Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu về thực trạng quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo quan điểm của bệnh nhân và một số yếu tố ảnh hưởng tại tỉnh Bắc Ninh cũng như tại khu vự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
Hà Nội, 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ VĂN TOÀN
PGS.TS LÃ NGỌC QUANG
Hà Nội, 2019
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG III DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ III
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan tài liệu về bệnh đái tháo đường 4
1.2 Thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 9
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bệnh nhân đái tháo đường típ 2 13
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 16
1.5 Khung lý thuyết 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.3 Thiết kế nghiên cứu 22
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.7 Xử lý và phân tích số liệu 24
2.8 Đạo đức của nghiên cứu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Thực trạng quản lý và điều trị của bệnh nhân đái tháo đường 31
3.3 Thực trạng quản lý và điều trị của của bệnh viện 36
3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị 42
Chương 4 BÀN LUẬN 49
KẾT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 65
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới
TTYT Trung tâm y tế
ĐTĐ Đái tháo đường
ADA American Diabetes Association – Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ TCYTTG World Health Organization- Tổ chức Y tế thế giới
BMI Body Mass Index - chỉ số khối cơ thể
CBYT Cán bộ y tế
CCVC Công chức, viên chức
HATTr Huyết áp tâm trương
HATT Huyết áp tâm thu
HbA1c Hemoglobin glycolsylat hóa
HDL – C High Density Lipoprotein - Cholesterol – Lipoprotein tỷ trọng cao THA Tăng huyết áp
LDL – C Low Density Lipoprotein - Cholesterol – Lipoprotein tỷ trọng thấp JNC Joint National Committee - Ủy ban hợp tác liên bang
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố một số đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Một số đặc trưng liên quan đến tình trạng đái tháo đường 30
Bảng 3.3 Các đặc điểm liên quan đến chẩn đoán đái tháo đường 31
Bảng 3.4 Các đặc điểm liên quan đến điều trị mỡ máu và tăng huyết áp 36
Bảng 3.5 Tỷ lệ bác sỹ khám phát hiện các biến chứng 41
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1Bệnh ĐTĐ là bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn 31
Biểu đồ 3.2Nên kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp để chữa trị hiệu quả 32
Biểu đồ 3.3Để chữa trị hiệu quả, nên tăng cường tập thể dục 32
Biểu đồ 3.4Theo dõi chỉ số đường máu là quan trọng 33
Biểu đồ 3.5Nên đến bệnh viện để xét nghiệm đường huyết, khám lâm sàng và cấp thuốc điều trị hàng tháng 34
Biểu đồ 3.6Nên đi xét nghiệm và khám tổng quát 6 tháng 1 lần, để phát hiện những chỉ số bất thường và biến chứng 34
Biểu đồ 3.7Nên nghe theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc hay đổi thuốc 34
Biểu đồ 3.8 Nếu bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia có thể giúp điều trị bệnh tốt hơn 35
Biểu đồ 3.9 Điều trị cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, suy thận giúp chữa bệnh đái tháo đường tốt hơn 35
Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ bác sỹ hẹn bệnh nhân tái khám 36
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ bác sỹ có theo dõi chỉ số BMI và đường huyết 36
Biểu đồ 3.12 Bác sỹ có kê đơn cho đủ thuốc điều trị ĐTĐ trong 1 tháng 37
Biểu đồ 3.13 Bác sỹ tư vấn về tác dụng phụ của thuốc điều trị ĐTĐ 37
Biểu đồ 3.14 Bệnh nhân báo cáo đã gặp tác dụng phụ do thuốc điều trị ĐTĐ 38
Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ biến chứng của bệnh nhân ĐTĐ 38
Biểu đồ 3.16 Bác sỹ xử lý biến chứng cho bệnh nhân ĐTĐ 39
Biểu đồ 3.17 Tư vấn của bác sỹ về chế độ ăn uống, sinh hoạt để 39
Biểu đồ 3.18 Bác sỹ tư vấn về hoạt động thể lực trong hỗ trợ điều trị ĐTĐ 39
Trang 6Biểu đồ 3.19 Bệnh nhân nhận được tư vấn về tài liệu truyền thông 40
Biểu đồ 3.20 Bệnh nhân được khuyên, nhắc nhở đi khám và điều trị định kỳ 40
Biểu đồ 3.21 Mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ bệnh viện 41
Biểu đồ 3.22 Tỷ lệ bệnh nhân tiêm vắc xin 42
Trang 7TÓM TẮT Đặt vấn đề: Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính khá phổ biến ở các
quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam Thực trạng quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo quan điểm của bệnh nhân và một số yếu tố ảnh hưởng đến quan niệm về quản lý bệnh ĐTĐ type 2 của bệnh đã có một số nghiên cứu tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy hiểu biết, thái độ và thực hành của các bệnh nhân ĐTĐ type 2 vẫn còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu về thực trạng quản lý bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo quan điểm của bệnh nhân và một số yếu
tố ảnh hưởng tại tỉnh Bắc Ninh cũng như tại khu vực Thị xã Từ Sơn Do vậy nghiên cứu này được tiến hành nhằm các mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019 và (2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tra cắt
ngang, kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính Đối tượng nghiên cứu định lượng bao gồm 316 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được điều trị ngoại trú và nghiên cứu định lượng bao gồm 5 lãnh đạo trung tâm y tế, bác sỹ điều trị và điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân của Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Thời gian nghiên cứu: ttừ tháng 1/2019 đến tháng 8/2019 Địa điểm: Tại trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Công cụ nghiên cứu bao gồm phiếu phỏng vấn bệnh nhân ĐTĐ type 2 và phiếu phỏng vấn sâu các cán bộ y tế Số liệu định lượng được phân tích và trình bày theo các bảng biểu và phân tích đơn biến được thực hiện nhằm mô tra một
số yếu tố liên quan Số liệu định tính được phân tích theo kỹ thuật phân tích content-analysis, được code hoá và có trích dẫn các ý kiến của cán bộ y tế được phỏng vấn Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức Nghiên cứu Y sinh học của trường Đại học Y tế Công cộng thông qua (QĐ số 019-134/DD-YTCC ngày 16/04/2019)
và Lãnh đạo Trung tâm Y tế Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cho phép
Kết quả nghiên cứu và kết luận:
Trang 8- Về phía bệnh nhân: Công tác quản lý bệnh đái tháo đường của bệnh nhân còn rất hạn chế Tỷ lệ bệnh nhân cho rằng cần tuân thủ chế độ hướng dẫn của thầy thuốc về
sử dụng thuốc chỉ chiếm 54%, cần bọ thuốc lá và rượu bia chỉ chiếm 47%, cần xét nghiệm đường huyết và khám tại bệnh viện chiếm 48% và cần xét nghiệm đường huyết và khám tổng quát 6 tháng/lần là 0% Chỉ có 9% bệnh nhân thấy cần theo dõi chỉ số đường huyết, quan điểm cần điều trị cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, suy thận chiếm 0%
- Về phía cán bộ y tế: Công tác quản lý bệnh đái tháo đường của cán bộ y tế khá tốt
Tỷ lệ cán bộ y tế theo dõi chỉ số huyết áp chiếm 99,7%, hẹn bệnh nhân tái khám 99,4%, kê đơn đủ thuốc hàng tháng cho bệnh nhân chiếm 82,3%, hướng dẫn bệnh nhân về các tác dụng phụ chiếm 99,7%, xử lý biến chứng cho bệnh nhân chiếm 80%, tư vấn chế dộ ăn uống tập luyện thể lực chiếm 96-99,7%
- Về phía bệnh viện: Đã rất cố gắng để đảm bảo nhân lực, trang thiết bị, dụng cụ y
tế Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như thiếu nhân lực, hạn chế về công tác đào tạo liên tục về bệnh đái tháo đường, thiếu cơ sở vật chất Chưa có quy trình hướng dẫn bằng văn bản hoặc các phát triển các quy trình chuẩn SOP để hướng dẫn bệnh nhân đái tháo đường
Các yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm soát đường huyết gồm yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường bệnh viện Trong đó, các yếu tố như tuổi, giới, tình trạng biến chứng, rối loạn mỡ máu, hiểu biết về bệnh thấp có ảnh hưởng đến kết quả điều trị Các yếu tố môi trường bệnh viện như chính sách thay đổi, nhân lực thiếu, cơ sở vật chất xuống cấp, chật hẹp, trang thiết bị cũ, đầu tư tài chính hạn chế có ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ típ 2
Kiến nghị: Về phía bệnh nhân: tăng cường các biện pháp tuyên truyền nâng cao
nhận thức về bệnh bằng các hình thức trực tiếp, qua phương tiện truyền thông, qua
tờ rời, áp phích Về phía môi trường, chính sách: cụ thể hóa các hướng dẫn hiện hành như 3319/QĐ-BYT và 2559/QĐ-BYT để nâng cao hiệu quả quản lý điều trị ĐTĐ típ 2 tại bệnh viện TTYT thị xã Từ Sơn tiếp tục đầu tư đào tạo nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, cung ứng thuốc tốt, đầy đủ, cũng như xây dựng
hệ thống quản lý thông tin quản lý điều trị áp dụng cho quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại bệnh viện
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một trong những bệnh mạn tính khá phổ biến ở các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) tỷ
lệ mắc đái tháo đường gia tăng và chiếm khoảng 5% cho tất cả các ca tử vong [40]
Số người mắc đái tháo đường tăng nhanh từ 285 triệu người, năm 2010 lên 438 triệu người, năm 2030 [40] Việt Nam hiện có 3,5 triệu người (độ tuổi từ 20-79) mắc bệnh này nhưng có tới 69,9% không biết mình bị bệnh Cứ 8 người, sẽ có một
người trưởng thành ở Việt Nam bị tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường [44]
Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận… Người đái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp hai lần Người mắc đái tháo đường típ 2 nếu không được phát hiện sớm để điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng của bệnh Khoảng 85% bệnh nhân tự nhân ra bệnh lúc có các biến chứng biểu hiện ra triệu chứng lâm sàng như biến chứng tim mạch, suy thận, tổn thương thần kinh ngoại vi, loét bàn chân [29] Biến chứng tim mạch do đái tháo đường là rất nguy hiểm, dẫn đến tử vong Người ta ước tính có 80% người bệnh đái tháo đường tử vong do biến chứng tim mạch Riêng đối với tai biến mạch máu não thì nguy cơ xảy ra cao hơn người không mắc bệnh này lên đến 2-4 lần Suy thận do đái tháo đường, dẫn đến phải chạy thận nhân tạo và tử vong sau đó cũng được cho
là chiếm đến 20% người mắc đái tháo đường Nguy hiểm là vậy, nhưng theo các chuyên gia y tế cho rằng nếu phát hiện sớm và điều trị hợp lý thì có tới 70% trường hợp đái tháo đường típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh Ngoài ra, các bằng chứng khoa học cũng cho thấy lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động thể lực giúp cải thiện tình trạng bệnh đáng kể [20]
Để quản lý và điều trị đái tháo đường hiệu quả, tăng cường năng lực cho y tế
cơ sở là một trong những mục tiêu quan trọng của ngành y tế Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố, đã nỗ lực để đưa các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đường quản lý tại trạm y tế xã, phường, thị trấn Tại Việt Nam, hiện vẫn còn rất ít các nghiên cứu về quản lý cho điều trị đái tháo đường, đặc biệt là tại tuyến y tế
cơ sở Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy trên cả nước mới có chỉ có 28,9% người bệnh bị đái tháo đường được quản lý tại các cơ sở y tế, trong khi số
Trang 10bệnh nhân chưa được quản lý theo số liệu thống kê mới nhất năm 2015 là 71,1%
Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức và thực hành dự phòng và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường còn chưa thật tốt, dao động trong khoảng từ 20-45% [26, 38] Tại thị xã
Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường mới chỉ được các cơ sở y tế quản lý khoảng gần 50% [47] Hiện tại Trung tâm Y Tế Từ Sơn đang quản lý 2.700 bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú Trong đó tiểu đường típ 2 là: 2.600 bệnh nhân Tuy nhiên, y tế cơ sở vẫn còn rất nhiều khoảng trống trong triển khai quản lý bệnh nhân đái tháo đường Thiếu bác sĩ, điều dưỡng chuyên khoa nội tiết ở nhiều cơ sở y tế; cán bộ y tế còn thiếu kinh nghiệm lâm sàng trong khám sàng lọc, điều trị, quản
lý đái tháo đường [47]
Hiện nay, y tế cơ sở chỉ có thể quản lý và điều trị cho những bệnh nhân mắc đái tháo đường đã ổn định, chưa có hoặc có biến chứng nhẹ, thời gian bị đái tháo đường dưới 10 năm; đã có phác đồ điều trị insulin rõ ràng, ổn định Vì thế, để có thể điều trị insulin tại tuyến y tế cơ sở đạt hiệu quả và an toàn, cần tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế, cung cấp đầy đủ các loại thuốc có chất lượng và sự hỗ trợ của tuyến trên Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá thành điều trị trực tiếp và gián tiếp cho điều trị đái tháo đường là các yếu tố như đặc trưng cá nhân của người bệnh, khả năng tiếp cận đến cơ sở y tế, tình trạng bệnh và đặc biệt là đái tháo đường có biến chứng Thời gian nằm viện và các bệnh kèm theo đái tháo đường
Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được triển khai đánh giá thực trạng quản lý bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại tỉnh Bắc Ninh nói chung cũng như tại thị xã Từ
Sơn nói riêng, do vậy, chúng tôi triển khai nghiên cứu: “Thực trạng và các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019” nhằm cung cấp các bằng
chứng để nâng cao hiệu quả quản lý, điều trị bệnh đái tháo đường ở TTYT thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm
2019
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan tài liệu về bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường được định nghĩa là bệnh rối loạn chuyển hóa có tính chất không đồng nhất Biểu hiện chính của bệnh là tăng đường huyết do thiếu insulin hoặc khiếm khuyết chất lượng insulin, hoặc kết hợp cả hai tình trạng trên Tăng đường huyết mạn tính sẽ gây ra những rối loạn chuyển hóa khác như: rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, kết quả là gây ra các tổn thương ở nhiều cơ quan đích như tim, mạch máu nhỏ, mạch máu lớn, thận, thần kinh và mắt
Theo ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2015, thế giới có đến 415 triệu ca mắc đái tháo đường có độ tuổi từ 20 đến 79 [29] Cụ thể, cứ
11 người trong độ tuổi này sẽ có 1 người mắc bệnh ĐTĐ típ 2 Nếu không có các biện pháp phòng bệnh tích cực thì ước tính đến năm 2040 số người mắc ĐTĐ sẽ tăng lên 642 triệu Chế độ ăn không hợp lý, dư thừa năng lượng, ít hoạt động thể lực làm cho dịch tễ học bệnh này dịch chuyển sang nhóm người trẻ hơn
Ở Việt Nam, kết quả điểu tra tại đại bàn Hà Nội những năm 1990 cho thấy tỷ
lệ bệnh ĐTĐ là 1,1%, ở thành phố Hồ Chí Minh là 2,25%, thành phố Huế 0,96% Điều tra quốc gia năm 2012 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành cho thấy tỷ lệ này tăng lên 5.4% ở người trưởng thành [37] Tuy nhiên, số người được chẩn đoán chỉ chiếm 63,6%, số còn lại không biết mình bị mắc căn bệnh này Năm 2015, Bộ Y tế tiến hành điều tra STEPwise nhằm tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm ở lứa tuổi từ 18 đến 69, kết quả cho thấy tỷ lệ ĐTĐ típ 2 chiếm 4,1% và tiền ĐTĐ là 3,6% [17]
1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường
Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) định nghĩa đái tháo đường (ĐTĐ) là “một
hội chứng có đặc tính biểu hiện tăng đường huyết do hậu quả của việc mất khả năng tiết insulin (thiếu số lượng) hoặc giảm chất lượng insulin hoặc kết hợp cả hai”
[24]
Trang 13Tương tự, theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA): “ĐTĐ là bệnh rối loạn
chuyển hóa, có đặc điểm tăng đường máu do khiếm khuyết về tiết insulin, giảm tác động của insulin, hoặc kết hợp 2 tình trạng trên”[42]
1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ típ 2 dựa vào 1 trong các tiêu chuẩn sau đây:
1 Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose) ≥ 126 mg/dL hoặc ≥ 7 mmol/L Bệnh nhân phải nhịn ăn không được uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội ít nhất 8 giờ Thông thường dặn bệnh nhân phải nhịn đói qua đêm từ 8 đến 14 giờ[10]
2 Thực hiện nghiệm pháp 2 giờ (OGTT), glucose huyết tương ≥200 mg/dL≥11,1 mmol/L
3 HbA1c ≥ 6,5%
4 Tăng glucose huyết ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL hoặc ≥ 11,1 mmol/L
Nếu không có triệu chứng như tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân, xét nghiệm chẩn đoán 1, 2, 4 ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để chẩn đoán xác định, cách nhau 1-7 ngày [10]
1.1.3 Phân loại đái tháo đường
Đái tháo đường týp 1 hay còn gọi là ĐTĐ phụ thuộc Insulin: ĐTĐ týp 1 là ĐTĐ do mất tế bào beta tụy nên không tiết insulin Bệnh này có liên quan đến yếu tố di truyền, xảy ra sớm giai đoạn đầu đời, chỉ chiếm khoảng 5% các trường hợp ĐTĐ
Đái tháo đường týp 2 hay còn gọi là không phụ thuộc insulin, tức là giảm chức năng của tế bào beta tuyến tụy kết hợp hoặc đốc lập do các tế bào đích kháng insulin
Đái tháo đường thai kỳ là bệnh được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ
Đái tháo đường do khiếm khuyết gen hoạt hóa tế bào bêta, thường khởi phát
ở người trẻ dưới 25 tuổi; do thiếu hụt hoạt động Insulin trong di truyền; do bệnh tụy ngoại tiết; do các bệnh nội tiết khác như: hội chứng Cushing, u tủy thượng thận; do thuốc hoặc hóa chất; do mắc các bệnh nhiễm trùng như nhiễm adenovirus, virus quai bị [9], [43]
Trang 14Theo các nhà nghiên cứu dịch tễ học nguy cơ bệnh đái tháo đường tăng lên theo tuổi và chủ yếu ở người già Nhưng do quá trình phát triển kinh tế xã hội và sự thay đổi về lối sống dẫn đến người mắc bệnh này trẻ hóa Một trong những nguy cơ chính là do béo phì và chế độ ăn chưa phù hợp [39, 43]
1.1.4 Điều trị bệnh đái tháo đường
Để đạt các mục tiêu điều trị trên cần dựa vào 4 loại hình quản lý ĐTĐ là:
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý với mục tiêu: giảm trọng lượng cơ thể đối với người thừa cân - béo phì, duy trì cân nặng lý tưởng Các tiêu chuẩn phân loại thừa cân béo phì như sau:
+ BMI từ 18,5 - 22,9 kg/m2: bình thường
+ BMI từ 23,0 - 24,9 kg/m2: thừa cân
+ BMI ≥ 25,0 kg/m2: béo phì
- Tăng cường tập thể dục, dung thuốc, tái khám định kỳ, kiểm tra đường huyết [31]
1.1.5 Tình hình bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và trên thế giới
Trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), đến tháng 8 năm 2011 số người mắc ĐTĐ trên thế giới là 346 triệu người Năm 2004, có 3,4 triệu người tử vong do các biến chứng của đái tháo đường Bệnh ĐTĐ có xu hướng phát triển rất nhanh tại các nước đang phát triển, các nước có sự thay đổi nhanh về kinh tế, lối sống, tốc độ
đô thị hoá… trong các nước này có Việt Nam Năm 2010, tỷ lệ người từ 20 đến 79 tuổi mắc ĐTĐ là 6,4%, năm 2030 dự kiến là 7,7%, từ năm 2010 đến 2030, tỷ lệ mắc
Trang 15ĐTĐ tăng 69% ở các nước đang phát triển và 20% ở các nước phát triển [39] Bệnh này ảnh hưởng đến tất cả các lứa tuổi và dân tộc, làm giảm chất lượng cuộc sống, giảm tuổi thọ và làm gia tăng gánh nặng về kinh tế cho hệ thống y tế và gia đình người bệnh Theo nghiên cứu [27] tỷ lệ tử vong ở nam mắc ĐTĐ cao hơn 1,9 lần so với nam không mắc ĐTĐ, tỷ lệ tử vong ở nữ mắc ĐTĐ cao hơn 2,6 lần nữ không mắc ĐTĐ Tại Mỹ, năm 2011, tỷ lệ mắc ĐTĐ toàn quốc là 8,3%, có 18,8 triệu người được chẩn đoán ĐTĐ, 7,0 triệu người chưa được phát hiện và có 79 triệu người tiền ĐTĐ, trong năm 2010, nước Mỹ phát hiện thêm 1,9 triệu người bệnh ĐTĐ mới [18] Tại Trung Quốc, năm 2010, tỷ lệ mắc ĐTĐ (bao gồm cả người bệnh
đã được chẩn đoán và chưa được chẩn đoán) là 9,7%, trong đó nam 10,6% và nữ 8,8%, tỷ lệ tiền ĐTĐ là 15,5% trong đó nam 16,1% và nữ 14,9%), đến năm 2018 tỷ
lệ này đã tăng lên 11% [33] Tại Ả rập, tỷ lệ mắc ĐTĐ là 12,3%, nam giới có tỷ lệ mắc ĐTĐ là 9,8%, thấp hơn tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ là 19,0% [11] Tại Nepal, tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,8% [46]
Tại Việt Nam
Việt Nam không nằm ngoại lệ trong bối cảnh ĐTĐ toàn cầu Trong khoảng 2 thập niên vừa qua cũng có sự gia tăng nhanh chóng về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ Vào những năm đầu 90 của thế kỷ XX, tỷ lệ ĐTĐ ở một số thành phố lớn là Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh chỉ vào khoảng 1 – 2,5% Năm 1991, dựa vào tiêu chuẩn xác định bệnh của WHO, năm 1985, tác giả Phan Sỹ Quốc và cộng sự thực hiện nghiên cứu trên 4912 đối tượng trên 15 tuổi tại quận nội ngoại thành Hà Nội, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại Hà Nội là 1,2%; trong đó tỷ lệ ĐTĐ nội thành là 1,44%, con số này ở khu vực ngoại thành 0,63% [5] Năm 1993, nghiên cứu của Mai Thế Trạch và cộng sự điều tra ở thành phố Hồ Chí Minh trên
4416 người từ 15 tuổi trở lên cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở khu vực này là 2,52% [8] Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ở Việt Nam đang tăng nhanh Theo Bộ Y tế,
số lượng người mắc bệnh ĐTĐ tăng lên 170% trong 10 năm tới Có 60% người bệnh ĐTĐ chưa được chẩn đoán và điều trị kịp thời, có 95% người bệnh được chẩn đoán muộn và có các biến chứng của bệnh [23] Theo nghiên cứu của Cao Thị Mỹ Phượng dự báo tại Việt Nam trong 10 năm tới, đối tượng nguy cơ cao tiến triển
Trang 16thành bệnh ĐTĐ là 0,9% Dự báo tỷ lệ ĐTĐ sẽ tăng 3,3% vào năm 2020 và tỷ lệ ĐTĐ ở người từ 45 tuổi trở lên đến năm 2020 là 12,8% Nếu điều chỉnh BMI và vòng bụng theo tiêu chuẩn Châu Á, tỷ lệ ĐTĐ dự báo là 13,6% [19]
Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại Việt Nam theo quy chuẩn quốc tế, Bệnh viện Nội tiết TƯ đã tiến hành điều tra ĐTĐ tại 4 thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh; lứa tuổi điều tra từ 30-64 tuổi Kết quả, tỷ lệ ĐTĐ là 4,0%; tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1%; trong đó 64,9% người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị [2] Năm 2002, Bệnh viện Nội tiết TƯ tiến hành nghiên cứu ở một số vùng sinh thái cho thấy, tỷ lệ ĐTĐ ở độ tuổi này là 4,4% ở thành phố, 2,7% ở vùng đồng bằng, 2,2% ở vùng trung du-ven biển, và 2,1% ở vùng miền núi [3] Điều tra quốc gia năm 2008 cho kết quả tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 trong lứa tuổi từ 30-69 khoảng 5,7% dân số, riêng ở khu vực thành phố và các khu công nghiệp tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng từ 7,0% đến 10% [1]
Điều tra lập bản đồ dịch tễ học ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết Trung ương thực hiện, tỷ lệ ĐTĐ lứa tuổi 30 – 69 là 5,4%, vùng có tỷ lệ ĐTĐ thấp nhất là Tây Nguyên (3,8%), vùng có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là Tây Nam Bộ (7,2%) Tỷ lệ mắc bệnh phản ảnh khá rõ tốc độ phát triển kinh tế và đời sống của người dân các vùng kinh tế khác nhau Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ ĐTĐ tăng rất nhanh Sau 10 năm, từ 2002 đến 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng trên gấp đôi, từ 2,7% lên 5,4%, tăng nhanh hơn so với tốc độ của thế giới (trải qua 15 năm mới tăng gấp đôi) Điều tra cũng chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm ở nước ta, tỷ
lệ người bệnh mắc ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện vẫn rất cao (là 63,6%) so với năm 2002 (64%) [4]
Năm 2017, Bộ Y tế thống kê Việt Nam có 3,5 triệu người trưởng thành mắc đái tháo đường, tương đương 6% dân số và dự kiến đến năm 2040 sẽ có 6,1 triệu người trưởng thành có thể mắc đái tháo đường Tại Việt Nam, có 31,1% người đái tháo đường (nhóm 18 - 69 tuổi) được chẩn đoán, trong khi có tới 69,9% người đái tháo đường chưa được chẩn đoán Bên cạnh đó, đái tháo đường được quản lý tại cơ
sở y tế mới chỉ 28,9% trong khi số chưa được quản lý theo số liệu thống kê mới
Trang 17nhất năm 2015 là 71,1% Tức là 5/10 người mắc đái tháo đường không biết mình mắc bệnh (khoảng 1,8 triệu dân) Gánh nặng đái tháo đường tại Việt Nam sẽ tăng nhanh đến năm 2040; theo đó, 1 trong 7 người trưởng thành ở Việt Nam mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo thường Sẽ có khoảng trống lớn về sự chênh lệch giữa nhu cầu và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe [7]
1.2 Thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2
1.2.1 Mô hình quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ngoại trú tại các bệnh viện ở Việt Nam
Quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ngoại trú là một giải pháp toàn diện nhằm quản lý bệnh tốt hơn Tuy nhiên, quản lý điều trị ĐTĐ chưa thực sự tìm ra mô hình quản lý tốt nhất ở trên thế giới, cũng như Việt Nam Một số bệnh viện ở Việt Nam đã xây dựng các hoạt động, các mô hình hoặc chương trình giáo dục nâng cao nhận thức nhằm tự chăm sóc và quản lý bệnh ĐTĐ các câu lạc bộ sinh hoạt theo nhóm nhỏ, chưa hiệu quả
Bệnh viện Bạch Mai đã triển khai một mô hình quản lý, theo dõi và điều trị
có kiểm soát đối với các bệnh nhân tiểu đường típ 2 Hệ thống thông tin tốt như hồ
sơ bệnh án quản lý ngoại trú, có mã số bệnh án, các thông tin khám lâm sàng, cận lâm sàng, thăm dò chức năng toàn diện, đơn thuốc, ngày hẹn tái khám và xét nghiệm lại Số lần khám bệnh nhân lưu tại phòng quản lý, mã bệnh nhân, ngày hẹn khám Mô hình cung cấp cho bệnh nhân sổ theo dõi tại nhà để bệnh nhân có thể tự ghi chép các diễn biến tại nhà riêng Bệnh viện cũng áp dụng điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn, luyện tập thể lực hợp lý; phối hợp điều trị hạ đường huyết, điều chỉnh các rối loại mỡ máu, kiểm soát tốt huyết áp, phòng, chống các rối loạn đông máu và sử dụng insulin nếu cần thiết
Liên đoàn ĐTĐ Châu Á (ADF) đã phối hợp với Việt Nam thực hiện chương trình đánh giá ĐTĐ liên châu Á, gọi tắt là JADE Đây là một trong những chương trình quản lý điều trị ngoại trú có hiệu quả và đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Việt Nam lần đầu tiên thực hiện chương trình này năm 2013 tại bệnh viện Bạch Mai
Trang 181.2.2 Nội dung quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại trung tâm y tế huyện
Công tác quản lý khám, điều trị bệnh ĐTĐ ngoại trú của khoa Khám bệnh TTYT thị xãTừ Sơn áp dụng mô hình điều trị ngoại trú của bệnh viện đa khoa tỉnh
và theo mô hình chuẩn của khoa khám bệnh Bệnh viện Nội tiết Trung ương Tại khoa Khám bệnh TTYT quản lý điều trị ĐTĐ tuân theo các bước sau:
1 Đánh giá ban đầu của NGƯỜI BỆNH
Bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán từ ban đầu và bệnh nhân được chuyển từ tuyến trên về
2 Khám sàng lọc và chẩn đoán
* Khám lâm sàng:
- Hỏi các dấu hiệu lâm sàng triệu chứng 4 nhiều: Ăn nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, tiểu nhiều
- Hỏi người bệnh xem có tiền sử thừa cân, béo phì
- Hỏi người bệnh về mắc và trước đây có điều trị bệnh mạn tính hay không
- Hỏi người bệnh về tiền sử gia đình có mắc bệnh ĐTĐ
* Khám chuyên khoa:
Chuyển bệnh nhân đến phòng khám chuyên khoa nội để được khám các bệnh
về nội tiết và điều trị ĐTĐ khi phát hiện có triệu chứng
* Cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh ĐTĐ
- Bao gồm xét nghiệm đường huyết lúc đói
- Glucose máu 2h sau ăn
- Xét nghiệm HbA1c
3 Lập hồ sơ bệnh án (HSBA) và sổ theo dõi điều trị ngoại trú
Khi người bệnh được chẩn đoán xác định bệnh ĐTĐ típ 2 sẽ được làm HSBA ngoại trú và cấp sổ theo dõi điều trị ngoại trú tại nhà Sổ theo dõi có ghi thuốc uống, đường dùng và liều dùng; ghi các chỉ số sinh tồn, diễn biến bệnh và lịch hẹn khám cho tháng tiếp theo
4 Kế hoạch điều trị
Trang 19Mỗi người bệnh áp dụng một phác đồ điều trị riêng biệt tùy theo mức độ của bệnh.Bao gồm các loại thuốc điều trị cho người bệnh như dạng uống hoặc dạng tiêm, đơn trị liệu hoặc đơn thuốc kết hợp
5 Theo dõi giám sát điều trị
Theo dõi người bệnh trong việc dùng thuốc điều trị ĐTĐ của người bệnh có đúng chỉ định của bác sỹ hay không? Tác dụng pkhông mong muốn của thuốc, tăng hay giảm liều thuốc, thay thế thuốc khác
6 Hoạt động truyền thông
Được thực hiện tại các câu lạc bộ người bệnh ĐTĐ ở cộng đồng hoặc tại Trung tâm y tế Hoạt động truyền thông gồm giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh ĐTĐ, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ và phát hiện các biến chứng do bệnh ĐTĐ gây ra, các xử lý khi hạ đường huyết…
7 Tư vấn điều trị
Bệnh nhân sẽ được tư vấn về các chế độ điều trị ĐTĐ đó là chế độ ăn, chế độ uống thuốc, chế độ luyện tập, việc kiểm tra glucose máu tại nhà và tái khám, khám sức khỏe định kỳ
8 Tái khám định kỳ
Người bệnh sẽ tái khám định kỳ hàng tháng để được cấp thuốc điều trị ĐTĐ
và làm các xét nghiệm về đường máu, lipid máu và các xét nghiệm khác để điều
chỉnh thuốc cho phù hợp và kiểm tra phát hiện sớm biến chứng[9]
Ngoài quy trình theo 8 bước trên, các nguyên tắc do Cục Khám chữa bệnh
Bộ Y tế đề xuất cũng được áp dụng tại TTYT thị xã Từ Sơn Một số điểm được áp dụng trong quy định này như sau:
Theo dõi, giám sát bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Khám định kỳ (thông thường là 30 ngày) mỗi lần khám, bác sỹ tại tuyến thực hiện các việc sau:
+ Khám lâm sàng toàn diện, bao gồm cả đo huyết áp, cân nặng
+ Làm xét nghiệm đường máu mao mạch
+ Tư vấn chế độ ăn, luyện tập
+ Phát thuốc cho bệnh nhân theo đơn của tuyến trên
Trang 20Trong một số trường hợp có thể khám thường xuyên hơn:
+ Bệnh nhân mới chẩn đoán ĐTĐ, đang trong giai đoạn chỉnh liều thuốc + Bệnh nhân có đường máu cao bất thường
Khám khi có diễn biến bất thường: Khi bệnh nhân đường máu có bất kỳ diễn biến bất thường nào, bác sỹ tại tuyến xã cần thực hiện các việc sau:
+ Khám lâm sàng toàn diện, bao gồm cả đo huyết áp, cân nặng
+ Làm xét nghiệm đường máu mao mạch
+ Xử lý cấp cứu hạ đường máu và các cấp cứu khác
+ Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên [30]
Điều trị thuốc đái tháo đường típ 2 và không điều trị thuốc: Sơ đồ lựa chọn
thuốc và phương pháp điều trị do Cục Khám chữa bệnh Bộ Y tế đề xuất:
Hình 1.1 Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 theo hướng
dẫn tại QĐ 3319/QĐ-BYT
Tư vấn, hướng dẫn điều trị
Tư vấn, hướng dẫn về chế độ ăn uống, sinh hoạt, tuân thủ chế độ điều trị, theo dõi đường huyết, theo dõi biến chứng, hoạt động thể lực; định kỳ 3 tháng/lần đi xét nghiệm HbA1c, 6 tháng/lần đi soi đáy mắt để phát hiện sớm biến chứng mù lòa hoặc đi khám đột xuất theo tình trạng bệnh [6]
Chuyển tuyến
Những trường hợp có các diễn biến bất thường sau, bệnh nhân cần được chuyển lên tuyến huyện để điều trị:
Trang 21- Triệu chứng lâm sàng của tăng đường máu: khát, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút
- Đường máu lúc đói > 16,7 mmol/L dù không có triệu chứng lâm sàng của tăng đường máu, không có tình trạng bệnh nặng khác và không có sai sót về điều trị (chế độ ăn, dùng thuốc.v.v.v) Bệnh nhân được cho dùng thuốc hạ đường máu theo đơn và được theo dõi đường máu trong ngày tại Trạm Y tế Nếu đường máu không giảm đánh kể, chuyển bệnh nhân lên tuyến huyện
- Đường máu đói trên 9 mmol/L lặp lại mà không có sai sót về điều trị (chế
độ ăn, dùng thuốc.v.v.v)
- Rối loạn ý thức không có hạ đường máu (nghi do tăng áp lực thẩm thấu)
- Hạ đường máu tái diễn, hôn mê hạ đường máu (sau sơ cứu)
- Loét bàn chân
- Sốt cao có kèm đường máu tăng cao, sốt kéo dài, ho kéo dài (nghi lao phổi), các bệnh nhiễm trùng nặng (viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu nặng có sốt.v.v.v)
- Phù (nghi do suy thận)
- Các bệnh nặng khác vượt khả năng điều trị ở tuyến dưới [6]
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bệnh nhân đái tháo đường típ 2
1.3.1 Yếu tố nhận thức về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân
Các bằng chứng khoa học cho răng đối với các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp việc hiểu biết của người bệnh để tự chăm sóc đóng vai trò quan trọng Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh ĐTĐ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh, đặc biệt là mục tiêu kiểm soát đường huyết Khi hiểu biết cải thiện thì bệnh nhân tăng tính tuân thủ về điều trị thuốc, về chế độ ăn, thậm chí tự kiểm tra đường huyết, tái khám đúng hẹn và tập luyện tập đều đặn theo hướng dẫn [33] Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay có ít thông tin từ các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này Do đó, các nghiên cứu về nhận thức về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân có vai trò quan trọng trong quản lý điều trị căn bệnh này [42]
Trang 221.3.2 Yếu tố kinh tế - xã hội của bệnh nhân
Đối với các nước phát triển như Mỹ và các nước Châu Âu, bệnh nhân có điều kiện kinh tế, phương tiện di chuyển thuận lợi, tiếp cận sớm với các dịch vụ y
tế Ở các nước đang phát triển như Việt Nam vì thu nhập đầu người thấp nên ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế Trong một nghiên cứu khác năm 2016 ở Kenya thấy rằng thiếu nguồn tài chính cho vấn đề đi lại, cung cấp các dịch vụ y tế, xét nghiệm, thuốc có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định tìm kiếm dịch
vụ y tế của người dân [25, 50]
Cần phải chú ý nhiều hơn đến môi trường, văn hóa và mối liên hệ của chúng
để áp dụng quản lý điều trị cho người mắc bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường Nghiên cứu ở miền Nam Ấn Độ cho thấy người dân sử dụng các phương pháp trị liệu của người địa phương chữa trị căn bệnh này Như vậy các quyết định quản lý sức khỏe của họ có mối liên hệ chặt chẽ với nền tảng văn hóa của họ và tài nguyên môi trường của khu vực Những người tham gia nghiên cứu đã dựa vào y sinh để điều trị bệnh tiểu đường, nhưng cũng thường xuyên sử dụng thuốc Ayurvedic và các phương thuốc thảo dược dân gian để bổ sung Họ đặt tên cho 24 loại thực vật địa phương và các sản phẩm thực vật được sử dụng để làm giảm mức đường huyết Kiến thức về các biện pháp khắc phục tại địa phương hoặc khu vực và sự kết hợp của chúng vào thực hành chăm sóc sức khỏe cá nhân và cộng đồng là bằng chứng
về kiến thức y tế là vốn văn hóa [22]
1.3.3 Yếu tố môi trường
Sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè
Khi nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân và hiệu quả quản lý bệnh nhân ĐTĐ, các nghiên cứu phát hiện sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè có ảnh hưởng tốt đến mục tiêu điều trị Sự hỗ trợ của người thân, gia đình, bạn bè có như việc nhắc nhở bệnh nhân tạo thói quen tự chăm sóc, quản lý, chế độ ăn thích hợp, bày tỏ cảm xúc, đưa bệnh nhân tới bệnh viện và tương tác với nhân viên y tế, và các hoạt động thể chất rất cần thiết [15] Nghiên cứu năm 2008 ở Trung Quốc đã chỉ ra rằng sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè ảnh hưởng tới niềm tin của bệnh nhân vào hiệu quả điều trị [35]
Trang 23Quản lý điều trị ĐTĐ đang là vấn đề y tế ưu tiên ở Việt Nam nhưng đến nay
ít có nghiên cứu tìm hiểu về sự ảnh hưởng có lợi này từ gia đình và bạn bè của người bệnh đối với hiệu quả quản lý bệnh nhân ĐTĐ
Sự hỗ trợ của nhân viên y tế
Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới cho rằng nhân viên y tế có vai trò quan trọng trong quản lý điều trị ĐTĐ [43] Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu cho rằng sự hỗ trợ của nhân viên y tế không phải lúc nào cũng đầy đủ Nghiên cứu của Nagelkerk và cộng sự năm 2006 cho thấy thiếu thuốc men, trang thiết bị y tế cần thiết, xét nghiệm và các dịch vụ y tế chính là rào cản trong quản lý bệnh nhân ĐTĐ ngoại trú Tư vấn của nhân viên y tế tư dành cho bệnh nhân đôi khi còn chung chung, khó thực hiện nên ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý điều trị Nhân viên y tế nếu phát huy hết vài trò của mình sẽ đóng góp trong việc nâng cao nhận thức của bệnh nhân về ĐTĐ từ đó củng cố niềm tin vào hiệu quả điều trị cho bệnh nhân [35]
1.3.4 Các yếu tố khác
Các yếu tố như đặc điểm dân số học, các yếu tố về văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, cũng được xem xét Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến nhận thức của người bệnh và thực hành tự quản lý của bệnh nhân Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên
Đặc điểm dân số học, các yếu tố về văn hóa-xã hội, phong tục tập quán Bệnh tiểu đường là mối đe dọa gia tăng đều đặn ở châu Phi cận Sahara (SSA) Các yếu tố như đô thị hóa, béo phì, không hoạt động thể chất và tiếp cận không đầy đủ đến chăm sóc sức khỏe được cho là góp phần làm tăng gánh nặng của bệnh tiểu đường Các biện pháp can thiệp tối ưu hóa việc tự quản lý bệnh tiểu đường là cực
kỳ quan trọng vì việc điều trị bệnh tiểu đường là một thách thức do hạn chế về chi phí và tính sẵn có Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành các hành
vi sức khỏe như tự quản lý bệnh tiểu đường, nơi các hành vi sức khỏe cá nhân hoạt động trong sự hợp lưu với gia đình, cộng đồng và các cấu trúc xã hội Nghiên cứu này đã điều tra về kinh nghiệm việc tự quản lý bệnh tiểu đường ở những bệnh nhân lâm sàng cư trú tại M'bour, Sénégal, sử dụng mô hình văn hóa Kết quả chỉ ra rằng những thách thức tài chính liên quan đến việc tiếp cận chăm sóc y tế và tuân thủ chế
Trang 24độ ăn kiêng cho bệnh nhân tiểu đường được quy định là những rào cản chính đối với việc quản lý bệnh tiểu đường Động lực gia đình đóng vai trò là lực lượng hỗ trợ
và ức chế ảnh hưởng đến các rào cản nói trên[16]
Nhân lực bệnh viện, trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính
Đa số các đối tượng (93,6%) thiếu kiến thức cơ bản về quản lý hoặc chăm sóc bệnh tiểu đường và báo cáo không thể đến bác sĩ trừ khi có các triệu chứng hoặc biến chứng nghiêm trọng Ngoài ra, nhiều đối tượng (46,8%) đã sử dụng một số loại thảo dược hoặc pha chế như là phương thuốc y học cho bệnh tiểu đường của họ Nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ tương tác 0% giữa nhân viên y tế và bệnh nhân tiểu đường bên ngoài cơ sở y tế Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu kết luận rằng
hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở Nigeria hoàn toàn không đủ để xử
lý các vấn đề quản lý suốt đời phức tạp khác nhau của bệnh tiểu đường và do đó khuyến nghị trong số những người khác cung cấp và thực thi chính sách và hướng dẫn quản lý bệnh tiểu đường cho tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và các cơ
sở sẽ đảm bảo rằng mọi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đều tuân theo các hướng dẫn về quản lý bệnh tiểu đường theo khuyến nghị của Bệnh tiểu đường quốc
tế [36]
Quy trình điều trị, theo dõi, giám sát người bệnh ĐTĐ
Các ứng dụng hữu ích hỗ trợ điều trị chất lượng cao tồn tại trong quản lý lâm sàng, giáo dục, hỗ trợ quyết định và mô hình hóa Phát triển mạng tốc độ cao cho phép truyền các bức ảnh chất lượng tốt, có thể tham khảo ý kiến từ các địa điểm xa
Cơ sở dữ liệu và phân tích dữ liệu là cơ bản cho nghiên cứu kết quả bệnh tiểu đường Ít thành công hơn là sự phát triển của hồ sơ y tế điện tử mặc dù đây là giấc
mơ của nhiều người Bằng chứng về kết quả lâm sàng được cải thiện bằng cách sử dụng các ứng dụng từ xa vẫn đang chờ đợi sự đột phá [32]
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Tổng quan về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Thị xã Từ Sơn nằm ở cửa ngõ phía tây của tỉnh Bắc Ninh và là cửa ngõ phía bắc của thành phố Hà Nội, được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập ngày
24 tháng 9 năm 2008
Trang 25Vị trí của Thị xã Từ Sơn: Phía Đông Bắc và Đông tiếp giáp với huyện Tiên
Du (Bắc Ninh), phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Gia Lâm (Hà Nội), phía Tây giáp với huyện Đông Anh (Hà Nội), Phía Bắc tiếp giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh) Từ Sơn là thị xã nằm giữa Hà Nội và thành phố Bắc Ninh
Hành chính: Thị xã Từ Sơn gồm có 7 phường: Đông Ngàn, Đồng
Nguyên, Tân Hồng, Trang Hạ và 5 xã: Hương Mạc, Phù Chẩn, Phù Khê, Tam Sơn, Tương Giang, Châu Khê, Đình Bảng, Đồng Kỵ
Diện tích và dân số: Diện tích tự nhiên của thị xã Từ Sơn khoảng 61 km²
Tổng dân số Từ Sơn là khoảng 163 nghìn người tính đến 30 tháng 10 năm
2016 Mật độ dân số cao, 2.631 người/km², là nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh, gấp 2 lần mật độ dân số bình quân vùng đồng bằng sông Hồng và là một trong những thị xã có dân đông nhất Việt Nam
Lịch sử:
“Sau cách mạng tháng Tám (1945), bỏ cấp phủ, đổi làm huyện Từ Sơn, ban đầu gồm 21 xã: Châu Khê, Đình Bảng, Đình Xuyên, Đông Hội, Đồng Nguyên, Đồng Quang, Đông Thọ, Dục Tú, Dương Hà, Hương Mạc, Liên Hà, Mai Lâm, Ninh Hiệp, Phù Chẩn, Phù Khê, Quang Trung, Tam Sơn, Tân Hồng, Tiền Phong, Vân
Hà, Văn Môn Năm 1959, thành lập 2 thị trấn Từ Sơn và Yên Viên”
Theo tài liệu lịch sử “Năm 1962, sau khi tỉnh Bắc Ninh hợp nhất với tỉnh Bắc
Giang thành tỉnh Hà Bắc, huyện Từ Sơn cũng hợp nhất với huyện Tiên Du thành huyện Tiên Sơn; cùng lúc đó, 2 xã Phú Lâm và Tương Giang của huyện Yên Phong được chuyển về huyện Tiên Sơn quản lý (nay là xã Tương Giang thuộc Từ Sơn, xã Phú Lâm thuộc Tiên Du) và chuyển 2 xã Văn Môn và Đông Thọ của huyện Từ Sơn
về huyện Yên Phong quản lý”
Năm 2008, huyện Từ Sơn được nâng cấp thành thị xã Từ Sơn, đồng thời chuyển thị trấn Từ Sơn thành phường Đông Ngàn; chia xã Đồng Quang thành 2 phường: Đồng Kỵ và Trang Hạ; chuyển 4 xã: Châu Khê, Đình Bảng, Đồng Nguyên, Tân Hồng thành 4 phường có tên tương ứng
Ngày 12 tháng 10 năm 2018, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số Quyết định 1293/QĐ-BXD công nhận thị xã Từ Sơn là đô thị loại IIItrực thuộc tỉnh Bắc Ninh
Trang 261.4.2 Tổng quan về Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước
- Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giải quyết Đào tạo cán bộ y tế:
- TTYT là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học
- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn
Nghiên cứu khoa học về y học:
- Tổ chức nghiên cứu y tế theo yêu cầu của thực tế bệnh viện trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng và chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trang 27- Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn
- Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu
Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng Trung ương, tỉnh nhằm không
để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn
Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo quy định
của Nhà nước
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của bệnh viện
- Ban giám đốc: 3 đồng chí
- Phòng chức năng: 04 (Phòng TCHC, TCKT, KHTH, ĐD dinh dưỡng tiết chế)
- Khoa lâm sàng: Phòng điều dưỡng – KSNK thành 2 khoa phòng là Phòng ĐD dinh dưỡng tiết chế và khoa KSNK Hiện tại đơn vị có 12 khoa lâm sàng gồm: Khoa khám bệnh, Khoa HSCC và Gây mê phẫu thuật, khoa Nội- TN, khoa Nhi, Khoa ĐY- PHCN, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa TMH- RHM- Mắt, khoa Phụ sản, Khoa CĐHA- TDCN, khoa Dược- TTB, khoa KSNK và khoa xét nghiệm
1.5 Khung lý thuyết
Hình 1.2 Khung lý thuyết nghiên cứu
Yếu tố kinh tế - xã hội
- Thu nhập của người bệnh
- Tiếp cận dịch vụ y tế
- Phương tiện di chuyển
- Văn hóa xã hội địa phương
Yếu tố hiểu biết về ĐTĐ của bệnh nhân
- Đặc điểm dân số học, các yếu tố về văn hóa-xã hội, phong tục tập quán
- Quy trình điều trị, theo dõi, giám sát người bệnh ĐTĐ
Quản lý điều trị bệnh ĐTĐ thực hiện theo 8 bước:
(1) Đánh giá ban đầu của NB (2) Khám sang lọc và chẩn đoán (3) Lập hồ sơ bệnh án (HSBA) và sổ theo dõi điều trị ngoại trú (4) Kế hoạch điều trị (5) Theo dõi giám sát điều trị (6) Hoạt động truyền thông (7) Tư vấn điều trị (8) Tái khám định kỳ
Trang 28Dựa trên khung lý thuyết trên, trong khuôn khổ của nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu một số yếu tố của khung lý thuyết trên như mô tả thực trạng quản lý bệnh nhân đái tháp đường và một số yếu tố ảnh hưởng như đặc trưng cá nhân của người bệnh, tình trạng bệnh, cung cấp dịch vụ y tế và quản lý bệnh nhân đái tháo đường cũng như một số yếu tố ảnh hưởng khác như thuốc và trang thiết bị y tế, cơ
sở hạ tầng, nhân lực, quản lý thông tin
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
- Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đang được Trung tâm Y tế Từ Sơn quản lý điều trị ngoại trú trong năm 2019
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đang được điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Đến khám tại trung tâm y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được ít nhất 6 tháng tính đến ngày thu thập số liệu
- Có khả năng giao tiếp đủ để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân có biến chứng nặng không thể tham gia nghiên cứu do phải nhập viện và thực hiện các thủ thuật hoặc các xét nghiệm chuyên sâu
- Nhân viên y tế và bệnh nhân không có mặt tại thời điểm nghiên cứu hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu
Ngoài ra, các thông tin cần tham khảo khác như:
- Bệnh án ngoại trú của bệnh nhân
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, sổ sách, quy trình quản lý bệnh nhân ĐTĐ tại Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019
- Văn bản, hồ sơ sổ sách có liên quan đến công tác quản lý bệnh nhân tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2019
- Các văn bản pháp quy có liên quan
- Báo cáo của Trung tâm Y tế về TTB, nguồn lực, kinh phí của Bệnh viện cho công tác quản lý bệnh nhân ĐTĐ típ 2
- Báo cáo về kế hoạch, công tác triển khai điều trị và quản lý bệnh nhân ĐTĐ
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
Lãnh đạo trung tâm y tế, bác sỹ điều trị và điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân của Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Trang 302.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2019 đến tháng 8/2019
- Địa điểm: Tại trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Áp dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng nhằm mô tả hoạt động quản lý bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh thông qua thu thập số liệu thứ cấp
Nghiên cứu định tính nhằm bổ sung cho nghiên cứu định lượng nhằm phân tích thực trạng hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Trung tâm Y tế thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng
Nhóm đối tượng là bệnh nhân ĐTĐ típ 2:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ sử dụng độ chính xác tuyệt đối:
x K
Trong đó:
- n = cỡ mẫu tối thiểu
- Z(1-α/2) = 1,96 (độ tin cậy 95%)
- p = 50%: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có quan điểm đúng về ĐTĐ
- d = sai số tuyệt đối (7%)
- k: Hệ số thiết kế mẫu cho mẫu ngẫu nhiên hệ thống (k=1,2)
- Cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 225 bệnh nhân ĐTĐ type 2.Trên thực tế, 316 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được nghiên cứu
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các nhà quản lý, cán
bộ phụ trách liên quan đến đái tháo đường của Trung tâm Y tế, cụ thể như sau:
- Phỏng vấn sâu cán bộ Trung tâm Y tế: 5 người
2
2 2 / 1
1
d
p p
Z
Trang 31+ 01 lãnh đạo Trung tâm y tế: Giám đốc trung tâm y tế
+ 01 lãnh đạo Khoa khám bệnh: Trưởng khoa khám bệnh
+ 01 bác sỹ khám và điều trị ĐTĐ típ 2 tại Trung tâm y tế
+ 02 điều dưỡng trực tiếp quản lý, theo dõi, ghi chép HSBA
- Thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm các điều dưỡng người được phân công làm việc tại phòng khám bệnh ĐTĐ (4 người)
2.4.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: Các bước tiến hành chọn và phỏng vấn bệnh nhân như sau:
- Lập danh sách bệnh nhân ĐTĐ đến khám ngoại trú trong tháng 5 năm 2019 là
2194 bệnh nhân
- Tính hệ số k: 2194/316 bệnh nhân (6,9), lấy k=6 Dựa theo bảng số ngẫu nhiên, chọn đối tượng nghiên cứu thứ nhất là người đầu tiên đến khám trong tháng có
số thứ tự nhỏ hơn k (bệnh nhân thứ 4), đối tượng nghiên cứu thứ 2 là 4+6 (số thứ
tự 10) Chọn tiếp tục như vậy cho đến khi đủ 316 bệnh nhân
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 5 cán bộ Trung tâm Y tế sẽ được lựa chọn như trên
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu (người bệnh mắc đái tháo đường típ 2) được quản lý và điều trị tại TTYT
- Số liệu thứ cấp: sử dụng bảng kiểm thu thập số liệu từ sổ sách quản lý người bệnh
Công cụ thu thập số liệu : Bộ câu định lượng có cấu trúc bao gồm các câu hỏi đóng, câu hỏi mở được thiết kế Bộ câu hỏi được chuẩn hóa hóa bằng cách phỏng vấn thử khoảng 10 bệnh nhân để đảm bảo các câu hỏi được hỏi đúng, rõ nghĩa và chính xác Sau đó chỉnh sau bộ câu hỏi hỏi phỏng vấn và áp dụng thu thập
số liệu
Trang 32Điều tra viên là nghiên cứu viên và 2 cán bộ y tế làm việc tại phòng khám của TTYT Các điều tra viên được tập huấn về nội dung và phương pháp điều tra Nội dung tập huấn gồm có thuyết trình, trao đổi, thảo luận tại lớp tập huấn, thực hành đóng vai phỏng vấn tại lớp và thực hành phỏng vấn thử 10 bệnh nhân đang điều trị ĐTĐ típ 2 tại trung tâm y tế thị xã Từ Sơn Tập huấn nhóm thu thập thập số liệu trang bị cho phỏng vấn viên kiến thức, kỹ năng, các cách hỏi bệnh nhân rõ ràng, chính xác Thái độ khi tiến hành thu thập số liệu cần nhẹ nhàng, tỏ rõ thái độ tôn trọng đối tượng, tạo sự an tâm, tin tưởng Thời điểm phỏng vấn là sau khi bệnh nhân hoàn thành các thủ tục khám bệnh, lĩnh thuốc, bệnh nhân được mời tham gia phỏng vấn tại một phòng riêng được bố trí gần phòng khám Phòng đảm bảo yên tĩnh và không có bệnh nhân khác ngồi nghe để đảm bảo thông tin cá nhân riêng tư cho đối tượng nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính
Thông tin định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu đối tượng nghiên cứu và thảo luận nhóm
Nghiên cứu viên trực tiếp tiến hành phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là lãnh đạo TTYT, lãnh đạo khoa khám bệnh, bác sỹ điều trị, phỏng vấn sâu được thực hiện tại phòng làm việc của đối tượng được phỏng vấn Mỗi cuộc phỏng vấn dự kiến khoảng 25 đến 30 phút Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu cán bộ y tế được dùng để phỏng vấn sâu cán bộ y tế
Thảo luận nhóm: Thông tin thu thập được thông qua nội dung hướng dẫn thảo luận nhóm được thực hiện tại trung tâm y tế đối nhân viên của khoa khám bệnh ngoại trú Thời gian thảo luận nhóm khoảng 60 phút Nghiên cứu viên trực tiếp điều hành buổi thảo luận nhóm và nội dung của cuộc thảo luận được thư ký là điều dưỡng thuộc nhân viên của bộ phân chăm sóc khách hàng ghi lại
Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm được ghi âm sau khi được sự đồng ý của đối tượng phỏng vấn Thông tin được gỡ băng, tìm các chủ đề liên quan
để xử lý số liệu và đưa vào báo cáo
2.6 Biến số nghiên cứu
2.6.1 Biến số định lượng
Trang 33STT Biến số Loại biến số Định nghĩa Kỹ thuật thu
thập số liệu
A Các đặc trưng cá nhân của ĐTNC
Chỉ số khối cơ thể Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Cân, đo
9
Huyết áp tối đa (mm Hg) Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Đo huyết áp
10 Huyết áp tối thiểu (mm
Hg)
Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Đo huyết áp
11 Đường huyết lúc đói
(mmol/L)
Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
12
Chỉ số HbA1c (%) Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
13 Cholesterol toàn phần
(mmol/L)
Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
14
HDL-C (mmol/L) Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
15
LDL-C (mmol/L) Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
16
Triglycerid (mmol/L) Định lượng Theo tiêu
chuẩn của BYT
Xét nghiệm
Trang 3417 Số năm mắc bệnh Định lượng Năm Phỏng vấn
23 Quan điểm về chế độ ăn Định tính Tốt/chưa tốt Phỏng vấn
26 Theo dõi định kỳ tại
Trang 3537 Tư vấn về chế độ ăn uống Định tính Có/không Phỏng vấn
Trang 36đề phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
2.8 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được triển khai sau khi được Hội đồng đạo đức nghiên cứu
Y sinh học của trường Đại học Y tế công cộng thông qua mã số 019-134/DD-YTCC ngày 16/04/2019, cũng như sự cho phép của lãnh đạo Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của bệnh nhân hoặc người nhà và không chịu bất kỳ một sự ép buộc nào, người nhà bệnh nhân đã được giải thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu Nghiên cứu chỉ tổng hợp số liệu mà không tiết lộ thông tin cá nhân
Các thăm khám lâm sàng, chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng đều tuân thủ theo các quy định của Bộ Y tế và của Bệnh viện
Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác, khoa học
Nghiên cứu này nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh cho bệnh nhân ngoài ra không nhằm mục đích gì khác
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố một số đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu
Trang 38nghiệp cấp 2, chỉ có 15,8% tốt nghiệp cấp 3 Mức thu nhập bình quân đầu người trên một tháng từ 1-1,5 triệu động của gia đình bệnh nhân chiếm đến 66,5% và mức nghèo, cận nghèo là 2,2% và 4,4% Có 98,7% cho biết họ đang sống cùng vợ/chồng hoặc cùng người thân, chỉ có 1,3% sống độc thân Trong tổng số người được hỏi có 99,7% có thẻ bảo hiểm y tế
Bảng 3.2 Một số đặc trưng liên quan đến tình trạng đái tháo đường
Chỉ số khối cơ thể (BMI) 22,1 ± 2,3 15,0 28,1
Huyết áp tối thiểu (mm Hg) 76,9±8,2 60 100
Đường huyết lúc đói (mmol/L) 7,2±1,7 3,8 16,1
Trang 393.2 Thực trạng về quản lý và điều trị của bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 3.3 Các đặc điểm liên quan đến chẩn đoán đái tháo đường
Các đặc điểm của bệnh nhân Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Số năm mắc bệnh
Sô năm mắc bệnh trung bình (±SD, min/max) 6,4 ± 4,1 (1/25)
Có khám sức khỏe định kỳ trước khi mắc bệnh 225 71,2
Số năm mắc bệnh của bệnh nhân <5 năm chiếm 37,7%, thời gian từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 49,0% Còn lại có 13,3% số bệnh nhân mắc ĐTĐ trên 10 năm Như vậy trong nghiên cứu này thời gian mắc bệnh trung bình là 6,4 năm Tỷ lệ khám định kỳ kiểm tra sức khỏe của bệnh nhân là 71,2% Hoàn cảnh phát hiện bệnh chủ yếu do khám sức khỏe định kỳ Tuy nhiên có khoảng 20,6% cho biết họ thấy sức khỏe yếu đi nên đi khám hoặc có biểu hiện bất thường Còn lại 11,7% được phát hiện tình cờ khi đi khám các bệnh khác Tỷ lệ bệnh nhân đi khám, lĩnh thuốc hàng tháng khá đều, chiếm đến 99,4%
Biểu đồ 3.1 Quan điểm của bệnh nhânbệnh ĐTĐ là bệnh có thể chữa khỏi
Trang 40Khi được hỏi các bệnh nhân hầu hết đồng ý với việc bệnh ĐTĐ là bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn, chiếm tỷ lệ 51,3% rất đồng ý, 47,2% đồng ý với ý kiến đó Chỉ có khoảng 0,6% không đồng ý và có 1% không có ý kiến gì
Biểu đồ 3.2Quan điểm cần kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp để điều trị
ĐTĐ của bệnh nhân Nhận xét: Khi hỏi về việc có ý kiến cho rằng nên kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp để chữa trị hiệu quả bệnh ĐTĐ hơn thì hầu hết bệnh nhân không đồng ý, chiếm tỷ lệ 88,4%, chỉ có 10% đồng ý và 1,6% không có ý kiến
Biểu đồ 3.3Quan điểm cần tăng cường tập thể dụccủa bệnh nhân ĐTĐ