Nghiên cứu cho thấy thực trạng xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh tại xã Sông Khoai như sau: 64,5% tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các thầy cô, Trường Đại học Y tế công cộng đã có nhiều công sức đào tạo, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến TS Đỗ Mạnh Cường và Ths Trần Thị Thu Thủy là thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên cùng các bạn đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm luận văn
Sau cùng, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn trong lớp Thạc sỹ Y
tế Công cộng khóa 21 và người thân trong gia đình đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho tôi những tình cảm, động viên quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này./
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG I 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Tổng quan về nhà tiêu 3
1.2 Thực trạng nhà tiêu hợp HGĐ HVS 7
1.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS 10
1.4 Thông tin về xã Sông Khoai 14
1.5 Khung lý thuyết 15
CHƯƠNG II 16
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 16
2.3 Thiết kế nghiên cứu 16
2.4 Cỡ mẫu 16
2.5 Phương pháp chọn mẫu 16
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 17
2.8 Các biến số nghiên cứu 18
2.9 Các tiêu chuẩn đánh giá 19
2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 21
CHƯƠNG III 21
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
Trang 53.1 Thông tin chung 22
3.2 Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai 23
3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng XD, SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 29
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 42
KHUYẾN NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 51
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019 51
Phụ lục 2: Hướng dẫn đánh giá kiến thức nhà tiêu của chủ hộ 59
Phụ lục 3: Bảng kiểm tra tình trạng nhà vệ sinh tự hoại 69
Phụ lục 4: Bảng kiểm tra tình trạng nhà vệ sinh thấm dội 71
Phụ lục 5: Bảng kiểm tra tình trạng nhà vệ sinh hai ngăn 73
Phụ lục 6: Bảng biến số 88
Trang 6HVS Hợp vệ sinh MTQG Mục tiêu quốc gia
THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UNICEF
WHO
Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc
Tổ chức y tế thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu học về chủ hộ 31
Bảng 3.2: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh chung về xây dựng 32
Bảng 3.3: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về SD, BQ 33
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về cả 3 tiêu chí XD, SD, BQ 33
Bảng 3.5: Kiến thức của chủ hộ về các loại nhà tiêu 34
Bảng 3.6: Kiến thức về loại hình nhà tiêu HVS 34
Bảng 3.7: Kiến thức về tác hại của sử dụng nhà tiêu không HVS đối với sức khỏe con người, đối với môi trường 35
Bảng 3.8: Kiến thức của chủ hộ về các bệnh có thể gây ra do sử dụng nhà tiêu không HVS 35
Bảng 3.9: Kiến thức về xây dựng nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh 36
Bảng 3.10: Kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu đảm bảo HVS 36
Bảng số 3.11: Số chủ hộ được tiếp cận nguồn thông tin về nhà tiêu HVS 37
Bảng 3.12: Nguồn thông tin chủ hộ được tiếp cận về nhà tiêu HVS 38
Bảng 3.13: Nguồn thông tin chủ hộ được tiếp cận về nhà tiêu HVS thích nhất 38
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa khả năng tiếp cận các dịch vụ cung ứng vệ sinh với thực trạng xây dựng nhà tiêu HGĐ HVS 39
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tính sẵn có của các dịch vụ cung ứng sản phẩm vệ sinh với thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS về tiêu chí xây dựng 39
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa chi phí xây dựng với thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS về tiêu chí xây dựng 40
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu với thực trạng XD nhà tiêu HGĐ HVS 41
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế HGĐ với thực trạng XD nhà tiêu HGĐ HVS 41
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa thợ xây lành nghề với thực trạng XD nhà tiêu HGĐ HVS 42
Trang 8Bảng 3.20: Mối liên quan giữa điều kiện địa hình với thực trạng XD nhà tiêu HGĐ HVS 42 Bảng 3.21: Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS với thực trạng
XD nhà tiêu HGĐ HVS 43 Bảng 3.22: Mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu HVS với thực trạng SD,
BQ nhà tiêu HGĐ HVS 44 Bảng 3.23: Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học và thực trạng SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 45 Bảng 3.24: Mối liên quan giữa tiếp cận nguồn thông tin về XD, SD, BQ nhà tiêu với thực trạng SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 45 Bảng 3.25: Mối liên quan giữa thói quen sử dụng phân người để bón ruộng và nuôi cá với thực trạng SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 46 Bảng 3.26: Mối liên quan giữa nguồn nước sinh hoạt với thực trạng SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 47
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ lây truyền bệnh qua đường phân miệng 15 Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ HGĐ nông thôn có NT HVS từ năm 2012 - 2015 17 Hình 1.3 Biểu đồ tỷ lệ HGĐ nông thôn có NT HVS theo vùng sinh thái năm 2015 18 Biểu đồ 3.1: Phân bố các loại hình nhà tiêu HGĐ 32 Biểu đồ 3.2 Đánh giá kiến thức của chủ hộ về nhà tiêu HVS 37
Trang 10TÓM TẮT
Nghiên cứu thực trạng xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019 được tiến hành từ tháng 03/2019 đến tháng 10/2019 tại xã Sông Khoai, Quảng Ninh với 02 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng
XD, SD và BQ nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm
2019 và (2) Xác định một số yếu tố liên quan tới thực trạng XD, SD và BQ nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với cỡ mẫu 372 HGĐ tại xã Sông Khoai Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 372 chủ HGĐ, theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn và đánh giá nhà tiêu HGĐ sử dụng bảng kiểm theo Thông tư số 27/TT - BYT của Bộ Y tế
Nghiên cứu cho thấy thực trạng xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh tại xã Sông Khoai như sau: 64,5% tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh
về xây dựng, sử dụng và bảo quản; có 66,7% HGĐ có nhà tiêu HVS về xây dựng; 65,6% HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan đến thực trạng sử dụng nhà tiêu HGĐ của đối tượng nghiên cứu như: Tính tiếp cận các dịch vụ cung ứng vệ sinh, chi phí xây dựng phù hợp, tiếp cận các thông tin về nhà tiêu HVS, thói quen sử dụng phân người để bón ruộng và nuôi cá
Nghiên cứu khuyến nghị chính quyền địa phương cần có chính sách phát triển mạng lưới cung cấp các dịch vụ cung ứng sản phẩm vệ sinh tới hộ gia đình, đơn vị y
tế cần tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức, tập huấn kỹ thuật xây dựng nhà tiêu HVS cho đội ngũ thợ xây Đối với người dân cần bỏ thói quen sử dụng phân người bón ruộng, nuôi cá nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhà tiêu HVS có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và không làm ô nhiễm, phát tán các mầm bệnh ra môi trường bên ngoài gây ô nhiễm đất, các nguồn nước [13] Việc sử dụng nhà tiêu HVS đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống con người Tuy nhiên theo báo cáo của UNICEF năm 2011, vẫn còn khoảng 20 triệu người dân, trong đó có hơn 3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi không được
sử dụng nhà tiêu HVS Phóng uế bừa bãi vẫn còn phổ biển ở nhiều vùng nông thôn [6]
Trong báo cáo của Cục quản lý Môi trường Y tế cuối năm 2015 tính chung cho toàn quốc, có 65% HGĐ nông thôn Việt Nam sử dụng nhà tiêu HVS Nếu xét riêng theo từng vùng sinh thái thì chỉ có 3 vùng sinh thái có tỷ lệ HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS đạt từ 65% trở lên Các tỉnh miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long
và Tây Nguyên là những vùng có tỷ lệ nhà tiêu HVS thấp nhất lần lượt là (57,7%), (59,7%) và (60,9%) [15]
Sông Khoai là một xã nông thôn của Thị xã Quảng Yên với tỷ lệ nhà tiêu HGĐ HVS của xã thấp nhất trong 19 xã, phường (72%), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nhà tiêu HGĐ nông thôn HVS trong toàn tỉnh Quảng Ninh là 82% [7] Theo báo cáo giám sát của Trung tâm Y tế thị xã Quảng Yên năm 2018 tại Trạm Y tế xã Sông Khoai cho thấy việc đánh giá tổng dhợp số liệu nhà tiêu HGĐ HVS tại xã không theo các tiêu chí đánh giá tại Thông tư số 27/TT - BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 24/6/2011[18]
Để cung cấp cơ sở mang tính khoa học về thực trạng sử dụng nhà tiêu HGĐ HVS của xã theo các tiêu chí trong Thông tư 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm
2011 của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện đảm bảo HVS đồng thời tìm hiểu xem các yếu tố nào ảnh hưởng đến thực trạng này, từ đó đưa ra các khuyến nghị giúp cho chính quyền địa phương, đơn vị y tế trên địa bàn có những giải pháp can thiệp hiệu quả và thiết thực hơn góp phần tăng tỷ lệ nhà tiêu HGĐ HVS tại xã, học viên chọn
đề tài nghiên cứu: “ Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019”
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019
2 Xác định một số yếu tố liên quan tới thực trạng xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã Sông Khoai, Quảng Yên, Quảng Ninh năm 2019
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Tổng quan về nhà tiêu
1.1.1 Khái niệm về nhà tiêu
Nhà tiêu là hệ thống thu nhận, xử lý tại chỗ phân và nước tiểu của con người [13]
Nhà tiêu HVS là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh [13]
1.1.2 Phân loại nhà tiêu HVS
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu, điều kiện đảm bảo HVS QCVN 01:2011/BYT ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì loại nhà tiêu HVS tại Việt Nam là nhà tiêu khô chìm, nhà tiêu khô nổi và nhà tiêu dội nước [13]
Nhà tiêu khô là nhà tiêu không dùng nước để dội sau mỗi lần đi tiêu Phân được lưu giữ và xử lý trong điều kiện ủ khô gồm có 2 loại:
- Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất
- Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất gồm nhà tiêu khô nổi một ngăn là loại nhà tiêu khô nổi chỉ có 1 ngăn chứa và ủ phân
và nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên để luân phiên sử dụng và ủ phân, trong đó luôn có một ngăn để sử dụng và các ngăn khác để ủ
- Nhà tiêu dội nước là nhà tiêu dùng nước để dội sau mỗi lần sử dụng gồm 2 loại thấm dội và nhà tiêu tự hoại
+ Nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lý phân kín, nước thải không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và được xử
lý trong môi trường nước
+ Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa được thấm dần vào đất
Trang 14Trong nghiên cứu này, căn cứ vào tình hình thực tế tại xã, các loại nhà tiêu được đánh giá gồm 3 loại: nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu thấm dội, nhà tiêu khô nổi hai ngăn (nhà tiêu hai ngăn) Loại nhà tiêu không HVS gồm không có nhà tiêu hoặc có nhà tiêu nhưng không đảm bảo các tiêu chí nhà tiêu HVS theo Thông tư 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện đảm bảo HVS [13]
1.1.3 Yêu cầu vệ sinh các loại nhà tiêu
Tiêu chuẩn vệ sinh nhà tiêu được đánh giá theo các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, bảo quản và sử dụng của nhà tiêu đó Chính vì vậy, một nhà tiêu được đánh giá
là HVS khi đạt tất cả các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Thông tư 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện đảm bảo HVS [13]
1.1.3.1 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô nổi
Nhà tiêu khô nổi HVS về xây dựng phải đảm bảo 9 tiêu chuẩn sau:
Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; không để nước mưa tràn vào bể chứa phân, tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ; cửa lấy mùn phân luôn được trát kín; mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, không
bị nứt, vỡ, sụt lún, nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân;
có nắp đậy kín các lỗ tiêu; có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa [13]
Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Nhà tiêu khô nổi HVS về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 8 tiêu chuẩn sau: sàn nhà tiêu khô, sạch; không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu, bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi
Trang 15lần đi tiêu; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín; đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải đảm bảo vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu [13]
1.1.3.2 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu tự hoại
Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
Nhà tiêu tự hoại HVS về xây dựng phải đảm bảo 7 tiêu chuẩn sau: Bể chứa và
xử lý phân không bị lún, sụt, rạn nứt, rò rỉ; nắp bể chứa và bể xử lý phân được trát kín, không bị rạn nứt; mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng và không đọng nước, trơn trượt;
bệ xí có nút nước kín; có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; nước thải từ bể xử lý của nhà tiêu tự hoại phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ra mặt đất [13]
Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Nhà tiêu tự hoại HVS về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 6 tiêu chuẩn sau: sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc
bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; nước sát trùng không được đổ vào lỗ tiêu; phân bùn phải được lấy khi đầy, đảm bảo vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn [2]
1.1.3.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu thấm dội nước
Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
Nhà tiêu thấm dội nước HVS về xây dựng gồm 8 tiêu chuẩn trong đó các tiêu chuẩn đánh giá giống nhà tiêu tự hoại, chỉ khác ở hai tiêu chuẩn: không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên và thêm một tiêu chuẩn đánh giá về nắp bể, hố chứa phân được trát kín, không bị rạn nứt [2] Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Tiêu chuẩn sử dụng và bảo quản nhà tiêu thấm dội gồm 5 tiêu chuẩn được đánh
Trang 16giá giống như các tiêu chuẩn đánh giá nhà tiêu tự hoại, bỏ tiêu chuẩn không được đổ nước sát khuẩn vào lỗ tiêu [13]
1.1.4 Ảnh hưởng của việc không sử dụng nhà tiêu HVS
Việc không sử dụng nhà tiêu HVS là một trong các nguy cơ tiềm ẩn bệnh tật nguy hiểm Theo Tổ chức Y tế thế giới, 842.000 người ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình chết hàng năm do thiếu nước và điều kiện vệ sinh kém, 58% tổng
số ca tử vong do tiêu chảy Nguồn nước và nhà tiêu HVS tốt sẽ giúp ngăn chặn được 361.000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong mỗi năm [21]
Hình 1.1 Sơ đồ truyền bệnh qua đường phân miệng Theo sơ đồ truyền bệnh qua đường phân - miệng [23] thông qua các loại côn trùng như ruồi, nhặng, gián, nguồn nước, đất nhiễm khuẩn…làm lây lan mầm bệnh sang thức ăn và con người đưa vào miệng các thức ăn nhiễm mầm bệnh.Trong các nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới, tại nhiều khu vực khác nhau trên thế giới cho thấy trong vòng từ năm 2005 đến 2010, việc giảm tỉ lệ người phóng uế bừa bãi ra môi trường tỉ lệ thuận với việc tăng chiều cao của trẻ dưới 5 tuổi đồng thời cải thiện việc người dân được tiếp cận với tình trạng vệ sinh tốt đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng chiều cao của trẻ [22] Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2014 cũng khẳng định, chiều cao của trẻ em dưới 5 tuổi ở vùng nông thôn Việt Nam được tiếp cận với việc sử dụng nhà tiêu HVS cao hơn 3,7cm so với những trẻ dưới 5 tuổi sống
ở những nơi mà mọi người sử dụng nhà tiêu không HVS [4]
Như vậy, việc sử dụng nhà tiêu HVS là biện pháp tốt nhất để quản lý phân
Trang 17người, cắt đứt đường truyền phân - miệng góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
1.2 Thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS
1.2.1 Thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS trên thế giới
Trong báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp quốc (UNICEF) năm 2015 cho thấy có 13% dân số thế giới vẫn còn đi tiêu bừa bãi Các nước kém phát triển tỷ lệ người dân đi tiêu bừa bãi là 20%, các nước đang phát triển thì tỷ lệ người dân đi tiêu bừa bãi chiếm tỷ lệ 16% Các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á là 11%, Bắc Phi 2%, Châu Mỹ La tinh 1%, Đông Á 3% Trong đó 25% người dân sống ở khu vực nông thôn đi tiêu bừa bãi Từ năm 1990 đến năm 2015 đã
có 2,1 tỷ người được tiếp cận với nhà tiêu được cải thiện Bên cạnh đó vẫn còn 2,4 tỷ người vẫn sử dụng nhà tiêu kém vệ sinh, trong số này có 946 triệu người vẫn phóng
uế bừa bãi [20]
Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS tại các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển.Tại các nước Singapore, Đức, Pháp, Nhật Bản, 100% HGĐ có nhà tiêu HVS Trong khi đó, tại Ấn Độ chỉ có 35% HGĐ có nhà tiêu HVS Ở Thái Lan, gần 100% người dân được tiếp xúc với nhà tiêu HVS Ở Indonesia, tỷ lệ người dân thành thị được sử dụng nhà tiêu HVS là 64%, còn ở nông thôn là 42% Tại Campuchia, 62% người dân thành thị được sử dụng nhà tiêu HVS trong khi chỉ có 10% số dân nông thôn tiếp cận được với nhà tiêu HVS [19]
1.2.2 Thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS tại Việt Nam
Thực trạng nhà tiêu HVS tại các khu vực nông thôn vẫn tồn tại nhiều thách thức như tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu HVS, thực hiện hành vi vệ sinh cá nhân, nhận thức về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS còn thấp, chưa có sự quan tâm, vào cuộc của các cấp chính quyền, nguồn vốn dùng cho công tác vệ sinh môi trường mới đáp ứng được 30% so với yêu cầu [14] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương
và Lê Thị Thanh Hương năm 2015 tại 5 tỉnh Điện Biên, Kon Tum, Ninh Thuận, An Giang và Đồng Tháp cho thấy thực trạng phóng uế bừa bãi tại các HGĐ có trẻ em dưới 5 tuổi tại các xã thuộc 5 tỉnh điều tra còn khá cao (25%) Những xã được hưởng can thiệp CLTS (Community-led Total Sanitation) có tỉ lệ phóng uế bừa bãi (15,8%)
Trang 18thấp hơn rõ rệt các xã không được hưởng can thiệp (34,4%, p < 0,01) [9]
Theo báo cáo đánh giá kết quả hợp phần vệ sinh nông thôn của Cục quản lý môi trường, tỷ lệ HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS qua các năm từ 2012 - 2015 như sau:
Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS qua các năm
từ 2012-2015
(Nguồn: từ Cục Quản lý môi trường)
Tính bình quân, mỗi năm tỷ lệ nhà tiêu HVS ở các tỉnh tăng lên từ 2-3% Tỷ lệ nhà tiêu HVS năm 2015 tăng so với năm 2012 cao nhất ở Đồng Tháp và Tây Ninh (tăng 25,5%), Đắk Nông (tăng 24,4%), Sóc Trăng (tăng 24%), An Giang (tăng 23,9%), Vĩnh Phúc (tăng 23,1%), Hòa Bình (tăng 21,9%) Ngược lại, tỉnh có tỷ lệ nhà tiêu HVS năm 2015 tăng ít nhất so với năm 2012 là TP Hồ Chí Minh (tăng 0%)
và Bình Dương (tăng 0,1%) vì tỷ lệ nhà tiêu HVS ở các tỉnh này đã rất cao và bão hòa Tỷ lệ nhà tiêu HVS năm 2015 ở Phú Thọ giảm 2,3% so với năm 2012 và giảm 10,3% so với năm 2014 vì năm 2015, TTYTDP đã đánh giá nhà tiêu hộ gia đình chặt chẽ theo đúng các tiêu chí HVS của Bộ Y tế và đã loại bỏ nhiều nhà tiêu đã xuống cấp không hợp vệ sinh [15]
Trang 19Hình 1.3 Biểu đồ tỷ lệ HGĐ nông thôn có NT HVS theo vùng sinh thái năm 2015
(Nguồn: từ Cục Quản lý môi trường)
Tính chung cho toàn quốc, đến hết tháng 12 năm 2015, 65% HGĐ khu vực nông thôn Việt Nam có nhà tiêu HVS Nếu xét riêng theo từng vùng sinh thái và từng tỉnh thì không phải tất cả các vùng sinh thái và các tỉnh đều có tỷ lệ nhà tiêu HGĐ nông thôn HVS đạt 65% Chỉ có 3 vùng sinh thái đạt mục tiêu là tỷ lệ HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS đạt từ 65% trở lên Đó là Đông Nam Bộ (86,2%), Đồng bằng sông Hồng (79,5%) và Duyên hải nam trung bộ (71,7%) Còn 4 vùng sinh thái không đạt
là Bắc trung bộ (64,2%), Tây Nguyên (60,9%), Đồng bằng sông Cửu Long (59,7%)
và miền núi phía Bắc (57,7%) [15]
Nhiều chương trình về nước sạch và vệ sinh môi trường đang thực hiện ở Việt Nam, với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thực hiện chính sách an sinh và góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội [16] Đến năm 2017, tỷ lệ nhà tiêu HGĐ HVS có tăng, tuy nhiên không đáng kể Tỷ lệ của một số khu vực như Đông Nam Bộ không có sự thay đổi; duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên tăng từ 0,1 - 0,5% So với những khu vực khác, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ tăng cao hơn so với các khu vực khác Cụ thể: Miền núi phía Bắc tăng 1,5% từ 54% (2016) lên 55,5% (2017); đồng bằng sông Cửu Long tăng 2,3% từ 51,9% (2016) lên 55,3% (2017) [1]
Tây Nguyên
Đông nam
bộ Cửu LongĐB sông
Trang 201.2.3 Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS trong một số nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Lưu Văn Trị (năm 2018) tại huyện Bắc Ái, Ninh Thuận cũng chỉ ra tỷ lệ nhà tiêu HGĐ HVS về xây dựng là 16,3%, HVS về bảo quản và sử dụng là 13,5%, HVS về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 14,2% [12]
Nghiên cứu được tiến hành trên 481 HGĐ có nhà tiêu HVS tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, năm 2018 cho thấy có 4 loại nhà tiêu HVS đang được sử dụng, trong đó nhà tiêu tự hoại chiếm tỷ lệ cao nhất (52,1%), tiếp theo nhà tiêu khô nổi (39,2%); 2 loại chiếm tỷ lệ rất thấp là nhà tiêu khô chìm (4,8%) và nhà tiêu thấm dội nước (3,9%) Thực trạng chất lượng sử dụng từng loại nhà tiêu HVS theo QCVN 01:2011/BYT tại các HGĐ đạt được rất cao (95,4%), trong đó nhà tiêu
tự hoại chiếm 98,8 %, nhà tiêu khô nổi chiếm 92,8%, nhà tiêu khô chìm chiếm 91,7%
và nhà tiêu thấm dội nước chiếm 85,7 % [3]
Nghiên cứu cắt ngang nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS trong cộng đồng dân cư được thực hiện trên cỡ mẫu 1.240 HGĐ tại 5 tỉnh Điện Biên, Kon Tum, Ninh Thuận, An Giang, Đồng Tháp năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 28,5% số HGĐ tham gia nghiên cứu được tiếp cận với nhà tiêu HVS; 40,8%
có nhà tiêu nhưng không HVS và 30,7% không có nhà tiêu [5]
1.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS
1.3.1 Các yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng nhà tiêu HVS
Tiếp cận dịch vụ cung ứng vệ sinh, tính sẵn có của dịch vụ vệ sinh, chi phí xây dựng nhà tiêu HVS, điều kiện địa hình và thợ xây lành nghề:
Trong nghiên cứu về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của HGĐ và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình năm 2015 của Trần Phúc Quỳnh cũng chỉ
ra rằng những HGĐ có chi phí xây dựng nhà tiêu phù hợp với điều kiện kinh tế có nhà tiêu HVS cao gấp 8,9 lần so với những HGĐ có chi phí xây dựng nhà tiêu không phù hợp với điều kiện kinh tế [11]
Nghiên cứu của Cao Thị Hòa nghiên cứu áp dụng các loại nhà tiêu HVS cho HGĐ Dao tại xã Chân Sơn, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang năm 2016 theo
Trang 21hướng bền vững thì đa số người dân tộc Dao chưa được tiếp cận với các dịch vụ cung ứng nhà tiêu HVS Đây là một trong các nguyên nhân khiến tỷ lệ xây dựng nhà tiêu HVS tại khu vực này còn thấp [4]
Trong nghiên cứu của Cao Thị Hòa năm 2016 cũng chỉ ra rằng một trong những rào cản làm người dân nản lòng không muốn xây dựng nhà tiêu là do điều kiện địa hình xa xôi, khó đi lại, khó vận chuyển vật liệu xây dựng [4]
- Tình trạng kinh tế:
Nghiên cứu của Trần Phúc Quỳnh về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của HGĐ
và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS với tình trạng kinh tế của người dân với p < 0,05, theo đó những người có tình trạng kinh tế không nghèo thì việc thực hành xây dựng, sử dụng
và bảo quản nhà tiêu chiếm tỷ lệ 58,8% cao hơn so với những người có tình trạng kinh tế nghèo chiếm 6,5% [11]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sỹ về đánh giá thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mức độ bao phủ nhà tiêu HVS của người dân xã Tân Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng tháp năm 2016 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa điều kiện kinh tế và việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS, những người thu nhập cao thì việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS cao gấp 3,28 lần những người có thu nhập thấp, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,04 [12] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương tại 5 tỉnh Điện Biên, Kon Tum, Ninh Thuận, An Giang, Đồng Tháp năm 2015 thực hiện trên cỡ mẫu 1.240 HGĐ cho thấy một số yếu tố liên quan tới thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS như điều kiện kinh tế của HGĐ (p < 0,05) [5]
Kết quả nghiên cứu trên 481 HGĐ tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2018 cũng cho thấy có mối liên quan đến sử dụng nhà tiêu HVS với điều kiện kinh tế HGĐ (p < 0,05) [3]
- Các chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu:
Nghiên cứu của Lưu Văn Trị (năm 2018) tại huyện Bắc Ái, Ninh Thuận cho thấy yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS
Trang 22với HGĐ nhận được chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu (p < 0,05) [17]
- Tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS:
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sỹ năm 2016 về đánh giá thực trạng và một số yếu
tố liên quan đến mức độ bao phủ nhà tiêu HVS của người dân xã Tân Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng tháp năm 2016 chỉ ra rằng có mối liên quan giữa những người được tiếp cận thông tin về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS thì có nhà tiêu HVS cao gấp 4,1 lần so với những người không được tiếp cận với thông tin, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,01 [12]
1.3.2 Các yếu tố liên quan đến thực trạng sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS
- Nhóm tuổi, giới tính, dân tộc:
Theo nghiên cứu của Trần Phúc Quỳnh năm 2015 có mối liên quan giữa độ tuổi
và việc sử dụng bảo quản nhà tiêu HVS, nhóm tuổi càng cao thì tỷ lệ sử dụng bảo quản nhà tiêu HVS càng thấp, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [11]
Trong nghiên cứu cứu của Phạm Quốc Bảo năm 2016 cho thấy có mối liên quan giữa tuổi và việc sử dụng nhà tiêu HVS, tuổi càng cao thì tỷ lệ sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS càng thấp và mối liên quan giữa giới tính của đối tượng nghiên cứu và việc sử dụng bảo quản nhà tiêu HVS, tỷ lệ nhà tiêu được sử dụng và bảo quản HVS
ở nam giới thấp hơn nữ giới, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [2]
Trong nghiên cứu của Trần Phúc Quỳnh năm 2015 chỉ ra rằng có mối liên quan giữa yếu tố dân tộc và việc sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS, có sự khác nhau giữa các dân tộc trong việc sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS, có ý nghĩa thống kê với
p < 0,05 [11]
- Học vấn:
Theo báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế đến cuối năm 2014 số HGĐ không có nhà tiêu tập trung nhiều ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và các vùng dân tộc thiểu số, người nghèo, người có trình độ học vấn thấp, người dân tộc thiểu số, người dân sống ở vùng ít có cơ hội tiếp cận với nhà tiêu HVS so với người không nghèo, người học vấn cao, người Kinh, người sống ở vùng đồng bằng, trung du [14]
- Nghề nghiệp:
Trang 23Nguyễn Văn Sỹ khi nghiên cứu đánh giá thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mức độ bao phủ nhà tiêu HVS của người dân xã Tân Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng tháp năm 2016 cũng cho thấy có mối liên quan giữa nghề nghiệp và việc thực hành sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS Những người nghề nghiệp thuộc nhóm cán bộ viên chức thì việc sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS cao gấp 2,1 lần so với các nhóm nghề nghiệp khác sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,001[12]
Nghiên cứu tại 5 tỉnh Điện Biên, Kon Tum, Ninh Thuận, An Giang, Đồng Tháp năm 2015 thực hiện trên cỡ mẫu 1.240 HGĐ cho thấy một số yếu tố liên quan tới thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS là nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (p < 0,05) [5]
- Kiến thức về nhà tiêu HVS:
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu kiến thức của người dân trong việc sử dụng nhà tiêu HGĐ Các nghiên cứu hầu hết đánh giá sự hiểu biết của người dân về các loại nhà tiêu HVS, tác hại về sức khỏe do sử dụng nhà tiêu không HVS gây nên cũng như kiến thức về sử dụng, bảo quản nhà tiêu
Trong nghiên cứu của Cao Thị Hòa năm 2016 cũng chỉ ra rằng các hộ dân không
có kiến thức phòng chống một số bệnh khi sử dụng nhà tiêu không HVS và cũng không hiểu rõ tác hại của việc sử dụng nhà tiêu không HVS gây ra [4]
- Tiếp cận thông tin về sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS:
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sỹ năm 2016 về đánh giá thực trạng và một số yếu
tố liên quan đến mức độ bao phủ nhà tiêu HVS của người dân xã Tân Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng tháp năm 2016 Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan giữa những người được tiếp cận thông tin về sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS thì có nhà tiêu HVS cao gấp 4,1lần so với những người không được tiếp cận với thông tin, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,01[12]
- Thói quen sử dụng phân người để bón ruộng, nuôi cá:
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Sỹ tại huyện Tân Cơ, tỉnh Đồng Tháp (năm 2016) cũng chỉ ra rằng một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ HGĐ sử dụng nhà tiêu HVS thấp là do thói quen sử dụng phân người để nuôi cá của người dân [12]
- Nguồn nước sinh hoạt:
Trong báo cáo của Cục quản lý môi trường Bộ Y tế (năm 2016) về đánh giá tác
Trang 24kết quả thực hiện hợp phần vệ sinh nông thôn giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 cho thấy tỷ lệ nhà tiêu HVS tỷ lệ thuận với độ bao phủ nguồn nước [15]
1.4 Thông tin về xã Sông Khoai
Sông Khoai là một xã nông thôn nằm ở phía Bắc thị xã Quảng Yên với nền kinh
tế kém phát triển, có diện tích 18,39 km2 với 3741 hộ, là một xã nông nghiệp, nghề chính của người dân là trồng trọt và chăn nuôi, nghề phụ là nuôi trồng thủy sản, thu nhập bình quân đầu người 34 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 1,5% Tại
xã còn tồn tại nhiều phong tục tập quán lạc hậu, nhiều thói quen vệ sinh môi trường kém, chậm thay đổi [8].Theo báo cáo của Trạm Y tế xã năm 2018, toàn xã không còn
hộ nào không có nhà tiêu, loại hì nh nhà tiêu HGĐ sử dụng gồm 3 loại là tự hoại, thấm dội và hai ngăn Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt 72% trong đó tỷ lệ nhà tiêu HVS ở thôn cao nhất đạt 86% còn thôn thấp nhất đạt 54%, tỷ lệ nhà tiêu HVS cao nhất là tự hoại đạt 100% [7] Tuy nhiên, số liệu báo cáo thống kê này chưa thật sự là số liệu đáng tin cậy [18].Vì vậy, nghiên cứu của học viên là cần thiết để đánh giá chính xác thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS tại xã và yếu tố nào liên quan đến thực trạng này từ đó đưa ra các khuyến nghị giúp cho chính quyền địa phương, đơn
vị y tế trên địa bàn có những giải pháp can thiệp hiệu quả và thiết thực hơn góp phần tăng tỷ lệ nhà tiêu HGĐ HVS tại xã
Trang 251.5 Khung lý thuyết (Xây dựng dựa trên tình hình tại địa phương và các nghiên cứu trước đây [12],[11],[17])
Xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ hợp vệ sinh
- Tuổi, giới, dân tộc
- Kiến thức về nhà tiêu hợp vệ sinh
Các yếu tố ảnh hưởng tới XD, SD,
BQ nhà tiêu HGĐ HVS vệ sinh
Tiếp cận thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 26
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng phỏng vấn là chủ HGĐ có khả năng giao tiếp, có đủ sức khỏe đang sinh sống ở cùng gia đình tại xã Sông Khoai Người được chọn phải là người đồng ý tham gia nghiên cứu, có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn và có tuổi đời từ 18 tuổi trở lên
Đối tượng quan sát là nhà tiêu của HGĐ tham gia phỏng vấn
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2019
(Thời gian thu thập số liệu sẽ tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2019)
Địa điểm: Xã Sông Khoai thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng thiết nghiên cứu cắt ngang
p: Tỷ lệ ước tính nhà tiêu HVS là 50% (p giả định)
z = 1,96 (α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%)
d: Sai số tuyệt đối chấp nhận, chọn d = 5% (0,05)
Cỡ mẫu tính được: n ≈ 372
Trên thực tế nghiên cứu đã tiến hành trên 372 hộ gia đình
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Dựa vào danh sách HGĐ của cán bộ chuyên trách chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã cung cấp Tổng số HGĐ trong xã là 3741hộ
Tính khoảng cách k = Tổng số HGĐ tại xã/số HGĐ cần chọn vào mẫu nghiên cứu
= 10
Từ danh sách HGĐ, chọn ngẫu nhiên một hộ nằm trong số thứ tự từ 1 đến 10 (nl), sau đó hộ thứ hai sẽ là nl + 10, hộ thứ ba sẽ là nl + 20.v.v cứ thế đến khi chọn đủ 372 HGĐ từ danh sách được cung cấp Sau điều tra nghiên cứu đã tiếp cận được 372 HGĐ
Trang 27Chọn nhà tiêu để đánh giá: Trong một HGĐ nếu có nhiều nhà tiêu chọn 1 nhà tiêu HGĐ sử dụng nhiều nhất cho việc đi tiêu
Đối với các hộ có hộ khẩu riêng nhưng ở chung trong một khuôn viên và dùng chung nhà tiêu thì nhà tiêu đó được sử dụng để đánh giá cho từng hộ (tức là hai hộ chung khuôn viên sử dụng chung nhà tiêu sẽ tính thành hai cái nhà tiêu)
Các HGĐ không có nhà tiêu sẽ không được chọn để đánh giá
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Phỏng vấn HGĐ và quan sát tình trạng vệ sinh nhà tiêu
Tại những HGĐ tham gia thì điều tra viên tiến hành phỏng vấn chủ HGĐ bằng bộ câu hỏi phỏng vấn do học viên thiết kế sau đó quan sát bằng bảng kiểm gồm các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng, bảo quản từng loại nhà tiêu theo thông tư 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo HVS
Quá trình quan sát nhà tiêu đánh giá theo bảng kiểm đã thiết kế khoảng 5 phút, phỏng vấn HGĐ khoảng 10 phút
2.6.2 Tập huấn điều tra viên
Điều tra viên được chọn là cán bộ Trung tâm Y tế thị xã, cán bộ y tế thôn của xã Sông Khoai 11 điều tra viên là những người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động điều tra thực địa về nước sạch và vệ sinh môi trường: 02 cán bộ khoa Y tế công cộng, Trung tâm Y tế thị xã Sông Khoai, 9 cán bộ y tế thôn của xã Sông Khoai
Tập huấn cho điều tra viên về kỹ thuật điều tra được tổ chức tại Trạm Y tế xã Sông Khoai Nội dung tập huấn là hướng dẫn chi tiết về các loại nhà tiêu HVS, cách đánh giá, kiểm tra, quan sát tình trạng vệ sinh nhà tiêu theo Thông tư 27/2011/TT - BYT của Bộ
Y tế, kỹ năng phỏng vấn và cách điền phiếu Trong quá trình tập huấn tổ chức cho điều tra viên thực hành phỏng vấn.Thử và quan sát, kiểm tra nhà tiêu để giúp điều tra viên đánh giá tình trạng vệ sinh nhà tiêu khách quan, thực hiện theo quy
chuẩn của Bộ Y tế
2.7 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch và nhập liệu bằng chương trình EPIDATA 3.1, phân tích
dữ liệu bằng phần mềm SPSS19
Mục tiêu 1: Sử dụng thống kê mô tả dùng tần số và tỷ lệ % để biểu diễn sự phân
Trang 28bổ của các biến số (thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS,
sử dụng bảng và biểu đồ để biểu diễn số liệu)
Mục tiêu 2: Phân tích đơn biến, sử dụng kiểm định khi bình phương để xác định một số yếu tố liên quan, sử dụng giá trị OR, khoảng tin cậy 95% và giá trịp < 0,05 để tìm hiểu mối liên quan
2.8 Các biến số nghiên cứu
(Chi tiết tại Phụ lục 6)
Căn cứ theo cách đánh giá các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS Trong nghiên cứu này, học viên sử dụng 2 nhóm biến là nhóm biến
về nhà tiêu HGĐ HVS và nhóm biến các yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS
Biến đầu ra/biến phụ thuộc: Mục tiêu 1
Biến số về xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS bao gồm các thông tin: phân loại nhà tiêu, nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản, nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản, tiêu chuẩn không HVS về xây dựng, về sử dụng và bảo quản của các loại nhà tiêu
về các tiêu chuẩn sử dụng bảo quản nhà tiêu HVS
Biến số về tiếp cận các thông tin về xây dựng sử dụng, bảo quản nhà tiêu HGĐ HVS bao gồm số lượng đối tượng được tiếp cận thông tin, nguồn thông tin đã tiếp cận, nguồn thông tin tiếp cận thích nhất
- Biến số về tiếp cận các dịch vụ vệ sinh, tính sẵn có của các dịch vụ cung ứng thiết bị vệ sinh trên địa bàn xã, điều kiện địa hình
- Biến số về tình trạng kinh tế gia đình, biến về các chính sách hỗ trợ xây dựng
Trang 29nhà tiêu, biến chi phí xây dựng nhà tiêu, biến về thợ xây lành nghề, biến cung cấp nguồn nước sinh hoạt, biến tập quán sử dụng phân người bón ruộng, nuôi cá
2.9 Các tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá tình trạng kinh tế HGĐ
Tình trạng kinh tế HGĐ được chia làm hai mức nghèo và không nghèo, đánh giá theo Quyết định số 59/2015/QĐ - TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 về việc Quyết định ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 đến 2020
Hộ nghèo là những hộ thu nhập dưới < = 700.000đ/người/tháng hoặc những người
có thu nhập từ 700.000đ đến 1.000.000đ và thiếu hụt ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở, bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí nhà tiêu HVS, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin [10]
Hộ không nghèo: Là những hộ có thu nhập > = 700.000đ/người/tháng và được tiếp cận trên ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản [10] Đánh giá kiến thức nhà tiêu HVS của chủ HGĐ
Trong nghiên cứu này học viên tiến hành đánh giá kiến thức về nhà tiêu HVS của chủ HGĐ (người có vai trò quyết định trong gia đình) với cách tính như sau:
- Đánh giá kiến thức về sử dụng nhà tiêu HVS:
Tính 01 điểm cho mỗi lựa chọn đúng Điểm kiến thức về nhà tiêu được chia
ra thành 2 nhóm đối tượng
Kiến thức đạt: đạt từ 50% tổng số điểm về kiến thức trở lên
Kiến thức không đạt: Những đối tượng đạt dưới 50% tổng điểm về kiến thức
- Đánh giá kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu:
Kiến thức đạt: đối tượng nghiên cứu trả lời đúng tất cả các ý về tiêu chí sử
dụng và bảo quản nhà tiêu HVS tại phụ lục 2
Kiến thức không đạt: đối tượng nghiên cứu trả lời sai ít nhất một ý trong tất
cả ý về tiêu chí sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS tại phụ lục 2
Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về
xây dựng, sử dụng, bảo quản
Phương pháp đánh giá
Trang 30Đánh giá tình trạng nhà tiêu HVS về xây dựng và sử dụng, bảo quản bằng bảng kiểm, điều tra viên sử dụng bảng kiểm để quan sát tình trạng vệ sinh của nhà tiêu Bảng kiểm được thiết kế dựa trên Thông tư số 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo HVS [13]
Mỗi nhà tiêu tương ứng với tiêu chuẩn về xây dựng và sử dụng, bảo quản
Việc đánh giá tiêu chuẩn về xây dựng có các tiêu chí về xây dựng của từng loại hình nhà tiêu
Việc sử dụng, bảo quản nhà tiêu được đánh gía với các tiêu chí về sử dụng, bảo quản của từng loại hình nhà tiêu
Tiêu chuẩn đánh giá
Đối tượng nhà tiêu tự hoại
Nhà tiêu tự hoại được đánh giá đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà phải đạt tất cả 7 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng (chi tiết phụ lục 3) Nhà tiêu tự hoại được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản (chi tiết phụ lục 3)
Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu tự hoại đạt tất cả 7 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và 6 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá là nhà tiêu HVS (chi tiết phụ lục 3)
Đối với nhà tiêu thấm dội nước
Nhà tiêu thấm dội nước được đánh giá là đạt tiêu chuẩn HVS về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu phải đạt tất cả 8 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng (chi tiết phụ lục 4)
Nhà tiêu thấm dội nước được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản (chi tiết phụ lục 4) Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu thấm dội nước đạt tất cả 8 tiêu chuẩn
vệ sinh về xây dựng và 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá là nhà tiêu HVS (chi tiết phụ lục 4)
Đối với nhà tiêu hai ngăn
Nhà tiêu hai ngăn được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu đạt tất cả 9 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng (chi tiết phụ lục 5)
Trang 31Nhà tiêu hai ngăn được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 8 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản (chi tiết phụ lục 5) Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu hai ngăn đạt tất cả 9 tiêu chuẩn vệ sinh
về xây dựng và 8 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá là nhà tiêu HVS (chi tiết phụ lục 5)
2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện cung cấp các giải pháp giải quyết vấn đề tăng tỷ lệ sử dụng nhà tiêu HGĐ HVS nhằm góp phần cải thiện tình trạng vệ sinh trong cộng đồng dân cư
và bảo vệ sức khỏe người dân Nghiên cứu hoàn toàn không nhằm mục đích gây bất lợi cho cộng đồng
Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức trường đại học Y
tế công cộng Hà Nội thông qua theo quyết định số 162/2019/YTCC - HD3
Nghiên cứu đảm bảo đáp ứng quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Trang 32CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung
Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu học về chủ hộ
(n = 372)
Tỷ lệ (%)
Trong 372 HGĐ tham gia nghiên cứu (bảng 3.1), chiếm đa số chủ hộ có độ tuổi 30
- 60 (83,1%), trong đó chủ hộ trong nghiên cứu là nam chiếm nhiều hơn nữ (53,8%) Toàn bộ đối tượng tham gia nghiên cứu là người Kinh (100%) Hầu hết chủ hộ đều làm ruộng (85,2%) với xấp xỉ 2/3 chủ hộ có trình độ từ THCS trở xuống Đa số là các HGĐ trong nghiên cứu đều có tình trạng kinh tế không nghèo (93,3%)
Trang 333.2.Thực trạng XD, SD, BQ nhà tiêu HVS tại xã Sông Khoai
Biểu đồ 3.1: Phân bố các loại hình nhà tiêu HGĐ
Biểu đồ 3.1 cho thấy 100% số HGĐ trong nghiên cứu đều có nhà tiêu và có 3 loại nhà tiêu được sử dụng phổ biến là nhà tiêu tự hoại, hai ngăn và thấm dội nước trong đó nhà tiêu tự hoại được sử dụng nhiều nhất với 202 HGĐ (54,3%), tiếp đến là nhà tiêu hai ngăn (161 HGĐ, 43,3%) Nhà tiêu thấm dội nước được sử dụng rất ít (9 HGĐ, 2,4%)
Bảng 3.2: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh chung về xây dựng
Loại nhà tiêu Số lượng Số đạt tiêu
chuẩn về XD
Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn XD (%)
Kết quả bảng 3.2 cho thấy 66,7% nhà tiêu HVS về các tiêu chí xây dựng Xét riêng từng loại thì nhà tiêu tự hoại đạt tiêu chí về xây dựng cao nhất (86,6%), tiếp đến là nhà tiêu hai ngăn (44,1%), nhà tiêu thấm dội nước (22,2%)
Nhà tiêu tự hoại Nhà tiêu thấm dội
Trang 34Bảng 3.3: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về SD, BQ
Loại nhà tiêu
Số lượng
Số đạt tiêu chuẩn về SD, BQ
Tỷ lệ (%)
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về cả 3 tiêu chí XD, SD, BQ
Loại nhà tiêu Số lượng
Số đạt tiêu chuẩn
về cả 3 tiêu chí
XD, SD, BQ
Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn cả 3 tiêu chí XD, SD, BQ (%)
Kết quả bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ nhà tiêu HVS cả về các tiêu chí xây dựng, sử dụng
và bảo quản là 64,5% HGĐ trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn về XD, SD, BQ là nhà tiêu
tự hoại đạt cao nhất (86,6%) Số HGĐ có nhà tiêu thấm dội nước HVS về XD, SD, BQ chỉ đạt tỷ lệ thấp (22,2%)
Trang 353.3.2.1 Kiến thức của chủ hộ về nhà tiêu HVS
Bảng 3.5: Kiến thức của chủ hộ về các loại nhà tiêu
Kiến thức về các loại nhà tiêu Tần số
(n = 372) Tỷ lệ (%)
Kết quả bảng 3.5 cho thấy hầu hết chủ hộ có kiến thức hiểu biết về nhà tiêu tự hoại
và nhà tiêu hai ngăn (98,7% và 92,2%) Số ít chủ hộ có kiến thức về nhà tiêu thấm dội nước (41,1%)
Bảng 3.6: Kiến thức về loại hình nhà tiêu HVS
Kiến thức đúng về các loại nhà tiêu HVS Tần số
(n = 372) Tỷ lệ (%)
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi/đào cải tiến 55 14,8
Kết quả bảng 3.6 cho thấy hầu hết ĐTNC có kiến thức đúng về các loại nhà tiêu HVS là nhà tiêu tự hoại (98,7%) và ít ĐTNC có kiến thức đúng về nhà tiêu chìm có ống
thông hơi/đào cải tiến (14,8%)
Bảng 3.7: Kiến thức về tác hại của sử dụng nhà tiêu không HVS đối với sức khỏe con người, đối với môi trường
Kiến thức về tác hại của sử dụng
nhà tiêu không HVS
Tần số (n = 372)
Tỷ lệ (%)
Tạo chỗ cho ruồi/muỗi, côn trùng khác sinh nở 326 87,6
Ô nhiễm môi trường, có mùi hôi thối, gây mất mỹ quan 355 95,4
Trang 36Bảng 3.7 cho thấy ĐTNC có kiến thức về tác hại của sử dụng nhà tiêu không HVS chiếm tỷ lệ nhiều nhất là ô nhiễm môi trường, có mùi hôi thối, gây mất mỹ quan (87,6%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là làm ô nhiễm nguồn nước (75,8%)
Bảng 3.8: Kiến thức của chủ hộ về các bệnh có thể gây ra do sử dụng nhà tiêu không HVS
Bệnh có thể gây ra do sử dụng
nhà tiêu không HVS
Tần số (n = 372)
Tỷ lệ (%)
Bảng 3.9: Kiến thức về xây dựng nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh
Có kiến thức về xây dựng nhà tiêu tự hoại Tần số
Nhà tiêu được che chắn kín, ngăn được nước mưa 125 33,6
Trang 37Kết quả bảng 3.9 cho thấy kiến thức về xây dựng nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, ĐTNC có kiến thức có nắp đậy hai lỗ tiêu đạt cao nhất (39%) và thấp nhất là có kiến thức về có ống thông hơi (16,4%)
Bảng 3.10: Kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu đảm bảo HVS
Có kiến thức về sử dụng, bảo quản nhà tiêu tự hoại Tần số
(n = 372)
Tỷ lệ (%)
Giấy bẩn bỏ vào lỗ tiêu hoặc cho vào dụng cụ chứa có nắp đậy 145 39,0
Không để ruồi hoặc côn trùng trong nhà tiêu 114 30,6
Có đủ chất độn và bỏ chất độn vào lỗ tiêu sau mỗi lần đi tiểu 126 33,9 Không để bọ gậy trong dụng cụ chứa nước (nếu có), dụng cụ
Không lấy phân trong ngăn ủ ra trước 6 tháng 76 20,4
Bảng 3.10 cho thấy ĐTNC có kiến thức về SD,BQ nhà tiêu HVS chiếm tỷ lệ cao nhất biết về tiêu chí nhà vệ sinh không để mùi hôi, thối đạt 39,1%; Chiếm tỷ lệ thấp nhất ĐTNC có kiến thức không lấy phân trong ngăn ủ ra trước 6 tháng là 20,4%
Biểu đồ 3.2 Đánh giá kiến thức của chủ hộ về nhà tiêu HVS
80,4%
19,6%
Đạt Không đạt
Trang 38Tổng hợp các biến số của phần kiến thức hỏi về nhà tiêu HVS (tại phụ lục 2) để đánh giá kiến thức của chủ hộ về nhà tiêu HVS được trình bày ở biểu đồ 3.2 Kết quả cho thấy tỷ lệ chủ hộ có kiến thức về nhà tiêu HVS đạt là chiếm đa số (80,4%), kiến thức về nhà tiêu HVS không đạt chiếm tỷ lệ thấp (19,6%)
Bảng số 3.11: Số chủ hộ được tiếp cận nguồn thông tin về nhà tiêu HVS
Tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS
Chủ HGĐ Tần số
(n = 372)
Tỷ lệ
%
Được tiếp cận được các thông tin về nhà tiêu HVS 314 84,4
Không tiếp cận được các thông tin về nhà tiêu HVS 58 15,6
Kết quả bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ chủ hộ được tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS khá cao chiếm 84,4% số chủ hộ không được tiếp cận tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS chiếm tỷ lệ thấp 15,6%
Bảng 3.12: Nguồn thông tin chủ hộ được tiếp cận về nhà tiêu HVS
Nguồn cung cấp thông tin Tần số
Kết quả bảng 3.12 cho thấy đa số chủ hộ tiếp cận về nhà tiêu HVS qua tivi (84,4%)
và sách, báo là nguồn thông tin có tỷ lệ tham khảo thấp nhất (4,3%)
Bảng 3.13: Nguồn thông tin chủ hộ được tiếp cận về nhà tiêu HVS thích nhất Nguồn cung cấp thông tin Tần số Tỷ lệ %
Trang 39Bảng 3.13 cho thấy chủ hộ thích nhất được tiếp cận về nhà tiêu HVS qua tivi chiếm
tỷ lệ cao nhất (52,8%) và chủ hộ thường ít tiếp cận nguồn thông tin qua đài phát thanh nên tỷ lệ này rất thấp (3,4%)
3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng XD, SD, BQ nhà tiêu HGĐ HVS 3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng XD nhà tiêu HGĐ HVS
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa khả năng tiếp cận các dịch vụ cung ứng vệ sinh với thực trạng xây dựng nhà tiêu HGĐ HVS
Nhà tiêu xây dựng HVS
Tỷ
lệ
%
Tần số ( n =124) Tỷ lệ
%
Tiếp cận các dịch vụ cung
ứng vệ sinh dễ dàng 238 68,4 110 31,6 3,03
7,03)
Trang 40Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tính sẵn có của các dịch vụ cung ứng sản phẩm
vệ sinh với thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS về tiêu chí xây dựng
Nhà tiêu không HVS về tiêu chí
(95%
KTC)
p Tần số
(n = 248)
Tỷ lệ
%
Tần số (n = 124)
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa chi phí xây dựng với thực trạng nhà tiêu HGĐ HVS về tiêu chí xây dựng
Nhà tiêu xây dựng HVS
( n =248)
Tỷ lệ
%
Tần số (n = 124)
(1,65-< 0,001 Chi phí xây dựng không
Kết quả bảng 3.16 cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa chi phí xây dựng với thực trạng xây dựng nhà tiêu HGĐ HVS.Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt các tiêu chí