(2010), “ Genetic diversity among Plasmodium falciparum field isolates in Pakistan measured with PCR genotyping of the merozoite surface protein 1 and 2” , Malaria Journal[r]
Trang 1Nghiên cứu tính đa hình di truyền của ký sinh trùng sốt rét và tính kháng thuốc sốt rét của Plasmodium falciparum tại một số tỉnh biên giới thuộc khu vực Bắc Trường Sơn, Việt Nam
Abstract Xác định được thành phần, cơ cấu loài ký sinh trùng gây bệnh sốt rét ở
người tại 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thuộc khu vực Bắc Trường Sơn, Việt Nam Đánh giá được tính đa hình di truyền của quần thể P falciparum và P vivax Xác định được tỷ lệ đột biến kháng của P falciparum đối với
thuốc sốt rét pyrimethamin, sulfadoxin và chloroquin
Keywords Di truyền học; Ký sinh trùng; Bệnh sốt rét; Tính đa hình
Trang 2Mở Đầu
Sốt rét (SR) là một trong những bệnh phổ biến, ảnh h-ởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con ng-ời cũng nh- đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở các n-ớc nghèo Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện có 99 quốc gia và vùng lãnh thổ có SR l-u hành -ớc tính khoảng 3,3 tỉ ng-ời sống trong vùng có nguy cơ SR và ng-ời dân sống trong vùng cận sa mạc Sahara của Châu Phi có nguy cơ mắc bệnh cao nhất Năm 2010, -ớc tính trên thế giới có khoảng 216 triệu ca bệnh sốt rét và 655 nghìn ng-ời tử vong trong đó chủ yếu
là trẻ em d-ới 5 tuổi và phụ nữ có thai ở Châu Phi [152]
Việt Nam nằm trong vùng SR l-u hành, điều kiện thời tiết, sinh cảnh phù hợp cho bệnh phát triển Từ năm 1980, bệnh SR quay trở lại và ngày càng nghiêm trọng với đỉnh cao là năm 1991 cả n-ớc có hơn 1 triệu ng-ời mắc, có 4.646 ng-ời chết, hơn 144 vụ dịch lớn xảy ra ở nhiều địa ph-ơng [3] Việc thực hiện tốt các hoạt động phòng chống SR những năm qua đã làm giảm rõ rệt tỷ lệ mắc và tử vong do SR và Việt Nam trở thành một trong những quốc gia thành công nhất trong công tác phòng chống SR trên thế giới [48] Năm
2011, cả n-ớc có 45.588 bệnh nhân SR và 14 ng-ời tử vong do sốt rét [58]
Các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, có đ-ờng biên giới với Lào [45] Ng-ời dân sinh sống tại vùng biên giới này chủ yếu là ng-ời dân tộc thiểu số, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, cùng với sự giao l-u lớn giữa ng-ời dân hai vùng biên giới cho nên công tác phòng chống sốt rét gặp nhiều khó khăn [17, 32, 46] Theo kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét can thiệp tại Việt Nam năm 2009, vùng trọng điểm sốt rét ở khu vực này tập trung chủ yếu ở hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị trong đó sốt rét l-u hành nặng ở các huyện có biên giới với Lào nh- huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình, huyện H-ớng Hóa tỉnh Quảng Trị [22] Huyện A L-ới tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2005 còn là vùng sốt rét l-u hành nặng nh-ng đến nay tình hình SR đã giảm nhiều [21] Ba huyện
Trang 3này mang nhiều điểm đặc tr-ng cho tình hình lan truyền sốt rét của khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam nên đ-ợc lựa chọn làm địa điểm nghiên cứu
Các ph-ơng pháp cổ điển nh- ph-ơng pháp chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) bằng kỹ thuật xét nghiệm lam máu nhuộm giemsa, đánh giá
KSTSR nhạy, kháng với thuốc điều trị sốt rét bằng kỹ thuật in vivo và in vitro
tại thực địa đ-ợc áp dụng trong công tác phòng chống sốt rét ở nhiều n-ớc trên thế giới và ở Việt Nam [55] Tuy vậy, các ph-ơng pháp này còn có một số hạn chế nh- kỹ thuật xét nghiệm lam máu nhuộm giemsa khó phát hiện đ-ợc những tr-ờng hợp ng-ời bệnh nhiễm KSTSR với mật độ thấp hoặc những tr-ờng hợp bệnh nhân nhiễm phối hợp nhiều loài KSTSR trong đó chỉ có một loài trội hẳn về số l-ợng [9, 74] Đánh giá KSTSR nhạy, kháng với thuốc điều
trị sốt rét bằng kỹ thuật in vivo và in vitro tại thực địa đòi hỏi phải theo dõi dài
ngày, tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiêm ngặt và khó phân biệt chính xác các tr-ờng hợp tái phát hay nhiễm mới [11, 138, 152]
Việc áp dụng các ph-ơng pháp sinh học phân tử trong nghiên cứu về thành phần, cơ cấu loài KSTSR [9, 136], tính đa hình di truyền của quần thể KSTSR [102, 138], xác định KSTSR mang đột biến gen liên quan đến kháng một số loại thuốc điều trị sốt rét [8, 125, 146] sẽ khắc phục đ-ợc những khó khăn mà các ph-ơng pháp cổ điển không giải quyết đ-ợc, cung cấp các số liệu chính xác với độ tin cậy cao, đem lại hiệu quả cho công tác phòng chống và loại trừ SR Để góp phần đánh giá chính xác tình hình sốt rét, mức độ đa hình
di truyền của các quần thể KSTSR và cung cấp số liệu về thực trạng KSTSR kháng thuốc tại một số tỉnh thuộc khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam chúng
tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu tính đa hình di truyền của ký sinh trùng
sốt rét và tính kháng thuốc sốt rét của Plasmodium falciparum tại một số
tỉnh biên giới thuộc khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam”
Trang 4Mục tiêu của đề tài:
1 Xác định đ-ợc thành phần, cơ cấu loài KSTSR tại 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thuộc khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam
2 Đánh giá đ-ợc tính đa hình di truyền của quần thể P falciparum và P vivax
3 Xác định đ-ợc tỷ lệ đột biến kháng của P falciparum đối với thuốc sốt rét
pyrimethamin, sulfadoxin và chloroquin
Nội dung của đề tài:
1 Điều tra cắt ngang tại các điểm nghiên cứu ở 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị
và Thừa Thiên Huế để thu thập lam máu và mẫu máu trên giấy thấm Whatman 3MM, phát hiện và phân biệt KSTSR bằng kỹ thuật xét nghiệm lam máu nhuộm giemsa và PCR
2 Phân tích kiểu gen của P falciparum dựa trên 3 locus gen msp1, msp2 và glurp; kiểu gen của P vivax dựa trên locus gen Pvcs và Pvmsp1 để đánh giá tính đa hình di truyền của các quần thể P falciparum và P vivax
3 Phân tích các vị trí đột biến điểm trên gen dhfr để xác định tỷ lệ P falciparum mang đột biến kháng với thuốc pyrimethamin
4 Phân tích các vị trí đột biến điểm trên gen dhps để xác định tỷ lệ P falciparum mang đột biến kháng với thuốc sulfadoxin
5 Phân tích đột biến điểm ở vị trí 76 trên gen Pfcrt để xác định tỷ lệ P falciparum mang đột biến kháng với thuốc chloroquin
ý nghĩa của luận án:
• Về mặt khoa học: Kết quả của luận án cung cấp những số liệu khoa học để
đánh giá chính xác thành phần, cơ cấu loài KSTSR; tính đa hình di truyền
của các quần thể KSTSR và tính kháng thuốc sốt rét của P falciparum ở
khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam
• Về mặt thực tiễn: Kết quả thu đ-ợc của nghiên cứu góp phần đánh giá tình hình lan truyền sốt rét, thực trạng KSTSR kháng một số thuốc sốt rét ở 3
Trang 5tỉnh thuộc khu vực Bắc Tr-ờng Sơn, Việt Nam Đây là cơ sở khoa học giúp Ch-ơng trình Quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét lựa chọn biện pháp phòng chống và thuốc điều trị sốt rét thích hợp, góp phần bảo vệ sức khỏe
cộng đồng
Đóng góp mới của luận án:
1 Lần đầu tiên có đ-ợc số liệu về đặc điểm kiểu gen của quần thể P vivax tại các tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế thuộc khu vực Bắc
Tr-ờng Sơn, Việt Nam
2 Lần đầu tiên có đ-ợc số liệu về tỷ lệ đột biến kháng của P falciparum
với thuốc pyrimethamin, sulfadoxin và chloroquin tại 2 tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế
Ngoài ra, luận án đã cung cấp các số liệu t-ơng đối đầy đủ về thành phần cơ cấu loài, đa hình di truyền của các quần thể KSTSR, kết quả
nghiên cứu kháng thuốc ở giai đoạn 2008-2012 khẳng định P falciparum
có tỷ lệ đột biến kháng cao với thuốc pyrimethamin, sulfadoxin và chloroquin Đây là nguồn thông tin quan trọng để Ch-ơng trình phòng chống và loại trừ sốt rét lựa chọn thuốc điều trị sốt rét thích hợp
Bố cục của luận án:
- Luận án có 138 trang trong đó có 40 bảng và 39 hình
- Mở đầu (4 trang)
- Ch-ơng 1 – Tổng quan tài liệu (38 trang)
- Ch-ơng 2 - Đối t-ợng, vật liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu (19 trang)
- Ch-ơng 3 – Kết quả và thảo luận (50 trang)
- Kết luận và kiến nghị (2 trang)
- Các công trình khoa học có liên quan đến luận án (1 trang)
- Tài liệu tham khảo (23 trang, 59 tài liệu tiếng Việt, 95 tài liệu tiếng Anh)
- Phụ lục (từ trang 138)
Trang 6Danh mục các công trình khoa học của tác giả có
liên quan đến nội dung luận án
1 Le Duc Dao, Shusuke Nakazawa, Truong Van Hanh, Nguyen Duc Giang
(2009), “ Genetic diversity of P vivax in Phu Rieng rubber plantation Binh Phuoc province” , The 4 th Nagasaki Symposium on Tropical and Emerging Infectious Diseases pp 76
2 Rie Isozumi, Haruki Uemura, Le Duc Dao, Truong Van Hanh, Nguyen
Duc Giang, Ha Viet Vien, Bui Quang Phuc, Nguyen Van Tuan, and
Shusuke Nakazawa (2010), “ Longitudinal Survey of Plasmodium falciparum Infection in Vietnam: Characteristics of Antimalarial Resistance and Their Associated Factors” , Journal of Clinical Microbiology 48(1), pp 70-77
3 Tr-ơng Văn Hạnh, Nguyễn Đức Mạnh, Lê Đức Đào, Nguyễn Thị
Th-ơng, Hà Viết Viên, Hoàng Văn Tân, Nguyễn Hồng Hạnh (2012),
“Nghiên cứu thành phần và cơ cấu loài ký sinh trùng sốt rét tại 2 tỉnh
Quảng Bình và Quảng Trị bằng kỹ thuật PCR” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (3), tr 23-30
4 Tr-ơng Văn Hạnh, Lê Đức Đào, Trịnh Đình Đạt, Hồ Đình Trung, Hoàng
Văn Tân (2012), “ Tính đa hình di truyền của quần thể Plasmodium vivax tại tỉnh Quảng Bình” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (3), tr 31-
39
5 Tr-ơng Văn Hạnh, Lê Đức Đào, Hồ Đình Trung (2012), “Xác định tỷ lệ
P falciparum kháng chloroquin tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (6), tr 3-10
Trang 7Tài liệu tham khảo Tiếng Việt
1 Nguyễn Thái Bình (2010), “ Điều tra tình hình sốt rét và sự phân bố của
quần thể muỗi Anopheles ở khu vực suối Đót-Hòn Bà, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2005-
2010, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học,
tr 361-369
2 Bộ Y tế (2009), H-ớng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét, Viện Sốt rét -
Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học, 28 trang
3 Lê Đình Công (1997), “ Đánh giá sơ bộ kết quả phòng chống sốt rét ở
Việt Nam giai đoạn 1992-1995” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học, tr 7-28
4 Lê Đình Công (2000), “ Những kinh nghiệm phòng chống sốt rét kháng
thuốc ở Việt Nam 1991-2000” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y
học, tr 273-277
5 Nguyễn Ph-ơng Dung, Phạm Thị Xuyến, Ngô Việt Thành (1997), “ Đáp
ứng của KSTSR P falciparum (in vitro) với các nhóm thuốc antifolat” ,
Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000, Viện Sốt rét - Ký sinh
8 Lê Đức Đào, Nguyễn Duy Sỹ, Ngô Việt Thành (1995), “ Xác định nhanh
độ nhạy và kháng của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum đối
Trang 8víi pyrimethamine b»ng men ph©n c¾t giíi h¹n dihydrofolate reductase” , T¹p chÝ Phßng chèng bÖnh sèt rÐt vµ c¸c bÖnh ký sinh trïng, ViÖn sèt rÐt
12 Lª Đức Đà o, Nguyễn Văn Tuấn, Bïi Quang Phóc, NguyÔn Đức Giang, Trương Văn Hạnh (2005), “ Nghiªn cứu thà nh phần loà i và cơ cấu ký
sinh trïng sốt rÐt và tÝnh đa h×nh di truyền của P falciparum tại tỉnh Quảng B×nh bằng c¸c kỹ thuật sinh học ph©n tử” Kỷ yếu c«ng tr×nh nghiªn cứu khoa học 2000-2005, Viện Sốt rÐt - Ký sinh trïng - C«n
Trïng Trung ương, NXB Y học, tr 246-258
13 Lª §øc §µo, Nakazawa S., Tr-¬ng V¨n H¹nh, NguyÔn §øc M¹nh, Ng«
ThÞ Kim (2006), “ TÝnh ®a h×nh di truyÒn trong locus gen MSP1 cña Plasmodium falciparum thu thËp t¹i C«ng ty cao su Phó RiÒng tØnh B×nh Ph-íc” , T¹p chÝ Phßng chèng bÖnh sèt rÐt vµ c¸c bÖnh ký sinh trïng, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng (4), tr 49-57
Trang 914 Lê Đức Đào, Nakazawa S., Tr-ơng Văn Hạnh, Nguyễn Đức Mạnh, Ngô
Thị Kim (2007), “ Tính đa hình di truyền trên gen circumsporozoite protein của Plasmodium vivax tại Công ty cao su Phú Riềng tỉnh Bình Ph-ớc” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (3), tr 34-41
15 Lê Đức Đào, Nakazawa S., Tr-ơng Văn Hạnh, Nguyễn Đức Mạnh, Ngô
Thị Kim (2007), “ Tính đa hình di truyền trên gen Pvmsp1 của Plasmodium vivax tại Công ty cao su Phú Riềng tỉnh Bình Ph-ớc” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký
18 Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, Lê Đình Công (1997), “ Bổ sung dẫn
liệu điều tra muỗi anopheles và thực trạng phân bố vectơ sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 1991-2000” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học, tr 287-309
19 Nguyễn Võ Hinh, L-ơng Văn Định, Lê Quang Phú, Thân Nguyên Tám, Nguyễn Cao Vĩnh Uyên, Đặng Văn H-ớng, Nguyễn Dung, D-ơng Quang Minh, Hoàng Hữu Nam (2007), “ Nghiên cứu hình thái giao l-u và hành
vi phòng, chống sốt rét của các đối t-ợng nguy cơ mắc bệnh, tại huyện
vùng cao, biên giới A L-ới, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2005-2007” , Tạp
Trang 10chÝ Phßng chèng bÖnh sèt rÐt vµ c¸c bÖnh ký sinh trïng, ViÖn Sèt rÐt - Ký
sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng (4), tr 17-26
20 NguyÔn Vâ Hinh, L-¬ng V¨n §Þnh, Lª Quang Phó, Th©n Nguyªn T¸m, NguyÔn Cao VÜnh Uyªn, §Æng V¨n H-íng, NguyÔn Dung, D-¬ng Quang Minh, Hoµng H÷u Nam (2007), “ §¸nh gi¸ hiÖu qu¶ c«ng t¸c phßng chèng sèt rÐt sau 15 n¨m can thiÖp biÖn ph¸p (tõ n¨m 1991-2005) t¹i tØnh
Thõa Thiªn HuÕ” , C«ng tr×nh khoa häc b¸o c¸o t¹i Héi nghÞ ký sinh trïng lÇn thø 38, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 55-62
21 NguyÔn §øc HuÖ, NguyÔn Dung, D-¬ng Quang Minh, Hoµng H÷u Nam, NguyÔn Vâ Hinh, L-¬ng V¨n §Þnh, Vâ §¹i Phó, Bïi ThÞ Léc (2005),
“Ph©n vïng dÞch tÔ sèt rÐt vµ can thiÖp tØnh Thõa Thiªn HuÕ n¨m 2005”
C«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc giai ®o¹n 2001-2005, ViÖn Sèt rÐt - Ký
sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 30-39
22 NguyÔn M¹nh Hïng (2009), “ Ph©n vïng dÞch tÔ sèt rÐt can thiÖp t¹i ViÖt
Nam n¨m 2009” , C«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc b¸o c¸o t¹i Héi nghÞ
ký sinh trïng lÇn thø 38, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 15-29
23 NguyÔn M¹nh Hïng (2010), “ HiÖu qu¶ phßng chèng sèt rÐt t¹i ViÖt Nam
giai ®o¹n 2006-2010” , C«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc b¸o c¸o t¹i Héi nghÞ ký sinh trïng lÇn thø 38, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 9-14
24 Lª Xu©n Hïng (2010), BÖnh sèt rÐt vµ chiÕn l-îc phßng chèng, NXB Y
häc, 307 trang
25 NguyÔn V¨n Kim (1993), “ DÞch tÔ häc sèt rÐt kh¸ng thuèc ë ViÖt Nam” ,
Th«ng tin Phßng chèng sèt rÐt vµ c¸c bÖnh ký sinh trïng, ViÖn Sèt rÐt -
Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng (3), tr 19-21
Trang 1126 NguyÔn v¨n Kim (2000), “ Ký sinh trïng sèt rÐt” , BÖnh sèt rÐt, BÖnh häc - L©m sµng vµ ®iÒu trÞ, NXB Y häc, tr 16-43
27 Lª §×nh L-¬ng, Phan Cù Nh©n (1997), C¬ së di truyÒn häc, NXB Gi¸o
dôc, 207 trang
28 NguyÔn §øc M¹nh, TrÇn §øc Hinh, Lª §×nh C«ng (2000), “ Bæ sung dÉn
liÖu khu hÖ muçi Anopheles ë ViÖt Nam giai ®o¹n 1996-2000” , Kû yÕu c«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc 1996-2000, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 369-378
29 NguyÔn V¨n Mïi, Bïi §¹i (2000) “ L©m sµng vµ chÈn ®o¸n sèt rÐt thÓ
33 §oµn H¹nh Nh©n, NguyÔn V¨n H-êng, Ng« ViÖt Thµnh, TrÇn Quèc Toµn, Vâ Nh- Ph-¬ng (2008), “ Mét sè kÕt qu¶ b-íc ®Çu thu thËp mÉu ký sinh trïng sèt rÐt vµ ph©n tÝch gen kh¸ng chloroquin b»ng kü thuËt PCR” ,
Trang 12Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét
- Ký sinh trùng - Côn Trùng Trung ương (1), tr 25-30
34 Vũ Thị Phan, Nguyễn Văn Kim, Nguyễn Duy Sỹ (1985), “ Đánh giá sự
nhạy cảm của Plasmodium falciparum với các thuốc SR ở Việt Nam 1981-1985” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, NXB Y học, tr 69-78
35 Vũ Thị Phan (2000), Bệnh học, lâm sàng và điều trị, NXB Y học, 485
trang
36 Bùi Quang Phúc, Nông Thị Tiến, Lê Quốc Tuấn, Lê Trần Anh (2007),
“áp dụng kỹ thuật PCR với mồi đặc hiệu nghiên cứu ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc sulfadoxin-pyrimethamin tại xã Ph-ớc Thắng huyện Bác ái
tỉnh Ninh Thuận” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng Trung ương (3), tr 21-
26
37 Bùi Quang Phúc, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Văn Kiệm, Hoàng Văn Tân, Nguyễn Hồng Hạnh, Nguyễn Thị H-ơng Bình, Nguyễn Đức Mạnh (2009), “ Điều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại ba xã thuộc
huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét
và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét- Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (3), tr 23-27
38 Bùi Quang Phúc, Nông Thị Tiến, Lê Đức Đà o, Nguyễn Văn Tuấn, Trương Văn Hạnh, Nguyễn Đức Giang (2011), “ Nghiên cứu cơ cấu ký sinh trùng sốt rét tại một số tỉnh vùng sốt rét lưu hà nh nặng bằng kỹ
thuật PCR” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng Trung ương (3), tr 37-
43
Trang 1341 KhuÊt H÷u Thanh (2006), Kü thuËt gen; nguyªn lý vµ øng dông, NXB
khoa häc kü thuËt vµ øng dông
42 §Æng Ngäc Thanh vµ TrÇn Th¸i B¸i (1981), §éng vËt kh«ng x-¬ng sèng
NXB §¹i häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp, TËp I, 195 trang
43 NguyÔn §¾c Thµnh, Hoµng §×nh Ngäc (2007), “ Ph©n tÝch t×nh h×nh dÞch
tÔ sèt rÐt ë NghÖ An n¨m 2006” , T¹p chÝ Phßng chèng bÖnh sèt rÐt vµ c¸c bÖnh ký sinh trïng, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung
n¨m 2004-2008” , C«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc b¸o c¸o t¹i Héi nghÞ
ký sinh trïng lÇn thø 38, ViÖn Sèt rÐt - Ký sinh trïng - C«n trïng Trung -¬ng, NXB Y häc, tr 63-70
Trang 1447 Lê Khánh Thuận, Tr-ơng Văn Có (1997), “ Sự phân bố Anopheles, vai trò
dịch tễ và một số biện pháp hoá chất phòng chống vectơ ở miền
Trung-Tây Nguyên” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, Viện
Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học, tr 316-323
48 Lê Khánh Thuận (2005), “ Bệnh sốt rét và Ch-ơng trình phòng chống sốt
rét ở Việt Nam” , Công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2001-2005,
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng, NXB Y học, tr
7-20
49 Phạm Huy Tiến (1997), Phòng chống vật truyền bệnh (bản dịch từ sách
do tác giả Jan A Rozendaal biên soạn), NXB Y học, tr 20-25
50 Nông Thị Tiến, Trần Thị Uyên, Trần Quốc Toàn (2000), “ Kết quả giám sát hiệu lực điều trị của các thuốc sốt rét tại một số khu vực sốt rét l-u
hành nặng, vùng sâu vùng xa ở Việt Nam 1998-2000” , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000, Viện Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng Trung -ơng, NXB Y học, tr 249-255
51 Nông Thị Tiến, Đinh Xuân H-ơng, Bùi Quang Phúc, Trần Thị Hồng Phú, Nguyễn Văn Thạnh (2003), “ Kết quả giám sát thuốc sốt rét và đánh giá hiệu lực điều trị của sulfadoxin/pyrimethamin (SR2) tại xã Thanh, huyện
H-ớng Hóa, tỉnh Quảng Trị” , Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (1), tr 40-45
52 Tạ Thị Tĩnh (2001), “ Sự nhạy cảm của P falciparum với một số thuốc sốt rét tại Khánh Phú năm 1999” , Tạp chí Phòng chống sốt rét và các bệnh
ký sinh trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung -ơng (4), tr
32-35
53 Tạ Thị Tĩnh, Nguyễn Mạnh Hùng (2010), “ Hiệu lực điều trị của
Artesunate tại một số vùng sốt rét của Việt Nam năm 2008-2009” , Tạp