Bài viết này chia sẻ nghiên cứu kiểm soát vùng ven đô các thành phố lớn Việt Nam và các vấn đề đổi mới công tác lập quy hoạch. Để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu, mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1SË 103+104 2020
16
PGS.TS.KTS Lưu Đức cườnG*
KTS Phạm Thị nhâm**
ThinKinG abouT innovaTinG Peri-urban area PLanninG in vieTnam’S biG ciTieS.
The peri-urban areas of big cities are engaged in extensive urbanization and international integration This is the
area where the complex transition of spatial, economic, social and environmental structure from rural to urban
Urban transformation in Vietnam in the context of globalization has become increasingly diverse in development
needs, requiring consistent policies from national to local strategies and innovation of management tools It is
necessary to shift from overall planning to multi-sectoral and strategic planning Also identify what factors have
affected them The article shared research on peri-urban control of the topic “Innovating the methodology of planning
and management of urban development”.
Khu vực ven đô các thành phố lớn đang tham gia vào quá trình đô thị hoá và hội nhập
quốc tế sâu rộng Đây là địa bàn diễn ra quá trình chuyển đổi cấu trúc không gian,
kinh tế, xã hội phức tạp từ môi trường sống nông thôn sang môi trường sống đô thị
Sự chuyển hoá đô thị ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh
toàn cầu ngày càng trở nên đa dạng về nhu cầu phát triển, đòi hỏi chính sách nhất
quán từ chiến lược cấp quốc gia đến cấp địa phương và đổi mới công cụ quản lý từ
quy hoạch tổng thể sang quy hoạch chiến lược, tích hợp đa ngành, trong đó cần
xem xét các yếu tố tác động đến vùng ven đô Để đổi mới quy hoạch khu vực ven đô,
trước hết phải xác định các yếu tố nào đã tác động lên chúng Bài viết chia sẻ nghiên
cứu kiểm soát vùng ven đô từ đề tài “Đổi mới phương pháp luận quy hoạch và quản
lý phát triển đô thị” [2].
Từ khoá: Đổi mới lập quy hoạch, vùng ven đô, các thành phố lớn Việt Nam
Suy ngh‹ v“ ỈÊi mÌi c´ng t∏c lÀp quy hoπch
Ở VÙNG VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ LỚN VIỆT NAM
Trang 2SË 103+104 2020
I- Đặc điểm đô thị hoá vùng ven
đô thành phố lớn
Khu vực ven đô được hiểu là không gian
nằm giữa khu vực đô thị và khu vực nông
thôn thuần tuý, nó vừa mang tính chất đô
thị vừa mang tính chất nông thôn; là vùng
hậu phương của đô thị cung cấp dịch vụ
hậu cần nhất định cho đô thị Khu vực ven
đô thành phố lớn là vùng đa chức năng, có
động lực phát triển kinh tế và có mối quan
hệ hữu cơ với trung tâm lõi đô thị; có quy
mô diện tích và dân số lớn, luôn biến động
về nhân khẩu, đất đai và ranh giới đô thị
Công tác quy hoạch và quản lý đô thị -
nông thôn hiện nay theo không gian hành
chính Quận/phường theo quy hoạch đô thị
và Huyện/xã theo quy hoạch nông thôn [1]
Trong khi đó khu vực ven đô có thể nằm
trong quận hoặc huyện và có sự xung đột
giữa quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông
thôn ở đây
Đối với các huyện dự kiến lên quận nhưng
được quản lý kiểu nông thôn
Vấn đề của khu vực này là: hạ tầng kỹ thuật
chính không đấu nối; thiếu những tiện ích
đô thị mang tính liên vùng; quỹ đất sản xuất
bị xé nhỏ; không xác định quỹ đất dự trữ
cho phát triển; phát triển ngành nghề, nhân
lực không có chiến lược dẫn tới tình trạng
di dân, đặc biệt là giới trẻ; những vấn đề
môi trường thiếu kiểm soát; không gian xây
dựng đô thị thiếu sự chuẩn bị; không có khả
năng kêu gọi đầu tư vào cả lĩnh vực phát
triển đô thị và sản xuất; công trình xây dựng
thiếu kiểm soát; những tài sản như thiên
nhiên, sinh thái, văn hoá xã hội có quy mô
lớn hơn quy mô nông thôn cục bộ nhưng
không được phát huy đúng mức
Đối với các quận mới nơi còn nhiều làng
xã nông thôn được quản lý kiểu đô thị
Vấn đề của khu vực này là: xu hướng đẩy
giá đất lên cao và mở rộng xây dựng đô thị,
mặc dù nhu cầu chưa chắc có, dẫn tới các
quy hoạch treo, đầu tư hạ tầng lãng phí;
những dự án phát triển làm phá vỡ cấu trúc
hạ tầng nông nghiệp, đặc biệt là hệ thống
tưới tiêu, trong khi việc phát triển đô thị lại
không như dự kiến; vấn đề san lấp, nâng
nền gây ảnh hưởng rộng trong vùng và liên
vùng; chuyển đổi sinh kế không bền vững;
phá huỷ cảnh quan, sinh thái; phá huỷ bản
sắc không gian nông thôn
II- Các yếu tố tác động đến vùng ven đô và đề xuất đổi mới công tác quy hoạch
Tại hầu hết các thành phố lớn Đông Nam Á, đô thị hoá vùng ven đô diễn ra ở vùng đồng bằng và ven biển, nơi có mật độ dân số cao và chịu tác động của BĐKH Ở Việt Nam, quá trình hình thành các đô thị lớn và đô thị hoá vùng ven đô hầu hết nằm ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển Trung Bộ, đồng bằng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Sự chuyển hoá đô thị ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh toàn cầu ngày càng trở nên đa dạng về nhu cầu phát triển, đòi hỏi chính sách nhất quán từ chiến lược cấp quốc gia đến cấp địa phương và đổi mới công cụ quản lý từ quy hoạch tổng thể sang quy hoạch chiến lược, tích hợp đa ngành, trong đó cần xem xét các yếu tố tác động đến vùng ven đô Để đổi mới quy hoạch khu vực ven đô, trước hết phải xác định các yếu tố nào đã tác động lên chúng
Động lực phát triển vùng ven đô phụ thuộc vào đô thị lõi trung tâm Vành đai ven đô nằm càng gần đô thị lõi trung tâm càng có sự chuyển hoá từ nông thôn sang đô thị nhanh hơn và mang tính đô thị nhiều hơn
Trên thực tế, vùng ven đô có đặc tính luôn biến động, có tính đa dạng và tính lan tỏa cao nên các yếu tố tác động đến vùng ven đô thành phố lớn gồm nhiều chiều cạnh Để quy hoạch và quản lý hiệu quả cần xác định động lực và chiến lược phát triển vùng ven đô đảm báo tính liên kết vùng và tích hợp liên ngành trên các yếu tố sau:
n Cơ sở hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực Vùng ven đô chịu tác động của lực kéo thị trường dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào các lĩnh vực kinh tế mới mang tính toàn cầu và lực đẩy thực trạng nội đô không đủ sức tiếp nhận chức năng kinh tế mới Dự án đầu tư bất động sản công nghiệp, thương mại, du lịch, nhà ở vùng ven đô đã kích thích phát triển đô thị lớn và lan tỏa mạnh mẽ đến vùng lân cận, đồng thời cải thiện kinh tế nông thôn và tạo ra nhiều việc làm Tận dụng lợi thế vùng ven đô thị lớn, nhiều quốc gia đã hình thành trung tâm kinh tế quy mô lớn với chính sách thể chế mới ưu đãi đặc biệt để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và tận dụng nguồn nhân lực tri thức cao với hạ tầng đồng bộ Ví dụ trường hợp Phố Đông ở Thượng Hải hay Incheon ở Seoul góp phần tăng trưởng mạnh mẽ nền kinh tế quốc gia Vùng ven đô đô thị lớn có chức năng quan trọng kết nối nền kinh tế quốc gia với toàn cầu
Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính sách quốc gia quản lý và phát triển vùng ven đô thị lớn về kinh tế hiệu quả, quan tâm đến sự kết nối về lãnh thổ để các địa phương trong vùng đô thị lớn hợp tác, chia sẻ lợi ích chung trong chuỗi giá trị khi tham gia vào nền kinh tế đổi mới
n Gia tăng dân số và đặc điểm cư trú Đô thị hoá làm thay đổi cấu trúc nhân khẩu học vùng ven đô Dân cư vùng ven có đặc điểm đa dạng, ngoài cư dân bản địa còn có
cư dân từ các vùng nông thôn khác đến,
cư dân hưu trí từ nội thành ra tìm kiếm môi trường ở tốt hơn, cư dân tham gia hoạt động kinh tế mới, cư dân quốc tế được bổ sung
Trang 3SË 103+104 2020
18
do vùng ven đô thiếu hụt lực lượng lao động
trình độ cao đáp ứng nền kinh tế đổi mới
Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính
sách quốc gia quản lý và phát triển vùng
ven đô thị lớn về xã hội hiệu quả, giảm
thiểu phân tầng xã hội Quan tâm hoà nhập
xã hội, cộng đồng Cân đối cấu trúc dân
số vùng ven về các yếu tố thu nhập, lứa
tuổi, nghề nghiệp, dân tộc, cư dân cũ và
cư dân mới Cư dân trong các đô thị mới
thường tiếp cận những dịch vụ ở mới mang
tính toàn cầu Cư dân trong các thị trấn và
làng xã nông thôn cần được nâng cấp môi
trường sống và làm việc để có thể tham
gia vào nền kinh tế đổi mới một cách công
bằng với cư dân đô thị
n Môi trường sống cộng đồng
Dòng dịch cư làm thay đổi cấu trúc nhân
khẩu, mô hình ở và lối sống vùng ven đô
Từ lối sống làng xã nông thôn chuyển
sang lối sống đô thị đa dạng và hội nhập
Các khu định cư mới dành cho tầng lớp
thu nhập cao thường chối bỏ dịch vụ làng
xã địa phương với mô hình nhà ở có cổng
và hàng rào biệt lập Trái lại khu định cư
mới dành cho nhóm thu nhập trung bình
có quan hệ tương hỗ với làng xã liền kề,
cư dân mới và cũ sử dụng chung tiện ích
công cộng như: công trình văn hoá tôn
giáo tín ngưỡng và chợ của làng, công
trình thương mại, siêu thị, công viên, sân
thể thao của đô thị mới Còn nhóm người
thu nhập thấp thì hầu hết dựa vào làng xã,
họ thuê nhà ở của cư dân bản địa và sử
dụng dịch vụ công cộng của làng
Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính sách quốc gia quản lý và phát triển vùng ven đô thị lớn về xã hội hiệu quả, đó là sự phân bố không gian cư trú đảm bảo tính hoà nhập xã hội và cộng đồng Cộng đồng cũ và mới trong vùng ven đô tạo nên một cộng đồng gắn kết, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên chống BĐKH và làm phong phú thêm giá trị văn hoá bản địa bằng hoạt động văn hoá vật thể, phi vật thể
n Cơ sở hạ tầng giao thông Mở rộng đô thị đến vùng nông thôn ven đô làm cho đất đai và không gian bị phân mảnh, mật độ thấp, khoảng cách đi lại xa hơn, hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả Dẫn đến, cư dân mới khuyến khích sử dụng giao thông cơ giới và cư dân bản địa vùng ven hầu như chưa bắt kịp với môi trường sống mới Các tuyến đường liên thôn, liên xã, liên huyện bị ngắt đoạn bởi hệ thống giao thông mới được ưu tiên xe
chạy Nhiều khu vực ven đô cửa ngõ vào đô thị bị tắc nghẽn giao thông và tăng phát thải khí thải
Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính sách quốc gia quản lý và phát triển vùng ven đô thị lớn về giao thông hiệu quả, đó là chiến lược đa ngành cấp vùng và trung ương áp dụng mô hình đô thị đa tâm kết hợp giao thông đa phương thức Mô hình đô thị nén giúp thúc đẩy giao thông công cộng và tiết kiệm đất đai, giảm phát thải khí nhà kính Vùng ven thành phố Tokyo (Nhật Bản) áp dụng thành công mô hình này, tuy nhiên đầu tư tốn kém và chính quyền cần đủ mạnh để kiểm soát và quản lý phát triển vùng ven đô
n Chuyển đổi mô hình nông nghiệp Nông nghiệp vùng ven đô thị lớn chịu nhiều thách thức như: Đất nông nghiệp bị phân mảnh nên mất đi độ màu mỡ cho cây trồng;
Trang 4SË 103+104 2020
hệ thống hạ tầng thuỷ lợi cung ứng nước cho cánh đồng bị chia cắt bởi tuyến hạ tầng mới;
sản phẩm nông nghiệp truyền thống khó cạnh tranh với vùng chuyên canh; áp lực từ giá trị đất cao đã khuyến khích chính quyền và người dân chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị Vùng ven đô ngoài đất nông nghiệp truyền thống còn có nhiều vùng cây đặc sản có giá trị kinh tế và giá trị văn hoá, chúng được coi như quỹ tài sản được kế thừa của gia tộc hoặc của làng Ví dụ vùng cam Canh, bưởi Diễn…
Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính sách quốc gia quản lý và phát triển vùng ven đô thị lớn về nông nghiệp hiệu quả, đó là biến thách thức thành cơ hội mới để phát triển kinh tế nông thôn và gia tăng chất lượng sống của cư dân ven đô Biến nông nghiệp truyền thống thành nông nghiệp đa chức năng Nông nghiệp không chỉ có giá trị kinh tế mà còn có giá trị về văn hoá, cảnh quan và hạ tầng thoát nước phục vụ đô thị
Nông nghiệp trồng cây đặc sản được bảo tồn cùng với văn hoá làng xã Nông nghiệp ven đô cần được ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp như cải tạo đất, giống cây áp dụng
ở các vùng nông nghiệp đặc sản, giúp cải thiện môi trường sống, chống BĐKH và tạo thêm tính hấp dẫn cho đô thị lớn
n Giá trị cảnh quan sinh thái và phát triển du lịch Vùng ven đô luôn chịu thách thức về vấn đề môi trường, bề mặt tự nhiên có khả năng thấm nước bị giảm dần Hành lang đa dạng sinh học
bị ngắt đoạn, đe doạ suy giảm hệ sinh thái tự nhiên và ô nhiễm nguồn nước Nhiều quốc gia áp dụng công cụ kiểm soát môi trường “dịch vụ hệ sinh thái” đối với vùng ven đô, tạo nên nhiều
cơ hội để nối lại những hành lang đa dạng sinh học đã mất Ở Anh, áp dụng chính sách “vành đai xanh” kiểm soát mở rộng đô thị trung tâm Chính sách “vành đai xanh” đã được áp dụng ở nhiều quốc gia, có nhiều trường hợp bị thất bại
do các áp lực của nền kinh tế thị trường Đổi mới công tác quy hoạch, đặt ra chính sách quốc gia quản lý và phát triển vùng ven đô thị lớn về môi trường hiệu quả, đó là kiểm kê quỹ thiên nhiên, phục hồi những khu vực tự nhiên đang bị suy thoái, tạo lập khung cấu trúc thiên nhiên và xây dựng khung chính sách quản lý và kiểm soát Quản lý khung cấu trúc thiên nhiên sẽ giúp các đô thị lớn cân bằng hệ sinh thái, kiểm soát lũ lụt, gia tăng khả năng thích ứng của đô thị chống chịu BĐKH, đồng thời tăng tính thẩm mỹ và bản sắc đô thị Môi trường sinh thái vùng ven đô gìn giữ đa dạng sinh học sẽ mang lợi lợi ích kinh tế về du lịch và các hoạt động xã hội, giáo dục
* Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia
** Phó viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia
NGÀY NHẬN BÀI: 10/4/2020 NGÀY GỬI PHẢN BIỆN: 10/4/2020 NGÀY DUYỆT ĐĂNG: 25/4/2020
Tài liệu Tham khảo
1 Phạm Thị Nhâm, Nghiên cứu quản lý phát triển quy hoạch xây dựng nông thôn mới khu vực ven đô thành phố lớn giai đoạn 2015 - 2035 (2019) VIUP
2 Lưu Đức Cường, Đổi mới phương pháp luận quy hoạch và quản lý phát triển đô thị (2020) VIUP
3 Annette Piorr, Joe Ravetz, Ivan Tosics (2011), Peri-urbanisation in Europe: Towards a European Policy to Sustain Urban-Rural Futures, A Synthesis Report, page 25 Peri-urban areas & the ‘rural-urban-region’ PLUREL