1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

47 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán AASC thực hiện
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 128,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 1.1 Mục tiờu kiểm toán các khoản mục đầu tư tài ch

Trang 1

THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG

TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

1.1 Mục tiờu kiểm toán các khoản mục đầu tư tài chớnh dài hạn trong kiểm toỏn Bỏo cỏo Tài chớnh do Cụng ty kiểm toỏn AASC thực hiện

Theo Chuẩn mực kiểm toỏn Việt Nam số 200, khoản 11 xác định:

“Mục tiờu kiểm toỏn Bỏo cỏo Tài chớnh là giỳp cho kiểm toỏn viờn và Cụng ty kiểm toán đưa ra ý kiến xỏc nhận rằng Bỏo cỏo Tài chớnh đó có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liờn quan và

cú phản ỏnh trung thực và hợp lý cỏc khớa cạnh trọng yếu hay khụng”

Mục tiờu của kiểm toỏn Bỏo cỏo Tài chớnh (BCTC) cũn giỳp cho đơn vị được kiểm toán thấy rừ những tồn tại, sai sút để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của chất lượng thông tin tài chính của đơn vị

Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam (VAS) và theo kết cấu tài khoản theo Quyết định

15 năm 2006 của Bộ Tài chính, các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm: đầu tư vào Cụng ty con; vốn gúp liờn doanh; đầu tư vào Cụng ty liờn kết; đầu tư dài hạn khác (cổ phiếu, trỏi phiếu và các khoản đầu tư khác) Đi kèm với các khoản mục này, kiểm toán viên (KTV) khi kiểm toán các khoản đầu tư tài chớnh dài hạn cần chỳ trọng tới khoản mục

dự phũng giảm giỏ cỏc khoản đầu tư dài hạn, một khoản mục cú ý nghĩa với nhà đầu tư quan tâm tới rủi ro cũng như khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư của đơn vị

Nắm được tính chất đa dạng của loại hỡnh đầu tư kể trên nên khi tiến hành kiểm toán các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn do Cụng ty AASC thực hiện, trưởng nhóm kiểm toỏn sẽ thực hiện lập danh sỏch cỏc mục tiờu kiểm toỏn và phõn nhiệm cụng việc cho trợ lý kiểm toỏn

Cần chỳ ý thờm rằng tại Cụng ty kiểm toỏn AASC, cỏc tài khoản thuộc cựng một nhóm tính chất hoặc nhóm đối ứng tài khoản sẽ do một KTV và một trợ lý thực hiện, trưởng nhóm kiểm toỏn chỉ thực hiện lập kế hoạch và xem xột giỏm sỏt cụng việc của cỏc

cỏ nhõn trong nhóm đảm bảo thực hiện chương trỡnh kiểm toỏn đúng tiến độ và là một

Trang 2

phần của kiểm soỏt chất lượng trong soỏt xột 3 cấp Vớ dụ, cỏc tài khoản tiền mặt, tiền gửi

và khoản chi phớ bỏn hàng, quản lý do một KTV thực hiện cỏc khoản doanh thu, giỏ vốn hàng bỏn hàng hệ thống tài khoản trong tớnh giỏ thành sản phẩm do một KTV khỏc thực hiện…

Theo logic đó, các khoản đầu tư tài chính dài hạn sẽ do một KTV thực hiện và một trợ lý cú kinh nghiệm tựy thuộc vào khối lượng cụng việc và mức độ phức tạp (trọng yếu) của khoản mục được kiểm toán

Cỏc mục tiờu do trưởng nhóm kiểm toán lập và đưa cho KTV phụ trỏch nhúm khoản mục này chỉ là cỏc mục tiờu kiểm toỏn chung cũn việc xõy dựng cỏc mục tiờu kiểm toỏn đặc thù sẽ do người đảm nhận chi tiết xây dựng và ghi lại trờn giấy tờ làm việc của Cụng ty kiểm toỏn AASC Sở dĩ cú sự chia tỏch trong xõy dựng mục tiờu kiểm toỏn tại AASC là vỡ trưởng nhóm dựa vào loại hỡnh kinh doanh của đơn vị, dựa vào hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu đó là khách hàng cũ) hoặc dựa vào cam kết của nhà quản lý đơn vị được kiểm toán cũng như phán đoán chủ quan, dựa vào thụng tin thu thập được về khách hàng đưa ra Đối với mục tiêu kiểm toán đặc thù, do tính chất, khối lượng phát sinh của cụng việc hay mục đích sử dụng số liệu mà mục tiêu kiểm toán đặc thù của Cụng ty kiểm toán AASC đối với các khoản đầu tư tài chớnh thay đổi theo năm kiểm toán đối với cùng một khỏch hàng

Vớ dụ, mục tiêu kiểm toán chung được xây dựng dựa theo đánh giá qui trỡnh kế toỏn

Bảng 1.1 Quy trỡnh kế toỏn ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm toán

Qui trỡnh cụng nghệ kế toỏn Yờu cầu quản lý và phương hướng cơ bản

của kiểm toán

Trang 3

Phương pháp Chức năng Hỡnh thức

cơ bản Mục tiêu cơ bản của kiểm soát và quản lý

Chứng từ

-Thụng tin về nghiệp vụ phỏt sinh

-Minh chứng cho nghiệp vụ phỏt sinh

Bản chứng từ

-Ghi đúng số lượng đơn giá và giá tiền -Tuõn thủ thủ tục chứng từ

-Liên kết với các bước sau (chuyển sổ)

-Phõn bổ chi phớ chung cho sản phẩm hàng húa dịch vụ

Đối ứng tài khoản

-Phõn loại tài sản và vốn -Phản ánh vận động của tài sản

về vốn qua từng nghiệp vụ.

Sổ tổng hợp

-Phân loại đúng yêu cầu của quản lý.

-Định khoản và ghi sổ đúng, cộng dồn số dư

-Phân định quyền sở hữu (tài sản) và nghĩa

vụ (vốn) với quan hệ hợp đồng (ngoài bảng) -Cân đối tài sản với vốn, thu và chi (và số dư)

-Chuyển đúng số dư hoặc số phát sinh vào khoản mục tương ứng

Mục tiêu kiểm toán chung đối với kiểm toán các khoản đầu tư tài chính được đưa ra là:

- Các khoản tài chính có tồn tại thuộc về doanh nghiệp và được hạch toán chính xác (tớnh hiện hữu, chớnh xỏc, quyền và nghĩa vụ)

- Các phương pháp tính giá phù hợp với các chuẩn mực kế toán là cơ sở làm kiểm toán (phân loại và trỡnh bày, đánh giá)

- Cỏc khoản cổ tức, tiền lói và cỏc khoản thu nhập khác cũng như các giá trị lời lói được hạch toán (tính đầy đủ, chính xác)

Điều này được hiểu là:

-Tớnh cú thật (hiện hữu): Đề cập tới sự tồn tại của các khoản đầu tư cũng như các nghiệp vụ phát sinh, sự tồn tại hoặc phỏt sinh về việc lập BCTC, đơn vị đưa vào BCTC cỏc

số liệu (số dư cuối kỳ) có đúng số liệu hoạch toán trên sổ kế toán hay khụng? Những xỏc nhận của KTV đề cập đến các chỉ tiêu tài sản nợ, tài sản có trong bảng cân đối kế toán cú thực sự phỏt sinh trong kỳ kế toỏn

Trang 4

- Quyền và nghĩa vụ: Những xỏc nhận của KTV đề cập đến việc tài sản được phản ánh trên BCTC có thuộc quyền sở hữu của đơn vị hay không? Các khoản nợ có phải là nghĩa vụ của đơn vị vào ngày thành lập bỏo cỏo hay khụng? Cỏc khoản doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận có thực sự dựa trên cơ sở phỏp lý và chuẩn mực hiện hành để ghi nhận thuộc quyền và nghĩa vụ của đơn vị hay không?

- Tính đầy đủ (trọn vẹn): Nói về khả năng bỏ qua các khoản mục đáng lý ra phản ánh đựa vào BCTC Một hệ thống kiểm soỏt nội bộ hoạt động có hiệu quả sẽ đảm bảo rằng mọi nghiệp vụ liờn quan tới cỏc khoản đầu tư tài chính dài hạn đều được ghi nhận và phản ánh trên hệ thống tài khoản, sổ kế toỏn, BCTC, nếu đánh giá của KTV qua cỏc thử nghiệm

về kiểm soỏt cho thấy sự yếu kộm khụng hiệu quả, thỡ KTV phải tăng qui mô thử nghiệm

cơ bản

- Tính đúng kỳ: Mục tiêu này nhằm xác minh đảm bảo rằng các nghiệp vụ phát sinh tăng giảm trong kỳ đơn vị, không có sự nhầm lẫn hay cố ý hạch toỏn trựng lặp các nghiệp

vụ từ kỳ trước chuyển sang, đảm bảo rằng các nghiệp vụ phát sinh của tháng đầu của niên

độ kế toỏn sau khụng bị hạch toỏn nhầm lẫn hoặc cố ý sang kỳ sau và ngược lại, đảm bảo các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phớ nếu khụng tuõn thủ nguyờn tắc phự hợp của kỳ kế toỏn sẽ khụng có ảnh hưởng nghiệm trọng đến kết quả kinh doanh và Bỏo cỏo kết quả kinh doanh

- Phõn loại và trỡnh bày: Yêu cầu đơn vị khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh phù hợp với các tài khoản đó đăng ký, thu nhập chi phí phát sinh ở khâu nào lĩnh vực nào (ví

dụ như doanh thu từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí liên quan đến việc gúp vốn…) cần được hạch toán vào tài khoản cấp 2 bắt buộc, đơn vị có thể đăng ký tài khoản cấp 3, cấp 4 theo sự phờ duyệt của Bộ Tài chớnh Vớ dụ: Hệ thống cỏc chi nhỏnh của Cụng ty Bảo hiểm Bảo Minh sử dụng hệ thống phần mềm kế toỏn bảo hiểm chuyờn dụng, theo dừi cả quản trị nhõn lực, hay hệ thống tài khoản cấp 3 trong các đơn vị Bưu điện Viễn thông được đăng ký sử dụng và khỏc biệt với hệ thống tài khoản của các doanh nghiệp phổ biến (theo Quyết định 15 hay 48)

Trang 5

Đối với kế toán các khoản đầu tư tài chớnh dài hạn, việc phõn loại và trỡnh bày hợp

lý, trung thực phự hợp với hệ thống chuẩn mực hay phỏp luật hiện hành cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kiểm toỏn BCTC hợp nhất

- Tính đúng đắn trong việc tính giá: KTV phải kiểm tra để khẳng định rằng, phương pháp định giá mà đơn vị áp dụng với loại tài sản (trong xác định giá trị vốn góp) phù hợp với các chuẩn mực kế toán được chấp nhận và qui định của nhà nước, tính nhất quán và có căn cứ hợp lý trong lựa chọn phương pháp tính giá trong góp vốn và phân chia lợi tức từ hoạt động đầu tư

Tóm lại, giống như mọi tiêu chuẩn kiểm toán các loại doanh nghiệp khác nhau kiểm toán các phần hành khác nhau, KTV đưa ra các mục tiêu cần thực hiện là giúp cho chính KTV và Cụng ty kiểm toán rút ta được ý kiến xỏc nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý cỏc khớa cạnh trọng yếu hay khụng

1.2 Đặc điểm kế toán các nghiệp vụ đầu tư tài chớnh dài hạn của khách hàng được kiểm toỏn cú ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Cụng ty AASC thực hiện

1.2.1 Khái quát đặc điểm chung của các khoản đầu tư tài chính dài hạn ảnh hưởng tới kiểm toán BCTC do cụng ty AASC thực hiện

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bản thân nó cũng là các khoản đầu tư mà về bản chất, đó là các hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu lợi nhận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh Nói cách khác, đó là hỡnh thức doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn vốn, tài sản nhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả và cơ hội kinh doanh trên thị trường để tham gia vào quỏ trỡnh kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mỡnh nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh (Giỏo trỡnh Đầu

tư tài chính, NXB thống kờ năm 2009)

Trong một đơn vị kinh doanh cụ thể, hoạt động đầu tư tài chính dài hạn được cụ thể hóa theo hỡnh thức đầu tư, được doanh nghiệp theo dừi và quản lý bởi hệ thống tài khoản

kế toỏn và cỏc sổ sỏch, chứng từ, hợp đồng để hướng tới hiệu quả trong hoạt động kiểm soát

Trang 6

Việc doanh nghiệp theo dừi và kiểm soỏt cỏc hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của mỡnh qua hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán là căn cứ tạo nên cơ sở dẫn liệu trong doanh nghiệp được Cụng ty AASC kiểm toỏn KTV của Cụng ty AASC trong quỏ trỡnh thực hiện cụng việc sẽ bám sát theo cơ sở dẫn liệu, dựa theo đặc điểm theo dừi vào kiểm soỏt của doanh nghiệp đối với khoản mục mà xây dựng mục tiêu kiểm toán.

Các khoản mục đầu tư tài chớnh dài hạn sẽ được lưu lại trong thời gian dài hơn một năm, do vậy trong các cuộc kiểm toán hàng năm mức nguyên giá không cần phải kiểm tra lại tuy nhiên để đảm bảo các khoản đầu tư tài chính dài hạn được mua trong các giai đoạn trước vẫn chưa được thanh lý nhưng không được vào số một cách đúng đắn thỡ phải kiểm tra sự tồn tại của cỏc khoản đầu tư quan trọng trong tại các thời điểm ghi trong Bảng Cân đối kế toỏn Khi doanh nghiệp thực tế cú cỏc cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản đầu tư tài chớnh dài hạn khỏc thỡ KTV phải kiểm tra thực tế các chứng khoán đó, khi các khoản đầu

tư này được một bên thứ ba độc lập với doanh nghiệp nắm giữ trên danh nghĩa của doanh nghiệp thỡ phải kiểm tra sự tồn tại của chỳng bằng cỏch lấy xỏc nhận của bờn thứ ba

Các khoản tăng đầu tư tài chớnh dài hạn quan trọng thường được ghi trong biên bản các cuộc họp quan trọng của doanh nghiệp do các khoản đầu tư đó được coi là các hoạt động thông thường của doanh nghiệp Tài liệu về các chứng nhận cổ phiếu hoặc hợp đồng liờn doanh phải nằm trong hồ sơ của doanh nghiệp, đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn bằng hỡnh thức gúp vốn liờn doanh thỡ BCTC đó kiểm toỏn của bên liên doanh phải được sự dụng để tính toán lại thu nhập hoặc chi phí cho liên doanh trong năm của doanh nghiệp

Việc cần thiết tạo ra một khoản mục dự phũng giảm giỏ cỏc khoản đầu tư tài chính dài hạn phải được KTV xem xét một cách cụ thể với các khoản đầu tư quan trọng, bằng chứng về việc cần thiết đó có thể được thu thập bằng cách tham khảo các BCTC đó được kiểm toán và giá của các trái phiếu cho đến thời điểm ghi trong Bảng Cân đối kế toỏn

1.2.2 Ảnh hưởng kế toán các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn tại các doanh nghiệp khỏc nhau tới kiểm toỏn BCTC do cụng ty AASC thực hiện

Hiện nay, Bộ Tài chính đó ban hành bốn chế độ kế toán là:

Trang 7

+ Quyết định 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001) - Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao.

+ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (20-03-2006) - Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định 1141

+ Quyết định 19/2006/QĐ-BTC (30-3-2006) - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp+ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (14-09-2006) - Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ

và vừa thay thế Quyết định 144

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều lựa chọn thực hiện một trong số các Chế

dộ kế toán trờn, dự việc thực hiện trong thực tế có thể khác đi đôi chút nếu doanh nghiệp

đề nghị Bộ Tài chính xem xét việc thay đổi trong hạch toán và đề nghị này được Bộ Tài chớnh thụng qua, tuy nhiên nội dung kế toán vẫn bám theo Chế độ đó chọn

Hiện tại khoản mục đầu tư tài chính dài hạn chỉ được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán tại các doanh nghiệp lựa chọn Chế độ kế toán 15, 19 và 48/2006/QĐ-BTC, đối với các đơn vị hách toán theo Chế độ kế toán 12/2001/QĐ-BTC thỡ khụng cú khoản mục này, do vậy trong chuyờn đề thực tập này em chỉ đề cập tới cỏc doanh nghiệp hạch toỏn theo một trong ba quyết định nêu trên

* Ảnh hưởng của kế toán khoản đầu tư tài chính dài hạn trong doanh nghiệp ỏp dụng Chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC tới kiểm toỏn BCTC do Cụng ty AASC thực hiện

Hệ thống tài khoản kế toỏn sử dụng để phản ánh hoạt động đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:

+ TK 221 - Đầu tư vào Cụng ty con

+ TK 222 - Gúp vào Cụng ty liờn doanh

+ TK 223 - Đầu tư vào Cụng ty liờn kết

+ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

+ TK 229 - Dự phũng giảm giỏ cỏc khoản đầu tư dài hạn

Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07, 08 và 25, theo

đó doanh nghiệp khi thực hiện đầu tư vào Cụng ty liờn kết hay gúp vốn liờn doanh sẽ ghi nhận giỏ trị vốn gúp theo cỏch thức sau:

Trang 8

Đối với khoản đầu tư vào Công ty liên kết:

- Phương pháp giá gốc: sau ngày đầu tư, nhà đầu tư được ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuế của công ty liên kết vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc dồn tích (không bao gồm khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoản đầu tư được mua) Cỏc khoản khỏc từ Công ty liên kết mà nhà đầu tư nhận được ngoài cổ tức và lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi giảm giá gốc khoản đầu tư Phương pháp giá gốc được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào Cụng ty liờn kết khi lập và trỡnh bày BCTC riêng của nhà đầu tư

Như vậy KTV khi tiến hành thực hiện xác nhận về giá trị vốn gúp hoàn toàn cú thể

sử dụng BCTC đó được kiểm toán của bên liờn kết, giá trị xác nhận là nguyên giá vốn góp ban đầu sau khi trừ đi các khoản thu hồi ngoài cổ tức và lợi nhuận, điều này được hiểu là KTV sẽ phải phối kết hợp kiểm tra chi tiết phát sinh Có TK 223 để xác minh được tính đúng đắn của số dư cuối kỳ

Việc ghi giảm nguyên giá vốn góp theo cách trên sẽ làm thay đổi tỷ lệ vốn góp thực

tế, vỡ vậy KTV cần đánh giá lại tỷ lệ vốn góp tại thời điểm cuối năm

- Phương pháp vốn chủ sở hữu: vào cuối mỗi kỳ kế toỏn, khi lập và trỡnh bày BCTC hợp nhất, giỏ trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lói hoặc lỗ của Công ty liên kết sau ngày đầu tư Cổ tức, lợi nhuận được chia từ Công ty liên kết được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào Cụng ty liờn kết trờn bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất

Khỏc với hỡnh thức ghi sổ trờn, KTV muốn xỏc minh nguyờn giỏ vốn gúp cũn lại tới thời điểm 31/12 cần phải đi từ thông báo cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc lỗ đầu tư

Thủ tục xác nhận giá trị vốn góp cuối năm giữa hai bờn khụng cú nhiều ý nghĩa điều này đồng nghĩa với KTV phải dựa vào số dư trên BCTC đó được kiểm toán năm trước kết hợp với kiểm tra các thông báo chia cổ tức mới cho được kết quả kiểm toán có chất lượng

Một số trường hợp, bên đầu tư nhận được thông báo tạm thời về chia cổ tức, bên đầu tư muốn dùng cổ tức thu được để tiếp tục đầu tư và được bên liên kết chấp nhận, bên đầu tư ghi nhận tăng dư Nợ TK 223 Trong trường hợp này KTV gủi thư xác nhận sẽ

Trang 9

không nhận được số khớp đúng với bờn liờn kết hoạch toỏn vỡ theo Thông tư 161/2007/TT-BTC bên liên kết sẽ ghi nhận sau khi gửi thụng bỏo chia cổ tức chính thức cho bên đầu tư Tóm lại trong trường hợp này thủ tục gửi thư xác nhận không cho hiệu quả tối đa.

Sau cùng, khi KTV thực hiện kiểm toán khoản mục đầu tư vào Cụng ty liờn kết cần chỳ ý đến việc ghi nhận lói, lỗ trong hoạt động đầu tư vỡ vấn đề này đặc biệt liên quan đến kiểm toán BCTC hợp nhất, chứa đựng rủi ro kiểm toán cao do thực hiện sử dụng số liệu từ các BCTC riêng, tích lũy rủi ro kiểm toán từ nhiều cuộc kiểm toỏn Thông thường KTV Công ty AASC sẽ tiến hành thực hiện lập BCTC hợp nhất cùng lúc với đơn vị được kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất

Đối với khoản mục gúp vốn liờn doanh: đối với loại hỡnh này cú nhiều hỡnh thức liờn doanh hơn, bao gồm:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hỡnh thức liờn doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (hay cũn được gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát)

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hỡnh thức liờn doanh tài sản được đồng kiểm soỏt (hay cũn được gọi là tài sản đồng kiểm soát)

+ Cơ sở kinh doanh kiểm soát được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh

Đối với mỗi hỡnh thức liờn doanh khỏc nhau KTV khi thực hiện cỏc thử nghiệm trờn hệ thống chứng từ khỏc nhau:

+ Đối với hợp tác kinh doanh dưới hỡnh thức liên doanh hoạt động kinh doanh, KTV cần chú ý tới thời điểm ghi nhận tăng doanh thu, chi phí tài chính, cơ sở phân chia có được thực hiện cam kết giữa hai bên không, KTV kiểm tra các bảng phân chia giữa hai bên, đảm bảo việc phõn chia được thực hiện chính xác về mặt số học, tớnh lại tỷ lệ gúp vốn hai bờn

+ Đối với hỡnh thức liờn doanh tài sản đồng kiểm soát, vỡ khoản mục này cú liờn quan đến kiểm toán khoản mục tài sản nờn khi thực hiện kiểm toỏn, KTV phụ trỏch khoản mục đầu tư tài chớnh dài hạn nờn kết hợp với KTV phụ trỏch phần hành này Cần chỳ ý rằng tài sản đem góp vốn vẫn phải trích khấu hao bỡnh thường vỡ vậy một cỏch để kiểm

Trang 10

tra tính đúng đắn trong xác định quyền sở hữu tài sản là kiểm tra bảng khấu hao của khách hàng, thu thập Biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu mó tài sản giữa hai tài liệu với nhau nhằm phát hiện ra sai phạm trọng ghi nhận khoản đầu tư

+ Đối với hỡnh thức gúp vốn vào cơ sở kinh doanh kiểm soát, cơ sở này cũng có tư cách pháp nhân và muốn hoạt động cần đăng ký kinh doanh với Sở Kế hoạch và Đầu tư,

vỡ vậy bằng chứng kiểm toỏn tốt nhất cú thể thu thập đối với khoản mục này là xác nhận vốn góp thực tế trong giấy đăng ký kinh doanh

Ảnh hưởng của kế toán khoản đầu tư tài chính dài hạn trong doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC tới kiểm toán BCTC do Công ty AASC thực hiện

Hệ thống tài khoản kế toỏn sử dụng để phản ánh hoạt động đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:

+ TK 221 Đầu tư tài chính dài hạn

+ TK 229 Dự phũng đầu tư tài chớnh dài hạn

Tài khoản cấp 2:

+ TK 2211 Đầu tư chứng khoán dài hạn

+ TK 2212 Vốn gúp

+ TK 2218 Đầu tư tài chính dài hạn khác

Như vậy, dễ dàng nhận thấy trong đơn vị hành chính sự nghiệp so với đơn vị hạch toỏn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC cú sự khỏc biệt trong hệ thống tài khoản, không đa dạng và yêu cầu chi tiết theo tỷ lệ vốn góp mà cụ thể theo loại hỡnh của vốn được đem sử dụng

KTV Công ty AASC khi kiểm toán các đơn vị này (theo nhu cầu đơn vị và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền) tập trung vào chất lượng hệ thống kiểm soỏt nội bộ hơn là kiểm tra tỷ lệ vốn góp như trường hợp đơn vị theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế nhằm xác định mục đích, tính hợp lý của khoản đầu tư, đảm bảo mọi nguồn tài sản của đơn vị được đem đầu tư đều có sự phê duyệt và đánh giá hiệu quả đầu tư

Trang 11

Ảnh hưởng của kế toán khoản đầu tư tài chính dài hạn trong doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC tới kiểm toán BCTC do Công ty AASC thực hiện

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh hoạt động đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:

+ TK 221 Đầu tư tài chính dài hạn

+ TK 229 Dự phũng đầu tư tài chính dài hạn

Tài khoản cấp 2:

+ TK 2212 Vốn gúp liờn doanh

+ TK 2213 Đầu tư vào Công ty liên kết

+ TK 2218 Đầu tư tài chính dài hạn khác

Doanh nghiệp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng không đầy đủ các chuẩn mực số 07, 08, không áp dụng chuẩn mực số 25

Khi đầu tư vào Cụng ty liờn kết, doanh nghiệp ghi nhận giỏ trị vốn góp theo phương pháp vốn chủ sở hữu, thủ tục kiểm toán do KTV thực hiện cho bằng chứng có độ tin cậy cao là gửi xác nhận

Khi đầu tư góp vốn liờn doanh, doanh nghiệp cũng ghi nhận vốn gúp theo phương pháp vốn chủ sở hữu:

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản, nếu bờn gúp vốn liờn

doanh đó chuyển quyền sở hữu tài sản thỡ bờn gúp vốn liờn doanh chỉ được hạch toỏn phần lói hoặc lỗ cú thể xỏc định tương ứng cho phần lợi ớch của cỏc bờn gúp vốn liờn doanh khỏc Vấn đề KTV cần hướng tới là việc hạch toán phần lói hoặc lỗ này giữa cỏc bờn, KTV sẽ thiết kế cỏc thử nghiệm nhằm xỏc minh lợi ích doanh nghiệp khách hàng trong liên doanh, có khớp đúng với tỷ lệ vốn góp thực tế hay không KTV cần xác minh lại giá trị tài sản đem góp vốn liên doanh thông qua Biên bản bàn giao, Biên bản đánh giá chất lượng, Biên bản đánh giỏ giỏ trị cũn lại của tài sản

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bỏn tài sản cho liờn doanh nếu bên góp vốn liên doanh đó chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thỡ bờn gúp vốn liờn doanh chỉ được hạch toán phần lói hoặc lỗ cú

Trang 12

thể xỏc định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thỡ bờn gúp vốn liờn doanh được ghi nhận phần lói, lỗ thực tế phỏt sinh từ nghiệp vụ bỏn tài sản cho liờn doanh Trong trường hợp này, KTV Công ty AASC sẽ kiểm tra việc ghi nhận doanh thu tương ứng với giá trị tài sản

đó gúp, kiểm tra xem doanh nghiệp cũn hay khụng cũn trích khấu hao cho tài sản đó

Do lược bớt một số khoản mục nên số lượng ngiệp vụ được giảm bớt đi, nếu đánh giá thấy số lượng nghiệp vụ phỏt sinh khụng nhiều, KTV cú thể dự tính phương án kiểm tra toàn bộ các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn

1.3 Quy trỡnh kiểm toỏn các khoản mục đầu tư tài chính dài hạn trong kiểm toán BCTC do Cụng ty kiểm toỏn AASC thực hiện

Để minh họa cho chuyên đề thực tập em xin trỡnh này thực trạng kiểm toỏn khoản mục đầu tư tài chính dài hạn trong kiểm toán BCTC do Cụng ty TNHH Dịch vụ tư vấn Kế toán và Kiểm toỏn AASC thực hiện tại khỏch hàng là Cụng ty ABC

Thông thường kiểm toán khoản mục đầu tư dài hạn trong kiểm toỏn BCTC do Cụng

ty AASC tiến hành được thực hiện qua các giai đoạn sau:

- Chuẩn bị kiểm toỏn

- Thực hiện kiểm toỏn

- Kết thỳc kiểm toỏn

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toỏn

Trong giai đoạn này, KTV AASC thực hiện cỏc cụng việc sau:

- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

- Lựa chọn đội ngũ KTV

- Ký kết hợp đồng kiểm toán

- Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng kiểm toán

- Xác định mức trọng yếu

- Thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn chi tiết

1.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Đối với Cụng ty AASC, một trong những Cụng ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam lại càng hiểu sâu sắc hơn về vấn đề “chấp nhận khỏch hàng”, KTV của Cụng ty AASC rất

Trang 13

thận trọng trong việc tiếp nhận khỏch hàng, vỡ sự đánh giá không đúng đắn sẽ đem lại rủi

ro cho chớnh KTV và thiệt hại cho Cụng ty AASC

Khi kiểm toỏn một khỏch hàng mới, Cụng ty AASC sẽ thu thập thụng tin ban đầu

về đơn vị, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh lý do kiểm toỏn hoặc nhu cầu kiểm toỏn (kiểm toỏn vốn, kiểm toỏn BCTC hợp nhất, kiểm toỏn BCTC giữa niên độ…) tùy vào nhu cầu của khỏch hàng mà Cụng ty AASC sẽ đánh giá về khả năng đáp ứng, thực hiện cuộc kiểm toán

Sau khi xác định đủ năng lực thực hiện đơn đặt hàng, KTV đại diện Cụng ty AASC

sẽ tiến hành trao đổi sơ bộ về quản lý tài chính kế toán để đi đến quyết định có thực hiện đơn đặt hàng hay không?

Thực tế đối với Cụng ty ABC, khách hàng lần đầu được kiểm toỏn bởi AASC, đại diện Cụng ty AASC - trưởng phũng kiểm toỏn sẽ trực tiếp gặp khách hàng, sau khi trao đổi

về tính liên tục trong hoạt động của doanh nghiệp, nhu cầu kiểm toỏn, cụng khai BCTC được kiểm toán, trưởng phũng kiểm toỏn sau đó sẽ tiến hành đề xuất qua phũng Tổng Giám đốc Cụng ty AASC và bộ phận tổng hợp để xúc tiến hợp đồng kiểm toỏn

Qua quỏ trỡnh đánh giá Cụng ty AASC đưa ra nhận xét ban đầu về ABC: Cụng ty ABC đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục thu được lợi nhuận và đang có nhu cầu cụng khai húa BCTC rộng rói để có thể thu hỳt thờm nguồn vốn, mở rộng hơn nữa qui mụ sản xuất kinh doanh với những thông tin đó, AASC đánh giá khách hàng ABC là một khách hàng tiềm năng và quyết định tiếp nhận kiểm toán tại ABC cho BCTC kết thúc ngày 31 tháng 13 năm 2009

Đối với khách hàng thường niên của Cụng ty AASC, vịêc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán lại tiến hành dễ dàng hơn, bộ phận phũng kiểm toỏn phụ trỏch kiểm toỏn khỏch hàng này năm trước sẽ tự quyết trong đánh giá, nếu chấp nhận thỡ trưởng phũng xỳc tiến hợp đồng kiểm toỏn, nếu khụng chấp nhận tiếp tục kiểm toỏn, lónh đạo phũng phải đưa ra các thông tin giải trỡnh về lý do từ chối cho Phú Tổng Giám đốc phụ trách phũng Cỏc thụng tin cập nhật này sẽ được bổ sung vào hồ sơ chung và tiến hành theo dừi

1.3.1.2 Lựa chọn đội ngũ kiểm toỏn viờn

Trang 14

Như đó đề cập mối quan hệ giữa khách hàng và Cụng ty kiểm toỏn AASC là mối quan hệ hết sức đặc biệt bị chi phối bởi các chuẩn mực kiểm toỏn, khụng giống với bất kỳ ngành nghề nào khỏc, KTV độc lập phải đạt được các yêu cầu theo Nghị định số 133 năm

2004 của Chớnh phủ Tại Cụng ty kiểm toỏn AASC, tất cả cỏc KTV đều phải liệt kờ danh sỏch tất cả cỏc Cụng ty mà KTV mua cổ phần vào Cụng ty này, đây là căn cứ để lónh đạo phũng kiểm toỏn xắp xếp nhõn sự trong đoàn kiểm toán hợp lý để vừa đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm tóan, vừa hạn chế được rủi ro gõy thiệt hại cho KTV và Cụng ty AASC

Tuy nhiờn, việc gúp vốn của KTV vào một doanh nghiệp nào đó có thể thường xuyên thay đổi nên để đảm bảo chắc chắn tính độc lập của các thành viên trong đoàn kiểm toỏn, Cụng ty AASC thiết kế bảng hỏi về tính độc lập của KTV

Sau khi tiến hành đánh giá tính độc lập trên cơ sở bảng hỏi về tính độc lập của KTV, phũng kiểm toỏn phụ trỏch thực hiện đơn đặt hàng sẽ lập danh sách thành viờn đoàn kiểm toán theo kết cấu: trưởng đoàn (là KTV lâu năm có kinh nghiệp, là một phần của soát xét chất lượng kiểm toán 3 cấp tại Cụng ty AASC, đồng thời là người ký Bỏo cỏo Kiểm toỏn), trưởng nhóm (trực tiếp soát xét giám sát tiến độ thực hiện cỏc thành viờn trong nhúm và cũng tham gia trực tiếp kiểm toỏn, phụ trỏch khoản mục trọng yếu), KTV cú trỡnh độ và trợ lý kiểm toỏn

* Tại Cụng ty ABC: thực hiện kiểm toỏn BCTC ngày 31/12/2009 của Cụng ty ABC

do nhõn viờn phũng kiểm toỏn 2 thực hiện Cụ thể, trưởng phũng phũng kiểm toỏn 2 phõn cụng như sau:

- Trưởng đoàn : Hoàng Thỳy Nga

- Trưởng nhóm : Nguyễn Mai Thanh

- Trợ lý kiểm toỏn : Lý Thu An

Trong đó trưởng đoàn kiểm toán Hoàng Thỳy Nga là một KTV lâu năm có kinh nghiệm, đó có chứng chỉ CPA và là chuyên viên thẩm định giỏ, cỏc thành viờn cũn lại trong đoàn (trừ trợ lý kiểm toán) đều có chứng chỉ CPA và cú chuyờn mụn cao; Trưởng

Trang 15

nhóm kiểm toán viên Nguyễn Mai Thanh là một KTV có trỡnh độ và kinh nghiệm kiểm toỏn nhiều Cụng ty cổ phần cũng như Công ty TNHH trong nhiều lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khác nhau.

1.3.1.3 Ký kết hợp đồng kiểm toán

Hợp đồng kiểm toỏn do phũng tổng hợp xõy dựng kiểu mẫu sẵn, các điều khoản bổ sung hoặc thay đổi sẽ do từng phũng kiểm toỏn quyết định (như điều chỉnh thời gian, hiệu lực hợp đồng, giỏ phớ dịch vụ kiểm toỏn).Về mặt nguyờn tắc quản lý của Cụng ty AASC, khi hợp đồng đựơc ký kết, bộ phận phũng kiểm toỏn mới bắt đầu thực hiện chương trỡnh kiểm toỏn, song nhiều trường hợp Cụng ty ký kết hợp đồng khi đang thực hiện chương trỡnh kiểm toỏn Trong hợp đồng kiểm toán của Cụng ty AASC sẽ đưa ra phạm vi, mục tiêu kiểm toán, điều khoản về giá trị, phương thức thanh toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên và các giới hạn hiệu lực và thời hạn hợp đồng, điều khoản xử lý tranh chấp

Trang 16

1.3.1.4 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng được kiểm toán

Đối với khách hàng mới kiểm toán lần đầu (ABC) KTV Cụng ty AASC tiến hành thu thập tất cả cỏc tài liệu phỏp lý của khỏch hàng, đồng thời gửi danh mục tài liệu cần cung cấp làm cơ sở cho thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn chi tiết

Cụng ty ABC hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh số 0106000918 ngày 26/12/2007 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp

Vốn điều lệ : 8.122.000.000.000 VNĐ

Điện thoại : 0438.686.868

Trụ sở hoạt động kinh doanh: Số 5 Phạm Hùng – Cầu Giấy, TP Hà Nội

Ngành nghề hoạt động kinh doanh:

-Kinh doanh cỏc dịch vụ Bưu chính, chuyển phỏt nhanh trong và ngoài nước;

-Thành lập, quản lý, khai thỏc mạng lưới các dịch vụ Bưu chính trờn toàn quốc, cỏc dịch vụ Bưu chính cụng ớch;

- Hợp tỏc với cỏc doanh nghiệp Viễn thụng để cung cấp các dịch vụ Viễn thụng;

- Mua bán vật tư, thiết bị xe máy;

- Xuất, nhập khẩu thiết bị Bưu chính Viễn thụng;

- Kinh doanh xuất bản phẩm, bất động sản, cho thuê văn phũng;

- Xõy dựng cụng trỡnh Bưu chính Viễn thụng…

Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng trong Cụng ty ABC: ỏp dụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định 15/2006 của Bộ Tài chính ngày 20/3/2006 và các qui định cụ thể áp dụng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và các đơn vị thành viên ban hành theo quyết định số 2608/QĐ – KTTKTC ngày 22/12/2006 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Chế độ kế toán này được Bộ Tài chính Việt Nam chấp thuận tại Công văn số 16145/BTC – CĐKT ngày 20/12/2006 về việc chấp thuận chế độ kế toán đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việ Nam, văn bản số 2074/TCKT về việc hướng đẫn lập Báo cáo quyết toán năm 2008 ban hành ngày 31/12/2008 của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam

Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến 31/12

Trang 17

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

Hỡnh thức sở kế toỏn: Cụng ty sử dụng hỡnh thức sổ nhật ký chung trờn mỏy vi tớnh

Cơ sở lập BCTC: BCTC được lập theo nguyên tắc giá gốc

Cụng ty hạch toỏn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: theo phương pháp giá gốc, khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng, thời gian trích khấu hao như sau:

+ Mỏy múc, thiết bị : 03 - 12 năm

+ Nhà cửa, vật kiến trỳc : 03 - 35 năm

+ Phương tiện vận tải : 03 - 25 năm

+ Thiết bị văn phũng: 03 - 05 năm

+ Phần mềm quản lý : 03 năm

Nguyờn tắc ghi nhận cỏc khoản đầu tư tài chớnh dài hạn:

+ Khoản đầu tư vào Cụng ty con do Cụng ty ABC nắm quyền kiểm soát được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

+ Khoản đầu tư vào Cụng ty liờn kết do Cụng ty ABC gúp vốn ghi nhận theo nguyờn tắc giỏ gốc

Cơ sở hợp nhất BCTC: BCTC hợp nhất của Cụng ty được lập trên cơ sở BCTC

riờng của Cụng ty và BCTC của Cụng ty con do Cụng ty kiểm soỏt (Cụng ty con) được lập đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát đạt được khi Cụng ty cú khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các Cụng ty nhận đầu tư nhằm thu lợi ích từ hoạt động của các Cụng ty này

BCTC của cỏc Cụng ty con được lập cho cùng năm tài chính với Cụng ty trong trường hợp cần thiết BCTC của cỏc Cụng ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Cụng ty và cỏc Cụng ty con là giống nhau

Tổng quan về tổ chức của Cụng ty ABC:

- Khối hạch toỏn phụ thuộc

- Khối hách toán độc lập

Trang 18

- Khối cỏc Cụng ty con

+ Cụng ty Cổ phần Du lịch + Công ty Cố phần chuyển phát nhanh Bưu điện

- Khối cỏc Cụng ty liờn kết

+ Cụng ty Cổ phần Bảo hiểm + Công ty Cổ phần truyền thông quảng cáo Bưu chính

Qua tỡm hiều sơ bộ về tổ chức Công ty ABC, KTV Công ty AASC đánh giá được

số lượng các Công ty con, Công ty liên kết Xác định được bên có liên quan, trưởng nhóm kiểm toán yêu cầu trợ lý kiểm toỏn dự thảo thư xác nhận vốn góp để dự phũng Cụng ty ABC chưa thực hiện xác nhận công nợ cuối năm Chi tiết nhu cầu sử dụng thư xác nhận sẽ được KTV trỡnh bày trờn giấy tờ làm việc khi tiến hành thực hiện chương trỡnh kiểm toỏn

Đối với khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, hệ thống tài khoản Công ty ABC sử dụng như sau:

- Tài khoản cấp 1:

TK 221 Đầu tư vào Công ty con

TK 222 Vốn gúp liờn doanh

TK 223 Đầu tư vào Công ty liên kết

TK 228 Đầu tư dài hạn khác

TK 2231 Cụng ty Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Bưu điện Hà Tĩnh

TK 2281 Cụng ty Cụng ty CP truyền thông quảng cáo đa phương tiện

TK 2282 Cụng ty Cổ phần đầu tư quốc tế VNPT-G

1.3.1.5 Xác định mức trọng yếu

Tiền thõn là Cụng ty kế toán đầu tiên tại Việt Nam do Bộ Tài chính lập, sau 19 năm hoạt động, Cụng ty kiểm toỏn AASC đó tớch lũy cho mỡnh những kinh nghiệm đánh giá

Trang 19

riêng có đối với việc xác định mức trọng yếu của từng khoản mục, kết hợp với sự hỗ trợ của phần mền tin học, mức trọng yếu do Cụng ty AASC thiết lập trong mỗi cuộc kiểm toán

có cơ sở đáng tin cậy hơn, góp phần năng cao chất lượng kiểm toán

Công ty AASC xây dựng mức trọng yếu ban đầu theo tiêu chí đánh giá mức độ ảnh hưởng tới Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của các khoản mục doanh thu, lợi nhuận trước thuế,

nợ ngắn hạn, tổng tài sản, tái sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, để lượng hóa mức độ ảnh hưởng này Công ty sử dụng hệ thống tỷ lệ phần trăm cao nhất và thấp nhất ảnh hưởng tới Báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 1.2 Bảng xác định mức trọng yếu ban đầu do KTV Công ty AASC thực hiện

tại khách hàng ABC

Bảng tính mức độ trọng yếu

Khoản mục Tỷ lệ % Số tiền Ước tính mức trọng yếu

Thấp nhất

Nợ ngắn hạn 2 2 2.417.590.137.419 36.263.852.061 48.351.802.748 Tổng tài sản 1 1 8.305.054.689.203 66.440.437.514 83.050.546.892 - - - -

Mức ước lượng 4.056.338.754 8.112.677.508 Lựa chọn mức trọng yếu là 4.056.338.754

Do Công ty ABC là khách hàng mới của Công ty AASC nên để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán cũng như hạn chế được rủi ro kiểm toán, KTV Nguyễn Mai Thanh lựa chọn mực trọng yếu thấp nhất là 4.056.338.754 VNĐ

Sau khi đưa ra mức trọng yếu ban đầu, KTV cần phân bổ ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC Đó chính là sai số được chấp nhận được đối với từng khoản mục, việc phân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng sai phạm cú thể xảy ra: đó là tỡnh

Trang 20

trạng khai khống số liệu trờn sổ sỏch lớn hơn thực tế và khai thiếu tức là số liệu trên sổ sách nhỏ hơn thực tế

Đối với khoản mục đầu tư tài chớnh dài hạn, KTV Cụng ty AASC muốn phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục này cần dựa vào qui mô các khoản mục khác, cụ thể như sau:

Bảng 1.3 Trớch bảng phõn mức trọng yếu cho từng khoản mục do KTV Cụng ty

AASC thực hiện tại khỏch hàng ABC

Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Khoản mục Hệ số Số tiền Mức trọng yếu ước lượng ban đầu

Báo cáo thừa Báo cáo thiếu

Tiền mặt 1 776.752.512 1.934.938 1.934.938 Tiền Gửi Ngân hàng 1 96.844.587 241.246 241.246

Các khoản phải thu khách hàng - - - -

… … … … …

Tạm ứng 1 939.854.988 2.341.236 2.341.236 Chi phí trả trước 3 - - -

Đầu tư tài chính dài hạn 3 273.196.122.953 2.041.644.913 2.041.644.913 Lương 1 3.584.702.124 8.929.713 8.929.713 … … … … …

Phải trả khác 1 3.399.214.824 8.467.653 8.467.653 Phải trả người bán 2 6.731.606.794 33.537.691 33.537.691 Nhận ký cược 1 - - -

Tài sản thừa chở xử lý 2 - - -

Chênh lệch tỷ gía 3 - - -

Nguồn vốn chủ sở hữu 1 - - -

- - -

-Ước lượng mức trọng yếu 4.056.338.754 4.056.338.754

Công ty AASC xây dựng sẵn các hệ số phản ánh sự lượng hóa ảnh hưởng của các khoản mục trên BCTC, cụ thể với khoản mục đầu tư tài chính dài hạn Công ty AASC đưa

ra hệ số là 3 có nghĩa là:

Trang 21

Mức trọng yếu phân bổ cho

khoản mục đầu tư tài chính

Thực hiện cỏc phộp tớnh, KTV xác định được mức trọng yếu cần phõn bổ cho tất

cả khoản mục đầu tư tài chính dài hạn là 2.041.644.913 VNĐ, cần chú ý rằng mức phõn bổ này chung cho cả khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, điều đó có nghĩa là kiểm toán viên sau khi tập hợp tất cả các sai phạm sẽ cộng các giá trị cần điều chỉnh của các TK 221, 222,

223, 228 không được quá mức phân bổ trên

Cụng ty AASC khụng tiến hành phõn bổ chi tiết cho từng TK 221, 222, 223, 228, KTV cựng trợ lý kiểm toỏn khi thực hiện chương trỡnh kiểm toỏn sẽ tự tổng hợp và đưa ra bút toán điều chỉnh theo phán đoán của mỡnh Thụng thường, khi tổng giá trị cần điều chỉnh của các TK 221, 222, 223, 228 vượt quá mức trọng yếu phân bổ, nếu tổng giá trị cần điều chỉnh lớn hơn mức phân bổ ban đầu thỡ KTV sẽ ưu tiên nhưng bút toán điều chỉnh có giá trị lớn trước hoặc các giá trị mà KTV cùng đơn vị khách hàng không thể giải thích được chênh lệch rồi đến các giá trị cần điều chỉnh nhỏ không trọng yếu bằng ở các tài khoản cũn lại thuộc khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, việc KTV đưa ra bút toán điều chỉnh dựa vào cơ sở pháp lý có độ tin cậy cao nhất hoặc theo ý kiến của KTV về bản chất sai phạm

Trang 22

1.3.1.6 Thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn chi tiết

Chương trỡnh kiểm toỏn là những dự kiến chi tiết về cụng việc KTV cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phõn cụng giữa cỏc KTV cũng như những dự kiến về tài liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chương trỡnh kiểm toỏn là cỏc thủ tục kiểm toỏn cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán

Cụ thể, chương trỡnh kiểm toỏn cỏc khoản đầu tư tài chính dài hạn tại AASC như sau:

Tài liệu yờu cầu khỏch hàng chuẩn bị bao gồm:

- Sổ cái và sổ kế toán chi tiết tài khoản “Đầu tư vào Cụng ty con”

- Sổ cỏi và sỏ kế toỏn chi tiết tài khoản “Vốn gúp liờn doanh”

- Sổ cái và sổ kế toán chi tiết tài khoản “Đầu tư vào Cụng ty liờn kết”

- Sổ cái và sổ kế toán chi tiết tài khoản “Đầu tư dài hạn khác”

- Bảng kê chi tiết phản ánh số đầu năm phát sinh tăng, giảm trong năm/kỳ, sổ cuối năm/kỳ của khoản đầu tư tài chính dài hạn trong năm/kỳ

- Các hợp đồng, hồ sơ pháp lý liờn quan đến khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các chứng từ liên quan đến khoản đầu tư tài chính dài hạn

Bảng 1.4 Chương trỡnh kiểm toỏn chung các khoản đầu tư tài chính

dài hạn của Cụng ty AASC

chiếu

Người thực hiện

Ngày thực hiện

1 Thủ tục phõn tớch

Phân tích số dư các loại hỡnh đầu tư, xem xét các thay đổi bất thường.

Thu thập cỏc khoản lói đó nhận trong niên độ và so sánh chúng với kế hoạch

và niên độ trước Tiến hành kiểm tra tính hợp lý của cỏc khoản tiền lói thu về

trong niờn độ.

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Thu thập số liệu chi tiết các khoản đầu tư tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và

sự biến động tăng giảm trong kỳ Thực hiện đối chiếu với số liệu trờn sổ chi

tiết, sổ kế toỏn tổng hợp và BCTC Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư

năm trước đó được kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2.2 Thu thập thông tin chi tiết về các khoản đầu tư: hỡnh thức đầu tư, thời hạn

đầu tư, mệnh giá, lói suất, phương thức phát hành, phương thức thanh toán

gốc, lói

2.3 Kiểm tra các giấy chứng nhận cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản đầu tư

Trang 23

khác mà doanh nghiệp có hoặc xác nhận số dư đó với bên thứ ba (nếu có thể) 2.4 Kiểm tra cỏc khoản đầu tư tăng trong kỳ

Đầu tư chứng khoán: Đối chiếu thông tin trên sổ kế toán với các giấy chứng nhận cổ phần, trái phiếu, tín phiếu, chứng từ liên quan đến các khoản chi cho các khoản đầu tư này

Đối với các khoản góp vốn liên kết, góp vốn liên doanh: thu thập các hợp đồng liên kết kinh tế, hợp đồng liên doanh, kiểm tra chứng từ liên quan đến việc góp vốn Đối với vốn góp bằng hiện vật cần thu thập biên bản giao nhận tài sản góp vốn và biên bản đánh giá tài sản góp vốn.

Đối với các khoản cho vay vốn thỡ thu thập hợp đồng cung cấp tín dụng, biên bản giao nhận vốn

Kinh doanh bất động sản: thu thập chứng từ mua tài sản và giấy chứng nhận quyền sở hữu

2.6 Kiểm tra đầu tư giảm trong kỳ

Đối chiếu giá trị trên hợp đồng bán với các chứng từ nhận tiền, nhận tài sản.

Kiểm tra hạch toán các khoản đầu tư được thanh lý trong kỳ có giá trị đáng kể hoặc bất thường.

Tính toán lại thu nhập hoặc tổn thất từ việc thanh lý các khoản đầu tư và đối chiếu chúng với Báo cáo kết quả kinh doanh, kiểm tra bút toán hạch toán 2.7 Kiểm tra việc phân chia các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư trong kỳ bằng cách thực hiện cụng việc sau đây:

Đối chiếu thu nhập hoặc tổn thất được chia trong kỳ với BCTC của đơn vị nhận đầu tư và các tài liệu liên quan khác, với Báo cáo kết quả kinh doanh, ghi chép kế toán của đơn vị.

Tớnh toỏn cỏc khoản lói được hưởng từ các khoản đầu tư trong năm, đối chiếu với các khoản đó ghi nhận thu nhập để phát hiện ra các khoản tiền lói chưa được ghi nhận.

2.8 Kiểm tra việc phõn loại và trỡnh bày cỏc khoản đầu tư trên BCTC Chú ý các khoản đầu tư dài hạn đến hạn thu hồi được chuyển sang các khoản đầu tư ngắn hạn.

2.9 Thu thập thụng tin về tỡnh hỡnh kinh doanh của cỏc doanh nghiệp mà đơn

vị đầu tư vốn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp vay vốn để đánh giá hiệu quả cũng như khả năng thu hồi của các khoản đầu tư.

2.10 Đánh giá sự cần thiết lập khoản dự phũng giảm giỏ đầu tư:

Thu thập bảng kờ chi tiết cỏc khoản dự phũng giảm giỏ đầu tư.

Đối với các chứng khoán được mua bán trên các thị trường chứng khoán được công nhận: so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với giá thị trường chứng khoán

đó công bố vào thời điểm khoá sổ và tại thời điểm kiểm toán.

Đối với các khoản đầu tư bằng hỡnh thức liờn doanh: so sỏnh giỏ trị ghi

sổ cuối kỳ với ghi nhận vốn liờn doanh của liên doanh theo BCTC đó kiểm

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng t ổng hợp (Trang 3)
Bảng 1.2 Bảng xác định mức trọng yếu ban đầu do KTV Công ty AASC thực hiện - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.2 Bảng xác định mức trọng yếu ban đầu do KTV Công ty AASC thực hiện (Trang 19)
Bảng mẫu nêu trên chưa phải là chương trỡnh kiểm toỏn cuối cựng đối với kiểm  toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, vỡ trong thực tế khi tiến hành cụng việc tại một  khỏch hàng cụ thể, KTV sẽ phải thay đổi hoặc chi tiết hóa hơn nữa cụng việc phải làm t - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng m ẫu nêu trên chưa phải là chương trỡnh kiểm toỏn cuối cựng đối với kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính dài hạn, vỡ trong thực tế khi tiến hành cụng việc tại một khỏch hàng cụ thể, KTV sẽ phải thay đổi hoặc chi tiết hóa hơn nữa cụng việc phải làm t (Trang 24)
Bảng 1.5 Trớch chương trỡnh kiểm toản khoản đầu tư tài chính của Công ty AASC - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.5 Trớch chương trỡnh kiểm toản khoản đầu tư tài chính của Công ty AASC (Trang 25)
Bảng 1.6 Bảng cõu hỏi về hệ thống kiểm soỏt nụi bộ đối với khoản mục đầu tư tài - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.6 Bảng cõu hỏi về hệ thống kiểm soỏt nụi bộ đối với khoản mục đầu tư tài (Trang 27)
Bảng 1.7 Trớch giấy tờ làm việc K1/3 của Cụng ty AASC - tổng hợp số liệu phõn - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.7 Trớch giấy tờ làm việc K1/3 của Cụng ty AASC - tổng hợp số liệu phõn (Trang 30)
Bảng 1.8 Trớch giấy tờ làm việc K1/4 của Cụng ty AASC - phân tích biến động phát - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.8 Trớch giấy tờ làm việc K1/4 của Cụng ty AASC - phân tích biến động phát (Trang 31)
Bảng 1.9 Trớch giấy tờ làm việc K1/1 của Cụng ty AASC - tổng hợp tài khoản - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.9 Trớch giấy tờ làm việc K1/1 của Cụng ty AASC - tổng hợp tài khoản (Trang 33)
Bảng 1.10 Trớch giấy tờ làm việc K 1/2 của Cụng ty - kiểm tra chi tiết phỏt số phỏt - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.10 Trớch giấy tờ làm việc K 1/2 của Cụng ty - kiểm tra chi tiết phỏt số phỏt (Trang 34)
Bảng 1.11 Trớch giấy làm việc K1/5 của Cụng ty AASC - chi tiết đối tượng góp vốn - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.11 Trớch giấy làm việc K1/5 của Cụng ty AASC - chi tiết đối tượng góp vốn (Trang 36)
Bảng 1.12 Trớch giấy tờ làm việc K1/6 của Cụng ty AASC - thư xác nhận vốn góp - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.12 Trớch giấy tờ làm việc K1/6 của Cụng ty AASC - thư xác nhận vốn góp (Trang 38)
Bảng 1.13 Trớch giấy tờ làm việc K1/25 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả cụng - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.13 Trớch giấy tờ làm việc K1/25 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả cụng (Trang 39)
Bảng 1.14 Trớch giấy tờ làm việc K2/9 của Cụng ty AASC - danh sỏch chi tiết đơn vị là  Cụng ty con, Cụng ty liờn kết do Tổng Công ty Bưu chính gửi Cụng ty ABC - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.14 Trớch giấy tờ làm việc K2/9 của Cụng ty AASC - danh sỏch chi tiết đơn vị là Cụng ty con, Cụng ty liờn kết do Tổng Công ty Bưu chính gửi Cụng ty ABC (Trang 41)
Bảng 1.15 Trớch mẫu giấy tờ làm việc K2/10 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.15 Trớch mẫu giấy tờ làm việc K2/10 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả (Trang 42)
Bảng 1.16 Trớch giấy tờ làm việc K2/12 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả cụng - THỰC TRẠNG QUI TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 1.16 Trớch giấy tờ làm việc K2/12 của Cụng ty AASC - tổng hợp kết quả cụng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w