1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi mắc tăng huyết áp điều trị tại khoa nội tổng hợp và nội lão học, bệnh viện đa khoa khu vực cai lậy, tiền giang năm 2018

120 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 14,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi mắc tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, Tiền Giang năm 2018” nhằm mục t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ MỸ LINH

NHU CẦU CHĂM SÓC HỖ TRỢ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI MẮC TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP VÀ NỘI LÃO HỌC BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CAI LẬY, TIỀN GIANG

NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ MỸ LINH

NHU CẦU CHĂM SÓC HỖ TRỢ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI MẮC TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP VÀ NỘI LÃO HỌC BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CAI LẬY, TIỀN GIANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu và Quý Thầy, Cô Trường Đại học

Y tế Công cộng Hà Nội đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức vô cùng quý báu cho tôi ngày hôm nay Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng ban Trường Cao đẳng Y

tế Tiền Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đở lớp chúng tôi trong quá trình học tập

Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu khoa học của mình, tôi vô cùng cảm kích và mang ơn rất nhiều Thầy Trương Quang Đạt, Cô Lê Bích Ngọc và các Thầy

Cô của Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội đã hướng dẫn, góp ý, hỗ trợ và luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Một lần nữa tôi rất cám

ơn Thầy và Cô

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cung cấp thông tin và giúp đỡ trong một thời gian dài thu thập số liệu

Tôi xin cám ơn các Ông, Bà người cao tuổi bệnh tăng huyết áp nằm điều trị tại 2 khoa nội Bệnh viện đã đồng ý tham gia trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu Sự nhiệt tình và hợp tác của Ông, Bà rất quý báu, đã giúp tôi hoàn thành đề tài

Bằng tất cả lòng biết ơn sâu sắc, đó chính là nguồn động lực lớn, giúp tôi phấn đấu nhiều hơn Xin cám ơn

Tiền Giang, ngày 11 tháng 08 năm 2018

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Thông tin chung về người cao tuổi 4

1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi 4

1.1.2 Một số đặc trưng nhân khẩu học người cao tuổi 4

1.1.3 Khái quát sức khỏe người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam 6

1.2 Bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi và các nghiên cứu 6

1.2.1 Tăng huyết áp ở người cao tuổi trên thế giới 7

1.2.2 Tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Việt Nam 8

1.3 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người bệnh 9

1.3.1 Nhu cầu chung của con người 9

1.3.2 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh 10

1.3.3 Đánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh 12

1.3.4 Cách tiếp cận dánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh 12

1.3.5 Một số công cụ đánh giá NCCS hỗ trợ người bệnh 13

1.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước về nhu cầu CSHT của NCT và một số yếu tố liên quan 14

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về nhu cầu CSHT của NCT 14

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước về nhu cầu CSHT của NCT 15

1.5 Khung lý thuyết 17

1.6 Khái quát về Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy 18

Chương 2 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.2.1 Thời gian 19

2.2.2 Địa điểm 19

2.3 Thiết kế nghiên cứu 19

2.4 Cỡ mẫu 20

2.4.1 Nghiên cứu định lượng 20

2.4.2 Nghiên cứu định tính: 20

2.5 Phương pháp chọn mẫu 20

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng 20

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính 21

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 21

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính 22

2.7 Các biến số nghiên cứu: (Phụ lục 4) 23

2.7.1 Nhóm biến số về yếu tố cá nhân: gồm các yếu tố nhân khẩu học 23

2.7.2 Nhóm biến số đặc điểm dịch vụ y tế: sử dụng dịch vụ y tế, chăm sóc y tế 23

2.7.3 Các nhóm biến số về nhu cầu chăm sóc hỗ trợ 23

2.8 Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 23

2.8.1 Thang đo nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 23

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 24

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 24

2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu định lượng 24

2.9.2 Phương pháp phân tích số liệu định tính 25

2.10 Đạo đức nghiên cứu 25

2.11 Sai số và cách khắc phục 25

Chương 3 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA theo từng nhóm nhu cầu 29

3.2.1 Tỷ lệ các nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của ĐTNC 29

Trang 6

3.2.2 Nhu cầu hỗ trợ thông tin của NCT mắc THA từ NVYT 30

3.2.3 Nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NCT mắc THA 33

3.2.5 Nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày của NCT mắc THA 38

3.2.6 Nhu cầu giao tiếp của NCT mắc THA 40

3.3 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 41

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ thông tin của NB 41

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NCT mắc THA 43

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc của NCT bệnh 45

3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ thể chất của NCT mắc THA 48

3.3.5 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu giao tiếp của NCT mắc THA 51

Chương 4 54

BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 54

4.2 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của NCT mắc THA 56

4.2.1 Nhu cầu hỗ trợ thông tin của NCT mắc THA từ NVYT 56

4.2.2 Nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NCT mắc THA 57

3.2.3 Nhu cầu chăm sóc của NCT mắc THA 58

3.2.4 Nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày của NCT mắc THA 58

3.2.5 Nhu cầu giao tiếp của NCT mắc THA 59

4.3 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 60

4.3.1 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ thông tin của NB 60

4.3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NCT mắc THA 61

4.3.3 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc của NCT bệnh 62

4.3.4 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu hỗ trợ thể chất của NCT mắc THA 63

4.3.5 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu giao tiếp của NCT mắc THA 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤC LỤC 74

Phụ lục 1: 75

Phụ lục 2 80

Phụ lục 3 81

Phụ lục 4 81

Trang 7

NVYT : Nhân viên y tế

THA : Tăng huyết áp

TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Thống kê NCT và NCT mắc THA điều trị tại 2 khoa Nội, năm 2017 18

Bảng 2 1 Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA và các tiểu mục 22

Bảng 3.1 Một số đặc trưng của đối tượng nghiên cứu (n=220) 26

Bảng 3.2 Một số yếu tố liên quan bệnh THA của đối tượng nghiên cứu (n=220) 28

Bảng 3.3 Tỷ lệ và ĐTBcác nhóm nhu cầu CSHT của ĐTNC (n=220) 29

Bảng 3.4 Điểm trung bình nhu cầu hỗ trợ thông tin của người bệnh (n=220) 31

Bảng 3.5 Tỷ lệ và ĐTB nhu cầu hỗ trợ tâm lý của ĐTNC (n=220) 34

Bảng 3.6 Tỷ lệ và ĐTB nhu cầu chăm sóc của ĐTNC (n=220) 37

Bảng 3.7 Tỷ lệ và ĐTB nhu cầu hỗ trợ thể chất của ĐTNC (n=220) 39

Bảng 3.8 Tỷ lệ và ĐTB nhu cầu giao tiếp của ĐTNC (n=220) 40

Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm về dân số học và nhu cầu hỗ trợ thông tin của NCT mắc THA (n=220) 41

Bảng 3.10 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh THA và nhu cầu hỗ trợ thông tin của NB (n=220) 42

Bảng 3.11 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm về dân số học và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NCT mắc THA (n=220) 43

Bảng 3.12 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh THA và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của NB (n=220) 44

Bảng 3.13 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm về dân số học và nhu cầu chăm sóc của NB (n=220) 45

Bảng 3.14 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh THA và nhu cầu chăm sóc của NCT mắc THA (n=220) 47

Bảng 3.15 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm về dân số học và nhu cầu hỗ trợ thể chất của NB (n=220) 48

Bảng 3.16 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh THA và nhu cầu hỗ trợ thể chất của NCT mắc THA (n=220) 50

Bảng 3.17 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm về dân số học và nhu cầu giao tiếp của NB (n=220) 51

Bảng 3.18 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh THA và nhu cầu giao tiếp của NB (n=220) 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 1.1 Chỉ số già hóa nhân khẩu ở các nước ASEAN, 2010 4 Hình 1.2 Khung lý thuyết về nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 17 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhu cầu CSHT của NCT mắc THA theo các nhóm nhu cầu 29 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ thông tin từ NVYT của NCT mắc THA (n=220)30 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ tâm lý từ NVYT của NCT mắc THA (n=220) 33 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nhu cầu chăm sóc của NCT mắc THA (n=220) 36 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nhu cầu giao tiếp của NCT mắc THA (n=220) 40

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tình trạng sức khỏe của người cao tuổi phụ thuộc rất nhiều vào tuổi tác, tuổi càng tăng thì tỷ lệ người cao tuổi có sức khỏe yếu càng cao, số bệnh mắc phải càng lớn và thời gian nằm bệnh viện càng dài Tăng huyết áp là lý do phổ biến nhất làm người cao tuổi nhập viện

Nghiên cứu “Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi mắc tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, Tiền Giang năm 2018” nhằm mục tiêu: (1) Mô tả nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học,; (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện

Đa khoa khu vực Cai Lậy, năm 2018

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính Kết quả: Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của NCT mắc THA gồm 5 yếu tố, trong

đó, nhu cầu Hỗ trợ thông tin chiếm tỷ lệ và ĐTB cao nhất trong các nhóm 90,5%, 3,70; Tỷ lệ nhu cầu thể chất; tâm lý; chăm sóc; giao tiếp lần lượt là 72,3%; 68,6%; 65%; 62,3% và ĐTB tương ứng là 2,60; 3,13; 3,31; 3,68

Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ với một số đặc điểm dân số học của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp được ghi nhận:

Về nhu cầu hỗ trợ dịch vụ chăm sóc của người có nhóm tuổi nhóm tuổi từ 80 trở lên có nhu cầu chăm sóc cao gấp 4,62 lần nhóm tuổi 60- 69 nhóm 70-79 có nhu cầu chăm sóc cao gấp 2,01; nữ giới có nhu cầu gấp 3,29 lần nam; có tôn giáo nhu cầu cao gấp 1,85 lần người không tôn giáo; Người học vấn thấp (dưới/ bằng tiểu học) có nhu cầu cao 2,42 lần người có học vấn trên tiểu học; có nguồn thu nhập chính từ người khác hỗ trợ có nhu cầu 2,28 lần người có thu nhập cá nhân/ tháng; người được nghỉ ngơi, dưỡng sức có nhu cầu cao 2,89 lần người lao động kiếm tiền; người sống chung có nhu cầu hỗ trợ cao 2,31 lần người sống một mình

Trang 11

Về nhu cầu hỗ trợ thể chất của người ≥ 80 tuổi cao 2,2 lần nhóm tuổi 60-69;

nữ có nhu cầu cao 1,99 lần nam; có tôn giáo có nhu cầu cao 1,87 lần người không tôn giáo

Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ với một số đặc điểm bệnh tăng huyết áp của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp được ghi nhận:

Về nhu cầu hỗ trợ thông tin của người bệnh cao tuổi tăng huyết áp có biến chứng cao 6,18 lần so với người không có biến chứng

Về nhu cầu hỗ trợ tâm lý của người bệnh cao tuổi tăng huyết áp có thời gian nằm viện từ ngày thứ 3 trở đi có nhu cầu cao 2,09 người nằm viện < 3 ngày

Về nhu cầu hỗ trợ thể chất của người có số lần nhập viện ≥ 3 lần có nhu cầu cao hơn 2,13 lần người có số lần nhập viện < 3 lần

Về nhu cầu hỗ trợ chăm sóc của người bệnh có số lần nhập viện ≥ 3 lần có nhu cầu cao 1,79 lần người có số lần nhập viện < 3 lần

Người cao tuổi trong thời gian nằm viện đều có nhu cầu hỗ trợ thông tin, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu chăm sóc Nhân viên y tế cần quan tâm, thông báo và giải thích tốt để người bệnh an tâm điều trị, giảm sự lo lắng

Kết hợp tâm lý trị liệu, chăm sóc hỗ trợ thể chất giúp người bệnh giảm đau nhức, giảm tình trạng khó ngủ, mất ngủ đảm bảo được tình trạng sức khỏe của người cao tuổi

Quá trình điều trị, chăm sóc người cao tuổi, thao tác kỹ thuật của nhân viên y

tế hướng đến tính cá thể, phù hợp với đặc trưng riêng của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp như nhóm tuổi, giới tính, tôn giáo và một số đặc điểm liên quan bệnh Bệnh viện xây dựng chiến lược đào tạo Điều dưỡng chuyên khoa lão chăm sóc chuyên nghiệp và đáp ứng tâm sinh lý của người cao tuổi

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong 50 năm qua, nhờ tuổi thọ được nâng cao từ 44 tuổi năm 1960 lên 73,2 tuổi năm 2014 và mức sinh giảm rõ rệt tương ứng từ 7 con xuống 2,09 con nên quy

mô và cơ cấu tuổi của nhân khẩu Việt Nam đã có những biến động mạnh mẽ [25]

Từ năm 2012, Việt Nam đã bước vào giai đoạn già khi nhân khẩu từ 60 tuổi trở lên chiếm đến 10,2% tổng nhân khẩu và dự báo sẽ trở thành nước có nhân khẩu rất già vào năm 2038 với tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 20,1% [26] Tuổi thọ gia tăng thể hiện sự cải thiện về sức khỏe chung của người dân đồng thời cũng tạo ra áp lực cho hệ thống y tế và toàn xã hội trong việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người cao tuổi (NCT)

Tình trạng sức khỏe của NCT phụ thuộc rất nhiều vào tuổi tác, trong đó tuổi càng tăng thì tỷ lệ NCT có sức khỏe yếu càng cao, số bệnh mắc phải càng lớn và thời gian nằm viện càng dài Bên cạnh đó, mô hình và nguyên nhân bệnh tật của NCT đang thay đổi nhanh chóng khiến cho gánh nặng “bệnh tật kép” ngày càng rõ ràng; từ bệnh lây nhiễm sang bệnh không lây nhiễm theo mô hình bệnh tật của một

xã hội hiện đại Trong đó, tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến nhất Kết quả điều tra dịch tễ học và tình hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc y tế và xã hội của NCT Việt Nam do Viện Lão khoa năm 2007 cho thấy tỷ lệ NCT mắc bệnh THA là 45,6% [22] Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), biến chứng THA liên quan 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm Đáng chú ý là gần 80% các ca tử vong do bệnh tim mạch tập trung ở các nước có thu nhập cá nhân thấp [52] TCYTTG cũng ước tính chi phí điều trị các bệnh không lây của các nước thu nhập thấp và trung bình giai đoạn 2011 – 2025 khoảng 500 USD mỗi năm, một nửa số đó là chi phí điều trị các bệnh tim mạch, trong đó có bệnh THA [35]

Tiền Giang hiện có 166.000 người trong độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 9,56% dân số Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy (BVĐKKV Cai Lậy) là bệnh viện hạng 2 thuộc tuyến tỉnh, đã thành lập khoa Nội Lão học từ năm 2012 Tỷ lệ NCT điều trị tại BV tăng dần Năm 2017, tỷ lệ NCT nằm viện trên 30 % trên tổng số 46.200 người bệnh (NB) Trong đó, NCT mắc THA chiếm tỷ lệ hơn 11% tổng số nhóm NCT [1]

Trang 13

Ngày càng trở nên rõ ràng rằng sự chăm sóc NCT, đặc biệt NCT mắc THA không chỉ giới hạn trong việc điều trị bệnh và phòng ngừa các biến chứng mà còn liên quan đến đánh giá nhu cầu của họ để cung cấp chất lượng chăm sóc ngày càng cao hơn NCT là nhóm người dễ bị tổn thương do sự tích lũy của quá trình suy giảm chức năng nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể, đặc trưng bởi trạng thái dễ bị tổn thương với các yếu tố căng thẳng và dự đoán kết quả bất lợi cho sức khỏe, càng ảnh hưởng hơn khi NCT mắc THA, một bệnh mạn tính, liên quan nhiều biến chứng Mặc dù có những tiến bộ đáng kể trong công tác chăm sóc NB được thực hiện trong thời gian qua Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng hàng ngày nhu cầu chăm sóc hỗ trợ (CSHT) của NB vẫn ít được đánh giá vì nhiều lý do như thiếu thời gian, nhân sự

và cả phương pháp đánh giá Hơn 10 năm qua, cũng khá nhiều đề tài quan tâm đến tình hình sức khỏe hoặc nhận thức, hành vi, sự tuân thủ điều trị của NCT ở cộng đồng hoặc trong hệ thống cơ sở y tế, nhưng chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu liên quan đến nhu cầu CSHT của NCT mắc THA điều trị tại BV, kể cả các nghiên cứu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA điều trị tại BV như thế nào và những yếu tố gì liên quan đến nhu cầu CSHT? Đi tìm câu trả

lời này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi bệnh tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, năm 2018”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1 Mô tả nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi mắc tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, Tiền Giang năm 2018

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người cao tuổi mắc tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy, Tiền Giang năm 2018

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Thông tin chung về người cao tuổi

1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về NCT, tùy theo mỗi nước

Hầu hết các nước đã phát triển trên thế giới thống nhất những người có tuổi

từ 65 trở lên được gọi là “người cao tuổi”, tuy nhiên định nghĩa này không phù hợp với các nước đang phát triển Các định nghĩa về NCT có phần tùy tiện vì có liên quan đến độ tuổi mà đến thời điểm đó người ta có thể bắt đầu nhận trợ cấp hưu trí Hiện tại, không có tiêu chuẩn của Liên hợp quốc về NCT, nhưng đã thống nhất điểm cắt người từ 60 tuổi trở lên được xem là người cao tuổi [46]

Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi năm 2009, NCT được coi là “Tất cả các công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên” [19]

1.1.2 Một số đặc trưng nhân khẩu học người cao tuổi

Già hóa nhân khẩu là một hiện tượng mang tính toàn cầu, xảy ra và ảnh hưởng đến mọi quốc gia, dân tộc Mặc dù NCT đều tăng ở tất cả các nơi trên thế giới, nhưng tốc độ phát triển nhanh nhất lại diễn ra ở các nước đang phát triển Chỉ

số già hóa nhân khẩu của Việt Nam năm 2010 là 36,2%, đứng hàng thứ 3 trong số

10 nước ASEAN [2]

Hình 1.1 Chỉ số già hóa nhân khẩu ở các nước ASEAN, 2010

Nguồn: Tổng cục thống kê (2011): Cấu trúc tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân

102,7 53,8

36,2 33,5 30,8 26,8 22,4 19,9 18 15,1

Trang 16

1.1.2.1 Hoạt động của người cao tuổi

Trong nhân khẩu học, NCT được chia làm 3 nhóm [2]:

Từ 60 đến 69 tuổi là giai đoạn có những biến đối quan trọng Người cao tuổi phải thích ứng với việc nghỉ hưu, tính độc lập và sáng tạo giảm Do đó, nhịp sống của họ chậm đi đáng kể Sức mạnh thể chất ở độ tuổi này cũng kém đi, bởi vậy nhiều người chọn cách nghỉ ngơi và quay quần bên con cháu Tuy nhiên, không phải ai cũng vậy Vẫn có những người cảm thấy sức khỏe của mình còn tốt và tiếp tục cống hiến cho xã hội, họ tham gia vào các hoạt động như chính trị, thể dục thể thao, từ thiện

Từ 70 đến 79 tuổi là giai đoạn rất khó khăn với NCT, bởi họ phải đối mặt với những căn bệnh và nỗi đau mất đi những người bạn thân thiết Điều này khiến cho

họ trở nên dễ cáu giận, lo lắng, ít hoạt động hơn do tuổi đã cao Con cháu nên chăm sóc và quan tâm đến NCT trong gia đình để giữ tâm trạng thoải mái, nhẹ nhõm

Từ 80 tuổi trở đi, NCT hầu như chỉ có thể vận động đi lại nhẹ nhàng, thời gian của họ phần lớn được dành cho việc nghỉ ngơi, những người có lối sống lành mạnh và đủ sức khỏe vẫn tiếp tục hoạt động thể dục nhưng với tần suất không nhiều Họ cần giúp đỡ trong một số sinh hoạt hằng ngày và kết nối với mọi người xung quanh

Trong 3 nhóm trên, nhóm từ 80 tuổi rất đáng lưu ý vì đã già yếu, rất cần sự

hỗ trợ của gia đình và cộng đồng

1.1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi

Lão hóa là quá trình tất yếu Từ 60 tuổi trở đi, sức đề kháng và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể ngày càng giảm sút, điều này dẫn đến nhiều thay đổi về mặt thể chất Dấu hiệu nhận biết dễ nhất đó là sự lão hóa Làn da bắt đầu xuất hiện những nếp nhăn và đốm nâu, mụn cơm Tóc chuyển sang màu trắng bạc, bộ răng yếu và dễ rụng hơn Cơ quan cảm giác suy yếu, đặc biệt là tai và mắt Người già nghe kém và nhìn không rõ so với ngày còn trẻ Tim và phổi hoạt động ít hiệu quả bởi vậy khả năng hô hấp cũng như thích nghi với môi trường bị giảm sút Người cao tuổi thường mệt mỏi, đi lại và hoạt động khó khăn bởi xương khớp không còn linh hoạt, sự thay đổi nội tiết tố cũng làm suy giảm khả năng tình dục một cách rõ rệt

Trang 17

Những loại bệnh mà người già thường gặp phải liên quan đến tim mạch, huyết áp, xương khớp, hô hấp, răng miệng và tiêu hóa

1.1.3 Khái quát sức khỏe người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam

1.1.3.1 Khái quát sức khỏe người cao tuổi trên thế giới

Ở NCT, bệnh không lây nhiễm chiếm tỷ kệ tử vong cao nhất và là gánh nặng bệnh tật lớn nhất ở các nước phát triển, thậm chí ở cả các nước đang phát triển Năm 2004, tỷ lệ tử vong vì các bệnh không lây nhiễm trên phạm vi toàn cầu chiếm 86% trong tổng số các trường hợp tử vong ở nhóm NCT, dao động từ 77% ở các nước thu nhập thấp đến 91% ở các nước thu nhập cao [50]

Nhận định chung, các nước thu nhập thấp không những phải đối mặt với tuổi thọ trung bình thấp mà còn phải đối mặt với tình trạng sức khỏe kém

1.1.3.2 Khái quát sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam

Hai nhóm bệnh thường gặp nhất ở NCT đến khám chữa bệnh các cơ sở y tế

từ tuyến xã đến tuyến trung ương là tăng huyết áp và viêm phế quản cấp, bệnh đái tháo đường chỉ gặp trong nhóm 10 bệnh phổ biến ở NCT tại các bệnh huyện tuyến huyện trở lên Một số bệnh khác cũng hay gặp ở NCT tại các cơ sở y tế như viêm dạ dày tá tràng, bệnh liên quan đến tim mạch, xương khớp [7, 27]

Ở bệnh viện Lão khoa Trung ương, cơ sở đầu ngành về chăm sóc y tế cho NCT, 10 bệnh thường gặp nhất ở NCT chiếm 56,96% tổng số NCT đến khám chữa bệnh năm 2008 Trong đó chỉ có 2 bệnh nhiễm trùng (viêm phổi và viêm phế quản) chiếm khoảng 10% tổng số lượt khám chữa bệnh của NCT; bệnh tim mạch chiếm tỷ

lệ lớn nhất gồm tai biến mạch máu não (21,9%), tăng huyết áp (7,7%) và suy tim (2,4%) Các bệnh còn lại hay gặp là đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Parkinson, hội chứng tiền đình, loãng xương [27]

1.2 Bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi và các nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu ở đa số các quốc gia trên thế giới đều cho thấy nhóm bệnh mạn tính phổ biến nhất ở người từ 60 tuổi trở lên là THA, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh xương khớp, thừa cân béo phì Trong đó THA và đái tháo đường là 2 nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở người từ 60 tuổi trở lên [50,51]

Trang 18

THA được xem là “kẻ giết người thầm lặng” do không có triệu chứng, cho đến khi khám bệnh hoặc đã bị các biến chứng nguy hiểm mới phát hiện [10] THA thường diễn biến âm thầm và ảnh hưởng nhiều cơ quan bộ phận của cơ thể và bằng nhiều cách THA làm tăng gánh nặng cho tim và hệ thống động mạch, lâu dài dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm tim và mạch máu: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim…Bên cạnh đó, THA còn làm tổn thương thận và mắt Các biến chứng gây ra THA có thể cấp tính, có thể âm thầm, do vậy THA không những nguy hiểm

đe dọa đến tính mạng hoặc để lại gánh nặng tàn phế, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống [10]

1.2.1 Tăng huyết áp ở người cao tuổi trên thế giới

Hiện nay, hầu hết các quốc gia sử dụng thống nhất về các đo trong các cuộc điều tra và sử dụng tiêu chuẩn của JNC VII để phân loại THA Người được chẩn đoán là THA khi chỉ số huyết ấp tâm thu ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg Chẩn đoán THA theo các giai đoạn tiền THA hoặc THA giai đoạn 1 hoặc THA giai đoạn 2 [15]

Kết quả nghiên cứu của TCYTTG ở 6 quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Nam Phi, Mexico và Ghana) trong khoảng thời gian 2007-2010 cho thấy THA là bệnh mạn tính phổ biến nhất là ở lứa tuổi từ 50 trở lên [42] Fotoula Babatsikou và Assimina Zavitsanou tiến hành nghiên cứu dịch tễ học THA ở NCT dựa trên số liệu thứ cấp cho kết quả: tỷ lệ NCT bị THA ở Mỹ và châu Âu dao động trong khoảng 53%-72% [35] Theo ước tính của TCYTTG, biến chứng của THA liên quan tới 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm Trong đó, THA gây nên 45% ca tử vong do các bệnh tim mạch và gần 51% số ca tử vong do đột qụy Đáng chú ý là gần 80% các ca tử vong

do bệnh tim mạch tập trung ở các nước thu nhập thấp [52] TCYTTG cũng ước tính, chi phí điều trị các bệnh không lây của các nước thu nhập thấp và trung bình giai đoạn 2011-2025 khoảng 500 tỷ USD mỗi năm, một nữa số đó là chi phí điều trị cho bệnh tim mạch, trong đó có bệnh THA [52]

Các kết quả nghiên cứu còn cho thấy có tới 1/3 NCT không biết mình bị THA, chỉ có khoảng 40% NCT ở các nước phát triển có nhận thức về bệnh THA, tuân thủ điều trị và hiệu quả kiểm soát huyết áp cao hơn các nước đang phát triển

Trang 19

Tuy nhiên, sự khác biệt đó không có ý nghĩa thống kê và khoảng cách đó dần dần thu hẹp [52]

Qua đó, cho thấy THA ở NCT là bệnh phổ biến và được TCYTTG và các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu THA làm gia tăng tỷ lệ tử vong và tăng gánh nặng chi phí điều trị ở NCT Nâng cao kiến thức, chăm sóc hỗ trợ thực hành phòng chống THA ở NCT đã được một số tác giả đề cập, tuy nhiên số lượng nghiên cứu về vấn đề này còn tản mạn và chưa đề cập nhiều đến nhu cầu CSHT người bệnh

1.2.2 Tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Việt Nam

Tỷ lệ THA ở NCT tại Việt Nam cũng có đặc điểm như các quốc gia khác trên thế giới, tỷ lệ mắc cao: ở nữ giới, sống ở thành thị cao hơn nông thôn, nhóm tuổi từ 75 trở lên và THA có mối quan hệ với tiền sử gia đình, tình trạng thừa cân, béo phì…[30]

Phạm Thắng và cộng sự thực hiện “Điều tra dịch tễ học về tình hình bệnh tật

và nhu cầu chăm sóc y tế xã hội học NCT ở Việt Nam, nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã phường thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam với 1305 NCT Kết quả cho thấy tỷ

lệ NCT mắc các bệnh mạn tính khá cao Bệnh tim mạch, nổi bậc là THA, tỷ lệ mắc bệnh NCT này là 45,6%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ và cao hơn một cách rõ rệt nhóm từ 75 tuổi trở lên (54,6%) Nghiên cứu cũng cho thấy NCT thường mắc nhiều bệnh đồng thời Trung bình một NCT mắc 2,69 bệnh [22] Trần Thị Kim Xuân khảo sát 215 bệnh nhân đến khám tại phòng khám Nội tim mạch, Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017, kết quả NCT mắc THA chiếm 59,4%

Như vậy, qua các nghiên cứu trên trong những năm gần đây, các tác giả cho thấy rõ tỷ lệ THA khá cao, là bệnh phổ biến trong nhóm bệnh tim mạch ở NCT Tuy nhiên, cách tiếp cận chung nhất chỉ dừng lại ở sự quan tâm nhiều nhất là kiến thức, thái độ, thực hành tuân thủ điều trị của NCT mắc THA Trong đó, các đặc điểm về yếu tố cá nhân, yếu tố chăm sóc y tế đều được các tác giả phân tích có hoặc không

có đến mối tương quan đến bệnh THA Qua đó, đưa ra các khuyến nghị chung là ngành y tế cần phối hợp các tổ chức xã hội có những hoạt động chăm sóc hỗ trợ để giúp NCT mắc THA một cách thiết thực và hiệu quả, nhưng chưa có đề tài nào tìm

Trang 20

hiểu nhu cầu chăm sóc hỗ trợ thật sự của NCT mắc THA nằm điều trị tại các bệnh viện như thế nào

1.3 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người bệnh

1.3.1 Nhu cầu chung của con người

Theo từ điển tiếng Việt (1997), nhu cầu là đòi hỏi của đời sống, tự nhiên và

xã hội [29] Dưới góc độ tâm lý học xã hội hoc, Trần Hiệp cho rằng “Nhu cầu là một trong những nguồn gốc nội tại nảy sinh ra tích cực của con người Trạng thái tâm lý đó kích thích con người hoạt động nhằm đạt được những gì mong muốn” [9] Theo Maslow A H (1943), nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người,

là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển [44] Nhu cầu cơ bản của con người gồm 5 mức độ, phản ảnh được thứ bậc của nhu cầu Đây là lý thuyết về tâm lý được xem là có giá trị nhất trong hệ thống lý thuyết tâm lý mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Bảng phân loại của Maslow đã

phản ánh các thứ bậc của các nhu cầu [23.]

Tháp có 5 tầng trật tự thứ bậc Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thỏa mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thỏa mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ Cụ thể: 5 mức độ nhu cầu con người của Maslow

1.3.1.1 Nhu cầu cơ bản của con người (thể chất và sinh lý)

Đây là nền tảng của hệ thống phân cấp nhu cầu và được ưu tiên hàng đầu Nhu cầu thể chất bao gồm oxy, thức ăn, nước uống, bài tiết, vận động, ngủ, nghỉ ngơi Các nhu cầu này được đáp ứng tối thiểu để duy trì sự sống

1.3.1.2 Nhu cầu an toàn và được bảo vệ

Nhu cầu này được xếp sau nhu cầu về thể chất và sinh lý của con người bao gồm các nhu cầu về an toàn tính mạng và an toàn về tinh thần An toàn về tính mạng có nghĩa là bảo vệ con người tránh được các nguy cơ đe dọa cuộc sống và an toàn về tinh thần là tránh được mọi sự sợ hãi, lo lắng

Trang 21

1.3.1.3 Nhu cầu tình cảm và quan hệ

Mọi người đều có nhu cầu tình cảm quan hệ với người khác như bạn bè, hàng xóm, gia đình và xã hội Các nhu cầu này được xếp vào nhu cầu ở mức cao

Nó bao hàm sự trao - nhận tình cảm và cảm giác là thành viên của gia đình, đoàn thể, xã hội Người không đáp ứng về tình cảm, không có mối quan hệ bạn bè, xã hội

sẽ có cảm giác buồn tẻ và cô lập

1.3.1.4 Nhu cầu được tôn trọng

Sự tôn trọng tạo cho con người sự tự tin và tính độc lập Khi sự tôn trọng không được đáp ứng làm người ta tin rằng họ không được người khác chấp nhận nên sinh ra cảm giác cô độc và tự ti

1.2.1.5 Nhu cầu tự hoàn thiện

Đây là mức cao nhất trong hệ thống phân loại nhu cầu của Maslow Nhu cầu

tự hoàn thiện diễn ra trong suốt cuộc đời, nó chỉ xuất hiện khi các nhu cầu dưới nó được đáp ứng trong những chừng mực nhất định Các nhu cầu cơ bản càng được đáp ứng thì càng tạo động lực sáng tạo và hoàn thiện của mỗi cá thể

1.3.2 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh

1.3.2.1 Nhu cầu của người bệnh

Theo Luật khám chữa bệnh (2009), người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh [20]

Theo y văn, có rất nhiều định nghĩa đề xuất cho từ “nhu cầu” do sự phức tạp vốn có của nó Từ điển tâm lý học (2002) cho rằng “Nhu cầu được hiểu là những đòi hỏi tất yếu, để cá nhân tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định” [11]

Nhu cầu của NB là một khái niệm luôn thay đổi theo thời gian và theo sự tiến triển của bệnh Một quan điểm phổ biến khác là “nhu cầu của người bệnh” thay đổi tùy theo tâm linh và truyền thống văn hóa của cá nhân [47, 33, 34, 36]

Nhu cầu của con người nói chung và NB nói riêng vừa có tính đồng nhất vừa

có tính duy nhất nên nhân viên y tế (NVYT), nhân viên công tác xã hội cần có kế hoạch chăm sóc riêng biệt cho từng người bệnh Nhu cầu của NB tuy cơ bản giống nhau nhưng mức độ và tầm quan trọng đối với từng nhu cầu ở từng người có khác

Trang 22

nhau Hơn nữa, trong cùng một con người nhu cầu này có thể mạnh hơn nhu cầu khác và thay đổi mức ưu tiên theo từng giai đoạn của cuộc sống Bên cạnh đó, nhu cầu giống nhau nhưng cách đáp ứng lại có thể khác nhau để thích hợp với từng cá thể Điều này rất có ý nghĩa giá trị trong việc đáp ứng nhu cầu

1.3.2.2 Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người bệnh

Chăm sóc hỗ trợ: tập trung vào quản lý triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống, chăm sóc bệnh nhân điều trị và những người mắc bệnh giai đoạn tiến triển [45]

Một cuộc tổng kết có hệ thống cho thấy một số chủ đề về chăm sóc hỗ trợ cũng nêu rõ điều này [33] Những phát hiện này phù hợp với định nghĩa rộng rãi về chăm sóc hỗ trợ: cung cấp các dịch vụ cần thiết cho những người sống chung hoặc

bị ảnh hưởng bởi bệnh để đáp ứng các nhu cầu thông tin, tình cảm, tinh thần, xã hội hoặc thể chất của họ trong quá trình chẩn đoán, các giai đoạn bao gồm các vấn đề

về khuyến khích và phòng ngừa sức khoẻ, sống sót, giảm nhẹ và mất mát người thân

Cũng cần có một cách tiếp cận đồng thuận trong nhu cầu chăm sóc hỗ trợ trong các thời điểm khác nhau Người khỏe mạnh tự đáp ứng được các nhu cầu của

họ Khi bị bệnh tật, ốm đau, NB không tự đáp ứng được nhu cầu hằng ngày cho chính mình nên cần sự hỗ trợ của NVYT, nhân viên công tác xã hội Tuy nhiên, việc chăm sóc NB cần hướng tới từng cá thể, tuỳ từng trường hợp, từng hoàn cảnh sao cho phù hợp Điều đó cho thấy, dịch vụ y tế luôn luôn tạo ra môi trường chăm sóc thích hợp để hỗ trợ NB nhằm làm giảm nhẹ những khó khăn, đau yếu trong bệnh tật Hay nói cách khác, chăm sóc hỗ trợ là quá trình NVYT, nhân viên công tác xã hội cùng đối tượng thực thi các hoạt động cụ thể để đi đến các mục tiêu nhằm thay đổi, cải thiện hoàn cảnh của NB như giúp đỡ tài chính, môi trường gần gũi, thay đổi thái độ, hành vi trong hoàn cảnh trước mắt Cung cấp các dịch vụ cụ thể như tham vấn, áp dụng các chính sách, các tài nguyên của cơ quan và cộng đồng khác [7]

Năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện Đây không chỉ là xem là một hoạt

Trang 23

động thường quy mà còn là các hoạt động chăm sóc hỗ trợ liên tục nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh, chăm sóc tâm lý, tinh thần, hỗ trợ điều trị

và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh Trong đó, NB được theo dõi, phân cấp chăm sóc theo 3 cấp độ phụ thuộc vào việc đánh giá tình trạng sức khỏe NB từ nặng đến nhẹ: chăm sóc 1, chăm sóc 2, chăm sóc 3 [3] Năm 2015, nhằm tăng cường cho các hoạt động chăm sóc hỗ trợ người bệnh có hệ thống và chuyên nghiệp, Bộ Y tế ban hành Thông tư 43/2015/TT-BYT quy định về nhiệm vụ

và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của Bệnh viện, bao gồm 7 nhiệm vụ cụ thể và công tác hỗ trợ, tư vấn NB là một trong những nhiệm vụ đầu tiên [4]

1.3.3 Đánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh

Nhu cầu CSHT của NB nói chung, NCT mắc THA nói riêng thường xuất hiện và diễn biến liên tục, phụ thuộc vào các thời điểm, tình trạng bệnh, yếu tố tâm

lý khác nhau thì có những nhu cầu cụ thể hơn, nổi trội hơn nhu cầu khác

1.3.4 Cách tiếp cận dánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh

1.3.4.1 Đánh giá dựa trên phân loại đặc tính của nhu cầu:

Bradshad đã phân biệt 4 loại nhu cầu của con người, trong đó có 2 loại: Nhu cầu chuẩn mực (Normative need): Nhu cầu được quy định và đánh giá dựa vào chuyên môn với các tiêu chuẩn nhất định, để xác định xem có hay không có nhu cầu điều trị Nhu cầu cảm thấy (Felt need): Là những gì cá nhân mong muốn nhưng chưa thể hiện bất kỳ hành vi nào nhằm đạt được nó Do vậy, tại thời điểm đánh giá, nhu cầu này chưa thỏa mãn Đây chính là nội dung của nhiều nghiên cứu đã thực hiện về đánh giá nhu cầu của NB khi sử dụng dịch vụ y tế

1.3.4.2 Đánh giá dựa trên hình thức thực hiện

Phương pháp “Từ trên – xuống” (Top – Dowm): Người cung cấp dịch vụ y

tế thực hiện đánh giá và đưa ra các chẩn đoán về tình trạng sức khỏe và nhu cầu hỗ trợ của NB căn cứ theo tiêu chuẩn sẵn có Tuy nhiên, phương pháp đánh giá từ bên ngoài này nhiều khi gây ảnh hưởng ngược lại vì nó gây cản trở năng lực tự nhận thức của NB về nhu cầu của bản thân hoặc cơ sở y tế có thể đưa ra những can thiệp không phù hợp hoặc phản tác dụng với mong muốn, nhu cầu của NB [41]

Trang 24

Phương pháp “Từ dưới – lên” (Down–Top): NB tự đánh giá tình trạng sức khỏe của mình và tự lượng giá mức độ nhu cầu cần sự chăm sóc hỗ trợ Đây là phương pháp phù hợp với chiến lược xem NB là trung tâm chăm sóc sức khỏe, có

ưu điểm tránh được những ưu điểm của phương pháp trên [41]

Người bệnh tự đánh giá nhu cầu CSHT của mình có thể sẽ giúp cho việc xây dựng các dịch vụ y tế của Bệnh viện được cải thiện hơn, hạn chế đưa ra những đánh giá chủ quan và những can thiệp không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của người bệnh

1.3.5 Một số công cụ đánh giá NCCS hỗ trợ người bệnh

Polikandrioti M (2011) thực hiện nghiên cứu đánh giá tính hợp lệ và độ tin cậy của bảng câu hỏi: Các nhu cầu của NB động mạch vành nhập viện điều trị Mẫu gồm 702 NB bị bệnh động mạch vành nhập viện ở bệnh viện công từ tháng 6/2009 đến 6/2010 Một bảng câu hỏi gồm 39 mục đã được sử dụng để đánh giá các nhu cầu của người bệnh Đánh giá tính hợp lệ của bảng câu hỏi là được thực hiện bởi phân tích nhân tố Kết quả: Phân tích nhân tố dẫn đến sự ra đời của 6 thành phần chỉ

ra những nhu cầu sau: (a) nhu cầu hỗ trợ và hướng dẫn, (b) nhu cầu thông tin từ NVYT, (c) nhu cầu tiếp xúc với các nhóm NB khác và đảm bảo giao tiếp với người thân, (d) nhu cầu điều trị cá nhân và sự tham gia cá nhân của NB vào điều trị, (e) nhu cầu đáp ứng với các nhu cầu cảm xúc (lo lắng, sợ hãi, cô đơn) và nhu cầu về thể chất (như thư giãn, ngủ, điều kiện tốt hơn trong thời gian nằm viện), (f) nhu cầu tin tưởng vào NVYT Hệ số Cronbach Alpha > 0,8 cho thấy tính nhất quán cao của các câu hỏi [41] Tác giả kết luận bảng hỏi cho thấy là một công cụ hợp lý và đáng tin cậy để đánh giá nhu cầu của NB nội trú với bệnh động mạch vành Việc sử dụng nó trong thực tiễn lâm sàng hàng ngày sẽ giúp các NVYT cung cấp chất lượng chăm sóc cao hơn

Đặc biệt nghiên cứu về nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của tác giả Latitmore-Foot

G (Foot), có 5 nhóm nhu cầu CSHT: (a) Nhu cầu thông tin từ NVYT; (b) Nhu cầu

hỗ trọ tâm lý; (c) Nhu cầu hỗ trợ dịch vụ chăm sóc; (d) Nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày; (e) Nhu cầu giao tiếp, quan hệ Bộ công cụ này đã được chuẩn hóa

và được sử dụng trong một số nghiên cứu tại Việt Nam [8]

Trang 25

Nhóm nghiên cứu nhận thấy bộ công cụ này [8] phù hợp và có thể áp dụng cho nghiên cứu mức độ về nhu cầu CSHT trên NCT bị THA sau khi điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của NCT

1.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước về nhu cầu CSHT của NCT và một số yếu

tố liên quan

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về nhu cầu CSHT của NCT

Theocharis I Konstantinidis (2016) thực hiện nghiên cứu đánh giá nhu cầu chăm sóc của NB tại Bệnh viện Đại học Heraklion, Crete, Hy Lạp Kết quả có 95

NB được quan sát, điểm nhu cầu trung bình là 66,1 ± 17,9; NB nữ và nam có điểm nhu cầu là 40,3 so và 30 (p < 0,05); NB có nhu cầu về thông tin về tương lai của họ

là 73,7%; về kết quả điều trị là 56,8%; về kết quả khám xét là 51,6% và nhu cầu được nói chuyện với những người có cùng trải nghiệm bệnh tật là 53,7% Một số nhu cầu có điểm số thấp hơn như nhu cầu điều trị về sự thân mật là 11,6%; về sự chăm sóc tốt hơn của điều dưỡng là 15,8%; về sự giúp đỡ ăn uống, mặc quần áo và

đi vệ sinh là 18,9% Nhu cầu CSHT và điều trị [39]

Nghiên cứu của Rob Sanson nghiên cứu trên 1490 NB tại một số bệnh viện ở New South Wales, Australia cho thấy đang trong giai đoạn tiến triển của bệnh có nhu cầu hỗ trợ tâm lý, thông tin y tế, hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm đã lui bệnh Nữ có nhu cầu tâm lý, nhu cầu hỗ trợ nâng cao thể chất, nhu cầu chăm sóc cao hơn nam Nhóm tuổi từ 31-60 có nhu cầu hỗ trợ thông tin và nhu cầu chăm sóc cao hơn nhóm 71-90 tuổi Liệu pháp điều trị cũng có liên quan, những bệnh nhân sử dụng đơn thuần ít nhu cầu thông tin hơn nhóm có kết hợp nhiều liệu pháp [41]

Nghiên cứu Kashif N Chaudhry MD ước tính rằng hơn 70% thực hành y tế

sẽ được hướng đến nhu cầu người cao tuổi trong những năm tới Do đó điều rất quan trọng đối với các bác sĩ lâm sàng cần có hướng trong việc quản lý cao huyết

áp ở người cao tuổi [37]

Nghiên cứu của Sadeghi M và cộng sự cho thấy các chương trình tự chăm sóc bệnh THA được báo cáo làm giảm 40% lượt thăm cấp cứu và 17% lượt đi khám ngoại trú Đặc biệt, trong các chương trình tự chăm sóc, NB có nhu cầu cung cấp

Trang 26

thông tin về tình trạng sức khoẻ, biết khi nào họ cần được chăm sóc và muốn có được kiến thức đầy đủ về sự cần thiết và phương thức điều trị Nghiên cứu cũng chỉ

ra hiệu quả của việc tự chăm sóc huyết áp cao hơn đáng kể đối với NCT [47]

Theo Warren-Findlow J và cộng sự: Quản lý bệnh mạn tính đòi hỏi mỗi cá nhân thực hiện các hình thức hành vi tự chăm sóc khác nhau Sự tự tin, một khái niệm tâm lý xã hội được sử dụng rộng rãi, có liên quan đến khả năng kiểm soát bệnh mạn tính Tác giả khuyến cáo: các chuyên gia y tế nên đánh giá các hoạt động

tự chăm sóc cá nhân và chăm sóc hỗ trợ họ hướng tới các kỹ thuật thực hành để giúp tăng cường sự tự tin trong việc quản lý huyết áp của họ [43]

Như vậy, vấn đề nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của NB đã được nhiều quốc gia quan tâm, tuy nhiên, không nhiều và đặc biệt lĩnh vực nhu cầu CSHT của NCT mắc THA còn tản mạn, chưa đề cập toàn diện và rõ ràng

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước về nhu cầu CSHT của NCT

Có một số nghiên cứu về mô hình bệnh tật của NCT tại các cơ sở điều trị và một số nghiên cứu đề xuất chính sách chăm sóc sức khỏe NCT nhưng hiện tại nhóm nghiên cứu chưa tìm thấy công bố nghiên cứu về nhu cầu CSHT của NCT mắc THA tại bệnh viện Cho đến nay chỉ có một số rất ít đề tài liên quan đến nhu cầu CSHT của NCT thuộc nhóm bệnh mạn tính khác cũng điều trị tại bệnh viện

Nghiên cứu “Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ của người chăm sóc bệnh nhân ung thư” Nguyễn Thị Thanh Lâm đã chỉ ra rằng người chăm sóc có vai trò rất quan trọng trong việc giúp đỡ NB trong các sinh hoạt hàng ngày, nâng đỡ tinh thần NB

và trợ giúp bác sĩ theo dõi tình trạng của người bệnh Kết luận của nghiên cứu cho thấy người chăm sóc có nhu cầu bức thiết với mong muốn được đáp ứng như nhu cầu nâng cao kiến thức hiểu biết > 90%, nhu cầu nâng cao kỹ năng chăm sóc, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ chi phí điều trị, chi phí sinh hoạt > 80% Ngoài ra, họ còn có những nhu cầu khác như cải thiện cơ sở vật chất bệnh viện, tăng cường tương tác tích cực giữa người chăm sóc và nhân viên bệnh viện, được cung cấp thông tin [14]

Kết quả nghiên cứu đánh giá về nhu cầu CSHT người bệnh của tác giả Bùi Ngọc Dũng thực hiện tại Bệnh viện Huyết học - Truyền máu Trung ương (2012), cho thấy nhu cầu CSHT của NB điều trị nội trú bệnh máu ác tính tại đây là khá cao

Trang 27

Tỷ lệ NB có nhu cầu hỗ trợ tâm lý chiếm 91,1%; nhu cầu thông tin y tế chiếm 97,3%; nhu cầu chăm sóc chiếm 95%; nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày chiếm 84,6% và nhu cầu giao tiếp, quan hệ chiếm 67,5% Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa nhu cầu hỗ trợ tâm lý với các đặc trưng cá nhân như tuổi, giới tính; giữa nhu cầu thông tin y tế với tuổi và học vấn; giữa nhu cầu chăm sóc với tuổi, giới tính và học vấn; giữa nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày với giới tính, tình trạng hôn nhân; giữa nhu cầu quan hệ, giao tiếp với tuổi và phương pháp điều trị [8]

Nghiên cứu của Phạm Tiến Nam và cộng sự về thực trạng nhu cầu về hoạt động công tác xã hội của NB nội trú cho thấy: 86,1% nhu cầu hỗ trợ hướng dẫn thủ tục, quy trình khám chữa bệnh; 68,% nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội, 84,2% nhu cầu kết nối các nguồn lực, từ thiện [17]

Nhìn chung, nghiên cứu về nhu cầu CSHT của NB ở nước ta còn rất ít, đặc biệt chưa có đề tài cụ thể nào nghiên cứu riêng nhu cầu CSHT của NCT nói chung

và NCT mắc THA nói riêng Tuy nhiên, kết quả chung của các tác giả đều cho thấy

tỷ lệ nhu cầu CSHT của NB rất cao trên 60% - 80% qua các yếu tố Với sự thay đổi

về tâm sinh lý cũng như xã hội, NCT dễ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và càng khó khăn hơn khi bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mạn tính như THA, cho nên đánh giá nhu cầu CSHT của NCT cũng là một nhu cầu cấp thiết để có những chính sách, tham vấn hỗ trợ kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống cho NCT Bên cạnh

đó, một số nghiên cứu khác cũng tìm thấy có mối liên quan giữa nhu cầu CSHT và một số đặc trưng cá nhân của người bệnh [8]

Trang 28

1.5 Khung lý thuyết

Dựa vào tổng quan tài liệu, đặc điểm dân số và bệnh lý của NCT mắc bệnh THA và thực tế tại BVĐKKV Cai Lậy [1, 8, 22, 40], Hình 1.2 là khung lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu

Hình 1.2 Khung lý thuyết về nhu cầu CSHT của NCT mắc THA

Yếu tố cá nhân:

Tuổi; giới; nơi cư trú; tôn giáo;

học vấn; hôn nhân; sống cùng

người thân; nguồn thu nhập;

công việc chính hiện nay; chính

sách thanh toán viện phí

Nhu cầu

thông tin y

tế

Nhu cầu dịch vụ chăm sóc

Nhu cầu giao tiếp, quan hệ

NHU CẦU CHĂM SÓC HỖ TRỢ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Đặc điểm chuyên môn, dịch vụ y tế của NB

Phân cấp chăm sóc; chẩn đoán giai đoạn THA; bệnh kèm theo; có biến chứng; số lần nhập viện; số ngày nằm viện

Trang 29

1.6 Khái quát về Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy

BVĐKKV Cai Lậy là bệnh viện hạng 2, tuyến tỉnh, nằm phía tây Tiền Giang Bệnh viện có 12 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 6 phòng chức năng Tổ Công tác xã hội trực thuộc Phòng Quản lý chất lượng Bệnh viện được thành lập tháng 7 năm 2017, có 2 nhân lực là điều dưỡng phụ trách, nhiệm vụ chủ yếu là hướng dẫn, hỗ trợ NB tại khoa khám bệnh

Bệnh viện có 674 giường thực kê, bệnh điều trị nội trú bình quân trong ngày

456 bệnh nhân Trong đó NCT mắc THA điều trị chủ yếu tại 2 khoa:

(a) Khoa Nội Tổng hợp điều trị NB nội trú < 80 tuổi;

(b) Khoa Nội Lão học điều trị NB nội trú từ 80 tuổi trở lên

Điều này có nghĩa là khoa Lão học điều trị riêng NCT từ 80 tuổi trở lên Khoa Nội Tổng hợp điều trị các bệnh nhân tử 16 tuổi đến <80 tuổi, tức là nhóm NCT từ 60 đến dưới 80 tuổi

Qua kết quả thống kê 10 bệnh điều trị nội trú cao nhất trong năm 2017, cho thấy THA là nhóm bệnh chiếm vị trí hàng đầu tại khoa Nội Tổng hợp và vị trí thứ 3 tại khoa Nội Lão học

Tỷ lệ NCT điều trị tại 2 khoa Nội chiếm khoảng 32% số lượng NB điều trị nội trú của bệnh viện Trong đó, NCT mắc THA chiếm gần 12% trong nhóm NCT hay nói cách khác chiếm gần 4% trên tổng số NCT điều trị tại 2 khoa Nội Tổng hợp

mắc

THA 140 112 133 123 124 139 153 152 139 148 154 156

Số lượng NCT mắc THA điều trị trung bình / tháng: 139 người

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh từ 60 tuổi trở lên bệnh THA đang điều trị tại khoa Nội Tổng hợp

và Nội Lão học tại BVĐKKV Cai Lậy, Tiền Giang năm 2018

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn

Đối tượng nghiên cứu có thời gian nằm viện từ ngày thứ 2 trở đi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Đối tượng nghiên cứu đang trong giai đoạn bệnh nặng, cấp cứu; sa sút trí tuệ không đủ minh mẫn để trả lời câu hỏi;

Không đồng ý tham gia nghiên cứu;

Đã được phỏng vấn lần trước (không chọn lặp lại)

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian

Nghiên cứu tiến hành từ ngày 01tháng 5 năm 2018 đến 31 tháng 7 năm 2018

2.2.2 Địa điểm

Tại khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học, BVĐKKV Cai Lậy, Tiền Giang

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định tính Cấu phần định lượng: nhằm mục tiêu xác định mức độ nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của NCT mắc THA và các yếu tố liên quan đến nhu cầu

Cấu phần định tính: được thực hiện để bổ sung và giải thích thêm cho kết quả định lượng về từng loại nhu cầu chăm sóc hỗ trợ

Trang 31

2.4 Cỡ mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu điều tra tỷ lệ nhu cầu CSHT của NCT mắc THA và một số yếu tố liên quan được tính theo công thức:

Thay vào công thức ta có: n = 202

Dự kiến bỏ cuộc 10%, nên số NCT mắc THA cần thu thập là 220

2.4.2 Nghiên cứu định tính:

Tiến hành phỏng vấn sâu 3 cuộc cho10 đối tượng nghiên cứu, trong đó:

Nhóm tuổi từ 60 tuổi đến 79 tuổi: 3 người;

Nhóm tuổi từ 70 đến 79 tuổi: 3 người;

Nhóm tuổi từ 80 trở lên: 4 người

2.5 Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Dựa vào số lượng NCT mắc THA vào khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học năm 2017, bình quân mỗi tháng có khoảng 139 NCT mắc THA nhập viện điều trị tại 2 khoa Nội Do cỡ mẫu cần nghiên cứu là 220 người, thời gian nghiên cứu từ tháng 5 năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 là 124 người, nên nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu toàn bộ

Việc lấy mẫu được thực hiện như sau: căn cứ vào danh sách NCT được bác

sĩ chẩn đoán bệnh THA có chỉ định nhập viện điều trị tại khoa Nội Tổng hợp, Nội

Trang 32

Lão học đủ tiêu chuẩn đưa vào, chúng tôi thu thập cho đến khi đạt số mẫu và thời gian phù hợp theo tính toán

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Lựa chọn có chủ đích, phỏng vấn sâu với tiêu chuẩn đối tượng nghiên cứu sẵn sàng hợp tác, chức năng nghe và nói rõ, đại diện cho 2 khoa nội:

- Khoa Nội Tổng hợp: nhóm 60 tuổi – 69 tuổi và nhóm 70 tuổi – 79 tuổi, mỗi nhóm 3 người

- Khoa Nội Lão học: 4 người của nhóm ≥ 80 tuổi

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

2.6.1.1 Nghiên cứu định lượng

Bộ câu hỏi khảo sát người bệnh (Phụ lục 1), gồm 2 phần:

- Thông tin chung về NCT mắc THA: nhân khẩu học và bệnh THA

- Khảo sát các nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của NCT mắc THA

Nghiên cứu ứng dụng bộ công cụ nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của tác giả Latitmore-Foot G [40] đã được dịch sang tiếng Việt và được chuẩn hóa sử dụng trong nghiên cứu của Bùi Ngọc Dũng (2012) [8], Phạm Ngọc Sơn (2017) [21]

Bộ câu hỏi có cấu trúc 5 yếu tố gồm 28 tiểu mục nhu cầu: Nhu cầu hỗ trợ tâm lý; nhu cầu thông tin y tế; nhu cầu chăm sóc; nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt hàng ngày và nhu cầu giao tiếp, quan hệ (thể hiện tại bảng 2.1)

Bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 30 NCT mắc THA, có giá trị Cronbach

> 0,7 nên bảng câu hỏi này đồng nhất và có thể sử dụng trong nghiên cứu Đồng thời, có chỉnh sửa một số từ ngữ để đảm bảo câu hỏi rõ nghĩa, phù hợp với NCT

Trang 33

Bảng 2 1 Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA và các tiểu mục

2.6.1.2 Tổ chức thu thập số liệu

Điều tra viên gồm 3 người là nhân viên phòng Quản lý chất lương

Bước 1: Điều tra viên đến khoa Nội Tổng hợp và Nội Lão học xin phép lấy danh sách NCT mắc THA đủ tiêu chuẩn đưa vào

Bước 2: Điều tra viên đến xin phép Người bệnh, giải thích rõ mục đích nghiên cứu, các nội dung đánh giá Nếu đối tượng đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu thì mời ký giấy đồng ý tham gia nghiên cứu (Phụ lục 2)

Bước 3: Điều tra viên tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi

Bước 4: Điều tra viên kiểm phiếu, bổ sung số liệu thứ cấp và kết thúc buổi điều tra

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính

2.6.2.1 Công cụ thu thập số liệu

Hướng dẫn phỏng vấn sâu NCT mắc THA (Phụ lục 3), ghi lại nội dung các cuộc phỏng vấn sâu (nếu được đối tượng nghiên cứu cho phép)

2.6.2.2 Tổ chức phỏng vấn sâu

Điều tra viên là chủ nhiệm đề tài, đã gặp và phỏng vấn sâu nhóm NCT mắc THA tại 2 khoa trực tiếp NB (có nhu cầu và không có nhu cầu của từng nhóm nhu cầu) ở địa điểm phù hợp, tạo không khí thân mật và tin cậy; trình bày lý do nghiên cứu và xin phép được phỏng vấn sâu Khi đối tượng nghiên cứu đồng ý và ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu thì nghiên cứu viên bắt đầu thực hiện cuộc phỏng vấn sâu

Trang 34

2.7 Các biến số nghiên cứu: (Phụ lục 4)

Trên cơ sở khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các nhóm biến số sau:

2.7.1 Nhóm biến số về yếu tố cá nhân: gồm các yếu tố nhân khẩu học

2.7.2 Nhóm biến số đặc điểm dịch vụ y tế: sử dụng dịch vụ y tế, chăm sóc y tế 2.7.3 Các nhóm biến số về nhu cầu chăm sóc hỗ trợ

Nhóm biến số về nhu cầu hỗ trợ thông tin y tế: từ câu 1.1 đến 1.7

Nhóm biến số về nhu cầu hỗ trợ tâm lý: từ câu 2.1 đến 2.9

Nhóm biến số về nhu cầu chăm sóc: từ câu 3.1 đến 3.5

Nhóm biến số về nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt: từ câu 4.1 đến 4.6

Nhóm biến số về nhu cầu giao tiếp, quan hệ: từ câu 5.1 đến 5.2

2.8 Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá nhu cầu CSHT của NCT mắc THA 2.8.1 Thang đo nhu cầu CSHT của NCT mắc THA

- Giá trị của các biến số đo lường mức độ nhu cầu CSHT của NB dựa trên thang điểm Likert [31] với các mức độ từ 1 đến 5, thể hiện tại bảng 2.2

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá theo 5 mức độ

Trước đây có, bây giờ

không (Hiếm khi) Trước đây đã có nhưng hiện giờ không có 2

Có nhu cầu ở mức độ ít Thỉnh thoảng có, có cũng được, không có

Có nhu cầu ở mức độ vừa Có nhu cầu và muốn được đáp ứng 4

Có nhu cầu ở mức độ nhiều Rất có nhu cầu hỗ trợ và luôn cần đáp ứng 5

Trang 35

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá nhu cầu CSHT của NCT mắc THA

Dựa vào kết quả trả lời của ĐTNC để tính điểm trung bình và tỷ lệ các tiểu mục có nhu cầu CSHT của NCT mắc THA

2.8.2.1 Điểm trung bình nhu cầu CSHT của NCT mắc THA:

Các giá trị điểm nhu cầu theo thang điểm Likert (1 điểm: chưa từng có nhu cầu hỗ trợ; 2 điểm: trước đây có, bây giờ không; 3 điểm: có nhu cầu ở mức độ ít; 4 điểm: có nhu cầu ở mức độ vừa; 5 điểm: có nhu cầu ở mức độ nhiều) được tính giá trị trung bình, biên độ, độ lệch chuẩn

2.8.2.2 Tỷ lệ nhu cầu CSHT của NCT mắc THA

Khi phân tích mối liên quan giữa các biến, thang điểm được mã hóa thành 2 nhóm: nhóm có nhu cầu từ 4 đến 5 điểm và nhóm không có nhu cầu từ 1, 2 và 3 điểm đối với từng câu hỏi Theo các nghiên cứu khác của các tác giả nước ngoài, khi NB có ít nhất 1 tiểu mục trong 1 yếu tố đạt 4 hoặc 5 điểm thì được coi là có nhu cầu với yếu tố này trên cơ sở đó tính tỷ lệ nhu cầu theo từng tiểu mục, từng yếu tố

và sử dụng khi phân tích tương quan [36]

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu định lượng

Số liệu định lượng được làm sạch trước và sau khi nhập vào máy bằng phần mềm excell và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu

Kết quả được chia thành phần:

- Mô tả mức độ bằng điểm trung bình, độ lệch chuẩn căn cứ vào thang đo 5 mức độ (1 điểm: chưa từng có nhu cầu hỗ trợ; 2 điểm: trước đây có, bây giờ không;

3 điểm: có nhu cầu ở mức độ ít; 4 điểm: có nhu cầu ở mức độ vừa; 5 điểm: có nhu cầu ở mức độ nhiều)

- Mô tả tỷ lệ % nhu cầu cho các biến định tính Thang điểm được mã hóa thành 2 nhóm: nhóm có nhu cầu là nhóm có mức điểm 4 hoặc điểm 5 và nhóm không có nhu cầu có điểm 1; 2 hoặc 3 đối với từng tiểu mục Theo các nghiên cứu khác của các tác giả nước ngoài, trong nước, khi NB có ít nhất 1 tiểu mục trong 1 yếu tố đạt 4 hoặc 5 điểm thì được coi là có nhu cầu với yếu tố này, trên cơ sở đó tính tỷ lệ nhu cầu theo từng tiểu mục, từng yếu tố và sử dụng khi phân tích tương

Trang 36

quan [36] Chúng tôi sử dụng kiểm định χ2, hoặc Fisher exact (nếu kiểm định χ2 không sử dụng được); định lượng mức độ liên quan bằng giá trị OR Các kiểm định thực hiện ở mức ý nghĩa 5%

2.9.2 Phương pháp phân tích số liệu định tính

Các số liệu định tính được gỡ băng và phân tích theo chủ đề

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Các thông tin thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Đối tượng tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện Các đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích của nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua, số công văn 295/2018/YTCC-HD3 ngày 26 tháng 04 năm 2018 V/v chấp thuận các vấn đề đạo đức nghiên cứu y sinh học và được lãnh đạo BVĐKKV Cai Lậy

đồng ý

2.11 Sai số và cách khắc phục

Đây là một nghiên cứu cắt ngang, thực hiện trong thời gian ngắn Vì vậy kết quả nghiên cứu không chỉ ra được nguyên nhân và khi ngoại suy kết quả cần xem xét dựa trên hoàn cảnh

Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA được đánh giá qua bộ câu hỏi Vì vậy có thể xảy ra sai số khi các điều tra viên khác nhau Để hạn chế sai số này, chúng tôi tập huấn cho cộng tác viên và điều tra viên, thực hành kỹ năng phỏng vấn cho điều tra viên

Bộ công cụ sử dụng trong nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tham khảo của tác giả trong nước đã được kiểm định [8,21,40] Bộ công cụ được đánh giá mức

độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s alpha

Việc nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện có thể dẫn tới NB không trả lời chính xác Trong nghiên cứu này chúng tôi không ghi tên NB và giải thích rõ ràng về việc giữ kín thông tin do NB cung cấp Những người điều tra là những người không tham gia vào công tác điều trị và chăm sóc Vì vậy chúng tôi hy vọng rằng những thông tin chúng tôi thu thập trong nghiên cứu là chính xác

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Một số đặc trưng của đối tượng nghiên cứu (n=220)

Thấp nhất: 60 tuổi, cao nhất 98 tuổi

Cao đài, Thiên chúa giáo 18 8,2

Trang 38

đó chủ yêu là Phật giáo (56,8%); Có vợ/có chồng 53,6%, ở góa 40%, khoảng 8% là

do ly hôn/ly thân hoặc chưa từng kết hôn; Chưa đi học khoảng 10%, đa số học cấp tiểu học 75% Nguồn thu nhập từ lao động 22,7%, còn lại 77,3% từ nguồn lương hưu, trợ cấp xã hội và đặc biệt trong đó con cháu chu cấp gần 62%; Công việc chính trong 12 tháng qua chủ yếu là nghỉ ngơi, dưỡng sức 69,5%; Có BHYT 95%, trong

đó 56,8% hưởng chế độ BHYT chi trả hoàn toàn

Trang 39

Bảng 3.2 Một số đặc điểm bệnh THA của đối tượng nghiên cứu (n=220)

Thời gian mắc bệnh THA

Trung bình: 6,54 năm ± 4,29 Thấp nhất: 1 năm, cao nhất 21 năm

Trang 40

3.2 Nhu cầu CSHT của NCT mắc THA theo từng nhóm nhu cầu

3.2.1 Tỷ lệ các nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của ĐTNC

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhu cầu CSHT của NCT mắc THA theo các nhóm nhu cầu Bảng 3.3 Tỷ lệ và điểm trung bình (ĐTB) các nhóm nhu cầu CSHT của ĐTNC (n=220)

(%)

Điểm trung bình

Độ lệch chuẩn

1 Nhu cầu hỗ trợ thông tin 90,5 3,70 1,47

4 Nhu cầu hỗ trợ thể chẩt, sinh hoạt 72,3 2,60 1,63

Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ thông tin của NCT mắc THA chiếm cao nhất 90,5% và ĐTB cũng có giá trị cao nhất 3,7;

Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ thể chất, sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao 72,3%, ĐTB: 2,60

Tỷ lệ nhu cầu giao tiếp chiếm tỷ lệ thấp nhất 62,3%, ĐTB: 3,68

Tỷ lệ nhu cầu nhu cầu hỗ trợ tâm lý có tỷ lệ 68,6%, ĐTB: 3,31

Nhu cầu chăm sóc

Nhu cầu CSHT thể chất

Nhu cầu giao tiếp

%

Ngày đăng: 31/01/2021, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy (2017), Báo cáo tổng kết hoạt động 2017. Phương hướng nhiệm vụ 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động "2017
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy
Năm: 2017
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tổng cục thống kế (2011), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009. Cấu trúc tuổi, giới và tình trạng hôn nhân của dân số Việt Nam, Hà Nội”, https://vietnam.unfpa.org/sites/default/files, 10/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở "Việt Nam năm 2009. Cấu trúc tuổi, giới và tình trạng hôn nhân của dân số "Việt "Nam, Hà Nội”
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tổng cục thống kế
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 7/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 về Hướng dẫn công tác Điều dưỡng vè chăm sóc người bệnh trong Bệnh viện,https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-07-2011-TT-BYT-huong-dan-cong-tac-dieu-duong-cham-soc-nguoi-benh-118433, 11/07/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thông tư số 7/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 về Hướng dẫn công "tác Điều dưỡng vè chăm sóc người bệnh trong Bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2015), Thông tư 43, Quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện,https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-43-2015-TT-BYT-hinh-thuc-to-chuc-thuc-hien-nhiem-vu-cong-tac-xa-hoi-cua-Benh-vien, 11/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43, Quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện "nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
5. Cục Bảo trợ xã hội (2012), "Bài giảng môn Công tác xã hội với người cao tuổi", tr. 27-30, đề án số 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Công tác xã hội với người cao tuổi
Tác giả: Cục Bảo trợ xã hội
Năm: 2012
6. Đàm Viết Cương (2014), Một số phát hiện chính của nghiên cứu đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam, http://www.hspi.org.vn/vcl/Nghien-cuu-danh-gia-tinh-hinh-CSSK-nguoi-cao-tuoi-o-Viet-Nam-t67-973, xem 12/8/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phát hiện chính của nghiên cứu đánh giá tình hình "chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam
Tác giả: Đàm Viết Cương
Năm: 2014
7. Dự án Quản trị và Tài chính y tế (2015), "Điều tra khảo sát về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế tại 6 tỉnh năm 2014, Hà Nội". Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khảo sát về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế tại 6 tỉnh năm 2014, Hà Nội
Tác giả: Dự án Quản trị và Tài chính y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
8. Bùi Ngọc Dũng (2012), Đánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh điều trị nội trú bệnh máu ác tính tại Viện huyết học, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của người bệnh điều trị "nội trú bệnh máu ác tính tại Viện huyết học
Tác giả: Bùi Ngọc Dũng
Năm: 2012
10. Hiệp hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam, Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp, http://www.vnha.org.vn/tapchi/TimHieuKiemSoatTHA.indd.pdf, xem 14/8/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp
11. Duy Thị Hoa (2013), "Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người tăng huyết áp từ 50 tuổi trở lên tại xã Phước Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập (18), tr 6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người tăng huyết áp từ 50 tuổi trở lên tại xã Phước Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Tác giả: Duy Thị Hoa
Năm: 2013
12. Lê Văn Khảm (2014), "Vấn đề người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay", Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, Tập ( 7), tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Văn Khảm
Năm: 2014
13. Hoàng Trung Kiên (2013), Nghiên cứu nhu cầu, đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp cộng đồng tại Huyện Đông Anh, Hà Nội, Luận án tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu, đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức "khỏe người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp cộng đồng tại Huyện Đông "Anh, Hà Nội
Tác giả: Hoàng Trung Kiên
Năm: 2013
20. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật khám, chữa bệnh số 40/2009/QH,http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&amp;mode=detail&amp;document_id=92348, 17/08/2018 Link
31. Brown S; (2010), Likert scale examples for surveys, http://www.extension.iastate.edu/documents/ANR/LikertScaleExamplesforSurveys Link
36. Gillam S, Stevens A, Needs assessment: from theory to practice, BMJ. 316(7142), 1448-1452.http://www.TCYTTG.int/nmh/publications/ncd_report_full_en.pdf, 25/28/2018 Link
45. Medical Definition of Supportive care. https://www.medicinenet.com/script/main/art.asp, 25/08/2018 Link
46. Proposed working definition of an older person in Africa for the MDS Project http://www.TCYTTG.int/healthinfo/survey/ageingdefnolder/en, 12/08/2018 Link
50. WHO (2008), Global Burden of disease 2004, http://www.TCYTTG.int/healthinfo/global_burden_disease/GBD, 12/08/2018 Link
51. WHO (2011), Global status report onnoncommunicable disease 2010, https://www.who.int/nmh/publications/ncd_report2010/en, 11/08/2018 Link
52. WHO (2013), A global brief on hypertension Silent killer, global public health crisis, https://ww.TCYTTG.int/cardiovascular_diseases/publications/global, 12/08/2018 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w