Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nồng độ NTproBNP huyết tương tăng ở BN bị BTTMCBMT và liên quan với một số thông sổ lâm sàng và cận lâm sàng khác, phản ánh mức độ của BTTMCBMT.. Nồng [r]
Trang 1NGHIÊN CỨU Sự-BIẾN ĐỎI NÒNG Độ NT-PROBNP HUYỂT TƯƠNG Ở BỆNH
TIM THIỂU MÁU C C Bộ MẠN TÍNH
ThS Phạm Vũ Thu Hà*; BS Nguyễn Thị Thanh Hải*; BS Nguyễn H ữu Hẩng Chư ng*
H ư ớng dẫn: TS Lư ng Công Thức * TÓM T T
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMC8MT) là bệnh ỉý tim mạch thường gặp và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Mục tiêu: Khảo sát sự biến đồi nồng độ NTproBNP huyết tương ở bệnh nhân (BN) BTTMCBMT và t m hiểu mối liên quan giữa sự biến đồi nồng độ NTproBNP vói một số chỉ số h nh thái và chửc năng tím trên siêu âm
Đối tirợng và phương pháp nghiên cúu:
77 BN được chẩn đoán BTTMCBMT tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện Quân y Ỉ03 từ tháng 4/2011 đến 7/2012 dựa vào ỉâm sàng và cận lâm sàng (điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành Tất cà BN đều khám lâm sàng xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, điện tim, siêu âm tim và chụp động mạch vành) Đánh giá mức độ đau ngực theo phân độ CCS của Hội Tim mạch Canada Đánh giá rối loạn vận động vùng cơ tim trên siêu âm theo khuyển cáo của Hội Siêu âm tim Hoa Kỳ Xét nghiệm NTproBNP theo quy tr nh tại Trung tâm Nghiên cứu Y học Quân sự, Học viện Quân y bằng máy Roche Eiecsys 2010
Kết quả và kết luận:
Nồng độ NTproBNP và mức độ đau ngực theo CCS: Eăng theo mức độ đau ngực theo CCS: Độ I (1070 19 ± 1480,89 pg/ml),độn(1270,46 ± 2514,31 pg/ml), độ ru (2281,45 ± 2366,68 pg/ml) và độ IV (3810,49 ± 3489,07 pg/ml)
Nồng độ NTproBNP và mức độ rối ỉoạn vận động vùng trên siêu âm: nồng độ NTproBNP ở nhóm có rối loạn vận động vùng (329ỉ,67 ± 2959,29) cao hơn ở nhóm không có rổi loạn vận động vùng (1019,85 + 2175 79 pg/m )
có ý nghĩa thống kê
Nồng độ NTproBNP và số nhánh động mạch vành (ĐMV) bị tổn thương: Nồng độ NTproBNP ở nhóm có tổn thương 3 thân động mạch vành (4161,59 ± 3204,61 pg/ml) cao hơn nhóm tổn thương 2 thân (3186,56 ± 3272 41 pg/ml)
và tãĩig hom nhóm chỉ có tổn thương i thân động mạch vành 0344,32 ± 2129,37 pg/mỉ)
Nong đọ NTproBNP và một so chi so h nh thái và chức năng trên siêu âm tim: Có mổi tương quan thuận khá chặt chẽ với đường kính cuối tâm trương thất trái (Dđ) trên siêu âm (r = 0,5)
Nồng độ NTproBNP huyết tương có mổi tương quan nghịch khá chặt với EF (r 5=0,56) trên siêu âm t m
Liên quan đa biến giữa nồng độ NTproBNP với các chỉ số siêu âm tim: EF và đường kính nhĩ trái là yếu tố độc lập có ý nghĩa dự đoán nồng độ NTproBNP
* Từ khóa: Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính; Nồng độ NTproBNP
I ĐẶT VÁN ĐÈ
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT) là bệnh lý tim mạch thường gặp và là một ĩrong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Nồng độ peptiđ bài niệu thải natri nhóm B (Btype natriuretic peptide: BNP) và tiền chất của nó có tận cùng amin (Nterminal proBNP: NTproBNP) có mối liên quan chặt chẽ với
tỷ iệ tử vong và bien co của BTTMCBMT Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy NTproBNP có liến quan đến mức độ rối loạn chức năng tâm trương và chức năng tâm thu, cũng như mức độ tổn thương các nhánh
* Học viện Quấn y
Trang 2động mạch vành [3,43 Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về NTpro BNP trong chẩn đoán và tiên lượng BTTMCBMT V vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ NT-proBNP huyết
tư ng ở bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính ” với mục tiêu:
Khảo sát s ự biển đổi nồng độ NT-proBNP huyết tư ng ở B N bị BTTM CBM T
Tìm hiểu m ối liên quan giữa s ự biển đổi nồng độ NT-proBNP với m ột số ch ỉ số hỉnh thái và chức năng tìm trên siêu âm
TT H Á T T T f r t w n V À D H T f r t N n P H Ẩ P r ử ĩ ỉ
i * í ĩ \ J i í %J \ J x 1VI Y £ i i t / 1 0 i ií i JLS i I >
2.1 Đổi tượng nghiên cửu
77 BN được chẩn đoán BTTMCBMT tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4 2011 đến 7 2 0 1 2
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN
BN được chẩn đoán xác định BTTMCBMT đựa vào lấm sàng và cận lâm sàng (điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành) Chụp ĐMV cản quang: đây được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ Kết quả chẩn đoán xác định khi tổn thương hẹp > 50% đường kính cùa 1 trong các nhánh chính của ĐMV (ĐM liên thất trước, ĐM mũ, thân ĐMV trái, ĐMV phải)
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ các trường hợp: BN suy tim cấp, bị bệnh van tim, bị bệnh cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, đang có sốt hoặc có nhiễm khuẩn kết hợp, suy thận, xơ gan
2.2 Phưong pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cắt ngang
* Cách tiến hành: tất cả BN đều khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, điện tim, siêu
âm tim và chụp ĐMV) Đánh giá mức độ đau ngực theo phân độ CCS của Hội Tim mạch Canada Đánh giá rối loạn vận động vùng cơ tim trên siêu âm theo khuyến cáo của Hội Siêu âm tim Hoa Kỳ Xét nghiệm NTproBNP theo quy tr nh tại Trung tâm Y học Quân sự Học viện Quấn y bằng máy Roche Elecsys 2010
* Xử lí sổ liệu
Số liệu được tr nh bày dưới dạng số trung b nh ± độ lệch chuẩn So sánh 2 số trung b nh bằng kiểm định tstudent Phân tích tương quan giữa nồng độ NTproBNP với các biến khác bằng cách tính hệ số tương quan Pearson và phương tr nh hồi quy
III KẾT QUẢ
BN có độ tuổi trung b nh 70,65 ± 8,82; nam 75,32% (58/77 BN)
3.1 Nồng độ N TproBN P và m ức độ đ au agực theo CCS
Bảng 1 Nồng độ NTproBNP và mức độ đau ngực theo CCS
Phân độ CCS Nồng độ NTproBNP (pg/ml) (X ± SD) p
ĐỘIịn - 16) (1) 1070,19 ± 1480,89 Pl_2<0>01
Độn (n 15) (2) 1270,46 2514,31 ' p23<0,01
Độ m (n = 20) (3) 2281,45 ±2366,68 p3_4<0,01
Độ IV (n = 26) (4) 3810,49 + 3489,07 PM<0>01
Nồng độ NTproBNP tăng theo mức độ đau ngực theo CCS
Trang 33.2 Nồng độ N TproBNP và m ức độ rối loạn vận động vùng trên siêu âm
Bảng 2 Nồng độ NTproBNP và rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim
Đặc điểm rổỉ loạn vận động vùng Nồng độ NTproBNP (pg/ml) (X ± SD) p
Không có rối loạn vận động vùng (n = 33) (1) 1219,85 ±1175,79 pl2<0,01 Giảm vận động (n 36) (2) 3291,67 ±2959,29 p23<0,01 Mất vận động (n = 7) (3) 3909,7 ±3293,58 pi_3<o,oi Vận động nghịch thường (n = 1) 1359
Nồng độ NTproBNP có xu hướng tăng theo mức độ rối ỉoạn vận động Nhóm vận động nghịch thường
ch có 1 BN nên không so sánh với các nhóm khác
3.3 Nồng độ N TproBN P và số nhánh ĐM V bị tổn thương
Bảng 3 Nồng độ NTproBNP và số nhánh ĐMV bị tổn thương
sổ nhánh ĐMY bị tổn thưong Nồng độ NTproBNP (pg/ml) (Jf ± SD) p
1 nhánh ĐMV (n = 44) (í) 1344,32 ±1229,37 Pl2<0,0Ỉ
2 nhánh ĐMV (n = 16) (2) 3186,56 ±3272,41 p23<0,01
3 nhánh ĐMV (n = 17) (3) 4161,59 ±3204,61 Pị-3<0,01 Nồng độ NTproBNP tăng theo số nhánh ĐMV bị tổn thương
3.4 Nồng độ NTproBNP và m ột số chỉ số h nh thái và chức ĩỉăĩ g trên siêu âm tím
3.4.1 Liên quan vói đường kính cuối tâm trư ơng th ất trá i (Dd) trên siêu âm
Biểu đồ 1 Mối tương quan giữa nồng độ NTproBNP và chỉ số Dd Nồng độ NTproBNP có mối tương quan thuận khá chặt chẽ với Dd (r = 0,5)
Trang 43.4.2 Liên quan vói phân suất tống máu thất trái (EF%) trên siêu âm tỉm
9J 80
/0
a B l S B
“ 4U30
20
10
0
Nồng đệ NT-proBNP (pg/ml)
1=0,56 (p< 0,01) Biểu đồ 2 Mối liên quan giữa nồng độ NTproBNP với EF% trên siêu âm tim
Nồng độ NTproBNP huyết tương có mối tương quan nghịch khá chặt với EF% (r = 0,56)
3.4.3 Liên quan đ a biến giữa nồng độ NTproBNP vớt các chỉ số siêu âm tỉm
Bảng 4 Mối liên quan đa biến giữa nồng độ NTproBNP với một số chỉ số siêu âm tim
Phân suất tống máu (EF%) 82,19 33,45 0,016
Đường kính cuối tâm trương thất trái (Dd) 59,55 82,40 0,47
Đường kính cuối tâm thu thất trái (Ds) 74,74 90,13 0,41
Đường kính nhĩ trái 112,73 39,33 0,05
Chỉ sổ co cơ thất trái 19,68 61,98 0,75
Hệ sổ tương quan r = 0,64 ĩ2- 0,403 (p<0,0001)
Phương tành hồi quy tuyến tính được viét như sau:
Nồng độ NTproBNP = 2701,99 82,19 (EF) + 59,55 (Dd) 74,74 (Ds) + 112,73 (đường kính nhĩ trái) 19,68 (chỉ số co cơ thất trái)
EF% và đường kính nhĩ trái là yếu tố độc lập có ý nghĩa dự đoán nồng độ NTproBNP
IV BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nồng độ NTproBNP huyết tương tăng ở BN bị BTTMCBMT và liên quan với một số thông sổ lâm sàng và cận lâm sàng khác, phản ánh mức độ của BTTMCBMT Nồng độ NT" proBNP huyết tương có liên quan với mức độ đau ngực theo CCS Cụ thể, nồng độ trung b nh NTproBNP của BN CCS I là 1070,19 ± 1480,89 pg/ml, CCS độ II: 1270,46 ± 2514,31 pg/ml, CCS độ Iĩĩ: 2281,45 ± 2366,68 pg/ml và CCS độ IV: 3810,49 ± 3489,07 pg/mỉ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01 Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Kragelunđ trên 1.034 BN đau thắt ngực ổn định Rổi loạn vận động 290
Trang 5vùng là một biểu hiện trên siêu âm tim của thiếu máu cơ tim cục bộ Trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu gồm 3 nhóm: không có rối loạn vận động vùng 42,85%, giảm vận động vùng 46,75%, mất vận động 9,09% Nồng độ NTproBNP huyết tương trung b nh của nhóm không có rối loạn vận động vùng là 12Ỉ9,85 ± 1175,79 pg/ml; nhóm giảm vận động vùng 3291,67 ± 2959,29 pg/ml; nhóm mất vận động 3909,7 ± 3293,58 pg/ml Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Két quả này cũng phù hợp với uả nghiên cứu của Jarostaw
và c s Tác giả nghiên cứu trên 186 BN bệnh mạch vành và thấy nồng độ NTproBNP có mối tương quan thuận với chỉ số WMSI trên siêu âm 2D với r = 0,55 (p<đ),01) Vậy chứng tỏ rối loạn vận động vùng càng nặng, nồng độ NTproBNP càng tăng [3] Một yếu tố có ý nghĩa tiên lượng của BTTMCBMT là số nhánh ĐMV bị tổn thương Nghiên cứu chúng tôi thấy nồng độ NTproBNP có mối liên quan với số lượng nhánh ĐMV bị tổn thương Nồng độ NTproBNP càng tăng khi tổn thương càng nhiều nhánh ĐMV Trong nghiên cứu này, nồng độ NTproBNP huyét tương trang b nh ờ nhóm tổn thương 1 ĐMV là 1344,32 ± 1229,37 pg/ml; tổn thương 2 ĐMV: 3186,56 ± 3272,41 pg/mỉ và tổn thương > 3 ĐMV: 4161,59 ± 3204,61 pg/ral Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p<0,01 Kết quả của chúng tôi phù họp với nhiều nghiên cứu trên thế giới Kragelund nghiên cứu trên 1.034 BN bệnh ĐMV ổn định cho thấy nồng độ NTproBNP huyết tương tăng ở BN tổn thương nhiều nhánh ĐMV [4j
Đường kính cuối tâm trương thất trái (Dd) và phân suất tống máu thất trái (EF%) là các thông số quan trọng đánh giá h nh thái và chức năng thất ưá trong bệnh lý tim mạch Trong nghiên cứu này, nồng độ NTproBNP có mối tương quan thuận khá chặt chẽ Dd càng giãn, nồng độ NTproBNP càng tăng cao Tương tự như chúng tôi, Groening và c s nghiên cứu trên 48 BNn suy tim và 20 người chứng thấy nồng độ NTproBNP liên quan với Dđ (r = 0,6; p<0,01) [5], Ngược lại với Dd, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thây nông độ NTproBNP có tương quan nghịch với EF% (r 0,56; p<0,01) Đây là mối tương quan nghịch, mức độ khá chặt chẽ Điều này chứng tỏ EF% càng giảm, nồng độ NTproBNP càng tăng cao Kết quả này cũng phù hợp với một số nghiên cứu khác trên thế giới [5], Nồng độ NTproBNP tăng ỉên trong huyêt tương phản ánh sự gia tăng áp lực trong thất trái hoặc gia tăng thể tích đổ đầy thất trái và khi chức năng t m giảm Như vậy, nồng độ NTproBNP trong huyết tương của BNn một phần phản ánh mức độ nặng nhẹ của BTTMCBMT
V K ẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 77 BN BTTMCB mạn tính điều trị tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng
4 2011 đên 7 “ 2012, chúng tôi rút ra một sổ kết luận sau;
Có sự biến đổi nồng độ NT~proBNP huyết tương ở bệnh nhân BTTMCB mạn tính:
Nồng độ NTproBNP tăng tương xứng với mức độ corn đau thắt ngực theo CCS: Độ I (1070,19 ±
3489,07 pg/ml)
Nồng độ NTproBNP ở nhóm có rối ĩoạn vận động vùng (3291,67 ± 2959,29) cao hơn ở nhóm không có rối loạn vận động vùng (1019,85 ± 2175,79 pg/ml) có ý nghía thống kê
Nồng độ NTproBNP ỏr nhóm có tổn thương 3 thân động mạch vành (4161,59 ± 3204,61 pg/ml) cao hơn nhóm tồn thương 2 thân (3186,56 ± 3272,41 pg/ml) và ĩăng hơn nhóm ch có tổn thương 1 thân động mạch vành (1344,32 ± 2129,37 pg/ml)
Liến quan giữa nồng độ NTproBNP huyết tương với một số chỉ số h nh thái và chức năng trên siêu âm tim Nồng độ NTproBNP có mối tương quan thuận với đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd) (r = 0 5'
p < 0,01) và tương quan nghịch với phân số tống máu thất trái (EF%) (r s= 0,56; p<0,01)
Phân tích hồi quy đa biển cho thấy EF% và đường kính nhĩ trái là yếu tổ độc ỉập có ý nghĩa đự đoán nồng
độ NTproBNP huyết tương
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Thị Minh Thu (2010), Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim mạn tính, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấpn,Học viện quân y, viện NCKH Y được học lâm sàng 108
2 Phạm Nguyễn Vinh (2008), “Khuyến cáo 2008 củaHội Tim mạch học Việt Nam về áp dụng lâm sàng siêu âm tim”, Khuyển cáo về các bệnh ỉý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2008-2012, TP.HCM, Nhà xuất bần Y học, ír: 556571
3 Phạm NguyễnVinh (2008), “Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam về bệnh động mạch vành mạn tính”, Khuyển cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2006-2010, TP.HCM, Nhà xuất bản Y học
A T R jjgfT tgK K Í H ' P n l g n r ỉ 1? T ìrg n M T ì P h T ) gnH ĩg m g c L ĩn rtn v y ì M Ị ) “ N T n rn R N Ị P
Testing and prognosis in patients with acutely decompensated heart failure”, Cardilogy Division, NT-pro BNP as a biomark r in cardivascular dis as , Roch ~ Thompson R ut rs, pp.6575
5 Antoni B.; James L (2008), “NTproBNP as biomarker in Cardiovascular disease”, Thompson R ut urs, pp.90 100
Ố Jarostaw Zalewski, Nader El Massri (2010), “Brain natriuretic peptide and left ventricular volume and function recovery after myocardial infartion determinants and clinic utility of early and follow up measurements”, Escardio
7 Kragelundc,Gronning B, Kober L, et al (2005), "NTerminaỉ ProBType Natriuretic Peptide and LongTerm Mortality in Stable Coronary Heart Disease”, N EnglJ M d, 352, pp.666675
8 Groenning BA (2002), “Detection of left ventricular enlargement and impaired systolic function with plasma NTproBNP concentrations”,Am H artJ (143), pp.923924
LIÊN QUAN GIỮA NÒNG Đ ộ hs-CRP VỚI ĐẶC ĐIẺM TON THƯƠNG
ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẮP
BS Đặng Đức Minh*; BS Hoàng Quỳnh Huê*
Hưởng đẫn: TS Nguyễn Trọng Hiểu*
TÓ M T Ẳ T
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu mối liên quan giữa hsCRP vói đặc điểm tổn thương động mạch vành ờ bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến cứu
Kết quả: Qua nghiên cứu nồng độ hsCRP máu ở 50 bệnh nhân hội chứng mạch vành cẩp được chụp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Trang ương Thái Nguyên, chứng tôi thu được kết quả: nồng độ hsCRP iúc nhập viện và sau 24 giờ ở nhổm nhồi máu cơ tim có xu hướng cao hom nhóm đau ngực không ổn định, sợ khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p<0,05 Nồng độ hsCRP ờ ba nhóm hsCRP < 3 mg/1, 3 < hsCRP < 10 rag/1, hsCRP > Ì0mg/i có
sự khác biệt với số nhánh động mạch vành tổn thương (p<0,05) Động mạch vành tổn thương 2 nhánh, 3 nhánh có hồng
độ hsCRP cao hơn động mạch vành tổn thương 1 nhánh (p<0,05)
Kểt luận: hsCRP máu lăng cao ở bệnh nhân hội chống mạch vành cấp, nhất là ở phân nhóm nhồi máu cơ tim và có liên quan đến với mức độ nặng và sự lan rộng tổn thương động mạch vành
* Từ khóa: Hội chứng mạch vành cấp; Nồng độ hsCRP; Đặc điểm tổn Ihương
Th a sso ciatio n b tw n hs-C R Plevels w ừh fea tu res o f coronarya rtery l sionsinpati nts
with acute coronary syndrome
Summary
Objectives: To study the association between hsCRP levels with features of coronary artery lesions in patients with acute coronary syndrome (ACS)
Methods: Descriptive, crosssectional, prospective
Results: We studied 50 patients with ACS that carried on percutaneous coronary angiography at Hospital Central Thainguyen; the results are: hs CRP concentrations al admission and after 24 hours in the myocardial infarction subgroup
* Đại học YĐược Tỉtái Nguyên