1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN

46 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về kế toán bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông tin học bưu điện
Tác giả Nguyễn Thanh Phương-K15KT1
Người hướng dẫn GVHD: TS. Nguyễn Viết
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 84,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan địa bàn nghiên cứu 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện , viết tắt là CT- IN, là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn

Trang 1

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN

HỌC BƯU ĐIỆN

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện , viết tắt là CT- IN,

là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hoạtđộng trong lĩnh vực Viễn thông Tin học, được thành lập theo quyết định

số 537/QĐ- TCBĐ ngày 11 tháng 7 năm 2001, của Tổng cục trưởngTổng cục Bưu điện Tiền thân là xí nghiệp sửa chữa Thiết bị Thông tin I,thành lập theo quyết định số 33/QĐ, ngày 13 tháng 01 năm 1972 Công ty

Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện là đơn vị hàng đầu của tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch

vụ và giải pháp Viễn thông tin học

Kể từ ngày thành lập năm 1972, sự phát triển mạnh mẽ của CT- IN

là nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.Công ty luôn luôn suy nghĩ và hành động nhằm giải quyết các vấn đề củakhách hàng đặt ra một cách hiệu quả nhất Điều đó thể hiện bởi niềm tin

từ các bưu điện tỉnh thành, các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ trongngoài ngành Để xây dựng uy tín, CT- IN luôn coi trọng công tác quản lýdoanh nghiệp, mọi hoạt động đều hướng tới thực hiện tốt, năng động vàhiệu quả các dự án với khách hàng

Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện đặc biệt coi trọngviệc đầu tư cho kỹ thuật, đổi mới công nghệ, với môi trường và điều kiệnlàm việc tốt nhất, phục vụ nghiên cứu ứng dụng, lắp đặt, bảo dưỡng cácthiết bị viễn thông tin học Có thể nói CT- IN là nhà cung cấp số một về

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

1

Trang 2

giải pháp - dịch vụ kỹ thuật mạng di động tại Việt Nam; đồng thời cũng

là nhà tích hợp số một về các giải pháp - hệ thống mạng cho các nhà khaithác lớn với sự hợp tác với các hãng uy tín trên thế giới như Cisco,IBM…

Yếu tố quan trọng dẫn đến thành công trong kinh doanh của CT- IN

là sự chủ động quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước Cácmối quan hệ cởi mở, chân thành đã hỗ trợ cho CT- IN nắm bắt được cáccông nghệ mới, đáp ứng tốt nhất cho mọi nhu cầu của khách hàng CT-

IN đã được biết đến rất nhiều trong lĩnh vực viễn thông tin học, điều đókhẳng định sự thành công của CT- IN trong hiện tại và tương lai

Trụ sở chính: 158/2 Phố Hồng Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Số điện thoại: (84 4) 8634597

Số Fax: (844 4) 8630227

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678

Do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12 tháng 12 năm2001

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện

-Nội dung hoạt động của Công ty là sản xuất kinh doanh các thiết bị,dịch vụ, tư vấn trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và tin học bao gồm:

1 Quản trị dịch vụ (Managed services)

2 Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông và tin học

3 Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học

4 Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học

5 Thực hiện dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông và tin học

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

2

Trang 3

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Trụ sở chính của Công ty là nơi đặt văn phòng làm việc của Chủ tịchHĐQT của Giám đốc Công ty

Các phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Kinh doanh, phòng Tài

chính, phòng Viễn thông tin học, phòng Tổng hợp và phòng Hành chínhquản trị Để hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động

kỹ thuật của Công ty, công ty có các trung tâm:

 Cmobile: Tích hợp mạng di động (với chức năng thiết

kế, lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng và tối ưu hoá mạng.)

 Ctelecom: Triển khai các dự án viễn thông mạng cốđịnh (truy dẫn, truy nhập)

 Cnext: Triển khai các dự án viễn thông mạng cố định(truyền dẫn, truy nhập)

 Cis: Triển khai tích hợp các thiết bị mạng, máy chủ

 Csoft: Cài đặt phần mền tính cước, chăm sóc kháchhàng và phần mền quản trị doanh nghiệp ERP

 Ban quản lý Inbuilding: triển khai các dự án phủ sóng di động toànhà cao tầng trên toàn quốc (gần 100 toà nhà)

 Ban quản lý dự án Tính cước và chăm sóc khách hàng

Các chi nhánh và văn phòng giao dịch của Công ty:

Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện tại thànhphố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện của Công ty tại khu vực, có nhiệmvụ:

kết các hợp đồng lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị… với sự uỷ quyềncủa Tổng giám đốc

lắp đặt cho khu vực phía nam

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

3

Trang 4

 Triển khai thực hiện việc lắp đặt,ứng cứu thông tin, bảo trì, bảo dưỡng cho khu vực phía Nam.

chất lượng tiến độ đối với các công trình lắp đặt, bảo dưỡng tại khu vựcphía nam

hành các sản phẩm sản xuất kinh doanh của Công ty

trường về các thiết bị, dịch vụ viễn thông, phản ánh kịp thời các thông tinnày lên Lãnh đạo công ty

Cơ cấu tổ chức của CT-IN

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm

tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần ĐHCĐquyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.ĐHCĐ thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngânsách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viênHĐQT, thành viên Ban kiểm soát của Công ty

- HĐQT: Gồm 5 thành viên, nhiệm kỳ không quá 5 năm do ĐHCĐ

bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.Các hoạt động kinh doanh và các côngviệc của Công ty phải chịu sự chỉ đạo, quản lý của HĐQT (cơ quan có đầy

đủ quyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩmquyền thuộc về ĐHCĐ

- Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt đoàn thể cổ đông để kiểm soát

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị điều hành Công ty Gồm 3thành viên do ĐHCĐ bầu và bãi miễn, nhiệm kỳ không quá 5 năm

- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các

quyết định, nghị quyết, kế hoạch của HĐQT và điều hành công việc hàng

ngày Do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm Nhiệm kỳ 5 năm

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

4

Trang 5

Hội đồng quản trị Đại hội cổ đông

Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Trung tâm công nghệ NGN (TT Cnext)

Trung tâm tích hợp mạng di động (TT Cmobile)

Trung tâm công nghệ viễn thông (TT Ctelecom)

Trung tâm tin học

Bộ phận thiết kế hoà mạng

Bộ phận triển khai dự án

Bộ phận bảo trì, bảo dưỡng ứng cứu thông tin

Bộ phận triển khai dự án

Bộ phận phát triển phần mềm (TT Csoft)

Bộ phận tích hợp hệ thống (TT Cis)

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CT-IN

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

5

Trang 6

Bộ phận lắp ráp điện tử

Bộ phận sản xuất cơ khí

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Viễn thông

- Tin học Bưu điện là mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Mô hình

kế toán này rất phù hợp với đặc điểm quản lý và quy mô của công ty, với

mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung sẽ đảm bảo được sự chỉ đạothống nhất tập trung, cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, thuậnlợi cho việc kiểm tra và phân công chuyên môn hóa của kế toán

Phòng Tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưuđiện có 7 người trong đó là 01 Kế toán trưởng, và các kế toán viên

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết

Tiến

Kế toán trưởng

Kế toánvật tư &

Thuế

Kế toánTSCĐ

Kế toántổnghợp

Kế toánthanhtoán tiềnmặt

Trang 7

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

(Nguồn: Phòng Tài chính)

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chuyên môn

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài

chính kế toán ở Công ty, làm nhiệm vụ tổng hợp và quyết toán phụ tráchchung về việc chỉ đạo kiểm tra các công việc và các báo cáo do các kếtoán viên báo cáo, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chế độ kế toán Đồngthời lập dự kiến kế hoạch thu chi và tình hình tăng giảm hàng hóa củacông ty

- Kế toán thanh toán ngân hàng chịu trách nhiệm phản ánh và thanhtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán qua ngân hàng (chuyển khoản, thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi…)

- Kế toán thanh toán tiền mặt: Phản ánh kịp thời các khoản thu chibằng tiền mặt Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thường xuyên với quỹ tiềnmặt để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền

- Kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hình tănggiảm, trích khấu hao, đánh giá, kiểm kê… đối với tất cả các tài sản cốđịnh của Công ty Đồng thời phân bổ khấu hao vào các đối tượng sử dụngTSCĐ, lập báo cáo về TSCĐ

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi, đối chiếu công nợ với khách hàng, nhàcung cấp Tính toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương Tập hợp tất cả các chứng từghi sổ, lập báo cáo tài chính hàng năm

- Kế toán vật tư & Thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi về vật tư hàng

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

7

Trang 8

hóa, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thuế làm cơ sở để lập kếhoạch xuất nhập hàng trong năm là cơ sở tính giá vốn, đồng thời lập báocáo thuế hàng năm.

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt trong quỹ tiền mặt của Công ty Căn cứvào các chứng từ hợp lệ thanh toán các chi phí phát sinh bằng tiền mặt.Thủ quỹ phải tính số tồn quỹ đầu ngày và cuối ngày

- Các nhân viên kế toán ngoài việc phụ trách tốt các phần hành

nhiệm vụ được giao còn phải phối hợp với nhau dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng để đảm bảo chất lượng công việc và chỉ tiêu tài chính đặt ra

2.2.2 Hình thức kế toán tại Công ty CT-IN

Hiện nay Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện áp dụnghình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế.Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo thứ tự trong sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng ký duyệt trước khi ghi sổ kếtoán

Hình thức kế toán Chứng từ Ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:+ Sổ chứng từ ghi sổ (Sổ Nhật ký tài khoản)

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký tổng quát)

+ Sổ cái tài khoản (Sổ tổng hợp cho từng tài khoản)

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

8

Trang 9

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, ké toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính raTổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoảntrên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báocáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátsinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và Tổng dư có của các tài khoản trênBảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoảntrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.[1]

Sơ đồ 3.3: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết

Tiến

9

Trang 10

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

2.2.3 Một số đặc điểm khác về công tác kế toán tại Công ty Cố phần Viễn thông – Tin học Bưu điện

Kỳ kế toán năm của Công ty Cổ phần Viễn thông – Tin học Bưuđiện bắt đầu từ ngày 01/01 của năm và kết thúc ngày 31/12 cùng năm.Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VND).Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

và văn bản hướng dẫn số 2608/QĐ – KTTKTC ngày 22/12/2006 của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấuhao theo đường thẳng

Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán theo phương phápbình quân gia quyền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được qui đổi ra đồng

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

10

Trang 11

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngânhàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ; chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinhtrong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệtại thời điểm phát cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phítài chính trong năm tài chính

Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trongquá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình đượcghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp củachủ sở hữu

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanhnăm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.[8]

2.3 Tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

2.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Viễn thông

- Tin học Bưu điện

Trong kinh doanh tài sản và nguồn vốn luôn luôn tồn tại và có quan

hệ mật thiết với nhau Nó giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện đểthực hiện kinh doanh, mở rộng thị trường Bên cạnh đó tài sản và nguồn vốncòn thể hiện sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp Để thấy được tình hìnhtài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện taxem trong bảng dưới đây:

Qua bảng 3.1 ta thấy Tổng tài sản của Công ty tăng dần qua 3 năm:Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 15,32%, năm 2009 tăng so với năm

2008 là 93,26%, bình quân 3 năm tăng 54,29% Tài sản của Công ty chủyếu là tài sản ngắn hạn, năm 20067chiếm tới 89,7%, năm 2008 chiếm89,2%, năm 2009 chiếm 93,7% tổng tài sản qua các năm của Công ty Và

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

11

Trang 12

Tài sản cũng tăng dần qua 3 năm, năm 2008 tăng so với năm 2007 là14,67%, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 103,01%, tăng bình quân quacác năm là 58,84%.

Trong tài sản ngắn hạn của Công ty thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọnglớn nhất tới 75,8% năm 2007, 44,4% năm 2008, 62,8% năm 2009 Hàngtồn kho năm 2008 giảm so với năm 2007 là 32,86%, nhưng đến năm

2009 hàng tồn kho lại tăng đột biến tới 187,52% so với năm 2008

Về tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty năm 2007 Công ty

có 8.027.453.907 đồng năm 2008 có 20.085.680.599 đồng tăng hơn so vớinăm 2009 là 150,21% và năm 2009 là 21.409.793.970 đồng tăng 6,59% sovới năm 2008

Các khoản phải thu của Công ty chủ yếu là khoản phải thu của kháchhàng, ngoài ra thì còn: trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thukhác Trong phải thu khách hàng thì năm 2008tăng 170,37% so với năm

2007, năm 2009 tăng 26,96% so với năm 2008 và tăng bình quân qua 3năm là 98,67%

Cuối cùng là tài sản ngắn hạn khác của Công ty, qua 3 năm tài sảnngắn hạn của Công ty tăng mạnh: Năm 2008 là 1.489.971.944 đồng năm

2007 tăng 133,31% so với năm 2007, đặc biệt đến năm 2009 tài sản ngắnhạn của Công ty đã là 34.741.663.686 đồng tăng 899,41% so với năm

2008, bình quân tăng qua 3 năm là 516,36%

Trong tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tài sản cố định của Công

ty Tài sản cố định của Công ty có tăng chậm qua 3 năm Năm 2008 tăng

so với năm 2007 là 2,49%, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6,4%, bìnhquân 3 năm tăng 4,45%

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

12

Trang 14

3 Người mua trả tiền trước 46.750.926.753 36.347.556.729 78.464.613.177 77,75 215,87 146,81

4 Thuế, các khoản phải nộp 9.030.422.495 3.762.713.984 9.026.440.172 41,67 239,89 140,78

5 Phải trả người lao động 15.365.284.201 26.797.437.435 15.343.719.443 174,40 57,26 115,83

Trang 15

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Bên cạnh đó, về nguồn vốn của Công ty thì Nợ ngắn hạn chiếm tỷtrọng cao nhất, năm 2009 Nợ ngắn hạn đã chiếm tới 83,56% tổng nguồnvốn, tiếp đó là Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 16,35% tổng nguồn vốn,cuối cùng là Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn củaCông ty 0,09% năm 2009

Trong Nợ ngắn hạn thì phải trả người bán chiếm tỷ trọng cao nhất:Tốc độ tăng bình quân qua 3 năm là 84,35%, năm 2008 giảm so với năm

2007 là 14,32%, năm 2009 tăng 183,42% so với năm 2008

Trong Nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn kinh doanh chiếm tỷtrọng cao nhất, ngoài ra còn các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, lợinhuận chưa phân phối và các quỹ đầu tư, dự phòng

Qua nghiên cứu tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty Cổ phầnViễn thông Tin học – Bưu điện qua 3 năm ta thấy: Tổng tài sản, nguồnvốn của Công ty chủ yếu hình thành từ khoản nợ, vay ngắn, dài hạn (chủyếu là ngắn hạn), vốn chủ sở hữu chưa lớn, việc chiếm dụng vốn của cácđơn vị khác sử dụng vào hoạt động kinh doanh là rất cần thiết tuy nhiên

tỷ lệ này quá cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng chi trả tài chính của Công

ty Chính vì vậy Công ty cần có biện pháp nâng cao tính chủ động về tàichính trong những năm tài chính tiếp theo

2.3.2 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 01/08/2009 là 389 người,

cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

15

Trang 16

Bảng 3 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2009

CT-Theo bảng tình hình lao động theo trình độ lao động của Công ty Cổphần Viễn thông – Tin học Bưu điện lao động trong công ty tối thiểu làtrình độ Cao đẳng, trung cấp hoặc sơ cấp Lao động có trình độ đại học vàtrên đại học chiếm hơn 50% tổng số lao động của Công ty, trong đó sốlao động có trình độ đại học là 188 người chiếm 48,33% tổng số laođộng, số lao động có trình độ trên đại học chiếm 2,31% tổng lao động củaCông ty tương ứng với 9 lao động Lao động có trình độ Cao đẳng, trungcấp và sơ cấp chiếm tỷ lệ khá cao tới 49,36% tổng lao động của Công tytương ứng với 192 lao động

Mức thu nhập bình quân hàng tháng bình quân/ người lao độngtrong Công ty năm 2008 là 4.780.000 đồng/người và năm 2009 là4.374.000 đồng/người

Trang 17

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất, kinh doanh, các nhânviên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ Công ty đảm bảo quyền lợicho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộ thoả đáng chongười lao động

Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm, thai sản được đảm bảotheo đúng quy định của Bộ luật lao động

Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang,thoáng mát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủcác phương tiện bảo hộ lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuânthủ nghiêm ngặt

 Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng: Nguồn nhân lực là yếu tố đặc biệt quan trọng đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào Nhận thức được vấn đề này, Công ty xác địnhmục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút nhân tài, ưu tiên người laođộng có kinh nghiệm, năng lực, đáp ứng được yêu cầu công việc và gópphần vào chiến lược phát triển lâu dài của Công ty Việc tuyển dụng đượcdựa trên nhu cầu lao động Công ty tiến hành thi tuyển với những tiêuchuẩn nhất định mà Công ty đã đặt ra Tiêu chí tuyển dụng dựa trên tốchất, tiềm năng và thiện chí của mỗi ứng viên

Đào tạo: Mỗi thành viên của CT-IN sẽ được tham gia một số khoáđào tạo nâng cao kiến thức Công ty coi đào tạo là một cách đầu tư vàonguồn nhân lực để góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Group Chính

vì vậy CT-IN chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nângcao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên

 Đào tạo nhân viên mới: sau khi được tuyển dụng, nhân viênmới sẽ được Công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về nội quy lao động,trách nhiệm quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

17

Trang 18

 Đào tạo ngắn hạn: Là hình thức bổ sung kiến thức ngànhnghề, cập nhật kiến thức mới nhằm nâng cao trình độ, chuyên mônnghiệp vụ đang đảm nhiệm cho người lao động như tập huấn tay nghề,nghiệp vụ, quản lý kinh tế, pháp lý…

 Đào tạo dài hạn: Là hình thức đào tạo cơ bản gắn với cácbằng cấp được Nhà nước công nhận: đào tạo văn bằng hai đại học, đàotạo sau đại học

 Đào tạo theo dự án: Cán bộ công nhân viên có thể được điđào tạo ở trong nước hoặc nước ngoài theo chương trình đào tạo do Công

ty thực hiện theo các hợp đồng hợp tác liên doanh với các đối tác nướcngoài Kinh phí đào tạo theo dự án được thực hiện theo sự thoả thuậntrong hợp đồng hợp tác liên doanh giữa Công ty và đối tác nước ngoài

Chính sách lương và thưởng

Nhằm khuyến khích động viên mức độ đóng góp của cán bộ côngnhân viên trong Công ty, góp phần tăng năng suất và chất lượng hoànthành công việc, hàng năm và hàng quý, Công ty tiến hành bình xét thiđua và đề nghị khen thưởng cho những cá nhân và tập thể đạt thành tíchxuất sắc

Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty tríchnộp theo đúng quy định của pháp luật

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

18

Trang 19

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội 2.3.3 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Trong những năm gần đây, Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhânviên Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện đã phát huy tinhthần tự chủ sáng tạo, cố gắng hết mình trong kinh doanh nhằm đạt mụctiêu nâng cao lợi nhuận Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện ta có thể thấy rõ điều nàythông qua nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trên Bảng2

Qua bảng 3.3 kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy: Tổngdoanh thu thuần qua các năm đều tăng nhanh, năm sau cao hơn nămtrước Năm 2007 là 157.700.509.257 đồng năm 2008 tăng 135,18% sovới năm 2007 năm 2009 tăng 36,73% so với năm 2008 Doanh thu thuầncủa Công ty tăng lên qua các năm như vậy là do các nguyên nhân sau:+ Do giá vốn hàng bán tăng lên qua các năm cũng đều tăng lên quacác năm, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 165,71% tương ứng với tăng204.185.079.340 đồng Năm 2009 tăng 32,64% so với năm 2008 tươngứng với 106.854.498.136 đồng

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2007 là 168.241.807đ tăng lênthành 300.187.922đ năm 2009 tương ứng với 78,43%, đến năm 2009 đã

là 1.779.868.693đ tương ứng với tăng 492,92%

+ Do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bánhàng của năm 2007 là 806.727.464 đồng đến năm 2008 đã giảm xuốngchỉ còn là 745.810.109 đồng tương ứng với giảm được 7,55% năm 2009tăng so với năm 2008 là 16,82% Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008tăng so với năm 2007 là 22,63%, năm 2009 giảm so với năm 2008 là7,31%

+ Do các chi phí khác giảm đáng kể qua 3 năm Năm 2008 giảm

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

19

Trang 20

được 86,39% và tới năm 2009 chi phí khác giảm được 100%.

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

20

Trang 22

Qua nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm ( 2007 – 2009) ta cónhận xét: Trong những năm vừa qua Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưuđiện đã hoàn thành chỉ tiêu của Ban lãnh đạo Công ty đặt ra Doanh thu của Công

ty liên tục tăng qua 3 năm, kể cả doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lẫndoanh thu hoạt động tài chính Bên cạnh đó chi phí khác giảm, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp có tăng nhưng chậm Chính vì vậy mà doanh thuthuần của Công ty không ngừng tăng qua cả 3 năm, dẫn tới lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh tăng qua 3 năm Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Viễnthông - Tin học Bưu điện đã quan tâm đến việc cắt giảm các chi phí, mở rộng kinhdoanh, cung cấp dịch vụ ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.4 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

2.4.1 Đặc điểm về phương thức bán hàng

Là một doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông, tinhọc Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện là đơn vị hàng đầu của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ

và giải pháp viễn thông tin học Doanh thu bán hàng của Công ty hàng năm lên đến

ba, bốn trăm tỷ đồng

Mặt hàng chủ yếu của Công ty chính là cung cấp các thiết bị Viễn thông:Thiết bị truyền dẫn, thiết bị phủ sóng mạng di động, thiết bị cảnh báo… Cung cấpdịch vụ tin học, lắp đặt di động, lắp đặt các thiết bị cảnh báo, duy tu, bảo dưỡng,ứng cứu, cho thuê thiết bị… Công ty áp dụng phương thức bán hàng thông quahình thức đấu thầu

Hiện nay thì lĩnh vực Viễn thông, tin học đang là lĩnh vực quan trọng, hấp dẫnđối với các nhà kinh tế Trên thị trường đã có ngày càng nhiều doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực này dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Chính vì vậyviệc bán hàng càng được đặt lên vị trí hàng đầu đối với ban lãnh đạo Công ty

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

22

Trang 23

Nguyễn Thanh Phương-K15KT1 Viện Đại Học Mở Hà Nội

Thông qua hạch toán nghiêp vụ bán hàng sẽ phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thờitình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Từ đó các nhà quản trị sẽđưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình của doanh nghiệp vàthoả mãn nhu cầu của khách hàng

Thủ tục của bán hàng bằng hình thức đấu thầu của Công ty bao gồm các bướcnhư sau:

- Bước 1: Nghiên cứu và lập Hồ sơ thầu (hợp đồng kinh tế)

- Bước 2: Nộp hồ sơ và tham dự mở thầu

Nếu thắng thầu:

- Bước 3: Đàm phán và ký kết hợp đồng

- Bước 4: Thực hiện hợp đồng

- Bước 5: Thanh lý hợp đồng

- Bước 6: Theo dõi bảo hành

2.4.2 Phương thức thanh toán

Tuỳ theo yêu cầu trong hợp đồng, giá trị lô hàng mà Công ty áp dụng phươngthức thanh toán khác nhau: Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt Kháchhàng chủ yếu của Công ty là các Công ty kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông -tin học, bưu điện khắp các tỉnh thành trên cả nước Nên hình thức thanh toán chủyếu mà Công ty áp dụng là hình thức chuyển khoản Đây là phương thức thanhtoán rất phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty Đảm bảo thanhtoán chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian cho cả hai bên Thông thườngkhách hàng sẽ phải thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng đến khi thanh lý hợpđồng thì khách hàng có nhiệm vụ thanh toán hết 100% giá trị hợp đồng cho Công

ty Hình thức thanh toán có thể là trả ngay hoặc trả chậm, nếu khách hàng đề nghịđược thanh toán chậm thì khách hàng phải có tín chấp hoặc thế chấp và có sự đồng

ý của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

2.5 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

Luận văn tốt nghiệp GVHD:TS.Nguyễn Viết Tiến

23

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CT-IN - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của CT-IN (Trang 5)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán  của Công ty Cổ phần Viễn thông - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Hình th ức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Viễn thông (Trang 6)
Bảng cân đối  tài khoản - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 9)
Bảng  3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
ng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 13)
Bảng 3. 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3. 2: Tình hình lao động của Công ty năm 2009 (Trang 16)
Bảng 3.3 : Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học – Bưu điện qua 3 năm (2007 – 2009) - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học – Bưu điện qua 3 năm (2007 – 2009) (Trang 21)
Bảng 3. 4: Doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh của Công ty - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3. 4: Doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh của Công ty (Trang 33)
Bảng 3.5: Giá vốn hàng bán quí IV năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.5 Giá vốn hàng bán quí IV năm 2009 (Trang 38)
Bảng 3.6 : Tổng hợp chi phí bán hàng quí IV năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí bán hàng quí IV năm 2009 (Trang 40)
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong quí IV năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.7 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong quí IV năm 2009 (Trang 42)
Sơ đồ 3.4 : Hạch toán kết quả kinh doanh năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Sơ đồ 3.4 Hạch toán kết quả kinh doanh năm 2009 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w