thú y năm 2016 và kế hoạch
2017http://www.omard.gov.vn/upload/files/Cục%20Thú%20y.doc (truy cập 19/9/2017)
Daeschel M.A., 1989 Antimicrobial substances from lactic acid bacteria for use
as food preservatives Food Technol., 43: 164-167
Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương, 2012 Các bệnh nguy hiểm trên tôm nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Tạp chí Khoa học 2012:22c 106-118
Đặng Thị Lụa, Lại Thị Ngọc Hà, và Nguyễn Thanh Hải, 2015 tác dụng diệt
khuẩn của dịch chiết lá sim và hạt sim (Rhodomyrtus tomentosa) đối với
vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nước lợ Tạp chí Khoa học
và Phát triển số 7: 1101-1108
Đặng Thị Lụa, Nguyễn Viết Khuê, Phan Thị Vân, 2016 NON-Vibrio
Trang 16parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm nuôi
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tập 14, số 5: 690-698
Daniels, N A., L MacKinnon, R Bishop, S Altekruse, B Ray, R M
Hammond,S Thompson, S Wilson, N H Bean, 2000 Vibrio parahaemolyticus infections in the United States, 1973–1998 J Infect Dis
181, 1661–1666
De la Peña LD, Cabillon NA, Catedral DD, Amar EC, Usero RC, Monotilla
WD, Calpe AT, Fernandez DD, Saloma CP, 2015 Acute hepatopancreatic
necrosis disease (AHPND) outbreaks in Penaeus vannamei and P monodon
cultured in the Philippines 116(3):251-254
De Paola A., L H Hopkins, J T Peeler, B Wentz, R M McPhearson, 1990
Incidence of Vibrio parahaemolyticusin U.S coastal waters and
oysters Applied Environment Microbiology 56: 2299–2302
De Vuyst L., B Degee, 1999 Heteropolysaccharides from lactic acid bacteria FEMS Microbiology Review 23: 153-177
Dhanasekaran D, Subhasish Saha, N Thajuddin, M Rajalakshmi and A
Panneerselvam, 2010 Probiotic effect of Lactobacillus isolates against
bcterial pathogens in fresh water fish Journal of Coastal Development, Volume 13, Number 2, February 2010: 103-112
Direkbusaracom S., M Yoshimizu, Y Ezura, L Ruangpan, Y Danayadol,
1998 Vibrio spp The dominant flora in shrimp hatchery against some fish
pathogenic viruses J Mar Biotechnol 6, 266-267
Dubernet, S., N Desmasures, M Guéguen 2002 A PCR-based method for
identification of Lactobacilli at the genus level FEMS Microbiology
Letters, 214: pp 271 – 275
Eduardor M.L and C.V Mohan, 2012 Early Mortality Syndrome (EMS)/Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome (AHPNS): An emerging threat in the Asian shrimp industry Asia Regional Aquatic Animal Health Programme http://library.enaca.org/Health/DiseaseLibrary/disease-advisory-ems-ahpns.pdf (truy cập ngày 19/9/2017)
Etchells, J.L., Costilow, R.N., Anderson, T.E and Bell, T.A (1964) Pure culture
fermentations of brined cucumbers Appl Environ Microbiol 12, 523–535
FAO, 2004 Introductions and movement of Penaeus vannamei and Penaeus stylirostris in Asia and the Pacific FAO Regional Office for Asia and the
Pacific Maliwan Mansion, 39 Phra Athit Road Bangkok 10200 Thailand
Trang 1740 pp
FAO, 2006 Cultured Aquatic Species Information Programme Penaeus vannamei http://www.fao.org/fishery/cultureed species/Penaeus vannamei/en (truy cập ngày 19/9/2017)
FAO, 2013 Report of the FAO/MARD Technical Workshop on Early Mortality Syndrome (EMS) or Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease (AHPND)
of culturre shrimp (under TCP/VIE/3304) Hanoi, Viet Nam, on 25-27 June
2013 FAO Fisheries and Aquaculture Report No 1053 Rome 54pp FEHD, 2005 Vibro species in seafood Risk Assessement Study, Report No
20 Food and Environmental Hygiene Department, The Government of the Hong Kong Special Administrative Region 25 pages
Flegel T.W., 2012 Historic emergence, impact and current status of shrimp pathogens in Asia Journal of Invertebrate Pathology 110:166-173
Fleming, H and McFeeters, R.F (1981) Use of microbial cultures: vegetable
products Food Technol 35, 84–87
Fooks L.J., R Fuller, G.R Gibson, 1999 Prebiotics, probiotics and human gut microbiol 22, 133-144
Frank J C and Nino M (2002), “The Lactic Acid Bacteria” Microbiology, vol
28, pp 281-370
Fuller R., 1989 Probiotics in man and animals J Appl Bacteriol, 66, pp 65–78
Fuller R., 1992 History and development of probiotics In: Fuller, R (Ed.),
Probiotics: The Scientific Basis Chapman and Hall, London, pp 1–8 Fuller R., 1998 Probiotics in man and animals J Appl Bacteriol 1989; 66: 365–
78
Galindo A B., 2004 Lactobacillus plantarum 44A as a live feed supplement
for freshwater fish Ph.D Thesis, 131p
Gänzle M G., A Höltzel, J Walter, G Jung,W P Hammes, 2000
Characterization of reutericyclin produced by Lactobacillus reuteri
LTH2584 Appl Environt Microbiol 66:4325–4333
Garriques D., G Arevalo, 1995 An evaluation of the production and use of a live bacterial isolate to manipulate the microbial flora in the commercial
production of Penaeus vannamei postlarvae in Ecuador In: Browdy, C.L.,
Hopkins, J.S (Ed.) Swimming Though Troubled Water Proceedings of