1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Nghiên cứu những biến cố, biến chứng thường gặp liên quan đến thuốc chống đông kháng vitamin k của người mang van tim nhân tạo

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 787,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Các biến cố, biến chứng của người mang van lim nhân tạo khi đùng thuốc kháng vitamin K dài ngày liên quan đến việc sử dụng liều lượng thuốc chống đông kháng vitamin K và thời g[r]

Trang 1

­ Không có trẻ tím tái hay RLLN và sau thực hiện kỳ thuật.

­ 8,4% trẻ ở nhóm NC trong khi rửa mũi có Sp02 92% ­ 95% nhưng sau 5 phút 100% trẻ trở về trạng thái

b nh thường Sp02> 95%

* Hiệu quả của kỹ thuật rim mũi:

- Thời gian xuất tiết và hết sốt ở nhóm nghiên cứu ngắn hơn nhóm chứng (p<0,001)

­ Nhóm nghiên cổu có thời gian nằm viện ngắn hơn nhóm chứng (5,5 so với 6,9 ngày) (p<0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tạ Thị Ánh Hoa (1996) Viêm phế quản phồi trò em Bài giàng Nhi khoa tập 1, Đại học Y Dược TP HCM, ír.291­300

2 Nguyễn Thu Nhạn vàcs (2007) Tính h nh bệnh tật trẻ em tại bệnh viện qua khảo sát 20 bệnh viện tại Việt Nam, Tạp chí Y học Việt Nam 3 (2007), tr.27­31

3 Nguyễn Vãn Xuyên (2012) Hiệu quà rửa mũi nội soi cho bệnh nhân sau mổ xoang, Luận văn tốt nghiệp Cao đẳng điều dưỡng

4 Brown CL and Graham SM (2004) Nasal irrigations: good or bad?, Cuư opin Otolaryngol Head Neck Surg

12 (1), pp.9­13

5 LT Tomooka, Murphyc and Davidson TM Clinical study and literature review of nasal irrigation Laryngoscope 110(7), pp.1189­1193

NGHIÊN CỨU NHỮNG BIỂN CỐ, BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP

LIÊN QUAN ĐÉN THUỐC CHÓNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K

CỦA NGƯỜI MANG VAN TIM NHÂN TẠO

Ths Ngô V iấ Quẩc*

Hướng dẫn: PGS.TS Tạ M ạnh Hùng**

TÓM TẮT

Đối với những người mang van tim nhân tạo cần phải dùng thuốc kháng vitamin K suốt đời để ngăn ngừa nguy cơ huyết khôi và duy tr tỷ ỉệ INR trong phạm vi điều trị (2 ­ 3,5) Nguy cơ gây huyết khối tắc mạch, kẹt van sẽ tăng lên khi ĨNR < 2; ngược lại nguy cơ chảy máu tăng lên khi ĨNR > 3,5 Chính v vậy, việc theo dõi và điều chinh liều lượng thuôc chống đông kháng vitamin K có ý nghĩa rất quan trọng đổi với bệnh nhân thay van tim nhân tạo

Mục tiêu: Khảo sát biến cổ, biến chứng của người mang van tim nhân tạo khi dùng thuốc chổng đông kháng vitamin K dài ngày và phân tích một sổ yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố, biến chứng trên

Đối tượng và phương pháp nghiên cửttỉ Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, gồm 250 bệnh án của bệnh nhân thay van t m nhân tạo nhập viện v gặp các biến cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị (INR < 2; INR > 3,5) hoặc các biến chứng liên quan đến thuốc chống đông kháng vitamin K như: xuất huyết, huyết khối kẹt van, tắc mạch tại Viện Tim mạch Quốc gia, Bệnh viện Bạch Mai từ 2009 ­ 2011

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân gặp biển cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị chiếm 51,2%, (trong đó biến cố INR dưới phạm v điều trị (INR < 2) gặp nhiều hơn chiếm 27,6%, INR quá phạm vi điều trị (INR > 3,5) chiếm 23,6%; biến chứng chảy máu và tăc mạch chiếm tỷ lệ 48,8% (trong đó, chày máu chiếm 39,2%, chủ yếu chảy máu dưới da và niêm mạc 8,4%, chảy máu tiêu hóa 11,2%, chảy máu não 2,4%; biến chứng tắc mạch chiểm 9,6%, chủ yếu tắc mạch não chiếm 4,4%, biển chứng kẹt van gặp ít hơn)

* Đại học Y Dược Đà Năng

**Bệnh viện Bạch Mai

267

Trang 2

Liều lượng thuốc kháng vitamin K liên quan đến biến cố, biến chứng của bệnh nhân khi nhập viện Vói liều Sintrom (acenocoumarol) < 2 mg/ngày liên quan đến biến cố INR dưới phạm vi điều trị và xảy ra tắc mạch nhiều hơn Với liều Sinirom (acenocoumarol) > 2 mg/ngày gây biến chứng chảy máu và INR quá phạm vi điều trị nhiều hơn với p<0,05 Bệnh nhân xét nghiệm INR < 1 tháng/liần sẽ ngăn ngừa được biến chửng chảy máu hay tắc mạch nhiều hơn so với những người làm xét nghiệm INR > 1 tháng/llần với p<0,05

Kết luận: Các biến cố, biến chứng của người mang van lim nhân tạo khi đùng thuốc kháng vitamin K dài ngày liên quan đến việc sử dụng liều lượng thuốc chống đông kháng vitamin K và thời gian xét nghiệm INR của bệnh nhân

* Từ khóa: Thay van tim nhân tạo; Thuốc kháng vitamin K; Thuốc chổng đông

Common complications related to vitamin k antagonist anticoagulants in patients with prosthetic heart valve replacement

Summary

Vitamin k antagonist anticoagulant is essential for patients with prosthetic heart valves to prevent thromboembolic risk and maintain Internationa] Normalized Ratio (INR) values wilhin therapeutic range (2 ­ 3.5) The risk of thromboembolism increases when INR is less than 2, conversely the incidence of bleeding goes up when INR level is more than 3.5 Therefore, management and adjustment of anticoagulant dosage is crucial for these patients

Aims: To investigate common complications associated with long­term anticoagulant usage in patients with prosthetic heart valve replacement and analize factors related to such complications

Materials and Methods: This was a retrospective cross ­ sectional study in 250 clinical records of prosthetic heart valve patients at Vietnam National Heart Institute, Bachmai Hospital from 2009 to 2011 due to such events as INR values out of therapeutic range (INR < 2; INR > 3.5) or anticoagulant­relaied complications including: haemorrhage, valve thrombosis and embolism

Results: The percentage of patients whose INR values fall out of therapeutic range accounts for 51.2% (of which the events of INR < 2 are more common than those of INR > 3.5, 27.6% and 23.6% respectively); bleeding and embolism make up 48.8% (of which haemorrhage constitutes 39.2%, mainly subcutaneous and mucocutaneous bleeding

of 18.4%, gastrointestinal bleeding and cerebral bleeding: 11.2% and 2.4% respectively; thromboembolic complications account for 9.6%, ischaemic stroke occupies the most proportion of 4.4% while valve thrombosis complications less common)

Anticoagulant dose is directly related to events and complications in patients hospitalised A sinlrom (acenocoumarol) dose < 2 mg per day is related to INR values under therapeutic range and higher risk of thromboembolism A sintrom (acenocoumarol) dose > 2 mg per day is associated with more bleeding andINR levels beyond therapeutic range (p <0.05) Patients who do INR test less than one time per month can avoid more haemorrhage and thromboembolism complications than those who đo ĨNR test over one time per month (p<0.05)

Conclusion: These events and complications are associated wiữi the utility of lifelong vilamin K ahlá^cmst MiiieOú^dlani dosage and INR lest time

* Keywords: Prosthetic heart valve replacement; Vitamin K antagonist; Anticoagulants

I ĐẶT V N ĐẺ

Thấp tim và bệnh lý van tim do thấp hiện nay vẫn là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến và có xu hướng ngày càng tăng do biến chứng của nó làm tổn thương các van tim và dẫn đến thay van Hàng năm trên thế giói có khoảng hơn 300.000 người được thay van tim và dự kiến đến năm 2050 sẽ là 850.000 người [4] Tại Bệnh viện Việt Đức hiện nay có khoảng 250 ­ 300 ca mổ thay van hàng năm [1] Hiện nay để theo dõi tác dụng và hiệu quả của thuốc chống đông kháng vitamin K người ta dùng chỉ số INR (ĩ ttem&tional Normalized Ratio) ĨNR là tỷ lệ giữa thời gian prothrombin của BN và thời gian chứng prothrombin trung b nh,

Trang 3

đã được tổ chức Y tế Thế giới chính thức đưa vào sử đụng từ năm 1982 Đối với người mang van tim nhân tạo cơ học, phải đùng thuốc kháng vitamin K suốt đời và phải duy tr chỉ số INR trong phạm vi điều ừị (2 ­ 3,5)

để tránh nguy cơ gây huyết khối kẹt van [3, 12] Tỷ lệ tai biến kẹt van và tắc mạch sẽ tăng lên khi INR < 2, ngược lại khi INR > 3,5 th nguy cơ chảy máu càng cao Nguy cơ chảy máu nhẹ (2 ­ 4%/năm), chấy máu nặng (1 ­ 2%/năm), tử vong 0,2 ­ 0,5%/năm khi dùng thuốc chống đông dài ngày Nguy cơ chảy máu tăng ở tuổi già (5 ­ 6%/năm ở bệnh nhân > 70 tuổi) Nguy cơ xảy ra tắc mạch cho dù vẫn dùng thuốc chống đông là 1%/năm Ngay cả khi có những tiến bộ trong thiết kế, chế tạo van tim nhân tạo cũng như sử dụng thuốc chống đông th tỷ lệ huyết khối van tim cơ học khoảng 0,03 ­ 4,3%/bệnh nhân/năm [1; 12; 13] Chính v vậy, việc theo dõi và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông kháng vitamin K có ý nghĩa rất quan trọng đối với người mang van tim nhân tạo Để góp phần đạt được những tiến bộ hơn trong theo dõi và điều trị thuốc chống đông đối với người mang van tim nhân tạo, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

­ Khảo sát các biến cố, biến chứng của người mang van tìm nhân íạo kh i dùng thuốc chống đông kháng vitamin K dài ngày

- Phân tích một sổ yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố, biến chứng của người m ang van tìm nhân tạo khi dùng thuốc kháng vitamin K dài ngày

II ©ÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHĨÊN c ứ u

2.1 Đối tữọìỉg nghiên cứu

Tất cả những bệnh án của bệnh nhân thay van tim nhân tạo với mã lưu trữ Z95 nhập viện điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Quốc g ia" Bệnh viện Bạch Mai từ 2009 đén hết 2011

Tiêu chuẩn lựa chọn:

­ Gặp biến cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị theo khuyến cáo của ACC/AHA và ACCP 2012 (INR < 2; INR > 3,5)

­ Gặp biến chứng liên quan đến thuốc chống đông kháng vitamin K như: xuất huyết, huyết khối kẹt van, tắc mạch

Tiêu chuẩn loại trừ:

­ BN mới mổ thaỵ van tại viện Tim mạch hoặc BN mới thay van ở các bệnh viện khác phải nhập viện tại Viện Tim mạch ­ Bệnh viện Bạch Mai để điều chỉnh liều thuốc chống đông

­ BN có các bệnh mãn tính gây ra các biến chứng chảy máu như bệnh Hemophilia

­ Những bệnh án thiếu thông tin trên hồ sơ như địa chỉ và số điện thoại liên hệ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành íheo phương pháp hồi cứu, mô tả cắt ngang Thông tin được thu thập theo phiếu thu thập bệnh án (phụ lục 1) Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân qua điện thoại thông qua bảng câu hỏi (phụ lục 2)

Nội dung nghiên cứu:

­ Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: đặc điểm chung về tuổi, giới tính; đặc điểm về thuốc chống đông bệnh nhân đang dùng; đặc điểm tuân thủ điều trị của bệnh nhân như: thời gian xét nghiệm INR

­ Khảo sát các biến cố, biến chứng của người mang van tim nhân tạo khi dùng thuốc kháng vitamin K dài ngày

­ Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc xảy ra các biến cố, biến chứng trên

Xử lý số liệu: Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y học bằng máy tính với phần mềm SPSS 13.0 theo chương tr nh định sẵn để tính ra những đậc trưng thống kê như trung b nh cộng (X),

độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ % So sánh các tỷ lệ theo %2 để xác định p ở mức có ý nghĩa (p<0,05)

269

Trang 4

m KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm của đổi tượng nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm về tuổi và giới tính của nhóm nghiên cửu

Chủ yếu BN trong nhóm tuổi 40 ­ 59 chiếm tỷ lệ 63,6%, tuổi trung b nh của đối tượng nghiên cứu là 50,2 ± 10,5 Bảng 2 Thuốc chống đông BN đang dùng

Thuốc chổng đông Số ỉượng (n = 250) Tỷ lệ % Lỉều trung b nh X ± SD (mg/ngày)

Chủ yếu BN được sử dụng thuốc Sintrom (acenocoumarol) chiếm tỷ ỉệ 98,8% với liều trung b nh 1,71 0,73 mg/ngày, liều 3/8 viên chiếm tỷ lệ cao nhất

viên viên viên viên viên viên Biểu đồ 1 Liều thuốc Sintrom bệnh nhân đang dùng Bảng 3 Thời gian giữa hai lần xét nghiệm INR

Thòi gian giữa ba lần xét nghiệm INR Số lượng (n = 250) Tỷ lệ %

Số bệnh nhân làm xét nghiệm 1NR < ltháng/Ilần chiểm tỷ lệ thấp 20%, chủ yếu ià bệnh nhân xét nghiệm INR > Itháng/llần chiếm tỷ lệ 80%

270

Trang 5

3.2 Khảo sát các biến cố, biến chứng Hên q uan đến thuốc kháng vitamin K

Bảng 4 Đặc điểm bién cố, biến chứng trong mẫu nghiến cứu

Tỷ lệ bệnh nhân gặp biến chứng chiếm 48,8% (trong đó chủ yếu là biến chứng chảy máu chiếm 39,2%, tắc mạch xảy ra ít hơn chiếm 9,6%); biến cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị chiếm 51,2% (trong đó biến cố INR dưới phạm vi điều trị gặp nhiều hơn INR quá phạm vi điều trị với tỷ lệ tương ứng là 27,6% và 23,6%) Bảng 5 Đặc điểm vị trí biến chứng

Chảy máu

Tắc mạch

Chủ yểu ỉà biến chứng chảy máu dưới da và niêm mạc chiếm tỷ lệ 18,4%, chảy máu tiêu hóa chiếm 11,2%, chảy máu não ít gặp hom chiếm 2,4% Tắc mạch não hay gặp hơn chiếm 4,4%, kẹt van ĐMC và van hai lá chiếm tỷ lệ 2,4% và 1,6%

3.3 P hân tích m ột số yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố, blếa chứng

Bàng 6 Mối liên quan giữa liều sintrom với biến cố INR

Liều Biển cố S in tron T ^ '''­^

INR dưới phạm vi INR quá phạm vỉ Tổng cộng

p

™0,04

Có sự liên quan giữa liều sintrom với biển cố Với liều sintrom < 2 mg chủ yểu gặp biến cố ĨNR dưới phạm v với liều s ntrom > 2 mg gặp biến cố INR quá phạm vi Sự khác biệt là co ý nghĩa thong kê với p < 0,05

271

Trang 6

Bảng 7 Mối liên quan giữa liều sintrom với tỷ lệ biến chứng

Liều Biển chứng S introm ^~­­^^

p

<0,05

Có sự liên quan giừa liều sintrom với tỷ ỉệ biến chứng chảy máu và tắc mạch Với liều sintrom < 2 mg tỷ

lệ BN xuất hiện tắc mạch cao hơn, với liều sintrom > 2 mg tỷ lệ BN chảy máu xuất hiện cao hơn Sự khác biệt là có ý nghĩa (p<0,05)

Bảng 8: Mối liên quan giữa thời gian xét nghiệm INR với tỷ lệ biến cố, biến chứng

gian xéí nghiệm Biến cố, biến chứng

p

0,004

Những BN xét nghiệm INR < 1 tháng/llần tỷ lệ biến cố xuất hiện cao hơn biến chứng; với các BN xét nghiệm INR > 1 tháng/nần tỷ lệ biến chứng cao hơn biến cố Sự khác biệt là có ý nghĩa với p<0,05

4.1 Đặc điểm chung về tuổi, giói tính

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các BN thay van tim nhân tạo có độ tuổi trang b nh 50,2 ± 10,5 (năm)

Số BN có độ tuổi từ 40 ­ 59 gặp nhiều nhất, đây là độ tuổi mà chức năng của các cơ quan trong cơ thể bắt đâu bị suy giảm đặc biệt là chức năng tim Nghiên cứu của chúng tôi về phân bố độ tuổi cũng tương đồng với một số tác giả Nguyễn Quốc Kính (2011), Tạ Mạnh Cường (2011), Heinrich Kortke (2005), cũng có nhận xét tương tự về lứa tuổi thay van nhiều nhất ở độ tuổi từ 40 ­ 59 [1, 2, 6]

4.2 Khảo sát các biến cố, biến chứng ctìa người mang van tlm nhân tạo khi d ng thuốc kháng vitam in K dài ngày

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân gặp biến cố INR nằm ngoài khoảng mục tiêu điều trị là 51,2% Tỷ ỉệ này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác như: Tạ Mạnh Cường (2011), William A.Zoghbi và

c s (2009) [2, 15] Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Kính (2011) cho thấy kiểm tra thường xuyên INR ở BN sau thay van th tỷ lệ ĨNR không đạt đích từ 67 ­ 70% [1], Nghiên cứu của Re ner vàc s cho thấy khoảng 60% giá trị INR nằm ngoài mục tiêu điều trị và là nguyên nhân gây ra các bién chứng huyét khối, chảy máu

ở BN thay van [11] Nghiên cứu của Robertw Emery vàc s cũng kết ỉuận rằng sự không ổn định về giá trị INR gây ra các biến chứng như: chảy máu do thuốc, kẹt van [13] Điều này cho thấy nguy cơ tiềm ẩn gây biến chứng do thuốc chống đông trên BN thay van là rất cao

T ỷ lệ bệnh nhân gặp biến chứng chiểm 48,8%, trong đó biến chứng chảy máu hay gặp nhất chiếm 39,2%, biến chứng tắc mạch chiếm 9,6% Đối với biển chứng chảy máu, nghiên cứu của chủng tôi nhận thấy, chảy máu não ít hơn chiểm 2,4%, chủ yểu là chảy máu dưới da và niêm mạc chiếm 18,4%, chảy máu tiêu hóa chiêm 11,2% Tỷ lệ này nh n chung tương đối cao so với các nghiên cứu như Nguyễn Quốc Kính (2011) tỷ lệ chảy máu 18 ­ 23,6%, Little và Masseỉ (2003) chảy máu nặng là 5,4% [1; 8], Giải thích điều này có lẽ do:

cỡ mẫu nghiên cứu, sử đụng thuốc chống đông khấc nhau vả đặc điểm thay van cũng khác nhau

Trang 7

Biến chứng tắc mạch trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỷ lệ 9,6%, trong đó tắc mạch não chiếm tỷ lệ 4,4%, kẹt van ĐMC chiếm 2,4%, kẹt van hai lá chiếm 1,6% Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy đa số trường họp tắc mạch xảy ra ở mạch não, phù hợp với các nghiên cứu của Eugene H và c s (2003), nghiên cứu cùa Ionescu A và cs (2003) [5; 7] Nghiên cứu của chúng tôi về tỷ lệ huyết khối cũng cho kết quả tương đồng với các nghiên cứu như: Little và Massel (2003) với tỷ lệ huyết khối là 9% [8], nghiên cứu của Massel và c s (2001) tỷ lệ huyết khối là 8,9% [9].

4.3 Phân tích m ột số ỹếu tế ản h hưởng đến các biến cổ, biến chứng

Nghiến cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết BN đều sử dụng thuốc chống đông sintrom(acenocoumarol) với liều trung b nh 1,71 ± 0,73 (mg/ngày) Với liều sintrom > 2 mg/ngày gây ra biến cố INR vượt quá phạm

vi, với liều sintrom < 2 mg/ngày gặp biến cố INR dưới phạm vi điều trị với p<0,05 Tương tự chúng tôi nhận thấy với liều sintrom > 2 mg/ngày xuất hiện biến chứng chảy máu nhiều hơn, với liều sintrom < 2 mg/ngày, biến chứng tắc mạch cao hơn, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Như vậy, có thể thấy rằng khoảng liều thuốc chống đông an toàn cho BN là hẹp và rất khố điều chỉnh Với liều sintrom > 2 mg/ngày cho BN đã gây ra biến chứng chảy máu Qua nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy việc đùng liều thấp chống đông sintrom cho BN là càn thiết để làm giảm tỷ lệ chảy máu Bởi v hầu hết BN trong nghiên cứu của chúng tôi đều gặp biến chứng chảy máu nhiều hơn so với tắc mạch, tỷ lệ biến chứng chảy máu hơn gấp 4 lần tỷ lệ huyết khối­ tắc mạch Ngoài ra, nghiên cứu của các tác giả người Trung Quốc và Nhật Bản khuyên nên dùng liều thấp thuốc chống đông cho BN ở người châu Á do đặc tính đông máu ở người châu Á và người chấu Âu

là khác nhau, người châu Á dễ bị xuất huyết hơn nhưng ít bị huyết khối hơn người châu Âu [10; 14] Ngoài

ra, có 2 Ehử nghiệm lớn là ESCAT I và ESCAT n do Heinrich và c s (2005) ủng hộ việc dùng liều thấp chống đông trên BN thay van [6]

Có nhiều bằng chứng cho thấy nguy cơ gây biến chứng chảy máu và huyết khối liên quan đến giá trị INR không nằm trong khoảng mục tiêu điều trị [6; 13] Đặc biệt khi kiểm tra thường xuyên ĨNR th có khoảng 30

­ 50% nằm ngoài khoảng mục tiêu điều trị [15] Do đó, việc xét nghiệm INR thường xuyên là rất quan trọng

để hạn chế biến chứng do thuốc chống đông gây ra Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy mối liên quan giữa thòi gian xét nghiệm INR đến các biến cố, biến chứng Cụ thể là đa số các biến cố xuất hiện ở BN xét nghiệm INR < ltháng/llần, BN có thời gian xét nghiệm INR > ltháng/llần gặp biến chứng nhiều hơn biến

cố Điều này cho thấy bệnh nhân sau thay van nên làm xét nghiệm INR thường xuyên tối thiểu 1 tháng/lần để giảm thiểu các biến chứng đo thuốc gây ra

Qua nghiên cứu hồi cứu bệnh án của 250 BN thay van tim nhân tạo phải nhập viện do những biến cố, biến chứng của thuốc chống đông kháng vitamin K trong thời gian từ 2009 ­ 2011, chúng tôi nhận thấy:

­ Biến chứng chảy máu và tắc mạch chiếm tỷ lệ 48,8% Trong đó, biến chứng chảy máu chiếm tỷ lệ 39,2%, chủ yếu là chảy máu dưới da và niêm mạc chiếm 18,4%, sau đó đến chảy máu tiêu hóa 11,2%, số BN

ít bị chảy máu não 2,4% Biến chứng tắc mạch chiếm tỷ lệ 9,6%, trong đó chủ yếu là tắc mạch não chiếm 4,4%, biến chứng kẹt van gặp ít hơn, trong đó kẹt van ĐMC đo huyết khối nhiều hơn kẹt van hai lá

Biến cố INR nằm ngoài phạm vi điều trị chiếm tỷ lệ 51,2%, trong đó BN gặp biến cố INR quá phạm vi điều trị (INR >3,5) chiếm 23,6%, biến cố INR dưới phạm vi điều trị (INR < 2) chiếm 27,6%

­ Liều lượng thuốc kháng vitamin K có liên quan đến biến cố, biến chựng của BN khi nhập viện Với liều Sintrom (acenocoumarol) < 2 mg/ngày liên quan tới biến cố INR dưới phạm vi điều trị và xảy ra tắc mạch nhiều hơn Ở liều Sintrom (acenocoumarol) > 2 mg/ngày gây biến chứng chảy máu và INR quá phạm vi điều trị nhiều hơn

Thời gian giữa các lần xét nghiệm INR có ảnh hưởng lớn đến sự h nh thành các biến cố, biến chứng Nếu

BN thường xét nghiệm INR < 1tháng/nần, sẽ ngăn ngừa được biến chứng chảy máu hay tắc mạch ở tỷ lệ cao hơn những người làm xét nghiệm INR > 1 tháng/llan

273

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ỉ Nguyễn Quốc Kính, Tạ Mạnh Cường (2011), Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc chống đông kháng vitamin K

ở BN sau thay van tim cơ học Y học Việt Ham tháng 10 ­ số 2, tr.44­46

2 Tạ Mạnh Cường (2011), Những kiến thức cơ bàn giúp theo dõi lâu đài hoạt động của van tim nhân tạo Tạp chí tim mạch học Việt Nam, số 59, ừ 6 ­ 11

3 Benesová M (2011), “Antithrombotic therapy after heart valve surgery­current evidence and future trends”, Cas Lek Cesk.:150(4­5):229­35

4 Benjamin Medalion, Eugene H Blackstone, et al (2000), “Aortic valve replacement: is valve size important?”,

J Thorac Cardiovasc Surg;119:963­74

5 Eugene H Blackstone, Delos M Cosgrove, et al (2003), “Prosthesis size and long­term survival after aortic valve replacement”, J Thorac Carđiovasc Surg;126:783­96

6 Heinrich Koertke, Armin Zittermann, Kazutomo Minami, et al (2005), “Low­Dose International Normalized Ratio Self­Management: A Promising Tool to Achieve Low Complication Rates After Mechanical Heart Valve Replacement”, Ann Thorac Surg;79:1909­1914

7 Ionescu A, Payne N, Fraser A G, et al (2003), “Incidence of embolism and paravalvar leak after St Jude Silzone valve implantation: experience from the Cardiff Embolic Risk Factor Study”, Heart;89:1055­1061

8 Little SH, Massel D (2003), “Antiplatelet and anticoagulation for patients with prosthetic heart valves”, Cochrane Libr; I

9 Massel D, Little SH (2001), “Risks and benefits of adding anti­platelet therapy to warfarin among patients with prosthetic heart valves: a meta­analysis”, J Am Coll Cardiol;37:569­78

10 Mori T, Asano M, Ohtake H, Bitoh A, et al (2002), “Anticoaguiation therapy after prosthetic valve replacement­ optimal PT­INR in Japanese patients”, Ann Thorac Cardiovasc Surg', 8: 83­7

11 Reiner Koerfer, Nils Reiss and Heinrich Koertke (2009), “International normalized ratio patient self­ management for mechanical valves: is it safe enough?”, Current Opinion in Cardiology,24:130­135

12 Richard p Whitlock, Jack c Sun, Stephen E Fremes, et al (2012), “Antithrombotic and Thrombolytic Therapy for Valvular Disease: Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians Evidence­Based Clinical Practice Guidelines”, Chest;141; e576S­e600S

13 Robert w Emery, Ann M Emery, Goya V Raikar and Jay G Shake (2008), “Anticoagulation for mechanical heart valves; a role for patient based therapy”, J Thromb Thrombolysis 25:18­25

14 Sun X, Hu s, Qi G, Zhou Y (2003), “Low standard oral anticoagulation therapy for Chinese patients with StJude medical heart valves”, Chin M d J; 116:1175­8

15 William A Zoghbi, John B Chambers, Jean G, et al (2009), “ Recommendations for Evaluation of Prosthetic Valves With Echocardiography and Doppler Ultrasound”, Journal of the American Society of Echocardiography September

Ngày đăng: 31/01/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w