1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

44 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Quy Trình Đánh Giá Rủi Ro Kiểm Toán Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán
Trường học Công Ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán (AASC)
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 121,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh giá này bao gồm việc xem xét các yếu tố liên quan đến khách thể kiểm toán như tính trung thực của BGĐ, các vụ kiện tụng, tranh chấp… liên quan đến khách hàng trong những năm gầ

Trang 1

THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN

1.1 Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán

Đối với CTKT, cú 2 loại rủi ro căn bản là: Rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán Rủi ro kinh doanh là rủi ro xảy ra các thiệt hại về tài chính hoặc danh tiếng cho CTKT do mối quan hệ với khách hàng Xuất phát từ định nghĩa này có thể chia rủi ro kinh doanh thành hai loại:

Rủi ro chấp nhận khỏch hàng: là rủi ro xảy ra các thiệt hại cho CTKT do việc

chấp nhận khách hàng Các thiệt hại này thường đến sau những vụ kiện CTKT từ phía khách hàng do CTKT vi phạm hợp đồng kiểm toán, hoặc từ bên thứ ba để đũi bồi thường thiệt hại do sự bất cẩn của KTV trong việc thực hiện cuộc kiểm toán Rủi ro này thường liên quan đến các khách hàng thiếu tính liêm chính, khách hàng liên quan đến nhiều vụ kiện tụng và các hành vi gian lận, có khả năng bị vỡ nợ hoặc phá sản Nguyên nhân gây

ra loại rủi ro này chủ yếu do CTKT đánh giá không chính xác về khách hàng khi quyết định chấp nhận khách hàng hay duy trỡ mối quan hệ với khỏch hàng

Rủi ro khụng chấp nhận khỏch hàng: là rủi ro do đánh giá sai về khách hàng dẫn

đến việc từ chối ký hợp đồng và mất đi các cơ hội kinh doanh Đây là trường hợp trái ngược với loại rủi ro ở trên Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc mất

đi một khách hàng là hết sức đáng tiếc Loại rủi ro này là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các CTKT

Tiếp cận kiểm toỏn dựa trờn rủi ro cho phộp KTV đảm bảo được tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán Ở đây sự đảm bảo hữu hiệu không chỉ có nghĩa là việc CTKT sẽ phát hành BCKT đúng thời hạn, mà cũn đảm bảo tính hiệu quả là chi phí cho các nguồn lực mà CTKT đó chi ra phải nhỏ hơn phần phí kiểm toán mà CTKT được nhận Vỡ vậy, để đảm bảo cho tính hữu hiệu và hiệu quả cho cuộc kiểm toán, công việc kiểm toán không thể dàn đều mà phải tập trung vào các vùng có rủi ro cao Việc tập trung vào rủi ro là do:

Thứ nhất, Khối lượng và quy mô của các giao dịch ngày càng lớn: Với sự phát

triển không ngừng của nền kinh tế, quy mô của các doanh nghiệp cũng ngày càng mở rộng, số lượng và khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng KTV không thể kiểm tra tất cả các nghiệp vụ trong sổ sách kế toán mà tập trung nghiệp vụ, khoản mục rủi ro cao Việc tiếp cận theo rủi ro giúp giảm khối lượng cần kiểm tra, tiết kiệm thời gian, chi phớ.

Thứ hai, Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ tác động đến môi trường kinh doanh của cả CTKT và khách hàng: Ngày nay, khoa học và công nghệ ngày càng tiến

Trang 2

bộ vượt bậc cùng với sự xuất hiện của những ngành nghề kinh doanh mới Điều này không chỉ tác động đến môi trường kinh doanh của Công ty khách hàng mà cũn tỏc động đến cả môi trường kinh doanh của CTKT Với công nghệ hiện đại cho phộp kiểm toỏn ỏp dụng vào quy trỡnh kiểm toỏn, nhằm giảm phạm vi, thời gian.

Thứ ba, Sự cạnh tranh của các CTKT dẫn đến yêu cầu phải giảm phí kiểm toán: Hiện nay sự cạnh tranh ngày càng lớn đối với các CTKT Do đó, để tồn tại, CTKT

phải xây dựng quy trỡnh kiểm toỏn hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phớ mà chất lượng kiểm toán không giảm.

Do đó, việc đánh giá rủi ro đối với việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán phải thực hiện cho dù đó là khách hàng thường niên hay khách hàng kiểm toán năm đầu tiên và do trưởng/phó phũng phụ trỏch thực hiện Việc đánh giá này bao gồm việc xem xét các yếu

tố liên quan đến khách thể kiểm toán như tính trung thực của BGĐ, các vụ kiện tụng, tranh chấp… liên quan đến khách hàng trong những năm gần đây cũng như việc xem xét các yếu tố liên quan đến khả năng của Cụng ty TNHH AASC trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán (số lượng KTV, thời gian, sự hiểu biết của Công ty về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng…) Tuy nhiên, đối với mỗi loại khách hàng, việc xem xét rủi ro của việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán được trỡnh bày trờn một GLV riờng biệt

Đối với các khách hàng thường niên, việc đánh giá khả năng chấp nhận tiếp tục

hợp đồng kiểm toán chỉ dựa trên một vài thông tin cơ bản do KTV thu thập thông qua việc phỏng vấn BGĐ và phũng Kế toỏn Tuy nhiên, khi có một trong các điều kiện sau thỡ việc đánh giá khả năng chấp nhận thực hiện hợp đồng kiểm toán sẽ được thực hiện như là việc đánh giá đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên Các điều kiện này là:

- Có sự thay đổi về các hoạt động kinh doanh của khỏch hàng;

- Các thông tin bất lợi về khách hàng từ các phương tiện đại chúng;

- Sự thay đổi về quyền sở hữu;

- Kết quả hoạt động tài chính không tốt;

- Sự thay đổi liên quan trong BGĐ và các vị trí chủ chốt của Công ty

Đối với khách hàng mới, Cụng ty TNHH AASC sử dụng “Bảng câu hỏi đánh giá

sơ lược rủi ro kiểm toỏn” để xếp loại khách hàng theo số điểm mà họ có được Các khách hàng sẽ được xếp thành 3 cấp độ: Khách hàng có mức rủi ro thông thường, khách hàng có mức rủi ro cao và khách hàng có mức rủi ro có thể kiểm soát được

- Khách hàng có mức rủi ro thông thường (số điểm<50): Đặc điểm của khách hàng

này là:

+ Hoạt động ổn định, có chiến lược và khả năng phát triển dài hạn;

+ Doanh nghiệp cú hệ thống tài chớnh và hệ thống KSNB hiệu quả;

+ Chớnh sỏch kế toán và nhân sự ít thay đổi;

+ BCTC luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian;

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp chớnh trực, cú hiểu biết về tớnh hỡnh kinh doanh

và hợp nhất trong cỏc quyết định của BGĐ

Trang 3

- Khách hàng có mức rủi ro cao (số điểm>380): Đặc điểm của khách hàng này là:

+ Hoạt động thua lỗ trong nhiều năm liên tục, Công ty ít có khả năng tồn tại lâu dài;

+ Quản lý tài chớnh khụng minh bạch, hệ thống KSNB hoạt động không hiệu quá; + Có sự thay đổi bất thường về bộ máy quản lý hay kế toỏn trưởng;

+ Doanh nghiệp đang hoặc có nguy cơ vướng phải những vụ kiện tụng, tranh chấp nghiêm trọng…

Đây là những khách hàng có khả năng gây ra tổn thất hoặc làm mất uy tín cho Công ty Do vậy, Công ty không nên chấp nhận những khách hàng này

- Khỏch hàng cú mức rủi ro có thể kiểm soát được (50<số điểm<380): Việc đánh

giá về khách hàng phụ thuộc vào thực tế, khả năng suy đoán tổng thể và kinh nghiệm của KTV Nếu khách hàng được đánh giá ở mức rủi ro thông thường và mức rủi ro có thể kiểm soát được thỡ Cụng ty cú thể chấp nhận khỏch hàng này

Để minh hoạ chỳng ta cựng xem xột 2 Cụng ty, Cụng ty TNHH A là một Công ty TNHH tư nhân kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng Ngoài ngành nghề chính là kinh doanh gas và khí đốt, các sản phẩm liên quan đến gas, gần đây Cụng ty TNHH A cũn mở rộng ra lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

Tuy Cụng ty TNHH A mới thành lập được gần 10 năm nhưng đó cú được uy tín trên thị trường Thị trường của Công ty ngày càng mở rộng, thương hiệu Hồng Hà gas hiện đang có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gas miền Bắc.

Tại Hà Nội, ngoài trụ sở chính, Công ty có 3 chi nhánh nhỏ đặt tại các vị trí thuận lợi cho ngành nghề kinh doanh của mỡnh Bờn cạnh đó, Công ty cũn mở chi nhỏnh tại Hưng Yên, Nam Định, Hải Phũng, Quảng Ninh, những địa điểm có khả năng tiêu thụ lớn

về gas và khí đốt.

Mới đây, Công ty TNHH A đó tổ chức động thổ dự án xây dựng tổ hợp công trỡnh Crown Plaza tại Mỹ Đỡnh, Từ Liờm, Hà Nội với tổng mức đầu tư 65 triệu USD Đây là một công trỡnh cú kiến trỳc hiện đại thuộc nhóm dịch vụ cao, chất lượng cao, hứa hẹn mang lại lợi ích to lớn cho Công ty.

Tuy nhiên, đây là năm đầu tiên Công ty thuê dịch vụ kiểm toỏn BCTC của Cụng

ty TNHH AASC Các số liệu cũng như sổ sách, BCTC đều do Công ty cung cấp Qua việc xem xét BCTC Cụng ty TNHH A cùng với những kỹ năng, tỡm hiểu nghành nghề kinh doanh, quan sỏt Cụng ty, phỏng vấn trực tiếp BGĐ Cụng ty TNHH A để xem xét tính liêm chính của BGĐ đồng thời nhận diện lý do kiểm toỏn của Cụng ty TNHH AASC (tức là việc xem xét người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ), chủ nhiệm kiểm toán nhận thấy rằng Công ty TNHH A hoạt động có lói và đang có sự phát triển bền vững, mở rộng về mặt hàng và thị trường kinh doanh, BGĐ có năng lực chuyên môn, có

sự nắm rừ về tỡnh hỡnh tài chớnh và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Như vậy, qua xem xét tổng thể cho thấy rằng không có yếu tố nào ảnh hưởng đến tính liên tục hoạt động của Công ty tính đến thời điểm kiểm toán Với nhận định trên, chủ nhiệm kiểm toán sẽ hoàn thành bảng câu hỏi được xây dựng sẵn để đưa ra kết quả sơ lược về rủi ro kiểm toỏn.

Trang 4

Thứ hai là Công ty CP B, trước đây là một Công ty xây dựng thuộc Bộ Xây dựng được thành lập từ năm 2001 Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty

đó tham gia thi cụng và hoàn thành nhiều cụng trỡnh xõy dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông… trong phạm vi cả nước và đó được trao nhiều huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng.

Hiện nay, bờn cạnh lĩnh vực kinh doanh truyền thống, Cụng ty CP B đó mở rộng sang lĩnh vực đầu tư, đem lại DT và LN tăng trưởng cao Lợi thế từ nguồn vốn lớn cùng với số lượng lao động hùng hậu, Cụng ty CP B đang trên đà phát triển mạnh mẽ và tạo dựng được thương hiệu trong nền kinh tế Qua nghiên cứu hồ sơ kiểm toán chung, chủ nhiệm kiểm toán Cụng ty TNHH AASC vẫn thấy rằng: Cụng ty CP B hoạt động có lói và đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ Như vậy, qua xem xét tổng thể có thể thấy rằng không có yếu tố nào ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Cụng ty CP B tính đến thời điểm được kiểm toán.

Sau đây là Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn của hai Cụng ty:

Bảng 1.1 Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn

Câu hỏi đánh giá sơ lược rủi

ro kiểm toỏn

Khỏch hàng: Cụng ty TNHH A Tổng số điểm: 100/380 Người thực hiện: HTH

Khỏch hàng: Cụng ty CP B Tổng số điểm: 110/380 Người thực hiện: CTH

1 Lĩnh vực hoạt động kinh

doanh của Công ty

Kinh doanh Gas, khí đốt và Bấtđộng sản

Xây dựng công nghiệp, dân dụng,

hạ tầng cơ sở, kinh doanh bất độngsản, thi công xây lắp

Chính sách kế toán áp dụng thốngnhất theo quy định của BTC vàtuân theo chuẩn mực kế toán ViệtNam

4 Cơ cấu quản lý của Cụng ty Được tổ chức tốt Được tổ chức tốt

Trang 5

9 Khả năng Cụng ty bỏo cỏo

sai cỏc kết quả tài chớnh và

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán chung khách hàng A và B)

Trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro đối với từng Công ty, chủ nhiệm kiểm toán quyết định đánh giá Công ty TNHH A và Công ty CP B đều được xếp vào nhóm khách hàng có rủi ro ở mức thông thường Do đó chủ nhiệm kiểm toán của hai cuộc kiểm toán chấp nhận kiểm toán cho khách hàng A và tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng B

Sau khi chấp nhận kiểm toỏn, tuỳ vào quy mụ, loại hỡnh, tớnh chất phức tạp của khách hàng mà Công ty lựa chọn số lượng KTV tham gia tại cuộc kiểm toán Nhóm kiểm toán thường từ 3 đến 5 người, trong đó có một người chủ nhiệm kiểm toán, là người có trỡnh độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm (thường là KTV cao cấp hoặc Phó phũng), hai KTV và một trợ lý KTV Khi lựa chọn nhúm kiểm toỏn, thường chú trọng đến những KTV có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và đặc biệt là phải đảm bảo tính độc lập của KTV đối với Công ty khách hàng Trước khi thực hiện cuộc kiểm toỏn, Cụng ty TNHH AASC đều bắt buộc các KTV thực hiện “Bảng đánh giá tính độc lập của KTV” nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan của cuộc kiểm toán Nếu KTV hoàn toàn không có sự liên quan về mặt quan hệ huyết thống cũng như về mặt kinh tế, tài chớnh với Cụng ty khỏch hàng mới đủ điều kiện để tham gia cuộc kiểm toán.

Đối với hai Công ty được đề cập, Công ty CP B là khách hàng thường niên nên nhóm kiểm toán được lựa chọn thường là nhóm đó thực hiện kiểm toỏn năm trước, tạo điều kiện cho công việc kiểm toán được tiến hành nhanh chóng và tiết kiệm về thời gian

và chi phí Cũn đối với Công ty TNHH A, đây là một khách hàng mới nên cần lựa chọn

Trang 6

các KTV có kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty cũng như những ngành nghề tương tự Song song với đó, BGĐ Cụng ty TNHH AASC thường xuyên giám sát chặt chẽ cuộc kiểm toán để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trỡnh kiểm toỏn.

1.2 Đánh giá rủi ro kiểm toỏn trờn toàn bộ BCTC

1.2.1 Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC

Để tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV phải bắt đầu bằng việc thực hiện thu thập sự hiểu biết về khách thể kiểm toán Cụ thể, KTV cần thu thập:

- Các thông tin liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách thể như: cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chiến lược và mục tiêu hoạt động, nhân sự, tỡnh hỡnh đầu tư, các nhà cung cấp, các bên liên quan, đặc điểm về ngành nghề kinh doanh và ảnh hưởng của môi trường kinh tế, chính trị và xó hội đến lĩnh vực kinh doanh, các quy định có liên quan; mục tiêu hoạt động của đơn vị, các khách hàng và nhà cung cấp chủ yếu, cỏc vụ kiện tụng liờn qua… Dựa trên các thông tin thu thập được, KTV tiến hành đánh giá các rủi ro liên quan đến bản chất hoạt động của đơn vị Các rủi ro này thường bao gồm việc liên quan đến sự thay đổi về cơ cấu bộ máy tổ chức, sự thay đổi về ngành nghề kinh doanh….

- Các chính sách kế toán được áp dụng: bao gồm việc xem xét các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kế toán; sự thay đổi các chính sách kế toán, các chính sách kế toán chủ đạo tại khách thể; ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp đến việc trỡnh bày cỏc thụng tin tài chớnh Thụng thường công việc bao gồm:

 KTV yêu cầu kế toán trưởng cung cấp các tài liệu liên quan đến các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị (đó được thông qua BTC);

 Phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên về quy trỡnh hạch toỏn, hỡnh thức ghi chộp, việc lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, sự phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán;

 Quan sỏt hệ thống chứng từ kế toỏn, sổ sỏch và quỏ trỡnh ghi chộp, sử dụng hệ thống mỏy tớnh của nhõn viờn kế toỏn để đánh giá việc hạch toán này có tuân thủ quy định của BTC không.

- Kết quả hoạt động tài chính của dự án: bao gồm việc xem xét kỡ vọng về mặt tài chớnh của cỏc bờn liờn quan, xem xột giả định hoạt động liên tục của khách thể đồng thời thực hiện phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài chớnh của khỏch thể.

- Hệ thống các hoạt động kiểm soát: bao gồm việc xét triết lí và phong cách điều hành của ban quản trị, cơ cấu tổ chức, sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm, hệ thống thụng tin trong doanh nghiệp…

Trang 7

Các thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh cũng như các thông tin liên quan đến các chính sách kế toán được áp dụng sẽ giúp KTV có thể xác định được các rủi ro tiềm tàng trên phương diện BCTC Và theo đó, KTV thường đánh giá rủi

ro tiềm tàng cao nếu sự thu thập hiểu biết về khách hàng cho thấy các điều kiện sau:

- Hoạt động trong ở những ngành nghề chứa đựng nhiều rủi ro.

- Hoạt động trong môi trường với mức độ phức tạp cao của các quy định có liờn quan.

- Sự thay đổi về ngành nghề hoạt động kinh doanh của đơn vị.

- Có sự thay đổi lớn trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp như tái tổ chức lại hay có các sự kiện bất thường diễn ra.

- Thiếu cỏc nhõn sự chủ chốt về mặt tài chớnh.

- Sự thay đổi của hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến việc báo cáo thông tin tài chính.

- Sự ỏp dụng cỏc nguyờn tắc kế toỏn mới….

Với khách hàng mới như Cụng ty TNHH A, KTV Cụng ty TNHH AASC sẽ tiến hành trao đổi với khách hàng, quan sát thực tế, báo cáo quản trị nội bộ, xem xét tài liệu

và thu thập các thông tin từ bên ngoài Các tài liệu thu thập này sẽ được lập thành hồ sơ

để làm tài liệu cho kiểm toán các năm sau nếu trở thành khách hàng thường niên của AASC Các KTV thông qua các công việc trên sẽ có thể nắm bắt những thông tin khái quát nhất và nhanh chóng nhất về hoạt động kinh doanh của khách hàng bao gồm quá trỡnh hỡnh thành, cơ cấu tổ chức, đặc trưng ngành nghề kinh doanh, thị trường hoạt động, khách hàng của Công ty mới này, đưa ra những nhận định và định hướng thực hiện kiểm toỏn.

Bảng 1.2 Khảo sát các thông tin cơ bản về Công ty TNHH A

1 Thông tin cơ bản về Công ty:

 Sản xuất,lắp rỏp, buụn bỏn bếp gas, bỡnh gas và cỏc sản phẩm liờn quan đến gas

 Kinh doanh khí đốt hóa lỏng (LPG)

 Xõy dựng cụng trỡnh kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư

 Dịch vụ cho thuê văn phũng, nhà xưởng

 Dịch vụ môi giới, quản lý, định giá, quảng cáo bất động sản

- Công ty đang hoạt động kinh doanh theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0102001223 (đăng

ký thay đổi lần 6 ngày 20/01/2004) do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

- Vốn điều lệ của Công ty là: 120 tỷ đồng Trụ sở chính: Số 300 phố X - Hai Bà Trưng - HàNội

Trang 8

BAN GIÁM ĐỐC

Phũng kỹ thuật

Dự ỏn tổ hợp cụng trỡnh khỏch sạn 5 saoChi nhánh Hưng YênChi nhỏnh Hải PhũngTrạm CN Quảng NinhTrạm CN Nam ĐịnhTrạm CN Nam Thăng Long

Nhà mỏy vỏ bỡnhTrạm CN Hưng YênKho Hải PhũngTrạm CN Hải Phũng

Phũng nhõn sự

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toỏn tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, thuế Kế toỏn mua hàng - thanh toỏn

Kế toỏn HTK Kế toỏn bỏn hàng - thanh toỏn Kế toỏn tổng hợp

2 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty TNHH A

- BGĐ bao gồm:

1 TGĐ: ễng Trần Hồng A

2 Phó Giám đốc: Bà Nguyễn Bích B

3 Tỡm hiểu hệ thống kế toỏn:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty TNHH A

- Chế độ kế toán: Cụng ty TNHH A đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

Trang 9

Quyết định số 15/2006/QĐBTC của BTC và các văn bản hướng dẫn kèm theo.

- Bộ máy kế toán: Được tổ chức ghọn nhẹ, logic Đội ngũ nhân viên đều tốt nghiệp Đạihọc và thành thạo công việc

- Hỡnh thức kế toỏn: Tại Cụng ty TNHH A, việc ghi chép sổ sách kế toán được thực hiệntheo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán của Cụng ty TNHH A bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ

4 Môi trường kinh doanh và lĩnh vực hoạt động:

- Mới đây, Công ty TNHH A đó tổ chức động thổ dự án xây dựng tổ hợp công trỡnhCrown Plaza tại Mỹ Đỡnh, Từ Liờm, Hà Nội với tổng mức đầu tư 65 triệu USD Đây là một côngtrỡnh cú kiến trỳc hiện đại thuộc nhóm dịch vụ cao, chất lượng cao đang được thành phố Hà Nội

ưu tiên khuyến khớch Lĩnh vực kinh doanh khách sạn đang rất thuận lợi bởi các lý do sau:

 Thứ nhất, tại các thành phố lớn của nước ta đang rất thiếu phũng khỏch sạn, đặc biệt làkhách sạn cao cấp

 Thứ hai, thành phố Hà Nội đó kờu gọi cỏc nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnhvực này với nhiều chính sách ưu đói

 Hơn nữa, với nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và đặc biệt làCụng ty TNHH A có những đối tác nước ngoài rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấnđầu tư, xây dựng và quản lý khỏch sạn

Tuy nhiên, lĩnh vực này không phải dễ dàng thu được LN cao Bản thân các doanh nghiệp phảiđứng trước cuộc cạnh tranh cả về chất lượng và giá cả của dịch vụ do mỡnh cung cấp Đầu tư xâydựng khách sạn là một hoạt động kinh doanh mang tính chất lâu dài và chiến lược Nếu doanhnghiệp không xem xét và nghiên cứu tỉ mỉ, cụ thể các khâu trong cả quá trỡnh đầu tư và đặc biệtnếu thiếu kinh nghiệm quản lý thỡ doanh nghiệp khú cú thể thành cụng

- Trong lĩnh vực kinh doanh LPG (gas), Cụng ty TNHH A đó thực hiện 6 dự án đầu tư xâydựng nhà máy sản xuất tại các tỉnh Hưng Yên, Hải Phũng, Quảng Ninh, Nam Định, Vĩnh Phúc và

Hà Nội với nhón hiệu Hồng Hà Năm 2009 nhu cầu tiêu dùng ước khoảng 1 triệu tấn/năm Tuynhiên, nguồn gas trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 42% nhu cầu tiờu dựng, số cũn lại chủ yếuđược nhập khẩu theo hỡnh thức ký hợp đồng hạn định từ 6 tháng đến 1 năm Thị trường gas hiệnnay đang cạnh tranh rất quyết liệt Giá bán gas tại đại lý khú kiểm soỏt vỡ cú quỏ nhiều khõu trunggian, nhất là trong bối cảnh gas lậu chen chân trên thị trường Chính phủ đó ban hành Nghị định số107/2009/NĐ-CP quy định về tổ chức kinh doanh gas Nghị định này lần đầu tiên đưa ra một sốquy định chặt chẽ hơn như: mỗi cửa hàng bán gas chỉ được làm đại lý tối đa cho 3 hóng, đại lý phảichịu sự kiểm soát về giá, chất lượng của nhà cung cấp Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng, cácquy định tại Nghị định mới chỉ là bước đầu, cũn sơ sài, có những quy định khó triển khai vỡ thiếuchế tài đủ mạnh đi theo Dẫu vậy, với hướng đi cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng cũngnhư cố gắng kiểm soát giá bán, Cụng ty TNHH A đang ngày càng khẳng định vị trí hàng đầu củanhón hiệu gas Hồng Hà trờn thị trường miền Bắc

Đánh giá rủi ro tiềm tàng: TRUNG BèNH

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)

Trang 10

Vỡ là khỏch hàng thường xuyên của Công ty nên những thông tin cơ sở về Cụng

ty CP B đó cú trong Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán những năm trước Tuy nhiên, KTV vẫn phải thu thập thông tin về những thay đổi của Cụng ty CP B trong năm vừa qua để hoàn thiện hồ sơ cũng như đánh giá ảnh hưởng của những sự thay đổi đó đến BCTC được kiểm toán.

Bảng 1.3 Khảo sát các thông tin cơ bản về Công ty CP B

1 Thông tin cơ bản về Công ty:

ĐKKD điều chỉnh lần 3: ngày 31/07/2007 cấp tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội

ĐKKD điều chỉnh lần 4: ngày 24/02/2009 cấp tại Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội

- Thời gian hoạt động: Không xác định

- Lĩnh vực kinh doanh của Cụng ty:

 Xõy dựng dõn dụng, xõy dựng cụng nghiệp, xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng;

 Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị và khu công nghiệp;

 Kinh doanh nhà và bất động sản;

 Kinh doanh máy móc thiết bị và vật tư ngành xây dựng;

 Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trỡnh);

 Tư vấn đầu tư tài chính (không bao gồm tư vấn pháp luật);

 Kinh doanh cỏc dịch vụ khỏch sạn, nhà hàng (khụng bao gồm kinh doanh quỏn bar,phũng hỏt karaoke, vũ trường);

 Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật), tư vấn quản lý dự ỏn trong lĩnh vựcxõy dựng;

 Tư vấn giám sát thi công xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp;

 Tư vấn thiết kế kiến trúc công trỡnh;

 Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, gạch, ngói, ximăng, kính, tấm lợp, nhựa đường và các vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng vàtrang trí nội ngoại thất), các câu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép;

 Kinh doanh xuất nhập khẩu ụ tụ cỏc loại, dõy chuyền cụng nghệ mỏy, vật liệu xõy dựng,mỏy múc thiết bị ngành xõy dựng, vận tải

 Kinh doanh sàn giao dịch bất động sản;

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty CP B

Trang 11

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Phũng quản lý dự ỏnPhũng kinh doanhPhũng cung ứngPhũng hành chớnh - nhõn sựPhũng tài chớnh kế toỏnPhũng kiếm soỏt nội bộPhũng đầu tưVP đại diện Tp Cần ThơChi nhỏnh Tp Hồ Chớ Minh

Cỏc dự ỏn xõy lắp Hà Nội Sàn giao dịch bất động sảnCỏc ban QLDA Cỏc dự ỏn xõy lắp TPHCM

- Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ Nhân sự chủ chốt gồm:

1 Chủ tịch HĐQT, TGĐ: Ông Lê Hà A

2 Phó TGĐ (TC - KT và HCSN): Bà Lê Hương B

3 Phó TGĐ (Thi công xây lắp, đầu tư): Ông Đỗ Năng C

3 Tỡm hiểu hệ thống kế toỏn:

- Chế độ kế toán: Cụng ty CP B đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC của BTC và các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Bộ máy kế toán: Được tổ chức gọn nhẹ, logic Đội ngũ nhân viên gồm nhiều người cú

trỡnh độ cao và có kinh nghiệm

- Hỡnh thức kế toỏn: Tại Cụng ty CP B, việc ghi chép sổ sách kế toán được thực hiện theo

hỡnh thức nhật ký chung

- Niên độ kế toán của Cụng ty CP B bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty CP B

Trang 12

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toỏn thanh toỏn thuếKế toán vật tưBộ phận kế toán chi nhánh VPĐDKế toỏn chi phớ giỏ thành Thủ quỹ

Bộ phận kế toỏn BQLDABộ phận kế toán công trường, trạm

4 Môi trường kinh doanh và lĩnh vực hoạt động:

- Năm 2004, Cụng ty CP B chính thức bước vào lĩnh vực phát triển dự án bất động sảnbằng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi để đầu

tư xây dựng dự án Tổ hợp Thương mại, Văn phũng và Căn hộ cao cấp 173 Xuân Thuỷ Cầu Giấy

-Hà Nội với quy mô hơn 60.000 m2 sàn xây dựng.Từ đó, Công ty đó dần khẳng định được vị thếcủa mỡnh trờn thị trường bất động sản bằng việc triển khai một loạt các dự án tại các thành phốlớn Năm 2003, Cụng ty CP B đó thi cụng thành cụng dự ỏn Cherwood Residence tại 127 Pasteur -Quận 3 -TP Hồ Chớ Minh, với hạng mục cọc khoan nhồi, móng và 02 tầng hầm Đây là dự án cóquy mô lớn đầu tiên mà Công ty thi công, bước đầu chứng minh năng lực của Công ty trong lĩnhvực thi công xây dựng các công trỡnh cao tầng cú từ 2 tầng hầm trở lờn với cụng nghệ tiờn tiếnkhoan cọc nhồi, cọc barrette, tường vây Từ đó đến nay, Cụng ty CP B đó tiếp tục khẳng định nănglực và uy tín của mỡnh qua việc liờn tiếp trỳng thầu và thi cụng những dự ỏn quy mụ lớn, tớnh chấtphức tạp cao

- Cỏc rủi ro mà Cụng ty cú thể gặp phải:

 Rủi ro kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, lói suất ngõn hàng, tỡnhhỡnh lạm phỏt, v.v đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Khikinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng sẽ thúc đẩy nhu cầu xây dựng và nhà ở Ngượclại, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại như thời kỳ giữa năm 2008 đến đầu năm 2009 sẽlàm sụt giảm nhu cầu cũng như giá bất động sản Do đó, sự phát triển của ngành nói chung

và Công ty nói riêng phụ thuộc lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Trong nhữngnăm gần đây, Việt Nam phải đối mặt với lạm phát tăng từ 6,6% năm 2006 lên tới 12,6%năm 2007 và tăng mạnh vào năm 2008 với chỉ số giá tiêu dùng kỷ lục trong hai thập kỷqua, 19,89% Những con số này vượt xa so với con số tăng trưởng kinh tế Tốc độ lạm phátcao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, chắc chắn sẽ tác động tới các doanh nghiệp nói chung

và Cụng ty CP B nói riêng Cụ thể, lạm phát tăng sẽ ảnh hưởng đến việc lập dự toán chi phícác dự án bất động sản cũng như chi phí xây lắp của Công ty do giá nguyên vật liệu, giánhân công, v.v tăng

 Rủi ro từ việc thi cụng cụng trỡnh bao gồm: i) biến động nguyên vật liệu làm ảnh hưởngtới chi phí và thời gian thi công công trỡnh; ii) việc chậm trễ trong việc giải ngõn của chủđầu tư làm kéo dài thời gian thi công, cũng như làm lóng phớ nguồn lực của doanh nghiệp;iii) sự mất thời gian trong việc nghiệm thu theo tiến độ cũng như trong việc thanh quyếttoán giữa chủ đầu tư với nhà thầu ảnh hưởng khá lớn tới tỡnh hỡnh cụng nợ của cỏc doanhnghiệp xõy dựng

Trang 13

 Rủi ro về cạnh tranh:

Thứ nhất, Hoạt động đầu tư bất động sản: Cụng ty CP B bắt đầu hoạt động đầu tư bất động

sản trong 5 năm gần đây Do đó Công ty sẽ chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp cókinh nghiệm trong ngành như Tổng Công ty CP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam(Vinaconex), Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà - Bộ xây dựng (HUD), Tổng Công tyxây dựng Sông Đà, Bitexco, Hoàng Anh Gia Lai, v.v

Thứ hai, Hoạt động thi công xây lắp: Cụng ty CP B hiện là một trong các Công ty hàng

đầu trong lĩnh vực thi công phần móng và tầng hầm, đặc biệt là các công trỡnh cú nhiềutầng hầm Tuy nhiờn, Cụng ty vẫn gặp phải sự cạnh tranh từ cỏc doanh nghiệp trong nước

và đặc biệt là từ các Công ty nước ngoài có thế mạnh về vốn, công nghệ và sự chuyênnghiệp Để hạn chế rủi ro này, Công ty thường xuyờn nõng cao sức cạnh tranh của mỡnhbằng việc đầu tư thiết bị và công nghệ mới, nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt độngthi công xây lắp và giữ uy tín với khách hàng

5 Ý kiến kiểm toán năm trước: Chấp nhận toàn phần

Đánh giá rủi ro tiềm tàng: TRUNG BèNH

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng B)

Sau khi tỡm hiểu cỏc thụng tin cú liờn quan, KTV nhận thấy cả 2 Công ty đều đang hoạt động hợp pháp, công khai, khụng cú dấu hiệu “mờ ỏm” cũng như dính líu đến các vụ kiện tụng Tổ chức bộ mỏy quản lý và bộ máy kế toán đều gọn nhẹ, logic Những người đảm nhận các chức vụ quan trọng đều có trỡnh độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mà Công ty đang hoạt động 2 Công ty đều đang hoạt động trong các lĩnh vực có tính cạnh tranh cao KTV AASC đó đánh giá rủi ro tiềm tàng của 2 Công ty đều ở

mức trung bỡnh.

1.2.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát toàn bộ BCTC

Mức độ kiểm soát của khách thể kiểm toán có ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát trên cả phương diện toàn bộ BCTC cũng như các sô dư tài khoản và nghiệp vụ nhưng thông thường, mức độ kiểm soát thường liên quan nhiều đến các hoạt động kiểm soát đối với một loại nghiệp vụ, số dư

Để đánh giá về hệ thống KSNB, KTV lần lượt tỡm hiểu cỏc nhõn tố cú ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, đó là: Môi trường kiểm soát; Hệ thống kế toán; Thủ tục kiểm soát

và Kiểm toán nội bộ Đối với việc đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện toàn bộ BCTC, việc đánh giá mức độ kiểm soát của doanh nghiệp thường tập trung vào việc xem xét môi trường kiểm soát Môi trường kiếm soát liên quan đến sự điều hành ban quản trị; thái độ, nhận thức và hành động của ban quản trị liên quan đến sự KSNB của doanh nghiệp.

Trang 14

Thứ nhất, Tỡm hiểu về mụi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm

toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài Công ty có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của cỏc loại hỡnh KSNB Thụng tin về mụi trường kiểm soát KTV có thể tỡm hiểu qua cỏc tài liệu như: Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị; Các văn bản quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chức năng, quyền hạn của các cá nhân quan trọng trong Công ty; Các văn bản phê chuẩn, quy định tổ chức công tác kế toán; Các văn bản quy định sự kiểm soát của cơ quan nhà nước đối với Công ty… kết hợp với việc phỏng vấn BGĐ Công ty khách hàng, nhõn viờn kế toỏn và cỏc thành viờn

cú vai trũ quan trọng trong Cụng ty.

Bảng 1.4 Trích bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB môi trường kiểm soát Công ty

TNHH A

1 Có lý do để nghi ngờ về tính chính trực của cỏc

thành viờn ban lónh đạo khách hàng hoặc nghi ngờ về

việc dựa vào thư giải trỡnh của BGĐ hay không?

X

2 Cú lý do nào cần cõn nhắc về cỏc cam kết của ban

lónh đạo khách hàng trong việc trỡnh bày BCTC phản

ỏnh trung thực và hợp lý?

X

3 Cú lý do nào cần cõn nhắc về cỏc cam kết của lónh

đạo trong đơn vị trong việc thiết lập và duy trỡ một hệ

thống thụng tin kế toỏn đáng tin cậy, hệ thống KSNB

hiệu quả?

X

4 Cơ cấu tổ chức có phù hợp với đặc điểm sản xuất

5 Cú lý do nào cần phải quan tõm tới đặc điểm hoạt

6 Có văn bản quy định về chức năng nghiệp vụ của các

7 Có yếu tố nào trong môi trường kinh doanh ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh và tính hoạt động liên

tục của đơn vị hay không?

X

8 BGĐ không giải thích cho KTV trong một số vấn đề

liên quan đến hệ thống kế toán và hệ thống KSNB? X

Đánh giá môi trường kiểm soát: TỐT

Cú = Cú ỏp dụng thủ tục kiểm soỏt;

Khụng = Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp

nhưng không được áp dụng;

Trang 15

Khụng ỏp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động của

doanh nghiệp.

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)

Đối với Công ty CP B, KTV cũng sử dụng cùng bảng câu hỏi đánh giá môi trường

kiểm soát như trên và cho kết quả đánh giá môi trường kiểm soát tốt.

Thứ hai, Tỡm hiểu về hệ thống kế toỏn: Hệ thống kế toỏn bao gồm hệ thống

chứng từ kế toỏn, hệ thống sổ sỏch kế toỏn, hệ thống tài khoản kế toỏn và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán Trong đó, quá trỡnh lập và luõn chuyển chứng từ đóng vai trũ quan trọng trong cụng tỏc KSNB của doanh nghiệp KTV cần tỡm hiểu cỏc thụng tin về Chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng; Sự thay đổi nhân sự trong phũng kế toỏn;

Số lượng và chất lượng của nhân viên kế toán; hỡnh thức sổ kế toỏn; cỏc nguyờn tắc kế toỏn đang áp dụng (nguyên tắc trích khấu hao, nguyên tắc ghi nhận DT… );

Bảng 1.5 Trớch bảng tỡm hiểu về hệ thống kế toỏn Cụng ty TNHH A

Cỏc chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng:

Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu

tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong quá trỡnh chuyển đổithành tiền

Phương pháp kế toán HTK:

Nguyên tắc đánh giá: Được ghi nhận theo giá gốc (Thực hiện theo chuẩn mực số 02 “HTK")

Phương pháp xác định giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ: Bỡnh quõn gia quyền

Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp lập dự phũng giảm giỏ HTK: Dự phũng giảm giỏ HTK được lập vào thời điểm cuốinăm là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hỡnh: là toàn bộ cỏc chi phớ mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghinhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi íchkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa món điều kiện trên được ghinhận là chi phí trong kỳ

Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyờn giỏ và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lói

lỗ nào phỏt sinh do việc thanh lý đều được đưa vào thu nhập hay chi phí trong kỳ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được tính dựa trên nguyên giá của TSCĐ và theo phươngpháp khấu hao đường thẳng Tỷ lệ khấu hao hàng năm dưa trên mức độ hữu dụng dự tính củaTSCĐ phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ban hành ngày 12/12/2003 của BTC

Thời gian khấu hao được ước tính như sau

- Nhà cửa, vật kiến trỳc: 5 - 20 năm

- Mỏy múc thiết bị: 5 - 15 năm

Trang 16

- Phương tiện giao thông vận tải: 6 - 10 năm

- TSCĐ khác: 5 - 15 năm

- TSCĐ vô hỡnh: 3 năm

Nguyờn tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư:

Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá Nguyên giá bao gồm các chi phí giao dịch liênquan trực tiếp ban đầu; là toàn bộ cỏc chi phớ bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệpphải bỏ ra hoặc giỏ trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tưtính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hỡnh thành Bất động sản đầu tư đó

Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc; Các khoản đầu tưngắn hạn, dài hạn khác: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc;

Phương pháp lập dự phũng giảm giỏ đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn: Dự phũng giảm giỏchứng khoỏn đầu tư

được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giágốc

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh trừ khoản chi phí

đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tínhvào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toánViệt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dangđược tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) bao gồm các khoản lói tiền vay, phõn bổ cỏckhoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phỏt hành trỏi phiếu, cỏc khoản chi phớ phụ phỏt sinh liờn quantới quỏ trỡnh làm thủ tục vay

Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lói suất bỡnh quõn gia quyền trong kỳ, ngoại trừ cỏc khoản vayriờng biệt

Ghi nhận chi phớ phải trả

Cỏc khoản chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho hànghoỏ - dịch vụ đó sử dụng trong kỳ, hoặc được trích trước nhằm không gây đột biến cho chi phí sảnxuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa DT và chi phớ

Nguyờn tắc ghi nhận DT:

DT bỏn hàng: DT được ghi nhận khi Công ty có được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và sốtiền thu về được xác định tương đối chắc chắn Tại thời điểm ghi nhận DT Công ty đó hoàn thànhviệc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmcho người mua,đồng thời xác định được chi phí có liên quan;

DT hoạt động tài chính: Tiền lói được ghi nhận trên cơ sở kỳ hạn và lói suất của từng kỳ với số tiềnthu về được xác định tương đối chắc chắn

Nguyờn tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính bao gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phí đi vay và cho vay vốn;

- Dự phũng giảm giỏ đầu tư chứng khoán

Cỏc khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với DT hoạt động tài

Trang 17

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế TNDN trong năm bao gồm: thuế TNDN hiện hành và thuế thu nhập hoón lại Thuếthu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Thực hiện theochuẩn mực kế toán số 17 " Thuế thu nhập doanh nghiệp)

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoón lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấutrừ, số chờnh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành * thuế suất thuếTNDN năm hiện hành Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh trongnăm và điều chỉnh tăng, giảm cho các khoản DT và chi phí không khấu trừ theo Luật thuế TNDNhiện hành và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có

Các báo cáo thuế của Công ty chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế Do việc áp dụng luật và các quyđịnh thuế đối với các nghiệp vụ khỏc nhau có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau Do vậy,các số liệu thuế thể hiện trên BCTC có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)

Bảng 1.6 Trích bảng câu hỏi đánh giá bộ máy kế toỏn Cụng ty TNHH A

1 Cỏc chức danh trong bộ mỏy kế toỏn cú hợp lý

2 Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân

viên kế toán có được quy định bằng văn bản không? X

3 Kế toỏn trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên

4 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên

5 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính

có được đào tạo về chuyên ngành mà mỡnh đang làm việc

không?

X

6 Công ty có quy định khi nghỉ phép, các nhân viên

chủ chốt phải báo cáo trước ít nhất 1 ngày cho cấp lónh

đạo không?

X

7 Công việc của những người nghỉ phép có được người

8 Cỏc nhân viên có được gửi đi đào tạo lại hoặc tham

gia các khóa học cập nhật các kiến thức mới về TCKT,

thuế hay không?

X

9 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán có được

Ban lónh đạo xem xét trước khi chuyển tới các bộ phận

thực thi không?

X

Trang 18

10 Công ty có quy định khi cung cấp các tài liệu, thông

tin tài chính kế toán ra bên ngoài phải được sự phê duyệt

của cấp lónh đạo không?

Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu

tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong quá trỡnh chuyển đổithành tiền

Nguyờn tắc ghi nhận HTK:

HTK được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thỡphải tớnh theo giỏ trị thuần cú thể thực hiện được Giá gốc HTK bao gồm chi phí thu mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Giá trị HTK được xác định theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền

HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

TSCĐ hữu hỡnh, TSCĐ vô hỡnh được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trỡnh sử dụng, TSCĐđược ghi nhận theo nguyên giá, hao mũn luỹ kế và giỏ trị cũn lại

Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính nhưsau

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 - 10 năm

- Máy móc thiết bị: 3 - 5 năm

- Phương tiện giao thông vận tải: 5 năm

- Thiết bị văn phũng: 3 - 5 năm

TSCĐ vụ hỡnh là quyền sử dụng đất bao gồm chi phí thực tế bỏ ra để có quyền sử dụng đất, cụ thểnhư sau:

TSCĐ vô hỡnh là quyền sử dụng 148,4 m2 đất tại số nhà X Trần Đỡnh Xu, Phường Cầu Kho,Quận 1, Tp Hồ Chí Minh với thời gian sử dụng lâu dài

Nguyờn tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trỡnhbày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối LN từ số LN thuần luỹ kế của các công ty liênkết sau ngày đầu tư được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty Cáckhoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tưCác khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

Trang 19

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó đượccoi là khoản “tương đương tiền”.

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tàisản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sảndài hạn

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh trừ khoản chi phí

đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tínhvào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toánViệt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dangđược tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) bao gồm các khoản lói tiền vay, phõn bổ cỏckhoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phỏt hành trỏi phiếu, cỏc khoản chi phớ phụ phỏt sinh liờn quantới quỏ trỡnh làm thủ tục vay

Tỷ lệ vốn hoỏ chi phớ lói vay trong năm: 0%

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước:

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghinhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tàichính

Cỏc chi phí sau đây đó phỏt sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trướcdài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:

- Cụng cụ dụng cụ xuất dựng cú giỏ trị lớn;

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toánđược căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp

lý Chi phớ trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đườngthẳng

Nguyờn tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị thực tếphát sinh và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái pháthành cổ phiếu quỹ

LN sau thuế chưa phân phối là số LN từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu củacác năm trước

LN sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khiđược Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đó trớch lập cỏc quỹ dự phũng theo Điều lệ công ty vàcác quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán củaCông ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận DT:

DT bỏn hàng:

DT được ghi nhận khi đồng thời thoả món cỏc điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hànghoá đó được chuyển giao cho người mua;

Trang 20

- Cụng ty khụng cũn quyền quản lý hàng hoỏ cũng như sở hữu hàng hoáhoặc quyền kiểm soát hàng hoỏ;

- DT được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đó thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

DT cung cấp dịch vụ:

DT cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tincậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thỡ DT được ghi nhận trong kỳ theokết quả phần công việc đó hoàn thành vào ngày lõph Bảng cõn đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả món cỏc điều kiện sau:

- DT được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

- Xác định được phần công việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng cõnđối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đề hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đó hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá côngviệc hoàn thành

DT hoạt động tài chính

DT phỏt sinh từ tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức, LN được chia và các khoản DT hoạt động tài chínhkhác được ghi nhận khi thoả món đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- DT được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, LN được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận

LN từ việc gúp vốn

DT hợp đồng xây dựng

DT được ghi nhận căn cứ vào phần công việc hoàn thành, được xác nhận một cách đáng tin cậy và

có xác nhận của khách hàng

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính bao gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phí đi vay và cho vay vốn;

- Dự phũng giảm giỏ đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, khụng bự trừ với DT hoạt động tàichính

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản thuế

Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng

số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất vàcác Luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng B)

Bảng 1.8 Trích bảng câu hỏi đánh giá bộ máy kế toán Cụng ty CP B

Trang 21

Cõu hỏi tỡm hiểu hệ thống KSNB Cú Khụng ỏp dụng Khụng

12 Cỏc chức danh trong bộ mỏy kế toỏn cú hợp lý

13 Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân

viên kế toán có được quy định bằng văn bản không? X

14 Kế toán trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên

15 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên

16 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính

có được đào tạo về chuyên ngành mà mỡnh đang làm việc

không?

X

17 Công ty có quy định khi nghỉ phép, các nhân viên

chủ chốt phải báo cáo trước ít nhất 1 ngày cho cấp lónh

đạo không?

X

18 Công việc của những người nghỉ phép có được người

19 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo lại hoặc tham

gia các khóa học cập nhật các kiến thức mới về TCKT,

thuế hay khụng?

X

20 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán có được

Ban lónh đạo xem xét trước khi chuyển tới các bộ phận

thực thi không?

X

21 Công ty có quy định khi cung cấp các tài liệu, thông

tin tài chính kế toán ra bên ngoài phải được sự phê duyệt

của cấp lónh đạo không?

X

22 …

Đánh giá hệ thống kế toán: TỐT

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng B)

Thứ ba, Tỡm hiểu về cỏc thủ tục kiểm soỏt: Để đánh giá về các thủ tục kiểm soát

đang áp dụng tại Công ty khách hàng, KTV đánh giá thông qua “Bảng câu hỏi đánh giá

về hệ thống KSNB của khách hàng” Mục đích là để KTV đánh giá xem các thủ tục kiểm soát mà Công ty khách hàng đang áp dụng có dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: “Phân công phân nhiệm”, “uỷ quyền phê chuẩn” và “bất kiờm nhiệm” cú hợp lý hay khụng.

Ngoài những nguyờn tắc trờn, cỏc thủ tục kiểm soỏt cũn bao gồm việc quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trỡnh kiểm soỏt vật chất đối với tài sản và sổ sách và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị.

Bảng 1.9 Trích bảng câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát Công ty TNHH A

Trang 22

Cõu hỏi tỡm hiểu hệ thống KSNB Cú Khụng Khụng

ỏp dụng

1 Sự phân công phân nhiệm trong Công ty có đảm bảo

2 Cú lý do nào cần xem xột liờn quan đến các phương

pháp kiểm soát quản lý của doanh nghiệp? X

3 Doanh nghiệp có cách ly người bảo quản tài sản với

người làm công tác kế toán hay không? X

4 Các chức năng nhiệm vụ quan trọng trong Công ty

có được phân công phân nhiệm rừ ràng hay khụng? Và có

được thể hiện bằng văn bản hay không?

X

5 Trách nhiệm điều hành và trách nhiệm ghi sổ có

6 Doanh nghiệp có cách ly trách nhiệm giữa người phê

chuẩn nghiệp vụ với người kiểm soát hay không? X

7 Nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh có được phê chuẩn kịp

thời bởi những cấp có thẩm quyền hay không? X

8 Doanh nghiệp có quy định cụ thể về uỷ quyền phê

chuẩn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không? X

Đánh giá thủ tục kiểm soát: TỐT

(nguồn: Hồ sơ chung khách hàng A)

Đối với Công ty CP B, việc đánh giá thủ tục kiểm toán cũng được thực hiện dựa vào bảng câu hỏi như trên Kết quả KTV đánh giá thủ tục kiểm soỏt của Cụng ty CP B

được xây dựng tốt.

Thứ tư, Tỡm hiểu về kiểm toỏn nội bộ: Đây là bộ phận độc lập được thiết lập trong

Công ty tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ Qua tỡm hiểu của KTV, tại Cụng ty TNHH A và Cụng ty CP B đều khụng cú bộ phận kiểm toỏn nội bộ Sau đây là bảng câu hỏi tỡm hiểu bộ phận kiểm toỏn nội bộ ở những khỏch hàng cú thiết lập bộ phận này.

Bảng 1.10 Bảng cõu hỏi về bộ phận kiểm toỏn nội bộ của khỏch hàng

ỏp dụng

Ngày đăng: 30/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.1 Bảng kết quả đánh giá sơ lược rủi ro kiểm toỏn (Trang 4)
Bảng 1.2 Khảo sát các thông tin cơ bản về Công ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.2 Khảo sát các thông tin cơ bản về Công ty TNHH A (Trang 7)
Bảng 1.4 Trích bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB môi trường kiểm soát Công ty  TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.4 Trích bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB môi trường kiểm soát Công ty TNHH A (Trang 14)
Bảng 1.9 Trích bảng câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát Công ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.9 Trích bảng câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát Công ty TNHH A (Trang 22)
Bảng 1.11 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài sản Cụng ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.11 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài sản Cụng ty TNHH A (Trang 25)
Bảng 1.12 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh nguồn vốn Cụng ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.12 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh nguồn vốn Cụng ty TNHH A (Trang 26)
Bảng 1.13 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh hoạt động Công ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.13 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh hoạt động Công ty TNHH A (Trang 27)
Bảng 1.14 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài sản Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.14 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh tài sản Cụng ty CP B (Trang 29)
Bảng 1.15 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh nguồn vốn Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.15 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh nguồn vốn Cụng ty CP B (Trang 30)
Bảng 1.16 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh hoạt động Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.16 Bảng phân tích sơ bộ tỡnh hỡnh hoạt động Cụng ty CP B (Trang 31)
Bảng 1.17 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần ngân quỹ Công ty TNHH A và  Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.17 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần ngân quỹ Công ty TNHH A và Cụng ty CP B (Trang 33)
Bảng 1.18 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần TSCĐ Công ty TNHH A và  Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.18 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần TSCĐ Công ty TNHH A và Cụng ty CP B (Trang 35)
Bảng 1.19 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần kho Công ty TNHH A và Cụng  ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.19 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB phần kho Công ty TNHH A và Cụng ty CP B (Trang 37)
Bảng 1.23 Dự kiến rủi ro phát hiện trên số dư các khoản mục Công ty TNHH A - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.23 Dự kiến rủi ro phát hiện trên số dư các khoản mục Công ty TNHH A (Trang 41)
Bảng 1.24 Dự kiến rủi ro phát hiện trên số dư các khoản mục Cụng ty CP B - THỰC TIỄN QUY TRèNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng 1.24 Dự kiến rủi ro phát hiện trên số dư các khoản mục Cụng ty CP B (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w