1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận hải châu thành phố đà nẵng năm 2018

91 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng năm 2018” được thực h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HUỲNH THỊ BÍCH CHÂU

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC TUÂN THỦ

QUY ĐỊNH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÓI THUỐC LÁ

CỦA CHỦ CỬA HÀNG ĂN UỐNG TẠI QUẬN HẢI CHÂU

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HUỲNH THỊ BÍCH CHÂU

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC TUÂN THỦ

QUY ĐỊNH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÓI THUỐC LÁ

CỦA CHỦ CỬA HÀNG ĂN UỐNG TẠI QUẬN HẢI CHÂU

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu 4

1.2 Thực trạng phơi nhiễm khói thuốc và hút thuốc nơi công cộng 4

1.3 Khuyến cáo của WHO về môi trường không khói thuốc 6

1.4 Tác động của việc triển khai môi trường không khói thuốc lá 8

1.5 Quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng của thế giới và Việt Nam 9

1.6 Tuân thủ quy định môi trường không thuốc lá nơi công cộng trên thế giới và Việt Nam 11

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ quy định không khói thuốc 15

1.8 Sơ đồ khung lý thuyết 18

1.9 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 22

2.4 Cỡ mẫu: 23

2.5 Phương pháp chọn mẫu: 24

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: 24

2.7 Các biến số và chủ đề nghiên cứu: 26

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 27

2.9 Phương pháp phân tích số liệu: 29

Trang 4

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Thực trạng tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống 32

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá37 Chương 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Thực trạng tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống 46

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá47 4.3 Những hạn chế của nghiên cứu 51

KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 58

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

BPTNMT : Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

FCTC : Công ước khung kiểm soát thuốc lá

GATS : Điều tra toàn cầu về hút thuốc lá ở người trưởng thành

(Global Adult Tobacco Survey)

JAHR : Báo cáo tổng quan ngành y tế

(Joint annual health review) KKT : Không khói thuốc lá

MTKKT : Môi trường không khói thuốc

NCKH : Nghiên cứu khoa học

PCTHTL : Phòng, chống tác hại của thuốc lá

SEATCA : Liên minh kiểm soát thuốc lá Đông Nam Á

(Southeast Asia Tobacco Control Alliance)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1.Thông tin chung về cửa hàng ăn uống 31 Bảng 3 2 Thông tin chung của các chủ quán/người quản lý 31 Bảng 3 3 Bảng tỷ lệ tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc 32 Bảng 3 4 Bảng phân tích tần số tỷ lệ vi phạm các tiêu chí tuân thủ của các cửa hàng

ăn uống 33 Bảng 3 5 Mối liên quan giữa loại hình cơ sở kinh doanh và tuân thủ quy định môi

trường không khói thuốc lá 37 Bảng 3 6 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân và tuân thủ quy định MTKKT 38 Bảng 3 7 Mối liên quan giữa hiểu biết và tuân thủ quy định MTKKT 39 Bảng 3 8 Mối liên quan giữa sự ủng hộ chính sách MTKKT tại nhà hàng và tuân thủ

quy định MTKKT 42

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 1 Bảng phân bố cơ sở kinh doanh ăn uống tại thành phố Đà Nẵng 21

Biểu đồ 3 1.Tỷ lệ tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc phân theo đặc điểm

cơ sở kinh doanh 33 Biểu đồ 3 2 Các vi phạm về quy định môi trường không khói thuốc tại 160 điểm quan

sát 35 Biểu đồ 3 3 Tỷ lệ các vi phạm theo đặc điểm kinh doanh của cửa hàng 35 Biểu đồ 3 4 Tỷ lệ người chủ cơ sở/người quản lý biết có quy định cấm hút thuốc tại

nhà hàng, quán ăn 40 Biểu đồ 3 5 Tỷ lệ biết các bệnh do hút thuốc thụ động gây ra của các chủ cơ sở/người

quản lý các cơ sở kinh doanh ăn uống 41 Biểu đồ 3 6 Tỷ lệ biết các bệnh do hút thuốc chủ động gây ra của các chủ cơ sở/người

quản lý các cơ sở kinh doanh ăn uống 42 Biểu đồ 3 7 Tỷ lệ tiếp cận các kênh thông tin của các chủ cơ sở/người quản lý 45

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Luật phòng chống tác hại của thuốc lá (PCTHTL) tại Việt Nam được ban hành năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013 Theo quy định của luật, các nhà hàng, quán ăn, quán caphe/giải khát thuộc địa điểm công cộng trong nhà và cấm hút thuốc hoàn toàn Thế nhưng theo kết quả điều GATS 2015 tại Việt Nam hay điều tra việc thực thi luật PCTHTL trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2016 đều cho thấy tỷ

lệ phơi nhiễm khói thuốc tại nhà hàng và tại quán caphe/giải khát thuộc nhóm phơi nhiễm cao nhất và vẫn còn ở mức rất cao (đều trên 80%)

Nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng việc tuân thủ quy định môi

trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng năm 2018” được thực hiện với mục đích: 1) Mô tả thực trạng tuân thủ quy

định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng và 2) Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng năm 2018

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang được tiến hành tại 160 cửa hàng ăn uống lựa chọn ngẫu nhiên theo danh sách đăng ký tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các chủ cửa hàng kết hợp quan sát trực tiếp bằng phiếu kiểm tại các cửa hàng này Ngoài ra 06 cuộc phỏng vấn sâu các chủ cơ sở/người quản lý các cửa hàng trên cũng đã được tiến hành nhằm tìm hiểu những khó khăn, thách thức trong quá trình thực hiện các quy định về MTKKT Nghiên cứu sử dụng cách tính tần số, tỷ lệ để mô tả thực trạng tuân thủ và sử dụng kiểm định Fisher exact, χ2 để tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ hoàn toàn quy định môi trường không khói thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu còn rất thấp (4,4%) Tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá tại các quán ăn tốt hơn tại các quán caphe/giải khát hay quán kết hợp cả hai Trong nghiên cứu này, các yếu tố được phát hiện là có ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống bao gồm: hiểu biết về luật không khói thuốc, tình trạng hút

Trang 9

thuốc của chủ cửa hàng, sự ủng hộ chính sách không khói thuốc tại cửa hàng ăn uống của những người chủ cơ sở và loại hình kinh doanh Thách thức trong việc thực hiện quy định môi trường không khói thuốc lá là sự thiếu hiểu biết hoặc hiểu không đúng

về quy định của luật Phòng chống tác hại của thuốc lá

Từ những kết quả nghiên cứu đã gợi ý những đề xuất nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá Ưu tiên việc tăng cường công tác truyền thông giúp các chủ cửa hàng biết và hiểu quy định của chính sách không khói thuốc Tiếp đến là việc thực thi nghiêm túc Luật của cơ quan thực thi chính sách môi trường không khói thuốc lá đối với nhóm đối tượng chưa được quan tâm đến là các cửa hàng

ăn uống góp phần làm giảm sự phơi nhiễm khói thuốc ở những nơi công cộng

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo vệ môi trường trong lành là mục đích hướng đến của tất cả các quốc gia trên thế giới Một môi trường không khói thuốc lá (MTKKT) cũng nằm trong mục tiêu chung ấy bởi hút thuốc lá hay tiếp xúc với khói thuốc lá đã được chứng minh là gây ra một số bệnh nguy hiểm đến tính mạng con người [37] [30] Thực hiện môi trường không khói thuốc đang trở thành xu thế chung của toàn thế giới

Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá (PCTHTL) tại Việt Nam được Quốc hội phê duyệt vào tháng 6/2012 và có hiệu lực từ ngày 1/5/2013, tại Điều 3 khoản 4 ghi rõ

“Bảo đảm quyền của mọi người được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá và được thông tin đầy đủ về tác hại của thuốc lá”

Sau gần 05 năm Luật PCTHTL có hiệu lực, với nhiều biện pháp đã triển khai

thực hiện cho ra một số kết quả khả quan So sánh kết quả điều tra toàn cầu về sử dụng

thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) tại Việt Nam trước và sau khi Luật có hiệu lực cho thấy: Tỷ lệ hút thuốc chung là 23,8% (2010) giảm còn 22,5% (2015) Tỷ lệ phơi nhiễm với khói thuốc thụ động năm 2015 giảm đáng kể so với năm 2010 ở hầu hết các địa điểm, tại gia đình (từ 73,1% xuống còn 59,9%), tại nơi làm việc (từ 55,9% xuống còn 42,6%), trên phương tiện giao thông công cộng (từ 34,4% xuống còn 19,4%), tại trường học (từ 22,3% xuống còn 16,1%) Tuy nhiên tỷ lệ phơi nhiễm tại các quán bar không thay đổi (từ 89,4% xuống 89,1%) và tại nhà hàng giảm rất ít (từ 84,9% xuống còn 80,1%) Con số trên cho thấy quán bar, nhà hàng là một trong những địa điểm bị ô nhiễm khói thuốc thụ động cao nhất ở nước ta và mức độ giảm ô nhiễm là thấp hơn so với các điểm khác [2] [5]

Tại thành phố Đà Nẵng cũng tương tự, tỷ lệ phơi nhiễm khói thuốc lá tại nhà hàng chiếm tỷ lệ rất cao (88%), tại quán caphe/giải khát/trà là 93,4% [15] Tính đến tháng 11/2017 theo báo cáo Sở Công thương, toàn thành phố có 4.414 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Đà Nẵng là một trong những thành phố trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và là điểm đến du lịch lớn ở Việt Nam Quận Hải Châu là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, trên địa bàn quận có 1.232 cơ sở dịch vụ

ăn uống, trong đó có 112 nhà hàng và 1.120 cơ sở ăn uống Là thành phố phát triển

du lịch, các cơ sở dịch vụ ăn uống có xu hướng ngày càng gia tăng về số lượng thì việc tuân thủ các quy định môi trường không khói thuốc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ

Trang 11

ăn uống sẽ giúp tránh sự phơi nhiễm khói thuốc cho khách hàng, nhân viên phục vụ và chính người chủ quán nhằm đảm bảo môi trường trong lành không khói thuốc lá

Có khá nhiều nghiên cứu về sự phơi nhiễm khói thuốc tại nhà hàng, nhu cầu sử dụng nhà hàng không khói thuốc,…tuy nhiên nghiên cứu về việc tuân thủ các quy định môi trường không khói thuốc tại nhà hàng/cửa hàng ăn uống, quán caphe/giải khát/trà tại Việt Nam còn rất hiếm hoặc chưa được công bố

Câu hỏi đặt ra cho những người làm công tác phòng chống tác hại thuốc lá là: 1) Tại sao trong các cơ sở dịch vụ ăn uống tình trạng hút thuốc trong nhà vẫn còn rất phổ biến, trong khi Luật PCTHTL quy định đây là nơi công cộng trong nhà bị cấm hút thuốc hoàn toàn, điều này đồng nghĩa với nguy cơ phơi nhiễm khói thuốc lá thụ động tại các cơ sở dịch vụ ăn uống rất cao?, 2) Những thuận lợi, khó khăn của người chủ/người quản lý trong việc tuân thủ quy định MTKKT tại cơ sở của mình là gì?

Để trả lời những câu hỏi trên nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng

việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng năm 2018” đã được tiến hành với mong

muốn sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ đề xuất các giải pháp phù hợp giúp cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý Đồng thời, từ kết quả nghiên cứu, ngành y tế thành phố có thể có những kế hoạch hành động phù hợp, kịp thời trong công tác quản lý phòng chống tác hại của thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống tạo một môi trường trong lành góp phần thực hiện nhiệm vụ xây dựng thành phố môi trường, văn minh, văn hóa nơi đô thị của Đà Nẵng

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng năm 2018

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng năm 2018

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu

Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác [9]

Hút thuốc thụ động là hít phải (hay còn gọi là phơi nhiễm) khói thuốc từ đầu điếu thuốc đang cháy hoặc khói thuốc do người hút phả ra [6]

Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây

ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội [9]

Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người [9] Trong nhà là nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh [9]

Nhà hàng không khói thuốc nghĩa là cấm hút thuốc tại bất kỳ nơi nào trong nhà hàng bao gồm khu ăn uống, nhà bếp và nhà vệ sinh [7]

Tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc tức là giữ và làm đúng theo quy định của pháp luật [31]

Thực thi bao gồm các hoạt động được thực hiện để tăng sự tuân thủ Thực thi thường đề cập đến việc kiểm tra và áp dụng các biện pháp trừng phạt cho sự không tuân thủ để tăng sự tuân thủ [31]

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở tổ chức chế biến, cung cấp thức ăn,

đồ uống để ăn ngay có địa điểm cố định bao gồm cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể, nhà hàng của khách sạn, khu nghĩ dưỡng, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, cửa hàng bán thức ăn ngay, thực phẩm chín,… [3]

1.2 Thực trạng phơi nhiễm khói thuốc và hút thuốc nơi công cộng

1.2.1 Trên thế giới:

Trong số 22 quốc gia đã triển khai điều tra GATS, tỷ lệ phơi nhiễm khói thuốc thống kê như sau: Tại nơi cộng cộng (gồm nơi công sở, cơ sở y tế, nhà hàng và phương tiện giao thông công cộng) có 1,2 tỷ người bị phơi nhiễm khói thuốc lá Ở hầu hết các nước, phơi nhiễm khói thuốc lá tại nhà hàng ở mức cao nhất ngoại trừ các

Trang 14

ngoại trừ các nước: Brazil, Trung Quốc, Romani,… Tại nơi làm việc, có 392 triệu người bị phơi nhiễm khói thuốc, trong số đó tại Bangladesh, Trung Quốc, Ai cập người làm việc bị phơi nhiễm khói thuốc từ 60% trở lên Tại nhà có 1,5 tỷ người bị phơi nhiễm khói thuốc, riêng Trung Quốc tỷ lệ bị phơi nhiễm trong nhà khá cao lên đến 717 triệu người [45]

Trên toàn cầu, ước tính khoảng một phần ba người trưởng thành thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động Ước tính khoảng 700 triệu trẻ em trên toàn thế giới - khoảng 40% trẻ em - bị phơi nhiễm đến khói thuốc lá thụ động ở nhà [42]

Tỷ lệ hút thuốc trên toàn cầu có xu hướng giảm từ 23,5% (2007) xuống 20,8% (2015), tuy nhiên không đồng đều ở các nhóm thu nhập, nhóm nước thu nhập cao giảm

từ 27,5%(2007) xuống 23,1% (2015), nhóm thu nhập trung bình giảm từ 23,2% (2007) xuống 20,8% (2015) và nhóm nước thu nhập thấp giảm từ 15% (2007) xuống 13,2% (2015) Dự báo tỷ lệ hút thuốc trong các nước thu nhập thấp và trung bình sẽ giảm chậm hơn so với các quốc gia có thu nhập cao [43]

1.2.2 Tại Việt Nam

So sánh GATS 2015 và 2010, tỷ lệ phơi nhiễm với khói thuốc thụ động giảm đáng kể ở hầu hết các địa điểm, trong đó tỷ lê ̣ giảm cao nhất là tại gia đình (từ 73,1% xuống còn 59,9%), tỷ lê ̣ giảm thấp nhất là tại các quán rượu/cà phê/trà (từ 92,6% xuống 89,1%) và ở nhà hàng (từ 84,9% xuống 80,7%) [2] [5] Theo Điều tra toàn cầu

về sử dụng thuốc lá trong thanh thiếu niên 13-15 tuổi (GYTS) 2014 tại Việt Nam cho kết quả 47,7% học sinh thường xuyên hút thuốc thụ động tại nhà; 66,5% học sinh phơi nhiễm với khói thuốc tại các địa điểm công cộng trong nhà [4]

Nghiên cứu “Khảo sát mức độ hút thuốc thụ động tại các địa điểm công cộng

tại Hà Nội” của Đặng Thu Trang và một số tác giả khác được thực hiện từ tháng

1/2010 đến 9/2010 tại 35 địa điểm công cộng gồm cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học phổ thông cơ sở, nhà hàng và các điểm vui chơi giải trí Nghiên cứu đặt máy đo nồng độ nicotin tại một số địa điểm cố định trong một tuần nơi đã chọn và các

dữ liệu được thu thập về và được phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm đánh giá phơi nhiễm, Đại học Y tế công cộng Johns Hopkins Bloomberg Kết quả cho thấy nồng độ PM2.5 trong không khí ở trong nhà và ngoài trời tại tất cả các điểm nghiên

Trang 15

cứu đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép của Tổ chức y tế thế giới, nồng độ PM2.5 đặc biệt cao tại các điểm vui chơi giải trí, nhà hàng [14]

Năm 2016, điều tra đánh giá tình hình triển khai Luật phòng chống tác hại

thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng của Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Đà

Nẵng với phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính Kết quả việc thực hiện môi trường không khói thuốc lá tại các địa điểm như sau: 15,9% phơi nhiễm tại

hộ gia đình với khói thuốc lá đối với những người không hút thuốc, 51,1% phơi nhiễm với khói thuốc lá tại nơi làm việc trong nhà, (trong đó 81,1% phơi nhiễm hằng ngày), 32,7% phơi nhiễm khói thuốc thụ động trên phương tiện giao thông công cộng, 21,9% tại cơ sở y tế, 11% tại cơ sở giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông, 94,3% phơi nhiễm khói thuốc thụ động tại khu vực trong nhà của quán giải khát, cà phê, quán trà và 88% phơi nhiễm khói thuốc thụ động ở khu vực trong nhà của nhà hàng, quán

ăn [15]

Việt Nam nằm trong nhóm 15 quốc gia có số lượng người sử dụng thuốc lá cao

hàng đầu thế giới [45] Theo Điều tra toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng

thành năm 2010, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới là 47,4% (trung bình hai nam giới có một người hút thuốc), ở nữ giới là 1,4% [2] Xu hướng hút thuốc lá ở Việt Nam bắt đầu giảm, nhưng tỷ lệ hút vẫn còn cao Tỷ lệ hiện hút chung là 23,8% (năm 2010) và 22,5% (năm 2015) Tỷ lệ hiện hút thuốc (gồm cả thuốc lá và thuốc lào) ở nam giới từ

15 tuổi trở lên là 47,4% (năm 2010) giảm xuống còn 45,4% (năm 2015) Ở nữ giới, tỷ

lệ hiện hút năm 2010 là 1,4% và năm 2015 là 1,1% [2] [5]

1.3 Khuyến cáo của WHO về môi trường không khói thuốc

Theo khuyến cáo của WHO về thực hiện môi trường không khói thuốc lá, tại điều 8 FCTC yêu cầu thực hiện môi trường không khói thuốc tại nơi làm việc trong nhà, nơi công cộng trong nhà và trên các phương tiện giao thông công cộng và thực hiện môi trường 100% không khói thuốc vì không có một mức phơi nhiễm nào là an toàn [41]

1.3.1.Tiêu chí xây dựng MTKKT tại nhà hàng

Các tiêu chí xây dựng MTKKT tại nhà hàng gồm các tiêu chí sau:

Có nội qui hoặc biển báo cấm hút thuốc trong nhà hàng Nội qui hoặc biển báo

Trang 16

Có nhân viên thường xuyên nhắc nhở khách hàng không hút thuốc trong nhà

hàng

Không có các hoạt động mua, bán, quảng cáo, khuyến mại và tiếp thị các sản

phẩm thuốc lá trong nhà hàng dưới mọi hình thức

Không nhận bất kì sự hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty sản xuất, kinh

doanh thuốc lá cho các hoạt động của nhà hàng dưới bất kì hình thức nào

Có hình thức nhắc nhở hoặc phạt đối với nhân viên có hành vi hút thuốc lá

trong nhà hàng

Không có hiện tượng hút thuốc lá trong nhà hàng

Không có gạt tàn, đầu mẩu thuốc lá trong nhà hàng [7]

1.3.2 Các bước thực hiện nhà hàng không khói thuốc lá

Theo hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới thực hiện môi trường KKT tại nhà

hàng, quán caphê/giải khát/trà gồm 5 bước:

Bước 1: Trang bị cho nhân viên các kiến thức cơ bản về tác hại của hút thuốc và

hút thuốc thụ động, ý nghĩa của việc xây dựng nhà hàng không khói thuốc và kỹ năng

nhắc nhở khách không hút thuốc

Thông báo qui định của pháp luật về việc cấm hút thuốc trong nhà hàng

Phổ biến những lợi ích của việc thực thi nhà hàng không khói thuốc

Trao đổi về những kỹ năng theo dõi, nhắc nhở đồng nghiệp, khách hàng không

hút thuốc lá

Bước 2: Loại bỏ tất cả các vật dụng dành cho việc hút thuốc tại khu vực ăn

uống

Loại bỏ các áp phích quảng cáo thuốc lá trong nhà hàng, các vật dụng như gạt

tàn, bật lửa trên bàn ăn

Bước 3: Treo, đặt biển báo cấm hút thuốc

Các khu vực treo biển báo: phòng ăn, nhà bếp, phòng làm việc, v.v

Bước 4: Đào tạo cho nhân viên các kỹ năng hướng dẫn khách hàng

Bước 5: Theo dõi thường xuyên việc thực hiện quy định cấm hút thuốc

Phân công trách nhiệm cho nhân viên trong việc theo dõi, giám sát và nhắc nhở

Quản lý nhà hàng cần giúp nhân viên hiểu rằng quy định nhà hàng không khói thuốc lá

vì lợi ích sức khỏe của họ, không phải nhằm lên án hành vi hút thuốc lá [7]

Trang 17

1.4 Tác động của việc triển khai môi trường không khói thuốc lá

Sơ đồ 1 1 Lợi ích của việc triển khai môi trường không khói thuốc lá

Nguồn: Navas A (2007) Jonhs Hopkins Bloomberg School of Public Health

Biện pháp hữu hiệu để thực hiện quyền của người không hút thuốc được hít thở bầu không khí trong lành không có khói thuốc lá là thực hiện môi trường không khói thuốc lá [41] Thực hiện môi trường không khói thuốc sẽ giúp giảm nguy cơ tiếp xúc thụ động với khói thuốc cho người không hút thuốc, điều này đồng nghĩa với việc giúp

họ giảm số ngày nghỉ ốm và tiết kiệm được chi phí khám chữa bệnh do các căn bệnh liên quan đến thuốc lá Môi trường không khói thuốc lá sẽ giúp những người nghiện thuốc lá có thêm quyết tâm để bỏ thuốc hoặc giảm mức độ hút thuốc lá [25] [21] Môi trường không khói thuốc cũng có thể thúc đẩy mọi người thực hiện nhà cửa và ô tô của

họ không có khói thuốc để bảo vệ sức khoẻ của những người không hút thuốc, đặc biệt

là trẻ em, cũng như giảm hút thuốc lá của cả người lớn và thanh niên [34]

Một môi trường không khói sẽ bảo vệ họ khỏi bị phơi nhiễm với khói thuốc gián tiếp cho người không hút thuốc, đồng thời cũng sẽ giúp người hút thuốc muốn bỏ

Bảo vệ người không hút thuốc

Giảm bệnh tật

và tử vong

Tăng bỏ thuốc

- Giảm tiêu thụ

Môi trường KKT

LỢI ÍCH TRỰC TIẾP

LỢI ÍCH GIÁN TIẾP

Trang 18

thuốc lá Ở một số nước công nghiệp hoá rằng các chính sách không khói thuốc tại nơi làm việc làm giảm tổng số thuốc lá tiêu dùng trong công nhân khoảng trung bình 29% [43]

Chính sách môi trường không khói thuốc hiệu quả luôn được sự ủng hộ của công chúng [44], chất lượng không khí trong nhà được tăng cường để cải thiện sức khoẻ của người hút thuốc và người không hút thuốc và không có tác động tiêu cực về tài chính đối với doanh nghiệp [43] [32] Môi trường không khói thuốc góp phần tạo ra nếp sống văn minh, lịch sự cho mọi công dân Hình ảnh của nhà hàng được cải thiện nhờ thực hiện tốt MTKKT, bởi đã tạo ra một môi trường dễ chịu cho khách và cũng thể hiện sự quan tâm tới sức khỏe, sự an toàn của nhân viên

Thực hiện tốt MTKKT sẽ góp phần làm giảm hút ở người lớn và thanh thiếu niên [26] [34]

Nhiều bằng chứng chứng minh rằng các chính sách MTKKT không gây ra các kết quả kinh tế bất lợi cho các doanh nghiệp, bao gồm cả nhà hàng và quán bar hay làm giảm lượng khách Thực tế, các chính sách không khói thuốc thường có tác động tích cực về kinh tế đối với doanh nghiệp [21]

Nghiên cứu về quan điểm và nhu cầu của cộng đồng về nhà hàng không khói thuốc tại Hà Nội năm 2009 cho thấy 71,7% khách hàng cảm thấy khó chịu khi ngửi thấy mùi thuốc lá khi đang dùng bữa và hầu hết (91%) khách hàng ủng hộ chính sách nhà hàng không khói thuốc [1]

Ngoài ra khi thực hiện chính sách MTKKT tại các nhà hàng sẽ tạo hình ảnh nhà hàng sang trọng, lịch sự, sạch sẽ và văn minh

1.5 Quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng của thế giới và Việt Nam

1.5.1 Trên thế giới

Trên thế giới việc thực hiện môi trường không khói thuốc nơi công cộng được thông qua việc ban hành và thực thi Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) với điều 8, kêu gọi việc thực hiện các biện pháp kiểm soát để tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, bảo vệ người dân khỏi phơi nhiễm với khói thuốc lá tại nơi làm việc trong nhà, nơi công cộng trong nhà, trên phương tiện giao thông công cộng và nếu thích hợp ở những nơi công cộng khác [12] Đến nay đã

có hơn 190 quốc gia ký cam kết FCTC [45]

Trang 19

Năm 2008, WHO đưa ra gói MPOWER với 6 nhóm giải pháp cụ thể: Giám sát việc sử dụng thuốc là và các chính sách ngăn chặn thuốc lá (Monitor), Bảo vệ người dân khỏi khói thuốc lá (Protect), Cung cấp hỗ trợ cho người nghiện bỏ thuốc lá (Offer), Cảnh báo sự nguy hiểm của thuốc lá (Warn) và Tăng cường các biện pháp ngăn chặn các hình thức quảng cáo, khuyến mại và tài trợ của thuốc lá (Enforce) Gói giải pháp Bảo vệ người dân khỏi khói thuốc lá tập trung vào xây dựng môi trường không khói thuốc tại các địa điểm nơi làm việc trong nhà, trường học, cơ sở y tế, phương tiện giao thông công cộng,…[40]

Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới năm 2017, luật không khói toàn diện hiện tại đã được áp dụng cho gần 1,5 tỷ người ở 55 quốc gia (20% dân số toàn cầu trong năm 2016) Tiến bộ trong việc áp dụng các luật không khói thuốc đặc biệt ấn tượng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, kể từ năm 2007, 35 quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (chiếm 25% quốc gia toàn cầu) đã đưa ra luật pháp về không khói thuốc toàn diện bao gồm tất cả các loại địa điểm công cộng [43]

1.5.2 Tại Việt Nam

Việt Nam đã ký cam kết thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá và thông qua từ tháng 12/2004, việc thực hiện môi trường không khói thuốc nơi công cộng được thể hiện thông qua các văn bản pháp lý hiện hành sau:

1.5.2.1 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá

Việc thực hiện các quy định môi trường không khói thuốc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định rõ tại các điều của luật:

Điều 3.Nguyên tắc phòng, chống tác hại của thuốc lá;

Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá;

Điều 9 Các hành vi bị nghiêm cấm;

Điều 11 Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn;

Điều 16 Hoạt động tài trợ;

Điều 12 Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá;

Điều 13 Nghĩa vụ của người hút thuốc lá;

Trang 20

Điều 14 Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá;

Điều 31 Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá

1.5.2.2 Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Hướng dẫn thi hành xử phạt các vi phạm tại cơ sở dịch vụ ăn uống về thực hiện môi trường không khói thuốc được quy định rõ tại các điều:

Điều 23 Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá);

Điều 24 Vi phạm quy định về bán thuốc lá;

Điều 27 Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá

1.6 Tuân thủ quy định môi trường không thuốc lá nơi công cộng trên thế giới và Việt Nam

1.6.1 Tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá trên Thế giới

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2017, luật không khói thuốc lá toàn diện đã được áp dụng cho gần 1,5 tỷ người ở 55 quốc gia [44] Tuy nhiên, việc thực thi luật pháp không khói thuốc toàn diện có thể là một thách thức Số liệu về sự tuân thủ cho thấy trong số 55 quốc gia có luật về không khói toàn diện, chỉ có 22 quốc gia (40%) có tỷ lệ tuân thủ cao Dữ liệu cũng cho thấy rằng việc thực thi luật không khói thuốc là một thách thức đối với các quán cà phê, quán rượu và quán bar, nơi chỉ

có 25% báo cáo sự tuân thủ cao [43] Các nước phát triển tuân thủ ở tỷ lệ rất cao: Úc (98%), Hoa Kỳ (95,8%), Canada (94,5%), Anh (79,6%) [24], Trung Quốc (85,2%) [46], Thổ Nhĩ Kỳ (từ 76% -97%) [19] Trong khi đó, các nước đang phát triển tuân thủ

ở mức thấp: Guatemala (29%) [23], Thái Lan (57%), Malaysia (40%) [47]

Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng các luật cấm hút thuốc toàn diện ở tất cả các khu vực làm việc trong nhà của nhà hàng, quán bar thường dẫn đến mức độ tuân thủ cao Các nghiên cứu đã phát hiện rằng các luật không khói thuốc toàn diện dễ dàng

để thực thi hơn và đạt được mức tuân thủ cao hơn luật không khói thuốc có một số ngoại lệ (ví dụ như miễn thuế cho các khu vực cấm hút thuốc hoặc một số loại nhà hàng hoặc quán bar nào đó)[12] [41]

Trang 21

Nghiên cứu cắt ngang sự tuân thủ luật không khói thuốc tại các tòa nhà công

cộng, với phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên 884 địa điểm công cộng tại 12 thành phố

của Thổ Nhĩ Kỳ Các điểm quan sát gồm trường đại học, trường học, bệnh viện, tòa nhà chính phủ, trung tâm mua sắm, địa điểm đông khách (nhà hàng, quán caphe/trà, quán caphe hiện đại -caphe/bánh ngọt, quán bar)Tuân thủ trong nghiên cứu này được định nghĩa là không có người hút thuốc tại điểm quan sát (có người đang hút hay dấu

hiệu đã có người hút) Tỷ lệ tuân thủ tại một số địa điểm trong nghiên cứu được ghi

nhận ở mức rất cao: 94% quán caphe hiện đại, 93% trong nhà hàng, 78% quán caphe

truyền thống, thấp nhất là tại quán bar câu lạc bộ đêm 20% SNghiên cứu “Làm thế

nào tuân thủ tốt luật không khói thuốc ở Ấn Độ” đã lựa chọn 38 khu vực theo quy định

của luật trên toàn lãnh thổ Ấn Độ năm 2012-2013 với quy mô 20.455 địa điểm được quan sát Mục đích của nghiên cứu là đánh giá mức độ tuân thủ quy định luật không khói thuốc và vai trò của hệ thống thực thi Tuân thủ hoàn toàn được đánh giá với 5 tiêu chí: Có biển cấm hút thuốc, không có người hút thuốc, không có gạt tàn thuốc, không có mẫu, tàn thuốc và không có mùi khói thuốc Kết quả tuân thủ hoàn toàn chung là 51%, thấp nhất là khu vực nhà hàng 37% và khu vực công cộng khác 27% Tuân thủ luật không khói thuốc ở những nơi công cộng ở Ấn Độ là chưa tối ưu và chủ yếu liên quan đến việc không có biển báo cấm hút thuốc Hệ thống thực thi đã có mặt

ở hầu hết các khu vực pháp lý, nhưng chưa có bằng chứng cho thấy có mối liên quan với tuân thủ quy định cấm hút thuốc [36]

1.6.2 Tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá tại Việt Nam

Các hoạt động kiểm soát thuốc lá bao gồm thực hiện môi trường không khói thuốc ở Việt Nam đã được thực hiện hơn 20 năm và chính phủ Việt Nam đã thể hiện cam kết mạnh mẽ để chống lại đại dịch thuốc lá thông qua việc ban hành và triển khai một số chính sách với các mốc thời gian quan trọng sau:

Trang 22

Sơ đồ 1 2 Các mốc thời gian triển khai một số chính sách kiểm soát thuốc lá tại Việt Nam (1)

Sơ đồ 1 3 Các mốc thời gian triển khai một số chính sách kiểm soát thuốc lá tại Việt Nam (2)

Qua hai cuộc điều tra GATS 2010 và 2015 tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ phơi nhiễm khói thuốc tại nhiều địa điểm đã giảm đáng kể, tuy vậy tại nhà hàng, quán

Ban hành NQ 12/2000/NQ-

CP về chính sách quốc gia

về PCTHTL 2000-2010

QĐ 877/2004/C

TN về phê chuẩn công ước khung

về kiểm soát

Chính phủ thành lập Ủy ban về kiểm soát thuốc lá

QĐ TTg phê duyêt chiến lược quốc gia PCTHTL đến năm 2020

2020

Luật PCTHTL được Quốc hội thông qua 9/2012

Luật PCTHTL có hiệu lực từ ngày 1/5/2013

Nhiều Thông tư, Nghị định được ban hành trong

CP ban hành

QĐ 1315/QĐ-TTg về kế hoạch hành

Trang 23

caphe đang còn ở mức rất cao Một đánh giá về việc thực thi nhà hàng không khói

thuốc lá tại Hà Nội của tổ chức Health Bridge tại Việt Nam, vào tháng 5/2015 và

tháng 9/2016, mẫu chọn tại 195 nhà hàng theo danh sách đăng ký được lựa chọn ngẫu nhiên, với 195 cuộc phỏng vấn với chủ nhà hàng/quản lý/nhân viên, 970 khách hàng (5 khách tại mỗi nhà hàng) và 10 cuộc phỏng vấn sâu với các quản lý nhà hàng và cán bộ làm công tác thanh tra y tế Sau hơn một năm các tỷ lệ cho thấy: các nhà hàng thực hiện quy định không khói thuốc tăng từ 25,1% lên 44,1% Các rào cản đối với nhà hàng nơi mà quy định không khói thuốc đã không được thực hiện là mối quan tâm của việc mất khách (40,4%), sự quan tâm của khách hàng không hài lòng (30,3%) và sự tuân thủ của khách (30,3%) [20]

Tại thành phố Đà Nẵng, UBND thành phố phê duyệt kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá từ năm 2010 với mục tiêu hạ thấp tỷ lệ sử dụng thuốc

lá và các sản phẩm thuốc lá, nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng về việc thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá tại thành phố, xây dựng môi trường không khói thuốc tại những nơi công cộng, các cơ quan hành chính, các cơ sở y tế và các trường học trên địa bàn thành phố [16] Sau khi luật PCTHTL ra đời, tại thành phố Đà Nẵng cũng đã ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia PCTHTL đến 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng [17] Từ năm

2010 đến nay, Đà Nẵng đã triển khai thực hiện xây dựng các mô hình môi trường không khói thuốc: tại nơi làm việc không khói thuốc lá với 617 đơn vị; tại cơ sở y tế với trên 100 cơ sở; tại cơ sở giáo dục với 332 cơ sở và tại nơi công cộng khác với 23

cơ sở làm việc/công cộng khác như khách sạn, nhà máy, xí nghiệp, bến xe Tuy nhiên việc xây dựng mô hình MTKKT tại các nhà hàng, quán caphe/giải khát/trà chưa được chú trọng [15] Tại Đà Nẵng theo hiểu biết của tác giả là chưa có đánh giá nào về tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc, tuy nhiên theo kết quả điều tra tình hình thực thi luật PCTHTL tại thành phố Đà Nẵng cho thấy tỷ lệ phơi nhiễm khói thuốc tại một số địa điểm theo quy định của luật hiện hành đã được giảm đáng kể so với nghiên cứu năm 2011 của Nguyễn Út Song khu vực vẫn còn bị phơi nhiễm với tỷ lệ rất cao

đó là: 94,3% tại khu vực trong nhà của quán giải khát, cà phê, quán trà và 88% ở khu vực trong nhà của nhà hàng, quán ăn [15] [18] Điều này cũng thể hiện phần nào sự tuân thủ tại các nhà hàng, quán caphe/giải khát ở đây là chưa tốt

Trang 24

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ quy định không khói thuốc

1.7.1 Yếu tố cá nhân của chủ cơ sở kinh doanh ăn uống

Những chủ cơ sở/người quản lý các nhà hàng có những đặc điểm sau: là nam giới, hiện đang hút thuốc, làm việc tại những nhà hàng mang tính tinh xảo (so với những nhà hàng bình thường hoặc dành cho gia đình), có thực đơn tiếng nước ngoài (phục vụ khách du dịch), có bán rượu, thuốc lá,…thì ít có khả năng ủng hộ chính sách không khói thuốc [28] Những người hút thuốc và tiêu thụ thuốc nhiều thì càng ít ủng

hộ lệnh cấm hút thuốc tại nhà hàng, bar Sự ủng hộ lệnh cấm này tăng theo độ tuổi và

ở những người suy nghĩ thường xuyên về tác hại hút thuốc thụ động và tin rằng khói thuốc của người khác có thể gây ung thư phế quản ở người không hút Ở những nơi người hút thuốc ủng hộ lệnh cấm thì sự tuân thủ được báo cáo càng cao [21]

1.7.2 Đặc điểm cơ sở kinh doanh

Phần lớn các nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy tỷ lệ tuân thủ chính sách không thuốc lá ở những nơi quy định cấm hút thuốc hoàn toàn cao hơn so với nơi chỉ giới hạn một số nơi [44] Các quán bar/câu lạc bộ đêm tuân thủ kém hơn các nhà hàng,

và việc tuân thủ trong quán caphe dường như là một vấn đề [38] Việc tuân thủ tại nhà hàng tốt hơn ở quán caphe [19] [44]

1.7.3 Nhận thức, thái độ, đào tạo và tiếp cận thông tin của chủ cửa hàng về thực hiện môi trường không khói thuốc lá

Những người nhận thức được rằng có lệnh cấm hút thuốc trong các nhà hàng sẽ ủng hộ lệnh cấm hoàn toàn cao hơn những người báo cáo không có lệnh cấm hoàn toàn tại nhà hàng [21] Nhận thức về quy định cấm của luật càng thấp thì tỷ lệ tuân thủ cũng sẽ thấp [22] Sự tuân thủ được báo cáo càng cao ở những nơi người hút thuốc ủng

hộ lệnh cấm [21]

Hiểu biết về các quy định của luật không khói thuốc ở Việt Nam còn rất hạn

chế Nghiên cứu “Kiến thức, thái độ về Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ở

người dân phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Cạn” của Tạc Văn Nam cho

thấy: 42,75-43,5% hiểu đúng về quyền và nghĩa vụ công dân theo luật PCTHTL, 18,5% hiểu đúng địa điểm công cộng là địa điểm cấm hút thuốc hoàn toàn trong nhà, 39,75% trả lời đúng sẽ bị xử phạt hành chính nếu có hành vi bỏ, mẫu tàn thuốc không

Trang 25

đúng nơi quy định, 30,25% trả lời đúng sẽ bị xử phạt nếu không treo biển có chữ hoặc

biểu tượng cấm hút thuốc [8] Trong khi đó khảo sát việc thực thi nhà hàng không khói

thuốc lá tại Hà Nội của tổ chức Health Bridge cho thấy tỷ lệ đáng kể là các chủ nhà

hàng/quản lý không biết về cấm hút thuốc trong nhà ở nhà hàng Sau hơn một năm các

tỷ lệ cho thấy: 82,6% chủ nhà hàng biết về Luật Kiểm soát Thuốc lá (tăng 12,3%) và 69,2% chủ nhà hàng biết về quy định không khói thuốc trong nhà (tăng 14,8%) Thách thức trong việc thực thi môi trường không khói thuốc là sự hạn chế và mâu thuẫn trong việc thực hiện đầy đủ các tiêu chí môi trường không khói thuốc và không nhắc nhở người vi phạm quy định này [20]

Sự ủng hộ chính sách về môi trường không khói thuốc của người dân rất cao

Nghiên cứu “Quan điểm và nhu cầu của cộng đồng về nhà hàng không khói thuốc”

của Trần Quỳnh Anh, Đỗ Minh Sơn năm 2009 áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Kết quả cho thấy 91% khách hàng ủng hộ mô hình nhà hàng không khói thuốc lá, 71,7% khách hàng cảm thấy khó chịu khi ngửi mùi khói thuốc trong khi dùng bữa [1]

Hay “Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống

tác hại thuốc lá” của Nguyễn Út và cộng sự thực hiện năm 2011 cho thấy: Người dân

có xu hướng ủng hộ các chính sách liên quan đến phòng chống tác hại thuốc lá, tỷ lệ ủng hộ luôn cao hơn tỷ lệ phản đối Đặc biệt đối với việc cấm hút thuốc nơi công cộng

(89,2% ủng hộ hoặc rất ủng hộ) [18] Khảo sát việc thực thi nhà hàng không khói

thuốc lá tại Hà Nội của tổ chức Health Bridge tại Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ chủ

nhà hàng/quản lý ủng hộ việc thực hiện các nhà hàng không khói thuốc đã được tăng

từ 80% đến 85,6% [20] Theo“Sự ủng hộ và việc tuân thủ nhà hàng và quầy bar không

khói thuốc ở những người hút thuốc của bốn quốc gia: Những phát hiện từ cuộc điều tra quốc gia về kiểm soát thuốc lá“ của R Borland cho kết quả: Sự tuân thủ trong các

nhà hàng nhìn chung cao và không liên quan đến niềm tin về tác hại của thuốc lá thụ động hoặc hút thuốc Những người hút thuốc ủng hộ lệnh cấm thì tuân thủ càng cao Người hút thuốc ít ủng hộ lệnh cấm hoàn toàn so với người không thuốc [24]

Nghiên cứu “Sự ủng hộ chính sách không khói thuốc của các chủ nhà hàng và

người quản lý ở Ulaanbaatar, Mông Cổ“ được tiến hành trên 475 nhà hàng tại

Ulaanbaatar bằng phỏng vấn bảng hỏi chủ nhà hàng/người quản lý và quan sát tại chỗ Kết quả cho thấy 6,1% nhà hàng có biển báo cấm hút thuốc, một nửa số nhà hàng quan

Trang 26

sát thấy có hơn 20% khách hút bên trong và hầu hết chủ nhà hàng hay người quản lý đều không biết về luật kiểm soát thuốc lá Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy một số đặc điểm các nhà hàng ít có khả năng ủng hộ chính sách không khói thuốc đó là có bán thuốc lá, theo định hướng phục vụ du lịch và lo lắng sự suy giảm doanh thu [28]

Theo báo cáo điều tra việc triển khai luật PCTHTL tại Đà Nẵng năm 2016 có nêu công tác truyền thông về Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá đã được thực hiện trong thời gian qua, tuy nhiên mới chỉ tập trung tại một số kênh truyền thông đại chúng, với thời lượng khiêm tốn, do đó các thông tin về quy định của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá chưa được truyền thông rộng rãi trong cộng đồng, bỏ sót một số đối tượng đặc thù [15]

1.7.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định môi trường không khói thuốc tại các cửa hàng ăn uống

Theo báo cáo năm 2016 của Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá - Bộ Y tế, tại Việt Nam hành vi hút thuốc lá còn phổ biến ở tất cả các địa điểm: nơi làm việc trong nhà, nơi công cộng trong nhà và trên phương tiện giao thông công cộng Nhân lực và năng lực triển khai chương trình PCTH của thuốc lá còn yếu Kết quả xây dựng môi trường không khói thuốc lá tại cơ sở dịch vụ du lịch, nhà hàng và khách sạn còn rất hạn chế [10]

Công tác thanh kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về PCTH của thuốc lá còn chưa hiệu quả và thường xuyên Năm 2015, đoàn kiểm tra liên ngành về PCTH của thuốc lá đã triển khai tại 07 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Phú Thọ, Yên Bái, Nam Định, Hà Nam, Sơn La Kiểm tra 102 đơn vị (chủ yếu là nhà hàng, khách sạn), tình hình vi phạm qui định PCTH của thuốc lá còn phổ biến Mới xử phạt vi phạm hành chính được 15 đơn vị Cả 15 đơn vị đều ở Hà Nội, 6 tỉnh thành khác không xử phạt hành chính được trường hợp nào Số tiền phạt 91 triệu đồng, những trường hợp khác chỉ nhắc nhở Hầu hết các địa phương chưa thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về hút thuốc lá Chỉ nhắc nhở, chưa thực hiện các biện pháp xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định [10]

Tại Đà Nẵng, công tác thanh, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống tác hại của thuốc lá còn chưa được thực hiện và quan tâm đúng mức Cho đến nay các hoạt động thanh, kiểm tra và xử lý chưa được triển khai đồng bộ và toàn

Trang 27

diện, đa số các hoạt động chủ yếu tập trug vào lĩnh vực chống buôn lậu các sản phẩm thuốc lá Trong hoạt động PCTH của thuốc lá cần có sự phối hợp liên ngành hết sức chặt chẽ và đồng bộ, tuy vậy việc phối hợp liên ngành chưa tốt do thành phố đã giải thể ban chỉ đạo Việc thực thi Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá và công tác phòng chống tác hại của thuốc lá trên địa bàn thành phố thời gian qua tuy đã có nhiều chuyển biến, song còn gặp không ít khó khăn Công tác phòng chống tác hại của thuốc lá mới được một số ngành quan tâm và thực hiện như y tế, giáo dục, quân đội, công an và các

cơ quan nhà nước [15]

1.8 Sơ đồ khung lý thuyết

Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên một phần khung lý thuyết đánh giá chính sách không khói thuốc lá của Trung tâm nghiên cứu quốc tế về ung thư (IARC) [32] và các quy định của Luật phòng chống tác hại của thuốc lá của Việt Nam [9]

Trang 28

Nhận thức, thái độ, đào tạo và

tiếp cận thông tin của chủ cửa

hàng đối với việc thực hiện

quy định môi trường KKT

- Hiểu biết về các quy định

- Tham gia tập huấn về PCTHTL

- Tiếp cận thông tin về thực hiện

MTKKT

Kiểm tra giám sát

- Có nhận sự kiểm tra, giám sát về

việc tuân thủ quy định MTKKT

- Số lượt kiểm tra

- Hình thức xử phạt khi vi phạm

Tuân thủ các quy định môi trường không khói thuốc lá của chủ cửa hàng ăn uống

-Treo biển cấm hút thuốc

- Không có hiện tượng hút thuốc

- Không để gạt tàn thuốc trong cửa hàng ăn uống

- Không bán thuốc lá trong cửa hàng ăn uống

- Không có mẫu, tàn thuốc

- Không có hiện tượng quảng cáo, tiếp thị thuốc lá trong cửa hàng ăn uống

Đặc điểm cơ sở kinh doanh

- Loại cửa hàng: ăn uống, caphe/trà/giải khát, kết hợp

- Có giấy phép bán thuốc thuốc lá

Sơ đồ 1 4 Khung lý thuyết

Trang 29

20

1.9 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng nằm ở miền Trung Việt Nam, là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương từ năm 1997, bao gồm 6 quận nội thành (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Cẩm Lệ), 1 huyện ngoại thành (Hòa Vang) và 1 huyện đảo (Hoàng Sa) với tổng diện tích 1.284,7 km2, dân số 1.046.200 người, mật độ dân số dân số 814 người/km2 [13] Dân số Đà Nẵng sinh sống ở thành thị là 915.000 người và ở nông thôn là 131.200 người, ngoài ra thành phố còn tiếp nhận thêm lượng dân cư từ các tỉnh, thành là sinh viên, công nhân lao động, người nước ngoài đến thành phố học tập và làm việc nên tỷ lệ dân nhập cư ngày càng tăng Đà Nẵng là thành phố ngày càng phát triển, là điểm đến du lịch, do vậy các cơ sở dịch vụ ăn uống, lưu trú, trung tâm mua sắm,… cũng ngày càng phát triển theo nhằm phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố

Bảng phân bố diện tích, dân số, mật độ dân số thành phố Đà Nẵng:

Sơn

Quận Sơn Trà

Quận

Thanh

Khê

Huyện Hòa Vang

(Nguồn: Niên giám thống kê )

-Treo biển cấm hút thuốc

-Nhắc nhở khách hàng, nhân viên không hút thuốc trong cửa hàng ăn

-Gạt tàn thuốc trong cửa hàng ăn uống

-Bán thuốc lá trong cửa hàng ăn uống

-Hiện tượng quảng cáo, tiếp thị thuốc lá trong cửa hàng ăn uống

Trang 30

Cơ sở kinh doanh ăn uống tại thành phố Đà Nẵng được phân bố theo bảng sau:

Biểu đồ 1 1 Bảng phân bố cơ sở kinh doanh ăn uống tại thành phố Đà Nẵng

(Nguồn: Sở Công thương thành phố Đà Nẵng)

Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, nơi tập trung các cơ quan Nhà nước, văn phòng các doanh nghiệp, là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố và đông dân cư Quận Hải Châu có một tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của thành phố Đà Nẵng về tất cả mọi mặt Quận Hải Châu có 13 phường, diện tích 23,29 km2, dân số 209.641 người, mật độ dân số 9.001 người/km2

[13] Theo báo cáo Sở Công thương, toàn thành phố có 4.414 nhà hàng, cơ sở dịch vụ

ăn uống (đến 11/2017) Riêng quận Hải Châu có 1.232 cơ sở dịch vụ ăn uống, trong

đó có 112 nhà hàng và 1.120 cửa hàng ăn uống

Quận Thanh Khê

Huyện Hòa Vang

Huyện đảo Hoàng Sa Nhà hàng Cửa hàng ăn uống

Trang 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Cửa hàng ăn uống

- Các chủ/quản lý của các cửa hàng ăn uống

❖ Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

- Đối với cửa hàng ăn uống: Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ tập trung vào các cửa hàng ăn uống đã được quản lý bởi Sở Công thương

- Đối với chủ cửa hàng ăn uống:

Là chủ của các cửa hàng đã được chọn trên

Có khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu

Trường hợp không gặp người chủ cửa hàng ăn uống 02 lần thì thay vào là người quản lý

❖ Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

- Đối với cửa hàng ăn uống:

Cửa hàng ăn uống có khu vực dành riêng cho người hút thuốc theo quy định Những cơ sở ngưng hoạt động

Những cơ sở không thuộc địa bàn quận Hải Châu

- Đối với chủ cửa hàng ăn uống:

Những người từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: 1/2018 – 6/2018

- Địa điểm nghiên cứu: quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính

- Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng để thu thập số liệu cho mục tiêu 1

+ Dùng bảng kiểm quan sát nhằm xác định thực trạng tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá

+ Dùng bảng hỏi để xác định thực trạng nhận thức, thái độ, đào tạo, tiếp

Trang 32

cận thông tin của chủ cửa hàng ăn uống và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy định môi trường không khói thuốc lá

- Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) được áp dụng để đáp ứng mục tiêu 2 và giải thích thêm cho mục tiêu 1 Phỏng vấn sâu nhằm xác định những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện quy định môi trường không khói thuốc lá tại các cửa hàng ăn uống

2.4 Cỡ mẫu:

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho 01 tỷ lệ:

n= z

2 (1-α/2)p(1-p)

d2 Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần thiết

α: Mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0.05 (độ tin cậy 95%) z: trị số phân phối chuẩn tùy thuộc vào mức độ tin cậy, với α = 0.05, tra bảng → hệ số z(1- /2) = 1,96

d: Sai số tuyệt đối cho phép, chọn d = 0,07

p: Tỷ lệ tuân thủ quy định cấm hút thuốc, theo kết quả thăm dò khảo sát

“Đánh giá sự hỗ trợ để thực hiện nhà hàng không khói thuốc lá tại Hà

Nội năm 2015 – 2016“ của Phạm Thị Hoàng Anh p = 25,1% [20]

-Thay vào công thức ta có cỡ mẫu:

1,96 x1,96x0,251x(1-0,251)

0,07x 0,07

- Ước lượng 10% từ chối phỏng vấn và làm tròn được tổng số cỡ mẫu dự kiến là 165

đối tượng

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính:

Chọn mẫu có chủ đích các chủ/quản lý các cửa hàng ăn uống, gồm:

- 02 chủ/quản lý cửa hàng ăn (01 tuân thủ và 01 không tuân thủ quy định MTKKT)

Trang 33

- 02 chủ/quản lý cửa hàng caphe/giải khát (01 tuân thủ và 01 không tuân thủ quy định MTKKT)

- 02 chủ/quản lý cửa hàng kết hợp ăn và caphe/giải khát (01 tuân thủ và 01 không tuân thủ quy định MTKKT)

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu định lượng:

Chọn cửa hàng ăn uống theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, trên cơ sở danh sách các cửa hàng ăn uống tại quận Hải Châu, tính khoảng cách mẫu theo công thức:

k = Khung mẫu/Cỡ mẫu = N/n

Trong đó: k = Khoảng cách mẫu

N = Khung mẫu (Tổng số cửa hàng ăn uống trên địa bàn quận Hải Châu đến thời điểm 31/11/2017)=1.120

n = Cỡ mẫu = 165 Vậy k = 6,7 Ta chọn bước nhảy là 7

Lấy danh sách các cửa hàng ăn uống có trên địa bàn quận Hải Châu thành phố

Đà Nẵng và đánh số thứ tự các cửa hàng theo danh sách có sẵn: 1,2,3,4,5,6, ….1120

Chọn một số bất kỳ trong danh sách có sẵn (ví dụ số 7), số tiếp theo sẽ là (7+7=)14, 21,…lần lượt như vậy cho đến khi lấy đủ 165 cửa hàng ăn uống

Trong trường hợp đối tượng không hợp tác, bỏ cuộc nhóm sẽ lấy cửa hàng liền

kề trước hoặc liền kề sau trong danh sách đã được chọn

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu định tính:

Chọn chủ đích 06 chủ/người quản lý cửa hàng ăn uống đại diện được các loại nhà hàng, quy mô nhà hàng (chỉ phục vụ ăn, chỉ phục vụ caphe/giải khát và kết hợp cả ăn

và caphe/giải khát)

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:

2.6.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

⁕ Công cụ

+ Bảng kiểm quan sát (Phụ lục 1) được tham khảo từ mẫu quan sát của “Hướng

dẫn các nghiên cứu tuân thủ luật không khói thuốc” của Đại học y tế công cộng Jonhs

Trang 34

kiểm gồm 02 phần: Biển báo cấm hút thuốc và các quy định khác về môi trường không khói thuốc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Bảng kiểm quan sát dùng để đánh giá

sự tuân thủ quy định MTKKT

+ Phiếu phỏng vấn (Phụ lục 2) là bộ câu hỏi cấu trúc Bộ câu hỏi cấu trúc được

thiết kế dựa trên bộ câu hỏi điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành (GATS) [27] và các quy định trong Luật PCTHTL Phiếu phỏng vấn gồm

04 phần: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu; Đặc điểm cơ sở kinh doanh; Nhận thức, thái độ, đào tạo và tiếp cận thông tin của đối tượng nghiên cứu về thực hiện MTKKT và Kiểm tra, giám sát việc thực hiện MTKKT Phiếu phỏng vấn dùng để thu thập thông tin các yếu tố có liên quan đến tuân thủ quy định MTKKT

⁕ Phương pháp thu thập:

Số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn chủ cửa hàng ăn uống (dùng phiếu phỏng vấn) và quan sát trực tiếp các cửa hàng ăn uống (dùng bảng kiểm quan sát)

Phỏng vấn: Khi tiếp cận được người chủ/người quản lý và đồng ý tham gia

phỏng vấn, chúng tôi mời đến một nơi trong quán thuận tiện tính riêng tư và thỏa mái cho người trả lời phỏng vấn Thời gian cho cuộc phỏng vấn từ 15 – 20 phút

Quan sát: Việc quan sát có thể được kết hợp cùng lúc phỏng vấn hoặc thời

điểm khác đảm bảo việc quan sát là vào giờ cao điểm hoặc ngay sau giờ cao điểm của mỗi địa điểm Việc quan sát không thông báo cho chủ cơ sở hay bất kỳ ai biết Đối tượng được quan sát là các cửa hàng ăn uống (gồm biển báo cấm hút thuốc, gạt tàn thuốc, mùi khói thuốc, mẫu tàn thuốc, hiện tượng quảng cáo/khuyến mại thuốc lá, có người hút thuốc bên trong quán hay không)

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ: Khi bộ câu hỏi được xây dựng xong, nhóm nghiên cứu viên điều tra thử 10 chủ nhà hàng với bộ câu hỏi này tại một quận khác địa điểm nghiên cứu, chỉnh sửa nội dung bộ câu hỏi cho phù hợp, sau đó in thành

200 bộ phục vụ điều tra và tập huấn

Hướng dẫn, giải thích cho điều tra viên về nội dung bộ câu hỏi, cách phỏng vấn bảng hỏi và quan sát, cách soát phiếu điều tra

Kiểm tra xác suất 10% số phiếu điều tra nếu không đạt yêu cầu thì điều tra viên

đó phải làm lại

Trang 35

2.6.2 Phương pháp nghiên cứu định tính:

Phỏng vấn sâu dựa trên bộ câu hỏi bán cấu trúc

Công cụ thu thập dữ liệu là máy ghi âm và bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu Nội dung chính: Thuận lợi, khó khăn của việc thực hiện MTKKT tại các cửa hàng ăn uống

2.7 Các biến số và chủ đề nghiên cứu:

2.7.1 Biến số nghiên cứu (Phụ lục 4)

 Biến số phụ thuộc: Tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc lá

+ Tuân thủ hoàn toàn

+ Tuân thủ không đầy đủ

+ Không tuân thủ

Nhóm biến số tuân thủ quy định môi trường KKT tại các cửa hàng ăn uống gồm các biến: Việc treo biển cấm hút thuốc; Tình hình hút thuốc tại điểm quan sát; Dấu hiệu có hút thuốc (gạt tàn thuốc, mùi thuốc lá, mẫu tàn thuốc); Tình hình bán thuốc lá

và Hiện tượng quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại thuốc lá

 Biến số độc lập: gồm các nhóm biến số sau

+ Nhóm biến số về thông tin chung chủ cơ sở kinh doanh ăn uống: Giới tính; Vai trò; Tuổi; Trình độ học vấn và Tình trạng hút thuốc

+ Nhóm biến số về đặc điểm cơ sở kinh doanh: Loại hình kinh doanh; và Có giấy phép bán thuốc lá

+ Nhóm biến số về nhận thức: hiểu biết về tác hại hút thuốc chủ động và các bệnh gây ra do hút thuốc; hiểu biết về tác hại của hút thuốc thụ động và các bệnh do hút thuốc thụ động gây ra; hiểu biết về quy định môi trường không khói thuốc lá

+ Nhóm biến số về thái độ: Sự ủng hộ của chủ cơ sở đối với việc thực hiện môi trường không khói thuốc lá tại cơ sở kinh doanh ăn uống

+ Nhóm biến số việc tiếp cận thông tin, truyền thông: Sự tiếp nhận thông tin về tác hại của thuốc lá hay công tác phòng chống tác hại thuốc lá

+ Nhóm biến số về công tác thanh kiểm tra: Việc thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện môi trường không khói thuốc lá

Trang 36

2.7.2 Chủ đề nghiên cứu

Chủ đề: Những khó khăn, thách thức khi thực hiện các quy định môi trường không khói thuốc tại các cửa hàng ăn uống

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (Phụ lục 5)

2.8.1 Phân loại cửa hàng ăn uống:

Cửa hàng ăn uống được chia ra làm 3 loại sau:

Quán ăn: là những quán tỷ lệ bán thức ăn là chính như quán cơm, mì, phở, bún, chè, kem, sinh tố, …

Quán caphe/giải khát: là những địa điểm chuyên bán các thức uống như quán caphe, quán trà sữa,…

Kết hợp cả hai: nhà hàng trong nhà hoàn toàn, quán nhậu, quán caphe có kèm ăn sáng,…

2.8.2 Cách đánh giá các tiêu chí trên bảng kiểm quan sát

Bảng kiểm quan sát này dùng để đánh giá tuân thủ quy định MTKKT

Các tiêu chí đánh giá tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc tại cửa hàng ăn uống dựa theo quy định luật hiện hành và tham khảo hướng dẫn đánh giá tuân thủ của trường Đại học Jonhs Hopkins Bloomberg School of Public Health [9] Việc tuân thủ đầy đủ quy định MTKKT tại cửa hàng ăn uống được đánh giá bằng phiếu

kiểm quan sát (Phụ lục 1) với các tiêu chí sau:

+ Có treo biển cấm hút thuốc

+ Không có người hút tại vị trí quan sát

+ Không có các biểu hiện đã có hút thuốc (có mùi khói thuốc lá hoặc có mẫu/tàn thuốc tại nơi quan sát)

+ Không có gạt tàn thuốc

+ Không có bán thuốc tại địa điểm quan sát

+ Không có hiện tượng quảng cáo, khuyến mại tại quán

 Đánh giá chung về tuân thủ:

- Tuân thủ hoàn toàn: Không vi phạm bất kỳ điều nào trong các tiêu chí trên

- Tuân thủ không đầy đủ: Không có biển cấm và không vi phạm các tiêu chí còn lại

Trang 37

- Không tuân thủ: Các trường hợp còn lại

2.8.3 Cách đánh giá các tiêu chí trên phiếu phỏng vấn

Cách đánh giá bộ câu hỏi phiếu phỏng vấn này dựa trên cách đánh giá của bộ câu hỏi điều tra GATS

 Tiêu chí đánh giá tình trạng hút thuốc

Tình trạng hút thuốc của ĐTNC được phân ra 2 nhóm:

+Có hút: Gồm hút hàng ngày và thỉnh thoảng và

+ Không hút: tức hoàn toàn không hút

 Các tiêu chuẩn đánh giá hiểu biết tác hại hút thuốc lá, thuốc lá thụ động, quy định MTKKT

Hiểu đúng về tác hại hút thuốc chủ động: Khi khẳng định hút thuốc có ảnh hưởng đến sức khỏe Hiểu biết về một số bệnh do trực tiếp hút thuốc gây ra

Hiểu đúng về tác hại hút thuốc thụ động: Khi khẳng định hút thuốc thụ động có ảnh hưởng đến sức khỏe Hiểu biết về một số bệnh do hút thuốc thụ động gây ra

Hiểu biết về quy định MTKKT: Khi ĐTNC đã nghe đến luật PCTHTL và biết

có quy định phạt khi hút thuốc ở những nơi có treo biển cấm hút thuốc

 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ ủng hộ quy định MTKKT

Mức độ ủng hộ việc thực hiện quy định về môi trường không khói thuốc tại cơ

sở ăn uống được chia ra 2 mức:

- Ủng hộ hoàn toàn: Ủng hộ ở mức đồng tình không được phép hút thuốc ở mọi khu vực trong nhà

- Không ủng hộ hoặc ủng hộ một phần: Ủng hộ ở mức chỉ được phép hút ở một

số khu vực trong nhà hoặc không có quy định

 Tiêu chuẩn đánh giá về tiếp cận thông tin, công tác thanh kiểm tra

Đối tượng được tiếp cận thông tin khi được nhận từ một loại văn bản/tài liệu/ấn phẩm về cấm hút thuốc tại nhà hàng/quán ăn hay tác hại của hút thuốc lá, hút thuốc thụ động,… của bất kỳ cơ quan/tổ chức nào

Đối tượng được mời tham gia ít nhất tập huấn hay hội nghị nào liên quan công tác phòng chống tác hại của thuốc lá

Công tác thanh kiểm tra về phòng chống tác hại thuốc lá được đánh giá là đã được cơ quan nhà nước kiểm tra về công tác PCTHTL, tần suất kiểm tra và hình thức

Trang 38

xử lý vi phạm

2.9 Phương pháp phân tích số liệu:

2.9.1 Định lượng:

- Nhập số liệu trên excel và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0

+ Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu phỏng vấn thu thập được, loại trừ các phiếu không đầy đủ

+ Bước 1 - Nhập liệu: toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu trên exel Rút ngẫu nhiên 10% phiếu để kiểm tra tính chính xác của số liệu

+ Bước 2 - Làm sạch số liệu: sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trình nhập liệu

+ Bước 3 - Xử lý và phân tích số liệu: các số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

- Kết quả phân tích được chia làm 2 phần:

+ Phần mô tả: sử dụng bảng tần số tỷ lệ mô tả các biến trong nghiên cứu

+ Phần phân tích: kiểm định Fisher’s exact, χ2 bảng 2x2, tỷ suất chênh OR và khoảng tin cậy 95% được sử dụng để tìm hiểu những mối liên quan của từng biến độc lập: yếu tố cá nhân của chủ cơ sở, đặc điểm cơ sở kinh doanh, hiểu biết, thái độ, việc tiếp cận thông tin và công tác thanh kiểm tra,… với biến phụ thuộc - tuân thủ quy định môi trường không khói thuốc

2.9.2 Định tính

Các cuộc phỏng vấn sâu được thu âm, ghi chép, sau đó tiến hành gỡ băng, kiểm tra đối chiếu lại với bảng hỏi phỏng vấn, liệt kê theo chủ đề câu hỏi nghiên cứu và trích dẫn nội dung theo từng chủ đề nghiên cứu

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được tuân thủ theo những quy định của đạo đức trong nghiên cứu Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua tại quyết định số 068/2018/YTCC-HD3 ngày 27/2/2018

Nghiên cứu dựa trên tinh thần tự nguyện tham gia của các đối tượng và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu Các đối tượng cũng được giải thích rõ mục đích và nội dung nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn, nhấn mạnh tính bí mật thông tin

Trang 39

để đối tượng nghiên cứu tự nguyện hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu

Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu, số liệu của cuộc điều tra được giữ kín để đảm bảo tính riêng tư của các đối tượng nghiên cứu và chỉ sử dụng để phục

vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích khác

Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các bên liên quan để tìm biện pháp khắc phục những vấn đề tồn tại và làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 40

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1.Thông tin chung về cửa hàng ăn uống

(n=160)

Tỷ lệ (%) Loại cửa hàng

Bảng 3 2 Thông tin chung của các chủ quán/người quản lý

(n=160)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 31/01/2021, 12:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w