1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nghiên cứu mô hình ghép tụy ngoại khoa liên quan đến giải phẫu mạch máu

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

­ Giải phẫu của tụy lợn khác biệt nhiều so với tụy người, trong đó, thùy lách tụy lợn thích hợp để nghiên cứu ghép tụy bán phần, làm cơ sở ghép tụy trên người, tuy nhiên phải tạo h nh mạ[r]

Trang 1

này dần cải thiện sau 24 ­ 48 giờ sau mổ Cũng có thể cần phối hợp trước khi đặt ống cần gây tê nắp thanh môn bằng thuốc tê xylocain dạng phun sương và sau mổ cần dùng thêm thuốc giảm tiết và chống phù nề

Thực hiện thành công kỹ thuật gây mê hồi sức bằng ống nội khí quàn hai nòng có thông khí một phổi Trong thông khí một phổi, chỉ số hô hấp phổi phải ít biến động hơn phổi trái 48,43% BN đau họng sau gây

mê phẫu thuật

TÀI LIỆU TH ÂM KHẢO

Ị VT— , , 2 — V K — T Ề V S s * í " > A n c \ " r d ỵ r ụ Ằ : r ụ ~ P X T rỌ ­ỗ " tlw A f ỊÀ ;,™ 7 V „ „ ỉ ĩ V tU A ~ /i —U Â

1 i^ g u y e u V ÍÙ I L u ú i i g ) JUC V a ll V x iỉiù ig Kjay iiiC ẵiOl C n íì U N p ila u U tú a l iO iig I ig u c lụy/ cm I nọc ĩrĩGttiĩ /ÍĨO

HỒChiMinh, 9

2 Nguyễn Văn Chừng, Trương Thanh Hoàng (2003), "Gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thần kinh giao cảm" Đại hội Gây mê hồi sức Toàn quốc lần thứtư, p.7­8

3 Ngô Thị Hà (2008), "Nghiên cứu điều chỉnh tần sổ và thể tích khílưu thông trong gây mê

nội khí quàncó dùng ống Carlen" Luận văn Thạc sỹ Yhọc, Học viện Quân y

4 Vfi Đ nh Luựng (2012), "Đánh giá sự thay đổi khí máu và một số chi số tuần hoàn giai đoạn thông khí một phổi trong mổ thựcquản nội soi" Luận văn Thạcsỹ Yhọc, Trường ĐH YHà Nội

5 Nguyễn Minh Lý (2008), "Nghiên cứu điều chỉnh thông khí, đánh giá mối tương quan giữa PaC02 và PetC02 trong mổ nội soi có bơmCƠ2ổ bụng" Luận án T n sỹ Yhọc, Học viện Quân y

7 Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyểt Thắng (2000), "Thuốc sử dụng trong gây mê" NXB Y học Hà Nội pp.180­ 22Q&269­301

8 Nguyễn Đức Trí (2009), "Thông khí một phổi Irong mổ cắt u phổi bệnh lý" Luận văn Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y

HàNội.

9 Campos, JH (1998), "Is therer a better right­sided tube for one­lung ventilation? A comparison of theright­sided double ­ lumen tube with the single ­ lumen tube with right ­ sidedenclose bronchial blocker" An sthAnalg, pp.696­700

10 Cohen E (2005), "Anesthetic management of one ­ lung ventilation" Th practic of thoracic an sth sia Philad lphia

2005, p 308­340

11 Roze, H., et a (2012), "Reducing tidal volume and increasing positive end­expiratory pressure with constant plateau pressure during one­lung ventilation: effect on oxygenation" BrJAna sth 1086 pp.1022­1027

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GHÉP T Y NGOẠI KHOA LIÊN QUAN ĐỂN

GIẢI PH U MẠCH MÁU

BS Ngô Thị Bông*;sv.m M ạnh H ùng*; sv. Vũ Đức Chiến*

sv. Thái Thị H uyền Trang*; SV Lê Văn Th m*

H ướng dẫn: PGS TS Hoàng M ạnh An*

TÓ M T Ẳ T

Hiểu biết giải phẫu tụy lợn là cơ sở nghiên cứu cảc mô h nh ghép tụy trên thực nghiệm, cỏ nhiều khác biệt và không

rõ ràng về nghiên cứu giài phẫu nên chưa có mô h nh ghép tụy bán phần nào thật sự ưu thế

V vậy, nghiên cứu này tiển hành nhằm: Mô tà một số đặc điểm giảiphẫu mạch máu tụy lợn và đảnh giá mô hình mạch máu đảo chiều trong ghép tụy thực nghiệm

Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu:

Lợn có trọng lượng khoảng 25 ­ 30 kg, chia thành 3 nhỏm ngẫu nhiên:

­ Nhóm 1: 20 lợn, nghiên cứu giải phẫu bằng phân tích trong quả tr nh mổ lấy tụy bán phần và tạo h nh mạch máu, ghép khối tụy bán phần theo mồ h nh mạch máu đảo chiều

* Học viện Quân y

Trang 2

­ Nhóm 2: 30 lợn nghiên cứu giải phẫu tụy bằng bơm xanh methylen vào khối đa tạng qua động mạch mạc treo tràng trên (15 lợn) hoặc động mạch thân tạng (15 lợn)

­ Nhóm 3: 10 lợn nghiên cửu giải phẫu mạch máu tụy bằng chụp X quang động mạch tụy có bơm thuốc cản quang qua động mạch đùi

&ết quả:

­ Phẫu tích trong phẫu thuật hoặc trên mô h nh và bơm xanh methylen vào động mạch là các phương pháp nghiên cứu mạch máu có giá trị Chụp X quang cỏ bơm thuốc cản quang động mạch ítcó giá trị trong xác định mạch máu của tụy lợn

­ Tụy lợn có 3 thùy, trong đó thùy lách tương đối giống người và ổn định về h nh dạng và mạch máu nuôi Ch có một động mạch nuôi thùy iách 100% trường họp Nguồn gốc và vị trí tách của động mạch và hồi ỉưu của tĩnh mạch có nhiều dạng khác nhau Tùy từng trường họfp mà có mô h nh khác nhau phù hợp Trường hợp động mạch thùy đuồi tụy tách ra từ động mạch lách và gân gốc của động mạch sẽ rất khó khăn trong quá ừ nh khâu nối khi ghép tụy bán phần ờ ỉợn

­ Mô h nh mạch máu đảo chiều có thể phù hợp trong đa số trường họp mạch máu thùy lách của tụy lợn mà vẫn đảm bào lưu thông mạch máu của động mạch gan chung và tĩnh mạch cửa lợn cho tụy Thời gian thiếu máu lạnh trong mô

h nh này vẫn nằm trong giới hạn mà các tác giả đã đề xuất và tương đương với những mô h nh khác Tụy ghép ngay sau ghép cho kết quả tốt

Kết luận:

­ Giải phẫu của tụy lợn khác biệt nhiều so với tụy người, trong đó, thùy lách tụy lợn thích hợp để nghiên cứu ghép tụy bán phần, làm cơ sở ghép tụy trên người, tuy nhiên phải tạo h nh mạch máu theo các mô h nh khác nhau phù hợp với giải phẫu mạch máu

­ Mô h nh mạch máu đảo chiều trong ghép tụy bán phần có thể sử dụng trong nhiều t nh huống thực nghiệm và lâm sàng

*Từ khóa: Ghép tụy bán phần; Giải phẫu mạch máu lợn; Thực nghiệm

Study on vascu lar anatomy o f p orcin e pa ncreas an d evaluate the flo w - reversed vascular

m eth od in p a rtia l pa n crea s tran splantation

Sum mary

Detailed knowledge of the porcine pancreatic anatomy is basic for study on pancreas transplanted methods But in fact, few studies focus on this subject and their results are very different, therefore*, there are many methods on pancreas transplantation The aims of this study were to describe the vascular anatomy of the porcine pancreas and evaluate a new surgical model of porcine pancreas transplantation

Materials and Methods:

60 pig were divided into three groups: group1,20pig, carefully dissected by skillfull surgeon in operation, then the spleen lobe were transplanted using the new method Group 2, 30 pigs injected blue methylen to the celiac trunk of 15 cases, to the superior mesenteric artery of 15 cases Group 3, 10 pig, whole­body radiography after injection the lead oxide ­ genlatin to femoral artery

Methods: describe and analyse

Results:

Porcine pancreas anatomy is very different to human in form and vascular anatomy

Arterial supply: The pancreas is supplied with blood from branches arising mainly from the celiac trunk The pancreas tail is supplied with blood from only one branch This branch arising from the splenic artery in 20/50 (40%) cases, from the celiac trunk in 03/50 (6%) cases, from the common hepatic artery in 27/50 (54%) cases of surgical dissection and methylen injection

Venous drainage: In general, the veins of the pancreas paralleled the arteries The drainage is to the portal vein, splenic vein, and superior mesenteric veins The tail pancreatic vein is very important There is only one 1vein This vein enters the portal vein in 17/50 (34%) cases; enters the spleen vein in 30/50 (60%) cases, and enters the superior mesenteric vein in 3/50 (6%) cases

Porcine partial pancreas transplant from living donor using pancreas tail is possible, but different strategies of vascular reconstruction must be used to ensure the graft circulation as well as to preserve the blood supply ÍO the donor’s liver

A new porcine partial pancreas transplant from living donor with flow­reversed arterial reconstruction has been invented This model could be used easily for all anatomical variants It might be applicable forhuman in some clinical situation

75

Trang 3

Variation in vascular anatomy must be accounted when carrying experimental pancreas transplantation on pigs Different surgical strategies should be used for each situation for substantial improvements in outcomes

The flow­reversed vascular methods could be used easily for a few anatomical variants and for human in some clinical situation

* Key words: Partial pancreas transplant; Vascular anatomy of pocrine; Experiment

I.Đ Ặ T VẤN ĐÈ

Ghéo tụy là một tron2 nhữne thành tựu lớn của V học thế giới, một Dhương pháp điều trị hữu hiệu bệnh tiểu đường đă có biến chứng Trên thế giói, ghép tụy được nghiên cứu từ rất sớm, Những nghiên cửu trên thực nghiệm bắt đầu thực hiện cách đây 115 năm Đến nay, mỗi năm có hơn 30 triệu người được ghép tụy trên toàn thế giới

Ở Việt Nam, ghép tụy mới bước đầu được nghiên cứu trên thực nghiệm Học viện Quân y là nơi đầu tiên thực hiện thành công nghiên cứu vấn đề ghép tụy trên thực nghiệm nhằm tiến tới ghép tụy trên người, là cơ

sở để nghiên cứu về ghép tụy, rèn luyện kỹ thuật cho kỹ thuật viên và t m ra những vấn đề mới Trên cơ sở

đó, ca ghép tụy trên người đầu tiên đã tiến hành thành công vào ngày 19/3/2014, đánh dấu một bước ngoặt phát triển mói trong ngành ghép tạng cùa Việt Nam

Tuy nhiên, trên thế giới cũng như tại Việt Nam, hiện có rất ít nghiên cứu về giải phẫu mạch máu của tụy

và chưa thống nhất, một số đặc điểm không phù hợp trong quá tr nh thực nghiệm tại Việt Nam Từ sự khác biệt về giải phẫu mạch máu cùa các nghiên cứu, đã có nhiều mô h nh ghép tụy khác nhau được đề xuất, tuy nhiên chưa có một mô h nh nào thật sự ưu thế Đặc biệt ghép tụy bán phần là một kỹ thuật được sử dụng nhiều trong lâm sàng, nhưng hiện trên thế giới mới có khoảng hơn20 mô h nh, chưa có một mô h nh nào được chửng minh được ưu thế và có thể áp đụng trong mọi trường hợp Năm 2012, Trịnh Cao Minh đề xuất

mô h nh mạch máu đảo chiều trong ghép tụy bán phần trên lợn

V vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu giải phẫu mạch máu tụy lợn và bước đầu đánh giá mô h nh mạch máu đảo chiều trong ghép tụy thực nghiệm” nhằm các mục tiêu sau:

- M ô tả m ột số đặc điểm giải phẫu mạch máu cửa tụy lợn

- Bước đầu đánh giá mô hĩnh mạch máu đảo chiều trong ghép tụy bán phần trên thực nghiệm theo một số chỉ tiêu theo dõi trong quá trình nghiên cứu và đại thể tụy ghẻp

Iĩ ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u

2.1 Đổi tượng nghiên cứu

60 lợn lai kinh tế, cùng đàn, trọng lượng khoảng 30 ­ 40 kg, sức khỏe tốt, được theo đõi tại Bộ môn Phẫu thuật Thực hành Lợn chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm:

­ Nhóm 1: 20 lợn, nghiên cứu giải phẫu bằng phân tích trong quá tr nh mổ lấy tụy bán phần và tạo h nh mạch máu, ghép khối tụy bán phần theo mô h nh mạch máu đảo chiều

­ Nhóm 2: 30 lợn nghiên cứu giải phẫu tụy bằng bơm xanhmethylen vào khối đa tạngqua động mạch mạc treo tràng trên (15 lợn) hoặc động mạch thân tạng (15 lợn)

­ Nhóm 3: 10 ỉợn nghiên cửu giải phẫu mạch máu tụy bằng chụpX quang động mạch tụy có bơm thuốc cản quang qua động mạch đùi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phẫu thuật thực nghiệm, mô tả có phân tích

Nơi tiến hành thực nghiệm: Bộ môn Phẫu thuật Thực hành ­ Học viện Quân y

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Giá trị của các phương pháp nghiên cứu giải phẫu

Trong nghiên cứu này, chứng tôi sử đụng 3 phương pháp nghiên cứu giải phẫu là tiêm xanh methylen vào khối đa tạng gan - tụy - dạ dày - tá ừàng - lách, phẫu tích khối tá tụy trong quá trình l y tụy ghép, chụp X Quang động mạch tụy có bơm thuốc cản quang qua động mạch đùi (sử đụng hỗn hợp oxid ch ­ genlatin)

Trang 4

120% 100%

80%

60%

40%

20 %

(A

£ p 1 Biểu đồ 1 Giá trị của các phương pháp nghiên cứu Kết quà cho thấy, phương pháp phẫu tích cho biết rõ nhất về h nh dạng ngoài và mạch máu nuồi dưỡng tụy, là phương pháp có thể sử dụng cả trong thực nghiệm và ỉâm sàng, nhimg phát hiện phân vùng nuôi dưỡng động mạch tụy tương đối khó khăn Phương pháp bơm xanh methylen vào khối đa tạng cũng cho kết quả tương tự để nhận biết h nh dạng ngoài và phắt hiện mạch máu nuôi dưỡng, là phương pháp phát hiện phân vùng nuôi dưỡng tốt nhất Tuy nhiên, bơm xanh methylen nghiên cứu giải phẫu chỉ thực hiện trong phòng thí nghiệm, rất ít được dùng trong lâm sàng Phương pháp chụp X quang động mạch có bơm thuốc cản quang là phương pháp hay dùng nhất trong ghép thận, nhằm nhận định và phát hiện bất thường của mạch máu thận, nhận biết mạch máu của tụy cho kết quả thấp Do mạch máu thận phân chia trực tiếp từ động mạch chủ, là những động mạch lớn, gần động mạch chậu nên tiếp cận động thận đễ dàng hơn và cho h nh ảnh rõ ràng hơn Tụy có nguồn động mạch nuôi rất phong phú, ỉà những nhánh rất nhỏ, tách từ nhiều nguồn động mạch khác nhau và nối tiếp với nhau rất chặt chẽ

Như vậy, để nghiên cứu rõ giải phẫu của tụy và ứng dụng trong quá tr nh ghép tụy trên lâm sàng, chúng ta phải phối hợp nhiều phương pháp nhằm nhận biết và phát hiện các đặc điểm giải phẫu cơ bản về h nh dạng ngoài, mạch máu nuôi và phân vùng nuôi dưỡng, từ đó có mô h nh ghép và kỹ thuật phù hợp trong từng trường hợp cụ thể

3.2 Đặc điểm hình dạng Đgoài của tụy

Bằng các phương pháp nghiên cứu giải phẫu, chúng tôi thấy tuyến tụy lợn rất khác với tuyến tụy của người về h nh dạng ngoài Tụy lợn chia thành 3 thùy: thùy tá tràng, thùy lách và thùy nối Theo Joana Ferrer, tụy lợn có ba thùy gồm: thùy tá tràng, thùy lách, thùy nối [2], Eleazar Chaib gọi là đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy [7] Trong đó, chỉ có thùy lách tương đối ổn định và giống với đuôi tụy ở người.Trọng lượng toàn bộ tụy 44,7 ± 3,2g, chiều dài thùy lách 9,3 ± 3,2cm, chiều rộng 4,6 ± 2, lcm

H nh 1 H nh dạng của tụy lợn

77

Trang 5

Như vậy, trong mô h nh ghép tụy bán phần, thùy lách của tụy lợn phù hợp cho quá tr nh nghiến cứu, cũng như nhằm rèn luyện kỹ thuật Nhưng không thể áp dụng một cách máy móc mô h nh lấy và ghép tụy trên người vào ghép tụy thực nghiệm trên lợn, bắt buộc phải có những thay đổi rất căn bản về quy tr nh kỹ thuật ngoại khoa

3.3 Đặc điểm động mạch nuôi tụy

Bơm xanh methylen vào động mạch thân tạng cho thấy động mạch thân tạng cấp máu cho hầu hết tụy, trừ phần thùy nối (13/15), 2/15 lợn được bơm xanh động mạch thân tạng cung cấp máu cho toàn bộ tuyến tụy, trong khi đó 15/ỉ 5 iợn tiêm chọn lọc vào động mạch mạc treo tràng trên thấy động mạch cung cấp máu cho thùy nối cùa tụy

Sự kết nối giữa hệ thống động mạch thân tạng và động mạch mạc treo ừàng trên rất nghèo nàn

H nh 2 Động mạch tụy lợn Đặc biệt, bằng kết hợp hai phương pháp nghiên cửu giải phẫu mạch máu ỉà tiêm xanh methylen và phẫu tích, chúng tôi thấy có một nhánh động mạch nuôi thùy lách (thùy đuôi) của tụy ở 50/50 trường hợp Nhánh này phát sinh từ động lách ở 20/50 lợn (40%), từ động mạch thân tạng ờ 03/50 lợn (6%) và từ động mạch gan chung 27/50 lợn (54%) Trong trường hợp động mạch tách ra từ động mạch lách, vị trí tách ra cách gốc của động mạch lách 1,26 ± 0,37cm

Tách từ ĐMGC Tách íừ ĐML

1 Tách từ ĐMTT

Biểu đồ 2 Nguồn gốc của động mạch nuôi thùy ỉách tụy lợn Ngoài ra, chúng tôi còn thấy tụy lợn khác hoàn toàn với tụy người, 100% (50/50) trường hợp có 1 nhánh

mạc treo tràng trên, chiếm 40/50 (80%) trường hợp, còn lại đo động mạch thân tạng cấp máu

Nghiên cứu của chúng tôi khác biệt với Joana Ferrer vá CS: thùy lách tụy lợn được nuôi bời nhiều nhánh mạch xuất phát từ động mạch ỉách tương tự như ở người Các tác giả này cho rằng có sự kết nối phong phó 78

Trang 6

3.4 Đặc điểm tĩnh mạch tụy

Tĩnh mạch tụy thông thường song song với động mạch nuôi tụy

H nh 3 Tĩnh mạch tụy lợn Tĩnh mạch thùy lách đổ vào tĩnh mạch lách chiếm đa số: 30/50 (60%) trường họp,đổ vào tĩnhmạch cửa trong 17/50 (34%) trường họp và đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng 3/50 (6%)

Đặc biệt, thùy tá tràng và tá tràng chỉ có một tĩnh mạch, đổ về tĩnh mạch cửa ở 38/50 trưcmghợp, đổ về tĩnh mạch gan phải gần rốn gan 12/50 trường hợp

Trong nghiên cứu, chúng £ôj chú ý đến tĩnh mạch của thùy ỉách của tụy Tĩnh mạch này đổ về tĩnh mạch ờ

đa sô trường hợp tại vị trí rất gần nơi đổ vào tĩnh mạch cửa lách, khoảng cách trung b nh ỉ, 14 ± 0,27cm

jể ề S ẫ

J s B ttm

BĐỒ vào TML

B Đổ vào TMC MĐỒ vào TMMTTT

Biểu đồ 3 Sự hồi ỉưu của tĩnh mạch thùy lách tụy ỉợn Như vậy, mạch máu nuôi thùỵ lách của tụy lợn bao gồm động mạch tách ra từ động mạch lách và tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch íách ờ đa số trường hợp Tuy nhiên, các mạch này có kích thước rat nhỏ, ngắn và cach

ở vị trí rất ngắn so với gốc của các động mạch ỉách và tĩnh mạch lách V vậy, trong quá tr nh ghép tụy bán phân từ nguôn cho sống sử dụng các mô h nh thông thường gặp khó khăn trong một sô trường hợp Ở những trường hợp này, cỏ thể sử dụng mô hỉnh mạch máu đảo chiều

3.5 Thòi gian tái tạo mạch máu theo m ô hình mạch máu đảo chiều

ở mô h nh này, quá tr nh lấỵ tụy bán phần từ lẹm cho tụy thương tự ở các mô h nh thông thường, chỉ khác

ở kỹ thuật tái tạo mạch máu khối tụy ghép

H nh 4 Khối tụy ghép theo mô h nh mạch máu đảo chiều

79

Trang 7

ll "i

Thời gian tái tạo mạch máu của chúng tôi theo mô h nh mới 12 ± 3,2 phút Qua tr nh tái tạo mạch máu được thực hiện trong quá tr nh truyền rửa và bảo quản tụy ghép Thòi gian này nằm trong thời gian thiếu máu lạnh tương tự như nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Tuy nhiên, hiện nay, thòi gian thiếu máu lạnh của tạng ghép có thể kéo dài hơn do sự phát triển của các dụng địch rửa và bào qúản tạng Đặc biệt, thời gian bảo quản thận ghép có thể lên đến 24 giờ

3.6 Chiều dài động mạch và tĩnh mạch khối tụy ghép

Chiều dài động mạch: 8± 1,6 cm

Chiều dài tĩnh mạch: 5 ± 1,6 cm

Chiều dài tụy ghép: 9 ± 1,3 cm

Chiều đài mạch máu cùa tụy ghép mà chúng tôi lấy được và sau khi tạo h nh mạch máu: động mạch: 8± 1,6 cm, tĩnh mạch: 5 ± 1,6 cm trong khi đó, chiều dài tụy ghép là 9 ± 1,3 cm Như vậy, chiều dài của động mạch và tĩnh mạch hoàn toàn phù họp, thuận lợi cho quá tr nh khâu nối, cũng không quá đài gây gập, xoắn mạch sau ghép

3.7 Thòi gian kh âu nối theo mô h nh mạch m áu đảo chiều

Được tính từ iúc bắt đầu đặt tụy vào ổ ghép, clamp động mạch, tĩnh mạch đến lúc kết thóc quy tr nh ghép tụy Thời gian này, khi chúng tôi thực hiện ghép có sử đụng mạch máu đảo chiều 48 ± 12 phút, thời gian này tương đương với các nghiên cứu trên mô h nh ghép tụy bán phần thông thường khác Đồng thời, thời gian này nằm trong thời gian thiếu máu lạnh Tổng thời gian thiếu máu lạnh trong nghiên cứu của chúng tôi 60 ±

15 phút Thời gian này vẫn nằm trong giới hạn của thời gian thiếu máu lạnh mà các tác giả khác trong và ngoài nước đề x uầ Như vậy, mô h nh mạch máu đảo chều không gây những khỏ khăn cho phẫu thuật viên trong quá tr nh ghép

3.8 Tinh trạng tụy ghép ngay sau ghép trên hình ảãh đại thể

Đánh giá tụy ngay sau khi ghép là h nh ảnh đại thể của tụy ghép, ngay sau khi thả clamp kẹp mạch máu

và theo dõi sau 15 phút chủ yếu dựa vào đánh giá trực quan T nh trạng tụy sau ghép ở các trạng thái sau:

­ Tốt: tụy hòng, ấm trở lại nhanh ngay sau khi thả kẹp, lưu thông động mạch, tĩnh mạch tổt, trương ỉực

b nh thường,sau 15 phút tụy vẫn hồng

­ Không tốt: tím, nề to, có những mảng thẫm nhạt, nhạt màu, trương lực có thể giảm hoặc tăng

Đánh giá tụy ngay sau ghép là một trong phương pháp đánh giá khả năng sống của tiếp theo của tụy, đánh giá quá tr nh phẫu thuật lấy và tái tạo, khâu nổi mạch máu Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến t nh trạng tụy ngay sau ghép, trong đó, yểu tố mô h nh cũng là một yếu tố ảnh hưởng

H nh 5 Tụy trước và sau thả kẹp mạch Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tụy ghép có két quả tốt Ỉ8/20 lợn (90%), 01/20 lợn sau ghép có biểu hiện tốt, tụy hồng ấm trở lại ngay sau khi thả kẹp mạch, mạch máu lưu thông tốt, không chảy máu

Trang 8

miệng nối, tụy căng, dễ sờ, mạch đập theo nhịp mạch Tuy nhiên sau 20 ­ 30 phút, tụy chuyển dần sang tím Chúng tôi đã dùng các biện pháp nhằm thông mạch như tiêm heparin trực tiếp vào tĩnh mạch, làm ấm tụy ghép nhưng không kết quả Chúng tôi mở lại miệng nối tĩnh mạch kiểm tra thấy miệng nối tĩnh mạch bị hẹp

do sai sót trong kỹ thuật khâu 0 1 20 trường hợp miệng nối bị chảy máu không cầm, tụy tốt, tiến hành khâu hồi phục mạch máu Sau đó cầm máu, miệng nối không chảy máu, tụy hồng tốt Kết quả của chúng tôi khi tiến hành ghép tụy bán phần có sừ đụng mô h nh mạch máu đảo chiều gần như nghiên cứu khác trên mô h nh ghép tụy thông thường

Như vậy, dựa trên kết quả đánh giá tụy ghép ngay sau mổ, sơ bộ có thể đánh giá mô h nh ghép bán phần

có mạch máu đảo chiều có khả năng áp dụng trong thực nghiệm trên lợn

IV KẾT LUẬN

­ Giải phẫu tụy lợn cho thấy: H nh dạng tụy lợn rất khác với tụy của người, được chia làm nhiều thùy, trong đó thùy ỉách tương đối giống đuôi tụy ờ người và có nguồn mạch nuôi tương đối ổn định: 40% nguồn nuôi tách ra từ động mạch lách, 54% từ động mạch gan chung,6% từ động mạch thân tạng Tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch lách chiếm 60%, về tĩnh mạch cửa 34%, và về tĩnh mạch tá tụy6%

­ Mô h nh ghép tụy bán phần có tái tạo và sử đụng mạch máu đảo chiều có nhiều ưu điểm, có thể sử dụng rộng rãi trong thực nghiệm trên lợn và áp dụng trong một số t nh huống lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Gia Khánh Nghiên cứu ghép tế bào tụy thực nghiệm để điều trị một số bệnh lý tuỵ tạng Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, nghiệm thu năm 2005

2 Phan Kim Ngọc; Dương Thanh Thủy; Phạm Lê Bửu Trúc; Phạm Văn Phúc Điều trị bệnh tiểu đường týp ỉ bằng cách ghép tế bào gốc trang mô máu cuống rốn người trên mô h nh chuột Tạp chí Y Dược học Quân sự số8, 2010

3 BonoraE Protection of pancreatic beta­celis: is it feasible? Nutr Metab Cardiovasc Dis 2008 Jan;18(l):74­83

4 De Kort H, de Koning EJ, Rabelink TJ, Bruijn JA, Bajema IM Islet transplantation in type 1 diabetes BMJ 2011 Jan 21;342:d217

5 Pancreatic Transplantation/ Edited by Robert J Corry, Ron Shapiro Thomas E Starzi Transplantation Institute University of Pittsburgh School of Medicine Pittsburgh, Pennsylvania, U.S.A 2007

6 Kelly WD, Lillehei RC, Merkel FK, Idezuki Y, Goetz FC Allotransplantation of the pancreas and duodenum along with the kidney in diabetic nephropathy Surgery 1967 Jun;61(6):827­37

7 Lillehei RC, Simmons RL, Najarian JS, Wei R, Uchida H, Ruiz JO, Kjellstrand CM, Goetz FC Pancreatico­ duodenal allotransplantation: experimental and clinical experience Ann Surg 1970 Sep;172(3):405­36

8 Han DJ, Sutherland DE Pancreas transplantation Gut Liver 2010 Dec;4(4):450­65 Epub 2010 Dec 17

9 While SA, ShawJA, Sutherland DR Pancreas transplantation Lancet 2009;373:1808­1817

10 Cao Minh Trinh, Xuan Hai Do, Manh An Hoang, Van Ba Nguyen, Gia Khanh Pham Porcine pancreas: anatomical assessment and surgical models of transplantation The Cast2013 Kyoto Japan

81

Ngày đăng: 31/01/2021, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w