1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc người bệnh nội trú của điều dưỡng bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh thanh hóa năm 2018

127 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

81 Ph l c 2: Các biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .82 Ph l c 3: Bảng kiểm quan sát trực tiếp Điều ưỡng viên thực hiện hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú .... Kết quả n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

TỈNH THANH HOÁ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ: 60.72.07.01

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ VĂN THẾ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

TỈNH THANH HOÁ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, người thân, những người đã luôn bên tôi trong suốt 2 năm của khóa học

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường đại học Y tế Công cộng đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Bùi Thị Tú Quyên

đã ành cho m t t cả sự nhiệt t nh và tâm huyết hướng dẫn, khuyến khích, động viên Em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám đốc cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên Bệnh viện Ph c hồi chức năng Thanh óa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin được gửi t nh yêu thương, lời cảm ơn sâu sắc cho sự cảm thông, chia sẻ,

t nh yêu thương vô điều kiện của gia đ nh đã giành cho tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin trân trọng cảm ơn Toàn thế lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 9 đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiêm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với t t cả các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đ t nước

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

Học viên

L V T

Trang 4

ii

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về điều ưỡng và công tác chăm sóc người bệnh nội trú 4

1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện 6

1.3 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chăm sóc điều ưỡng 10

1.4 Thông tin chung về Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá 18

1.5 Khung lý thuyết 19

KHUNG LÝ THUYẾT 20

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ P ƯƠNG P ÁP NG IÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Thiết kế nghiên cứu 22

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.6 Biến số, chủ đề nghiên cứu 26

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá 28

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 28

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 29

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Thực trạng thực hiện chăm sóc người bệnh nội trú của Điều ưỡng viên 31

3.3 Các yếu tố cá nhân liên quan đến việc thực hiện nhiệm v chăm sóc người bệnh của Điều ưỡng viên 39

3.4 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng viên lâm sàng Bệnh viện Ph c hồi chức năng Thanh óa 40

Chương 4: BÀN LUẬN 53

Trang 5

iii

4.1 Hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng tại Bệnh viện Ph c hồi

chức năng Thanh óa năm 2018 53

4.2 Các yếu tố cá nhân của điều ưỡng liên quan đến việc thực hiện nhiệm v CSNB 63

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng lâm sàng 65

4.4 Hạn chế và cách khắc ph c của nghiên cứu 71

KẾT LUẬN 73

1 Hoạt động CSNB của điều ưỡng lâm sàng 73

2 Các yếu tố ảnh đến hoạt động CSNB của điều ưỡng lâm sàng 73

KHUYẾN NGHỊ 75

1 Đối với điều ưỡng viên 75

2 Đối với bệnh viện 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Ph l c 1 ẫu nghiên cứu th o các nhóm hoạt động chăm sóc của điều ưỡng qua quan sát hồ sơ bệnh án 81

Ph l c 2: Các biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 82

Ph l c 3: Bảng kiểm quan sát trực tiếp Điều ưỡng viên thực hiện hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú 88

Ph l c 4: Bảng kiểm quan sát gián tiếp Điều ưỡng viên thực hiện hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú qua hồ sơ bệnh án 93

Ph l c 5 : Phiếu hướng ẫn phỏng v n sâu về công tác chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng (Đối với Giám đốc/Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách công tác điều dưỡng) 95

Ph l c 6 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng (Đối với Trưởng khoa /Phó trưởng khoa lâm sàng) 97

Ph l c 7 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng (Đối với Điều ưỡng trưởng khoa lâm sàng) 99

Ph l c 8 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng (Đối với Điều dưỡng viên khoa lâm sàng) 101

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số Điều ưỡng viên của 04 khoa lâm sàng 22 Bảng 3.1 Thông tin chung về Điều ưỡng viên tham gia nghiên cứu (n=31) 30 Bảng 3.2 Mức độ thực hiện tư v n giáo d c sức khoẻ cho người bệnh nội trú (N=155 lần quan sát) 31 Bảng 3.3 Mức độ thực hiện chăm sóc về tinh thần (N = 155 lần quan sát) 32 Bảng 3.4 Mức độ thực hiện chăm sóc vệ sinh cá nhân (N = 155 lần quan sát) 32 Bảng 3.5 Mức độ thực hiện chăm sóc Ph c hồi chức năng (N=155 lần quan sát) 33 Bảng 3.6 Mức độ thực hiện th o õi, đánh giá người bệnh nội trú (N=1 ồ sơ bệnh án) 34 Bảng 3.7 Mức độ thực hiện ghi chép hồ sơ bệnh án (N = 176 lần quan sát) 34 Bảng 3.8 Thực hiện cho bệnh nhân dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh nội trú (N=155 lần quan sát) 35 Bảng 3.9 Mức độ thực hiện các kỹ thuật điều ưỡng (N=155 lần quan sát) 36 Bảng 3.10 Thực hiện bảo đảm người bệnh an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật (N = 155 lần quan sát) 37 Bảng 3.11 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với mức độ hoàn thành nhiệm v chăm sóc người bệnh của Điều ưỡng viên 39 Bảng 3.12 Nhân lực chuyên môn Bác sĩ - Điều ưỡng 44 Bảng 3.13 Số lượng người bệnh trung b nh điều ưỡng viên chăm sóc (N=31) 45 Bảng 3.14: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc người bệnh của điều ưỡng Bệnh viện Ph c hồi chức năng Thanh Hóa 51

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đánh giá về việc thực hiện 9/12 nhiệm v chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng 37 Biểu đồ 3.2 Biểu hiện việc hoàn thành chung 7 nhiệm v chăm sóc người bệnh nội

trú của điều ưỡng qua quan sát trực tiếp 38

Trang 8

CSNBTD : Chăm sóc người bệnh toàn iện

ĐDV : Điều ưỡng viên

NVYT :

PVNB :

Nhân viên y tế Phỏng v n người bệnh PHCN : Ph c hồi chức năng

ICU : Đơn vị hồi sức c p cứu, Điều trị tích cực

Trang 9

ĐDV

Kết quả nghiên cứu cho th y trong 7 nhiệm v C NB được quan sát trực tiếp

có 5 nhiệm v được Điều ưỡng viên hoàn thành tốt và r t tốt với t lệ hoàn thành

các lượt quan sát từ 78,1% (thực hiện các k thu t Đ ) đến 98,7% (chăm sóc hục hồi chức năng) và đã chỉ rõ nhiệm v chăm sóc hục hồi chức năng là chuyên môn

đặc th chuyên khoa của bệnh viên nên có t lệ hoàn thành nhiệm v đạt r t cao tới

98, Có 02 nhiệm v chăm sóc có t lệ lượt quan sát hoàn thành th p đạt mức độ

trung b nh là vệ sinh cá nh n cho B 51%, tư v n Giáo dục sức kh cho B 67,1%

và đã chỉ rõ 21,9 lượt quan sát Điều ưỡng thực hiện các k thu t Đ chưa hoàn thành nhiệm v 2 nội ung quan sát gián tiếp qua B là th o dõi, đánh giá người bệnh nội trú, t lệ ĐDV hoàn thành nhiệm v 90,9% và Ghi ch p ồ sơ bệnh

án đạt 83,5% Kết quả từ nghiên cứu định tính đã kh ng định Nhân lực ĐD mỏng

Trang 10

viii

đặc biệt trong giờ trực chuyên môn ĐD, chưa có sự khác biệt về tr nh độ chuyên môn giữa Điều ưỡng Đại học, cao đ ng và trung c p Công tác kiểm tra, giám sát của các khoa trong bệnh viện chưa được thường xuyên và hiệu quả Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu thực hiện nhiệm v CSNB của ĐD Sự phối hợp tốt giữa bác sĩ với điều ưỡng và điều ưỡng với nhau tại các khoa lâm sàng và chế độ chính sách tốt là yếu tố tích cực giúp cho công tác CSNB của bệnh viện

Để tiếp t c cải thiện công tác CSNB của điều ưỡng, bệnh viện cần có kế hoạch tăng cường nhân lực điều ưỡng cho các khoa lâm sàng đặc biệt là nhân lực điều ưỡng trực ngoài giờ hành chính và tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát cả trong và ngoài giờ, cần chú trọng công tác tư v n GD K, vệ sinh cá nhân cho NB, quy tr nh kỹ thuật Điều ưỡng Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế

để ph c v chăm sóc người bệnh

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm h trợ, đáp ứng các nhu cầu

cơ bản của m i người bệnh nhằm duy trì hô h p, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; h trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh [28]

Điều ưỡng là lực lượng chính chiếm trên 50% nhân lực cung c p các dịch

v chăm sóc người bệnh (CSNB) tại bệnh viện, vì vậy muốn nâng cao ch t lượng dịch v y tế phải quan tâm nâng cao ch t lượng các dịch v chăm sóc điều ưỡng [12] Tại các bệnh viện, ĐD là lực lượng không thể thiếu được trong công tác CSNB, ĐD có thể CS từ một đến nhiều NB, ĐDV phải th o õi thường xuyên NB nặng, c p cứu, CS trẻ sơ sinh, trẻ em Nếu hoạt động chăm sóc điều ưỡng tốt sẽ giảm được thời gian nằm viện của NB, giảm chi phí điều trị, ch t lượng điều trị được nâng cao góp phần không nhỏ tới uy tín của bệnh viện Trong chiến lược phát triển công tác điều ưỡng, hộ sinh năm 2002-2008, Tổ chức Y tế thế giới đã kh ng định: dịch v do ĐDV, HSV cung c p là một trong những tr cột của hệ thống dịch

v y tế Kinh tế ngày càng phát triển, nhận thức và thái độ về sức khỏe của người

ân thay đổi, đòi hỏi phải tăng cường chuẩn mực chăm sóc của ĐDV [15]

Thông tư số 07/2011/TT - BYT hướng dẫn về công tác điều ưỡng CSNB trong bệnh viện ban hành ngày 26/01/2011 quy định, nguyên tắc CSNB trong bệnh viện: (1) Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được CSTD, liên

t c, bảo đảm hài lòng, ch t lượng và an toàn (2) Chăm sóc, th o õi NB là nhiệm

v của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều ưỡng, theo dõi do ĐDV, HSV thực hiện và chịu trách nhiệm (3) Can thiệp điều ưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của m i NB để chăm sóc ph c v và thông tư này cũng quy định c thể 12 nhiệm v chuyên môn CSNB của ĐDV [28] Điều này cũng góp phần vào nâng cao ch t chăm sóc và sự hài lòng của NB Tại Việt Nam,

đã có nhiều nghiên cứu đánh giá việc hoàn thành các nhiệm v CSNB trong bệnh viện và sự tác động của hoạt động CSNB ảnh hưởng đến ch t lượng điều trị NB nội trú, nghiên cứu gần nh t về CS, theo dõi NB tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm

2015, t lệ đạt khi đánh giá chung việc thực hiện 5 nội dung CSNB của ĐDV tương

Trang 12

2

đối khá, với 4 nội ung đạt từ 78,7% (hồ trợ tâm lý, tinh thần NB) đến 88,9% (tiếp đón NB) Tuy nhiên, nội ung tư v n GDSK chỉ đạt 50.2% đã chỉ ra rằng: ĐD làm tốt việc chăm sóc h trợ tinh thần và thực hiện y lệnh của bác sĩ nhưng việc h trợ

NB ăn uống; chăm sóc vệ sinh cá nhân lại chủ yếu o người nhà thực hiện Nghiên cứu định tính cũng cho th y số lượng và ch t lượng của ĐDV, sự phối hợp giữa bác

sĩ và ĐD, giữa ĐD với ĐD, giữa khoa với các phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐDV và ch t lượng điều trị NB [16]

Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng II, chuyên ngành PHCN, trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá, bệnh viện chịu trách nhiệm điều trị PHCN cho nhân ân trên địa bàn tỉnh và thực hiện chỉ đạo tuyến về chuyên ngành PHCN cho Sở Y tế Thanh Hoá, với qui mô 120 giường bệnh Bệnh nhân đến với bệnh viện đa số là những NB đã điều trị c p tính ổn định,

NB cao tuổi, bệnh tật quanh năm, nằm viện quay vòng nhiều nên r t quen thuộc với bệnh viện Nhiều NB là những người khuyết tật bẩm sinh hoặc khuyết tật sau các bệnh c p tính, tai nạn rủi o nên r t khó khăn trong các hoạt động tự chăm sóc hàng ngày Chính v vậy, ngoài nhu cầu tập luyện, điều trị P CN th chăm sóc của điều ưỡng để đáp ứng các nhu cầu của người bệnh hàng ngày như GD K, C tinh thần,

vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tr nh kỹ thuật điều ưỡng là r t cần thiết Các hoạt động chăm sóc người bệnh th o quy định tại Thông tư 0 /2011/TT- BYT được triển khai tại Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh oá từ năm 2011 nhưng đến nay chưa có những bằng chứng khoa học để kh ng định thực trạng công tác chăm sóc của điều ưỡng cho người bệnh thực hiện như thế nào? o với yêu cầu quy định và so với các viện khác th mức độ đáp ứng của điều ưỡng với các nhu cầu chăm sóc của người bệnh tại bệnh viện thực tế như thế nào? những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động C NB của ĐD tại bệnh viện

Xu t phát từ t nh h nh thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực

trạng chăm sóc người bệnh nội trú của điều dưỡng Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá năm 2018”

Trang 13

3

MỤC TIÊU

1 Mô tả hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng Bệnh viện

Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá năm 2018

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc người bệnh nội trú của điều ưỡng Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá năm 2018

Trang 14

4

C ươ g 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về điều dưỡ g và cô g tác c m sóc gười bệnh nội trú

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về điều dưỡng

Theo ội Điều ưỡng ỹ[25]: “Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung c các dịch vụ chăm sóc đóng gó vào việc hục hồi và n ng cao sức kh ” Định nghĩa này

là cơ sở để đưa ra quy tr nh điều ưỡng mà hiện nay được áp ng tại r t nhiều nước

trên thế giới

Ngày 22 tháng 4 năm 2005, Bộ Nội v đã ban hành Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV, quy định chức trách của điều ưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều ưỡng cơ bản và kỹ thuật điều ưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế đây [41]

1.1.2 Khái niệm về chăm sóc người bệnh nội trú

Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người ĐD đối với

NB từ khi vào viện đến lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể ch t, tinh thần, inh ưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, th o õi, PHCN, GDSK cho NB Chăm sóc ĐD bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện hoặc tử vong [14]

Điều 2, Thông tư 0 /2011/TT-BYT ghi rõ: “C NB trong bệnh viện bao gồm

sự hồ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của m i NB nhằm duy trì hô h p, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; h trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB” [28]

Quy tr nh điều ưỡng là phương pháp khoa học được áp d ng trong lĩnh vực

ĐD để thực hiện CSNB có hệ thống bảo đảm liên t c, an toàn và hiệu quả bao gồm: nhận định, chẩn đoán ĐD, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc ĐD [28]

gười bệnh cần chăm sóc c p I là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy

hô h p, suy tuần hoàn, phải nằm b t động và yêu cầu có sự theo dõi, CSTD và liên

t c của điều ưỡng viên, hộ sinh viên

Trang 15

5

gười bệnh cần chăm sóc c p II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế

trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, h trợ của ĐDV, HSV

gười bệnh cần chăm sóc c p III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt

động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của ĐDV, HSV [28]

guyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện : “L y người bệnh làm trung

t m của hoạt động chăm sóc và điều trị” ựa trên đánh giá các nhu cầu của NB và

hướng tới NB để ph c v “(1) Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được CSTD, liên t c, bảo đảm hài lòng, ch t lượng và an toàn (2) Chăm sóc,

th o õi người bệnh là nhiệm v của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều ưỡng, theo dõi do ĐDV, HSV thực hiện và chịu trách nhiệm (3) Can thiệp điều ưỡng phải

ựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của m i NB để chăm sóc ph c v [28]

Th o quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định

“ Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện ưới ạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”

Dạng tật bao gồm : Khuyết tật vận động; khuyết tật ngh , nói; khuyết tật nh n; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác

Người khuyết tật được chia th o mức độ khuyết tật sau đây:

+ Người khuyết tật đặc biệt nặng là người o khuyết tật ẫn đến không thể tự thực hiện việc ph c v nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

+ Người khuyết tật nặng là người o khuyết tật ẫn đến không thể tự thực hiện một số việc ph c v nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

+ Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc 2 trường hợp quy định người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng [1]

Tại Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh óa, bệnh nhân bao gồm những bệnh nhân khuyết tật bẩm sinh hoặc khuyết tật thứ c p sau tai nạn, một số bệnh như tai biến mạch máu não, viêm khớp ạng th p , và bệnh nhân không có khuyết tật đến bệnh viện điều trị thông thường, các bệnh cơ, xương, khớp, thần kinh V vậy

Trang 16

6

trong nghiên cứu này chúng tôi phân NB thành 2 nhóm NB khuyết tật và NB không khuyết tật

1.1.3 Chức năng và vai trò của người điều dưỡng

Chức năng của người điều ưỡng th o Tổ chức Y tế thế giới, được thể hiện ở

ba chức năng chính (1) chức năng hụ thuộc là các hoạt động thực hiện th o y lệnh của bác sĩ; (2) chức năng hối hợ là phối hợp với các thành viên trong nhóm chăm

sóc, nhân viên chuyên ngành khác, phối hợp với NB để hoàn thành kế hoạch C NB

đạt hiệu quả cao; (3) chức năng độc l là các hoạt động trong phạm vi kiến thức

được đào tạo để thực hành, chẩn đoán điều ưỡng và xử trí không cần bác sĩ ra y lệnh như đáp ứng 14 nhu cầu cơ bản của NB [27]

Vai trò người chăm sóc là thuộc tính cơ bản của người ĐD, đây là nền tảng của mọi can thiệp điều ưỡng J n Watson cho rằng “Thực hành chăm sóc là hạt nhân của nghề điều ưỡng” [26] Chăm sóc thể hiện ở việc sử ng quy tr nh kỹ thuật để thực hiện CSNB; Th o õi iễn tiến bệnh và báo ngay với bác sĩ những u hiệu b t thường; thực hiện các y lệnh điều trị, chăm sóc; thực hiện các kỹ thuật thực hành ĐD

th o đúng quy trình và đảm bảo vô khuẩn, hạn chế nhiễm tr ng bệnh viện

Nhiệm v của điều ưỡng về công tác C NB trong bệnh viện gồm 12 nhiệm

v c thể là: (1) Tư v n, hướng ẫn GD K; (2) Chăm sóc về tinh thần; (3) Chăm sóc

vệ sinh cá nhân; (4) Chăm sóc inh ưỡng; (5) Chăm sóc ph c hồi chức năng (P CN); ( ) Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; ( ) D ng thuốc và th o

õi ng thuốc cho NB; (8) Chăm sóc NB giai đoạn h p hối và NB tử vong; (9) Thực hiện các kỹ thuật điều ưỡng; (10) Th o õi, đánh giá NB; (11) Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc NB; (12) Ghi ch p hồ sơ bệnh án Đây là nội ung mới nh t được quy định tại Thông tư số 0 /2011/TT - BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành

1.2 Các v bả p áp lý li qua đ cô g tác c m sóc gười bệ trong

bệ việ

1.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh nội trú

Những năm trước đây, chức năng nhiệm v của điều ưỡng là thực hiện y lệnh như tiêm, truyền, thay băng, đo các u hiệu sinh tồn ph thuộc vào chỉ định của

Trang 17

th o đội hoặc nhóm, (5) Giao trách nhiệm cho các khoa, đơn vị cận lâm sàng (Xét nghiệm, Dược, Vật tư - Trang thiết bị, K NK, Dinh ưỡng) cung c p ịch v tại các khoa lâm sàng để giành thời gian cho người điều ưỡng C NB nhiều hơn [24]

Năm 2009, Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ra đời quy định quyền và nghĩa v người bệnh trong đó, “Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có ch t lượng ph hợp với điều kiện thực tế” được quy định tại Điều : (1) Được tư v n, giải thích về t nh trạng sức khỏ , phương pháp điều trị và ịch v khám bệnh, chữa bệnh

ph hợp với bệnh; (2) Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả

th o các quy định chuyên môn kỹ thuật [42]

1.2.2 Giới thiệu về Thông tư 07/2011/TT - BYT

Thông tư 0 /2011/TT - BYT ban hành ngày 26/01/2011, hướng dẫn công tác điều ưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, thay thế Quy chế CSNBTD trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT - QĐ ngày 19/9/199 , nhằm đáp ứng yêu cầu ch t

lượng chăm sóc ngày càng cao hơn

C u trúc thông tư gồm 5 chương, 32 điều, trong đó Chương 2, nhiệm v chuyên môn chăm sóc người bệnh (12 điều) quy định 12 nhiệm v chuyên môn của ĐDV, HSV về công tác CSNB trong bệnh viện c thể như đã tr nh bày ở m c 1.1.3 [28]

Trang 18

8

Thông tư này là sự cập nhật phù hợp giữa các văn bản pháp luật, tình hình thực tế, nâng cao vị thế nghề nghiệp, đặt công tác điều ưỡng trong mối quan hệ mang tính hệ thống, trao quyền cho các đơn vị vận d ng linh hoạt trong tổ chức quản lý điều ưỡng, quy định c thể về nhiệm v chăm sóc

Năm 2014, Bộ Y tế, C c Quản lý Khám chữa bệnh, chỉ đạo xây dựng chương tr nh đào tạo CSNBTD trên cơ sở các quy định của Thông tư 0 /2011/TT- BYT ướng dẫn công tác điều ưỡng CSNB trong bệnh viện, với m c đích tăng cường công tác CSNBTD trong các cơ sở khám chữa bệnh Nội dung tài liệu được xây dựng trên cơ sở những nhiệm v CSNB quy định tại Thông tư 0 /2011/TT - BYT nói trên với 8 chủ đề, bao gồm: Tổng quan công tác CSNBTD, hướng dẫn công tác CSNB trong bệnh viện; Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác CSNBTD của bệnh viện/khoa; chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều ưỡng; tổ chức phân c p chăm sóc và h trợ chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh, Tổ chức chăm sóc

ph c hồi chức năng phòng ngừa biến chứng; tổ chức ghi phiếu theo dõi, CSNB và bình phiếu chăm sóc; và tổ chức tư v n giáo d c sức khỏe [6]

Ngày 03 tháng 12 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện, đến ngày 18 tháng 11 năm 201 , Bộ Y tế đã ra Quyết định số 858/QĐ-BYT về việc ban hành chính thức thực hiện Bộ tiêu chí ch t lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0 Hoạt động điều ưỡng và CSNB được quy định tại m c C6 Bộ tiêu chí ch t lượng được xây dựng và ban hành là bộ công c để các bệnh viện áp d ng

tự đánh giá ch t lượng và cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý y tế tiến hành đánh giá ch t lượng bệnh viện định kỳ, hằng năm hoặc đột xu t Đây chính là cơ sở

để chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh

nội trú của điều dưỡng tại bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá năm 2018” Khung lý thuyết và các biến số của nghiên cứu này được xây dựng dựa trên

tham khảo thông tin của Thông tư 0 /2011/TT - BYT, Bộ tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện của Bộ Y tế và ướng dẫn đánh giá ch t lượng CSNB trong các bệnh viện của Hội điều ưỡng Việt Nam [31],[2],[13]

1.2.3 Các phương pháp đánh giá

Trang 19

9

Để đánh giá việc điều ưỡng thực hiện các nhiệm v chăm sóc người bệnh nội trú tại bệnh viện, các nghiên cứu gần đây đã thực hiện các phương pháp đánh giá như :

* Nghiên cứu định lượng: Quan sát trực tiếp ĐDV thực hiện nhiệm v , quan

sát gián tiếp qua HSBA và phát v n người bệnh Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga tại Bệnh viện Phổi Trung Ương (2015), khảo sát ý kiến 207 NB nằm điều trị nội trú và quan sát trực tiếp 170 lần công việc hàng ngày của 85 ĐDV cả trong và ngoài giờ hành chính [16], Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014), tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đ nh Chiểu tỉnh Bến Tre, qua quan sát trực tiếp

213 ĐDV thực hiện nhiệm v chăm sóc người bệnh nội trú và quan sát gián tiếp việc ghi chép 639 HSBA [35] Các nghiên cứu này điều nêu ra những hạn chế do việc quan sát trực tiếp và công khai khi ĐDV thực hiện công việc CSNB có thể gây cho ĐDV m t tự nhiên và làm không theo thói quen hàng ngày, có thể dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác

* Nghiên cứu định tính: thực hiện đánh giá qua việc thu thập thông tin từ

Phỏng v n sâu Lãnh đạo bệnh viện, thảo luận nhóm Trưởng các khoa Lâm sàng, thảo luận nhóm ĐDT khoa, thảo luận nhóm ĐDV Tại các nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011), Dương Thị Bình Minh (2012), Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga tại Bệnh viện Phổi Trung Ương (2015); Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (2012), Nguyễn Thị Bích Nga tại Bệnh viện Phổi Trung Ương (2015) [15], [10],[16] Các nghiên cứu này điều thực hiện phỏng v n sâu, thảo luận nhóm theo chủ đề các yếu tổ ảnh hưởng đến thực trạng công tác chăm sóc người bệnh, từ đó tổng hợp để mang lại hiệu quả cao trong việc đánh giá thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của điều ưỡng tại bệnh viện

Tại nghiên cứu này, chúng tôi sử d ng các phương đánh giá trong nghiên cứu định lượng là quan sát trực tiếp ĐDV thực hiện nhiệm v , quan sát gián tiếp qua HSBA Nghiên cứu định tính sử d ng phỏng v n sâu Lãnh đạo bệnh viện và thảo luận nhóm các đối tượng nghiên cứu là Trưởng khoa Lâm sàng, ĐDTK và các nhóm ĐDV

Trang 20

10

1.3 Các nghiên cứu trên th giới và tại Việt Nam về c m sóc điều dưỡng

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1.3.1.1 Về thực trạng chăm sóc điều dưỡng

Tư v n G SK cho người bệnh: Tư v n GD K cho người bệnh là một khía

cạnh cơ bản của CSNB, giáo d c nhưng nghèo thông tin là v n đề phổ biến nh t của các khiếu nại từ phía người bệnh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe

Theo Aghakhani và các cộng sự (2012), nghiên cứu về những rào cản quan trọng nh t của GD K người bệnh là t nh h nh làm việc của điều ưỡng, là kiến thức

th p của ĐD và không th y tầm quan trọng của GD K Về cơ sở bệnh viện, là thiếu các nguồn tài nguyên để thực hiện GD K Nghiên cứu này cho th y, sự tương tác giữa người bệnh, bác sĩ, điều ưỡng và các yếu tố hệ thống có ý nghĩa đối với việc thực hiện GD K cho NB Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 250 NB của ohamm và O tola Titilayo Dorothy (2014) tại tiểu bang o, Nig ria cũng kh ng định, nơi mà điều ưỡng thực hiện tốt nhiệm v và NB được truyền thông đầy đủ sẽ được NB đánh giá tích cực và thỏa đáng [50],[48]

Chăm sóc tinh thần

Nghiên cứu của Lain Ghiw t an Kalayou Ki anu (2014), khoa Điều ưỡng, trường Đại học khoa học sức khỏe tại Mekelle University, Tigray, North Ethiopia cho th y hầu như NB hài lòng với phản ứng nhẹ nhàng của ĐD, 44 NB mong đợi

ĐD không cáu gắt, quát mắng, 40 NB mong đợi ĐD thân thiện, hòa nhã, giúp đỡ

NB Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 250 NB của Mohammed M.A

và Odetola Titilayo Dorothy (2014) tại tiểu bang Edo, Nigeria cũng chỉ ra rằng sự hài lòng của NB là một chỉ số quan trọng về ch t lượng chăm sóc sức khỏe Nghiên cứu sử d ng phương pháp thống kê tương quan, kết quả cho th y có mối tương quan r t lớn và tích cực giữa ĐD và NB qua giao tiếp và chăm sóc điều ưỡng [47], [48]

Chăm sóc cơ bản

Nghiên cứu về công tác chăm sóc điều ưỡng thông qua mức độ hài lòng của 631 NB của Bekele Chaka ở 3 bệnh viện công Tikur Anbessa, Saint Paul và Zewditu Memorial tại is baba, thiopia năm 2005 cho th y t lệ NB hài lòng

Trang 21

11

với khả năng chuyên môn của người điều ưỡng đạt 0 nhưng t lệ NB hài lòng với lượng thông tin nhận được từ điều ưỡng về tình trạng bệnh tật, cách thức điều trị bệnh của họ chỉ đạt 40 Tăng cường cải thiện mối quan hệ cá nhân giữa điều ưỡng với NB đã được Bekele Chaka khuyến cáo cần phải được ưu tiên[46]

1.3.1.2 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan

Các yếu tố liên quan đến việc thực hiện C NB của ĐDV có thể nói đến là giới tính Nghiên cứu về các yếu tố liên quan, Th o Oz mir (2008), nghiên cứu về giới

và nghề nghiệp, nhận thức của sinh viên điều ưỡng về vai trò của ĐDV nam ở Thổ Nhĩ Kỳ, kết quả chỉ ra rằng nghề điều ưỡng vẫn được coi là nghề ph hợp cho phái

nữ, nhưng trong một vài hoạt động C NB vẫn cần có ĐD nam Có 47,8% sinh viên

ĐD nam tin rằng nam giới sẽ cải thiện ch t lượng C NB, v sức mạnh thể ch t của họ, đặc biệt là ở các khu vực ICU (Intensive care unit), phòng Mổ, khoa C p cứu là nơi thích hợp cho nam giới làm việc, còn khoa Nhi là nơi làm việc thích hợp cho giới nữ

V vậy, nam giới sẽ gặp khó khăn ở vài hoạt động chăm sóc được cho là vai trò truyền thống của nữ giới [42] Ngoài ra, các yếu tố về thời gian trung b nh điều ưỡng trực tiếp C NB, số nhân lực điều ưỡng tham gia chăm sóc, khối lượng công việc cũng liên quan đến ch t lượng C NB và sự an toàn của người bệnh

Th o nghiên cứu của J.N l man và các cộng sự (2002), tiến hành bằng phương pháp sử ng ữ liệu hành chính từ năm 199 cho 99 bệnh viện tại 11 tiểu bang (bao gồm 5.0 5.9 9 bệnh nhân nội khoa và 1.104 59 bệnh nhân phẫu thuật) để kiểm tra mối liên quan giữa thời gian chăm sóc của điều ưỡng với kết quả điều trị của bệnh nhân Kết quả cho th y, số giờ trung b nh m i người bệnh được điều ưỡng chăm sóc m i ngày là ,8 giờ, thời gian trung b nh m i người bệnh được điều ưỡng chăm sóc m i ngày cao có liên quan đến ch t lượng C NB tốt và thời gian nằm viện của NB ngắn hơn Tuy nhiên, nghiên cứu sử ng số liệu thứ c p nên có thể chưa phản ánh đầy đủ về các hoạt động chăm sóc so với thực tế, v vậy cần có một nghiên cứu quan sát thực tế để có đánh giá khách quan hơn [44]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá một cách toàn diện nguồn lực điều ưỡng tại 181 bệnh viện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực ĐD với ch t lượng C NB trên 9 88 điều ưỡng và 5766 NB được Li-ming You và cộng sự thực

Trang 22

12

hiện năm 2012 Kết quả cho th y 38 điều ưỡng Trung Quốc đã làm việc quá sức

và 45% không hài lòng với nghề nghiệp của m nh Tăng t lệ NB so với ĐD có mối liên quan với ch t lượng chăm sóc th p (m i NB tăng thêm trên một ĐD làm tăng

cả mức độ làm việc quá sức và mức độ không hài lòng nghề nghiệp với hệ số là 1,04) và tăng t lệ ch t lượng chăm sóc th p và trung bình (OR = 1,05) Có mối liên quan chặt chẽ giữa tăng t lệ cử nhân điều ưỡng với kết quả điều trị tốt hơn [49]

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về nhiệm vụ chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng viên

1.3.2.1 Về thực trạng chăm sóc điều dưỡng

Tư v n giáo dục sức kh e

Tư v n giáo d c sức khỏ cho người bệnh là một khía cạnh cợ bản của CSNB, giáo d c nhưng nghèo thông tin là v n đề phổ biến nh t của các khiếu nại của người bệnh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏ Thông tư 0 /2011/TT-BYT đã đặt nhiệm v này đầu tiên trong 12 nhiệm v của ĐDV, V và Bộ Y tế cũng đặt nhiệm v này trong tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện Vì vậy, người ĐD cần phải có kỹ năng và kiến thức tốt để thực hiện tư v n GD K cho người bệnh và NNNB trong phạm vi chuyên môn của mình

Nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011), đánh giá của 2 người bệnh về thực trạng công tác chăm sóc của điều ưỡng tại bệnh viện Y học Cổ truyền trung ương, t lệ người bệnh được GDSK chỉ đạt 49,6% [15]; Nghiên cứu của Dương Thị

B nh inh (2012), đánh giá thực trạng công tác CSNB tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị, khảo sát 216 NB thì t lệ người bệnh được GDSK chỉ đạt 66,2% [10]; Nghiên cứu của Trần Ngọc Trung (2012), đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng, khảo sát 400 NB Kết quả, t lệ người bệnh được ĐDV tư v n, hướng dẫn GDSK chỉ đạt 24,7% [38] Riêng đối với nghiên cứu của Châu Thị Hoa (2010) tại Trung tâm ung bướu Bệnh viện Trung ương uế, khảo sát 75 NB ung thư hạ họng - thực quản, kết quả cho th y t lệ NB được chăm sóc GDSK chiếm khá cao (76%) [37] Nghiên cứu của Phạm Anh Tu n (2011) tại bệnh viện Việt Nam - Th y Điển Uông Bí, đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV qua người bệnh, NNNB, t lệ người bệnh được tư v n, GDSK là 83,3% [40] Nghiên

Trang 23

13

cứu tương tự của Trần Thị Thảo tại bệnh viện này năm 2013, kết quả đánh giá chung về việc thực hiện tư v n, hướng dẫn GD K cho người bệnh và NNNB của ĐDV cũng đạt t lệ 74,1% [33] Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu này được tiến hành từ l y ý kiến của người bệnh và NNNB, vì vậy cần thực hiện đánh giá thêm bằng quan sát trực tiếp để có số liệu khách quan hơn

Chăm sóc tinh thần

Chăm sóc về tinh thần cũng là một nhiệm v r t quan trọng, trong xã hội ngày nay, ch t lượng cuộc sống ngày càng cao, nhu cầu về đời sống tinh thần trở nên thiết yếu chính vì vậy người ĐD cần trú trọng quan tâm chăm sóc Nghiên cứu của Châu Thị Hoa và Nguyễn Thị Diệu Trang (2010), về thực trạng công tác CSNB ung thư hạ họng - thanh quản tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung Ương uế Kết quả phỏng v n người bệnh và l y số liệu từ 75 HSBA của người bệnh ung thư

hạ họng - Thanh quản cho th y, có 90,7% NB được chăm sóc h trợ tinh thần, 80%

NB được giao tiếp trước, trong và sau thực hiện các thủ thuật [37] Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định được các yếu tố liên quan đến việc thực hiện nhiệm v chăm sóc tinh thần cho NB của ĐDV

Chăm sóc vệ sinh cá nhân và phục hồi chức năng

M c tiêu của điều ưỡng là giúp người bệnh đạt được tính độc lập càng sớm càng tốt Chính vì vậy, người ĐD cần thực hiện tốt các nhiệm v chăm sóc nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản để NB chóng hồi ph c sức khỏe

Nghiên cứu của Trần Thị Thảo (2013), tại Bệnh viện Việt Nam - Th y Điển Uông Bí, việc chăm sóc VSCN cho NB như h trợ đại tiểu tiện, ăn uống, thay đồ vải, t lệ NNNB đảm nhiệm giảm dần từ 78,1% xuống 3, , thay vào đó là o sự

h trợ của NVYT, sự phối hợp giữa NVYT và NNNB, t lệ này tăng ần từ 10,5% đến 22,2% Về nhu cầu tập luyện PHCN được NVYT trực tiếp thực hiện là 30,6% Kết quả thể hiện, ĐDV tại bệnh viện này đã có chuyển biến tốt trong việc thực hiện nhiệm v đáp ứng các nhu cầu chăm sóc cơ bản cho người bệnh [33]

Nghiên cứu của Trần Ngọc Trung (2012), tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng, ĐD thực hiện chăm sóc VSCN cho người bệnh chiếm t lệ th p vệ sinh răng miệng (5,0%), h trợ đại tiểu tiện (15 ), thay đồ vải (13, ), cho người bệnh ăn

Trang 24

14

qua thông dạ dày (18,3 ) và đáp ứng nhu cầu PHCN cho người bệnh đạt từ 15% đến 38,3 ướng dẫn NB về chế độ inh ưỡng, thực hiện thuốc và theo dõi dùng thuốc t lệ lần lượt là 86,7%, 96,7% và 91,7%, có 98,3% NB được công khai thuốc hàng ngày Các yếu tố tác động và cản trở nhiều nh t đến hoạt động CSNB theo ý kiến của ĐDV là thiếu phương tiện (52,7%); thiếu nhân lực (48,3%); thiếu thời gian (21,8%); thiếu tr nh độ chuyên môn; lớn tuổi (10%) và thiếu sự quan tâm của lãnh đạo (6,7%) Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định mối liên quan giữa các yếu tố tác động và cản trở nêu trên với việc thực hiện các nhiệm v CSNB của ĐDV [38]

Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (2012) tại bệnh viện Hữu Nghị, t lệ ĐDV trực tiếp giúp người bệnh nặng trong chăm sóc vệ sinh cá nhân chỉ chiếm 11,5%, còn NB đánh giá ĐD hướng dẫn, giải thích chế độ ăn th o bệnh tật th đạt t

lệ cao (90, ) Công tác chăm sóc, h trợ về tâm lý, tinh thần được người bệnh đánh giá cũng chiếm t lệ cao (94,9 ) Đối với nhiệm v th o õi và đánh giá NB, ĐDV thực hiện r t tốt (94%), thực hiện thuốc, theo dõi dùng thuốc và thực hiện các

kỹ thuật chuyên môn cũng được NB đánh giá trên 90 Tuy nhiên, các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của ĐDV chỉ được xác định bằng phương pháp nghiên cứu định tính, vì vậy cần thực hiện thêm nghiên cứu định lượng để có tính khách quan hơn [10]

Thực hiện các k thu t điều dưỡng

Trang 25

15

Nghiên cứu của Lê Thị Bình (2013), khảo sát kỹ năng thực hành của 450 ĐDV đang trực tiếp làm công tác CSNB tại 9 bệnh viện trong cả nước vào giữa năm

200 đến 2007 và các yếu tố ảnh hưởng Kết quả cho th y thực trạng kỹ năng của

ĐD còn yếu và có qui luật ở các bệnh viện tuyến trung ương tốt hơn các bệnh viện tuyến tỉnh/thành, việc thực hiện kỹ thuật, thủ thuật theo bảng kiểm chỉ đạt mức trung bình, hầu hết ở các bệnh viện, điều ưỡng chỉ thực hiện các kỹ thuật với những bước cơ bản không thể nào thiếu được (ví d : tiêm thuốc cho người bệnh chỉ cần rút thuốc vào bơm tiêm sau đó sát khuẩn và tiêm) còn toàn bộ các bước khác kể

cả vô khuẩn thì làm ẩu hoặc bỏ để đáp ứng với khối lượng công việc vì sự quá tải

NB Các yếu tố liên quan đến kỹ năng thực hành của ĐD là thâm niên công tác,

tr nh độ chuyên môn, sự đào tạo liên t c và sự h trợ của đồng nghiệp Nghiên cứu này thực hiện trên phạm vi rộng và đã nêu lên tương đối đầy đủ thực trạng về những hạn chế trong kỹ năng thực hành CSNB của điều ưỡng tại các bệnh viện tỉnh/thành

và tuyến trung ương trong cả nước [3]

An toàn cho người bệnh

Giữ cho người bệnh được an toàn trong quá tr nh điều trị và chăm sóc tại bệnh viện cũng là một trong những nhiệm v quan trọng đã được quy định đối với ĐDV Chính v vậy, Chủ tịch Hội Điều ưỡng Việt Nam đã đặt tiêu chuẩn “Đảm bảo an toàn cho người bệnh” ở điều đầu tiên trong 8 chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều ưỡng viên [11]

Nghiên cứu của Cao Thị Thẩm (200 ), đánh giá công tác an toàn trong y tế trước và sau tập hu n CSTD tại Bệnh viện Trung ương uế, kết quả khảo sát bằng phiếu thăm ò 400 người bệnh và 400 điều ưỡng cho th y, điều ưỡng thực hiện

an toàn trước và sau tập hu n có sự thay đổi đáng kể, an toàn về chế độ ăn, thuốc từ 91% lên 95,6%, an toàn về thực hiện các quy trình kỹ thuật từ 92% lên 98%, an toàn về quy chế chuyên môn từ 91% lên 98%, an toàn trong vận chuyển người bệnh

từ 92% lên 96% Mặc , ĐDV tại bệnh viện đã thực hiện khá tốt các nhiệm v này trước đó, nhưng qua đây cũng thể hiện r t rõ sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện đối với công tác CSNB qua việc tổ chức tập hu n và đánh giá lại nhằm đảm bảo

ch t lượng CSNB của bệnh viện [32]

Trang 26

16

Ghi chép hồ sơ

Ghi phiếu chăm sóc là quy định của Bộ Y tế, ch t lượng ghi chép hồ sơ của điều ưỡng có thể phản ánh tiêu chuẩn chăm sóc tốt hoặc x u mà chúng ta cung c p đến người bệnh, sự ghi chép kém có thể dẫn đến những nghi ngờ về ch t lượng công tác chăm sóc của người điều ưỡng Tuy nhiên, với nhiệm v này điều ưỡng thường thực hiện chưa tốt

Nghiên cứu về thực trạng ghi chép HSBA của ĐDV, V tại các bệnh viện năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm, Nguyễn Bích Lưu và các cộng sự Nghiên cứu mô tả thông qua đánh giá nhanh ý kiến NVYT và hồi cứu hồ sơ ghi

ch p điều ưỡng tại 16 bệnh viện thuộc các tuyến huyện, tỉnh, trung ương đa khoa

và chuyên khoa, tại m i bệnh viện chọn ngẫu nhiên 30 HSBA ra viện và l y ý kiến

30 NVYT Kết quả chỉ ra rằng, có 68,5% phiếu chăm sóc điều ưỡng được ghi chép đầy đủ thông tin cá nhân, hành chính 3 , ghi đầy đủ các can thiệp chăm sóc điều ưỡng, 84,1% phiếu chăm sóc đạt tiêu chí thống nh t thông tin giữa bác sĩ và ĐDV Bên cạnh đó còn có t nh trạng chữ viết x u, viết nội dung không rõ ràng, không cô đọng, một số thông tin trùng lặp Nghiên cứu này được thực hiện với quy mô rộng hơn các nghiên cứu trên và đã đưa ra các thông tin quan trọng để các nhà quản lý quan tâm hơn nữa đến công tác ghi chép HSBA của điều ưỡng [22]

1.3.2.2 Một số yếu tố liên quan/ ảnh hưởng đến chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên

Các nghiên cứu cũng cho th y các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của ĐDV có thể nói đến là độ tuổi, giới tính, tr nh độ chuyên môn và thâm niên công tác Ngoài ra, các yếu tố nhân lực điều ưỡng, thời gian làm việc, số NB mà ĐDV chăm sóc cũng ảnh hưởng đến đến hoạt động CSNB của ĐDV:

Nghiên cứu của Phạm Anh Tu n (2011) tại Bệnh viện Việt Nam - Th y Điển Uông Bí cho th y độ tuổi, giới và thâm niên công tác có liên quan đến mức độ hoàn thành một số nhiệm v của ĐDV Trong đó, độ tuổi và thâm niên công tác của ĐDV

có ảnh hưởng đến mức độ thực hiện nhiệm v tư v n GDSK cho NB (OR = 6,71, p

< 0,05; OR = 4,02, p < 0,05); giới tính của ĐDV có liên quan đến mức độ thực hiện

Trang 27

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014), tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đ nh Chiểu tỉnh Bến Tre khảo sát 213 ĐDV cho kết quả không khả quan bằng ở Bệnh viện Hữu Nghị C thể, có 7/12 nhiệm v chăm sóc được điều ưỡng thực hiện hoàn thành đạt từ 1,4 đến 89,2% Nhiệm v được thực hiện kém nh t là tư v n, hướng dẫn GD K (20,2 ) và chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB (2 ,2 ); đánh giá chung về mức độ hoàn thành 12 nhiệm v CSNB của ĐDV chỉ

đạt 60,6% [35]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga tại Bệnh viện Phổi Trung Ương (2015), khảo sát ý kiến 207 NB nằm điều trị nội trú và quan sát trực tiếp 170 lần

công việc hàng ngày của 85 ĐDV cả trong và ngoài giờ hành chính, Kết quả nghiên

cứu cho th y mức t lệ đạt khi đánh giá chung việc thực hiện 5 nội dung CSNB của ĐDV tương đối khá, với 4 nội ung đạt từ 78,7% (hồ trợ tâm lý, tinh thần NB) đến 88,9% (tiếp đón NB) Tuy nhiên, nội ung tư v n GDSK chỉ đạt 50.2% Kết quả quan sát chỉ rõ vẫn còn khoảng trên 20 ĐDV chưa tuân thủ đúng kỹ thuật CSNB

và y lệnh của bác sĩ cả trong và ngoài giờ hành chính ĐDV thực hiện chưa đúng những h trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh ngoài giờ cao hơn 1,33 lần so với trong giờ hành chính (p<0,05) Nghiên cứu định tính cũng cho th y số lượng và ch t lượng của ĐDV, sự phối hợp giữa bác sĩ và điều ưỡng, giữa điều ưỡng với nhau, giữa khoa với một số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát có ảnh

Trang 28

18

hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐDV Nghiên cứu còn những hạn chế do : Việc quan sát trực tiếp và công khai khi ĐDV thực hiện công việc CSNB có thể gây cho ĐDV m t tự nhiên và làm không theo thói quen hàng ngày, có thể dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác Nghiên cứu mới đưa ra kết quả đánh giá riêng biệt theo hoạt động được thực hiện của điều ưỡng mà không đánh giá tổng hợp chung mức

độ hoàn thành nhiệm v của ĐDV V thế đây là điểm mà các nghiên cứu sau cần khắc ph c [16]

1.4 Thông tin chung về Bệnh viện Phục hồi chức g tỉnh Thanh Hoá

Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá, là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng 2, chuyên ngành Ph c hồi chức năng, trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá, đóng tại địa bàn thành phố S m ơn, là một trung tâm kinh tế du lịch của tỉnh Thanh Hoá, được thành lập từ năm 19 1 tiền thân là viện Điều ưỡng Cán bộ tỉnh Thanh Hoá, qua các thời kỳ được đổi tên là Bệnh viện Điều ưỡng Ph c hồi chức năng Thanh oá Năm 2014, Thông tư 4 /TT - BYT, quy định về chức năng nhiệm

v của cơ sở Ph c hồi chức năng, th o thông tư này bệnh viện đã đổi tên thành Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá với quy mô 120 giường bệnh (năm

201 ), giường bệnh thực kê là 120, công su t sử d ng giường bệnh là 100% Là tuyến điều trị cao nh t, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh PHCN cho nhân dân trong tỉnh Từ năm 2014, bệnh viện tham gia khám chữa bệnh ban đầu cho nhân ân trên địa bàn phường Quảng Cư nói riêng và nhân ân trên địa bàn thành phố Sầm ơn nói chung, có nhu cầu đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện [9]

Tổng số cán bộ viên chức bệnh viện là : 78 cán bộ viên chức, cơ c u tổ chức gồm Ban Giám đốc, 04 phòng chức năng, 05 khoa lâm sàng và 03 cận lâm sàng Trong đó có 4 khoa có giường bệnh là: Khoa Vật lý - Ph c hồi chức năng; khoa Y học Cổ truyền; khoa Nội C p cứu; khoa Ngoại chỉnh hình

T số điều ưỡng, bác sĩ tại 05 khoa lâm sàng 41/10 = 4,1 Số ĐDV/giường bệnh thực kê 41/120 = 0,34 Bệnh viện đã thực hiện CSNBTD từ năm 2003, với dạng mô h nh phân công điều ưỡng chăm sóc chính

Trang 29

19

Ngày 2 /01/2011, Thông tư số 07/2011/TT - BYT hướng dẫn công tác điều ưỡng về CSNB trong bệnh viện của Bộ Y tế được ban hành Hội đồng Điều ưỡng bệnh viện được thành lập, cùng với phòng Điều ưỡng tham mưu cho Giám đốc bệnh viện chỉ đạo công tác điều ưỡng trong toàn bệnh viện, đánh giá lại công tác

ĐD theo nội dung hướng dẫn của thông tư Tổ chức kiểm tra giám sát các khoa lâm sàng về công tác CSNB và báo cáo về Ban Giám đốc, nhằm cung c p số liệu về công tác CSNB, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nầng cao ch t lượng CSNB tại bệnh viện

- Chăm sóc NB giai đoạn h p hối và NB tử vong (tại bệnh viện từ nhiều năm không có NB tử vong)

- Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật (tại bệnh viện không thực hiện phẫu thuật)

- Chăm sóc inh ưỡng (nhu cầu của bệnh nhân không đủ cỡ mẫu để đánh giá)

Trang 30

- Kiểm tra, giám sát CSNB

- Đào tạo nâng cao tr nh độ

- Kh n thưởng

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

- C VC, TTB để thực hiện

CSNB

- Bố trí công việc phù hợp, cơ

hội thăng tiến

- Khối lượng, tính ch t, áp lực

công việc

- Sự phối hợp với đồng nghiệp

trong CSNB

YẾU TỐ CÁ NHÂN NHÂN

ĐIỀU DƯỠNG VIÊN

Tuổi, giới, thâm niên, tr nh độ

chuyên môn, vị trí CSNB

CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

7 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc

8 Thực hiện các kỹ thuật điều ưỡng

9 n toàn người bệnh

TƯ VẤN HƯỚNG DẪN

GDSK

1 ướng dẫn(HD) nội quy, tư

v n chế độ inh ưỡng, sinh hoạt, HD theo dõi và phòng bệnh tái phát

Trang 31

21

C ươ g 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu định lượng

- Điều ưỡng viên tại 04 khoa lâm sàng (Đ y là nh ng khoa có giường bệnh nội trú, riêng khoa Khám bệnh c n l m sàng kh ng có giường bệnh nội trú nên

kh ng n m trong tiêu tr ch n)

- ố liệu thứ c p:

• Các báo cáo thống kê về nhân lực điều ưỡng, lịch phân công công việc điều ưỡng hàng ngày của điều ưỡng trưởng 04 khoa lâm sàng có ĐDV tham gia nghiên cứu

 ồ sơ bệnh án của bệnh nhân được điều ưỡng viên chăm sóc

- Điều ưỡng viên

- Lựa chọn chủ đích 12 ĐDV tham gia các cuộc thảo luận nhóm đảm bảo có

điều ưỡng ở tr nh độ khác nhau (Đại học, cao đ ng, trung c p), thâm niên công tác khác nhau, giới tính khác nhau và sẵn sàng chia sẻ thông tin

- Đã tham gia vào c u phần định lượng

Tiêu chuẩn loại trừ :

- Những người cung c p thông tin không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gia và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến tháng 7/2018

- Địa điểm nghiên cứu:

Trang 32

22

Tại 04 khoa Lâm sàng có giường bệnh nội trú của bệnh viện gồm: Khoa Vật

lý trị liệu; khoa Y học Cổ truyền; khoa Nội - C p cứu; khoa Ngoại chỉnh h nh của Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh oá

2.3 Thi t k nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính

- Nghiên cứu định lượng tiến hành trước nhằm đánh giá hoạt động C NB của ĐDV thông qua quan sát hoạt động chăm sóc của ĐD và số liệu thứ c p từ HSBA của bệnh nhân

- Nghiên cứu định tính tiến hành sau để phân tích, giải thích sâu hơn cho kết quả của nghiên cứu định lượng Ngoài ra c u phần định tính cũng giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động C NB của điều ưỡng

2.4 Cỡ mẫu và p ươ g p áp c ọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

2.4.1.1 Cỡ mẫu

(a) Điều ưỡng viên: Chọn toàn bộ ĐDV trực tiếp làm công tác C NB, tại

04 khoa lâm sàng nêu trên, đáp ứng các tiêu chí chọn của nghiên cứu:

Bảng 2.1 Số Điều dưỡng viên của 04 khoa lâm sàng

Số liệu thứ c :

Trang 33

23

- T t cả lịch phân công công việc điều ưỡng hàng ngày của điều ưỡng trưởng 04 khoa lâm sàng có ĐDV tham gia vào nghiên cứu

- Đối tượng là HSBA: L y số B của các bệnh nhân điều trị nội trú được

Điều ưỡng viên tham gia nghiên cứu chăm sóc tại các khoa lâm sàng được tính toán

Z

2 /

 n: số HSBA của người bệnh điều trị nội trú tối thiểu cần cho nghiên cứu

 = 1,96 với độ tin cậy 95%

 p: t lệ hồ sơ bệnh án điều ưỡng theo dõi d u hiệu sinh tồn, tình trạng bệnh của bệnh nhân đạt

 d: sai số tuyệt đối ch p nhận

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Th y Trâm Bệnh viện Nguyễn Đ nh Chiểu tỉnh Bến Tr năm 2014 [35], kết quả đánh giá hoạt động chăm sóc của ĐD cỡ mẫu được tính toán c thể (với cùng một sai số tuyệt đối)

* Kết quả tính toán đã được làm tròn (chi tiết Ph l c 1)

Dựa vào các chỉ số và kết quả tính toán trên, cỡ mẫu được lựa chọn 1 B đưa vào nghiên cứu

2.4.1.2 Ch n mẫu

a) Điều ưỡng: L y mẫu toàn bộ 31 điều ưỡng viên

(b) ồ sơ bệnh án: Chọn mẫu liên tiếp

- Cỡ mẫu được chia cho 4 khoa th o t lệ B là Vật lý - Ph c hồi chức năng

8 B ; Y học Cổ truyền 34 B ; Nội c p cứu 45 HSBA; Ngoại 29 HSBA (căn

cứ theo t lệ Điều dưỡng của các khoa) Dựa trên anh sách này NCV chọn liên tiếp

B của các bệnh nhân đang điều trị tại khoa đưa vào nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ

mẫu của m i khoa và đủ 1 ồ sơ bệnh án th o như tính toán

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Trang 34

24

* Phỏng v n sâu (PV ): Phó Giám đốc bệnh viện ph trách công tác điều ưỡng

* Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm (TLN), bao gồm :

- TLN1 : Chọn chủ đích 04 Trưởng khoa Lâm sàng

- TLN2 : Chọn chủ đích 04 ĐDTK của 04 khoa Lâm sàng

- TLN3 : Chọn chủ đích 0 ĐDV trực tiếp C NB tại 02 khoa Lâm sàng có tính

ch t công việc gần giống nhau khoa Vật lý - Ph c hồi chức năng, khoa Y học Cổ truyền

- TLN4 : Chọn chủ đích 0 ĐD trực tiếp C NB tại 02 khoa Lâm sàng, Nội C p cứu, khoa Ngoại Chỉnh h nh

Lựa chọn 12 ĐDV tham gia TLN 3 và 4 đảm bảo cân đối các tiêu chuẩn của nghiên cứu đã nêu trên

2.5 P ươ g p áp t u t ập số liệu

2.5.1 Thu thập số liệu định lượng

2.5.1.1 Quan sát trực tiế điều dưỡng viên

ử ng phương pháp Quan sát trực tiếp thu thập số liệu để đánh giá việc thực hiện một số nhiệm v C NB của ĐDV

+ Phương pháp quan sát được thực hiện với m c đích đánh giá việc thực hiện một số nhiệm v C NB của ĐDV, gồm quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

a Quan sát trực tiế Đ V khi đang thực hiện các nhiệm vụ CS B

- ử ng bảng kiểm được thiết kế sẵn ựa vào 12 nhiệm v C NB được quy định tại Thông tư 0 /2011/TT-BYT, chọn ra 7 nhiệm v để quan sát trực tiếp đây là những nhiệm v tại thời điểm nghiên cứu NB có nhu cầu thường xuyên, tiện lợi cho

việc quan sát trực tiếp Có 03 nhiệm v Chăm sóc B giai đoạn h hối và B tử vong (tại bệnh viện từ nhiều năm kh ng có B tử vong), Chăm sóc B có chỉ định hẫu thu t, thủ thu t (tại bệnh viện kh ng thực hiện hẫu thu t), Chăm sóc về dinh dưỡng (số lượng bệnh nh n có nhu cầu uá t kh ng đủ số lượng để đánh giá) không được đánh giá o đặc th của bệnh viện Còn 2 nhiệm v là th o dõi đánh giá người bệnh và Ghi ch hồ sơ bệnh án th quan sát gián tiếp qua ồ sơ bệnh án

Trang 35

hu n kỹ về nội dung của bộ công c , thống nh t cách quan sát và cách đánh giá mức

độ đạt dựa theo bảng hướng dẫn tiêu chí đánh giá được thiết kế sẵn (chi tiết được trình bày ở ph l c 2) và một số bảng kiểm quy trình kỹ thuật ĐD hiện đang được

áp d ng tại bệnh viện [5]

- Các cuộc quan sát được tiến hành công khai và ngẫu nhiên vào các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, tại các thời điểm diễn ra hoạt động CSNB nhiều nh t trong khoảng thời gian: sáng từ 7giờ30 đến 11giờ, chiều từ 13giờ30 đến 16giờ Ngoài ra, để quan sát các hoạt động vệ sinh cá nhân cho NB thì QSV tiến hành quan sát vào khoảng thời gian từ 4giờ30 đến 6giờ30 sáng

- i hoạt động chăm sóc của ĐDV tương ứng với m i tiểu m c trên bảng kiểm được tính 01 lần thực hiện

- QSV dựa vào bảng hướng dẫn tiêu chí đánh giá và các bảng kiểm kỹ thuật

ĐD để chọn mức độ hoàn thành tương ứng với hoạt động chăm sóc của ĐDV thực

hiện CSNB M i ĐDV được quan sát 5 lần, khi hết buổi quan sát, QSV vẫn chưa

đánh u đủ 05 lần đối với ĐDV đó, Q V trở lại buổi sau để quan sát tiếp, đến khi nào quan sát đủ 05 lần thì mới dừng cuộc quan sát Đối với tiểu m c nào không thể đánh giá được o ĐDV ph trách CSNB không có nhu cầu để thực hiện tương ứng

với tiểu m c đó, th Q V bỏ qua tiểu m c đó

- Nghiên cứu viên là giám sát viên, đồng thời là người kiểm tra thông tin ngay khi nhận phiếu quan sát từ các Q V vừa quan sát xong và bổ sung thông tin khi cần

b Quan sát gián tiế việc thực hiện nhiệm vụ CS B của Đ V ua HSBA

- ử ng bảng kiểm được thiết kế với 02 nhiệm v trong nghiên cứu mà không thể đánh giá qua quan sát trực tiếp (chi tiết được tr nh bày ở ph l c 3), tiến hành quan sát gián tiếp trên B đã được chọn vào nghiên cứu Bảng kiểm được thực hiện thử nghiệm trên 10 B và chỉnh sửa trước khi thực hiện chính thức

Trang 36

26

- NCV ựa vào bảng hướng ẫn tiêu chí đánh giá được thiết kế sẵn để đánh giá các nhiệm v C NB của ĐDV tương ứng với các tiểu m c trên bảng kiểm (chi tiết được tr nh bày ở ph l c 3) Tiểu m c nào không thể đánh giá o không có thông tin trên B (v người bệnh không có nhu cầu để ĐDV thực hiện đối với tiểu m c đó)

th không đánh giá tiểu m c đó

- Điều tra viên là nghiên cứu viên (NCV) để đảm bảo tính thống nh t khi đánh giá về việc thực hiện các nhiệm v C NB của ĐDV qua B

2.5.2 Thu thập số liệu định tính

- Phỏng v n Phó Giám đốc bệnh viện ph trách công tác điều ưỡng, dựa vào

phiếu hướng ẫn PV để phỏng v n lãnh đạo bệnh viện (Ph l c 5) Cuộc phỏng v n được thực hiện trong vòng 0 phút, tại phòng làm việc vào buổi chiều và có tiến hành ghi âm sau khi đã có sự đồng ý của người cung c p thông tin chính

- TLN trưởng khoa thực hiện tại hội trường giao chuyên môn cán bộ chủ chốt hàng ngày ngay sau giao ban chuyên môn toàn bệnh viện tổng thời gian 90 phút, có một người chủ tr , một thư ký để ghi ch p lại iễn biến của cuộc thảo luận và ghi âm cuộc thảo luận, ựa vào hướng ẫn TLN (ph l c 5)

- TLN tập trung được thực hiện với ĐDTK, tại phòng Điều ưỡng iễn ra trong tổng thời gian 90 phút, có một người chủ tr , một thư ký để ghi ch p lại iễn biến của cuộc thảo luận và ghi âm cuộc thảo luận, ựa vào hướng ẫn TLN(ph l c 6)

- Các cuộc TLN ĐDV được tổ chức tại phòng Điều ưỡng của bệnh viện buổi chiều và điều iễn ra trong thời gian 90 phút có một người chủ tr , một thư ký để ghi chép lại iễn biến của cuộc thảo luận và ghi âm cuộc thảo luận (ph l c 7)

2.6 Bi n số, chủ đề nghiên cứu

Biến số nghiên cứu (Phụ lục 1): Các biến số công tác điều ưỡng về C NB của ĐD

tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Ph c hồi chức năng Thanh oá được xây ựng ựa trên 9/12 nhiệm v chuyên môn C NB quy định tại Thông tư 0 /2011/TT - BYT của

Bộ Y tế và bộ tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0 được ban hành kèm th o Quyết định số 858/QĐ - BYT năm 201 , của Bộ trưởng Bộ Y tế Các biến số về yếu tố liên quan đến việc thực hiện nhiệm v C NB của ĐD được tham khảo từ nghiên cứu của Dương Thị B nh inh(2012) tại bệnh viện ữu Nghị,

Trang 37

27

Nguyễn Thị Thuỳ Trâm tại Bệnh viện Nguyễn Đ nh Chiểu tỉnh Bến Tr (2014) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga tại Bệnh viện Phổi Trung ương (2015) [9],[31],[13]

Các chủ đề trong nghiên cứu định tính:

+ Công tác kiểm, tra, giám sát và chế độ đãi ngộ

- Công tác kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đến công tác CSNB

- Chế độ đãi ngộ của bệnh viện, của khoa đã có ảnh hưởng như thế nào đến công tác CSNB của điều ưỡng

+ Nguồn nhân lực điều dưỡng tại các khoa lâm sàng:

- ố lượng điều ưỡng

- Tr nh độ điều ưỡng

+ Áp lực công việc:

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSNB của điều ưỡng lâm sàng:

- Số lượng NB trung b nh mà ĐDV chăm sóc hàng ngày trong giờ và ngoài giờ hành chính

- Ảnh hưởng của thủ t c hành chính đến thời gian đối với ĐDV trực tiếp CSNB

+ Trang thiết bị, cơ sở vật chất

- Hoạt động mạng thông tin có ảnh hưởng đến công tác CSNB của ĐD

- Ảnh hưởng của cơ sở vật ch t, máy móc trang thiết bị đến tiến độ làm việc của điều ưỡng đến công tác CSNB

+ Sự phối hợp giữa các khoa, phòng và đồng nghiệp

- Phối hợp giữa điều ưỡng - bác sĩ và các điều ưỡng với nhau

- Phối hợp giữ các khoa, phòng chức năng

+ Đặc điểm người bệnh

- Yếu tố người bệnh đặc thù tại Bệnh viện Ph c hồi chức năng

+ Yếu tố cá nhân của Điều dưỡng

-Tuổi, giới, thâm niên công tác, tr nh độ chuyên môn

Trang 38

28

2.7 Tiêu chuẩ đá giá

Tiêu chí đánh giá được xây ựng ựa vào các tiêu chí đánh giá thực hiện Thông tư 0 /2011/TT - BYT hướng ẫn công tác ĐD về CSNB trong bệnh viện của

C c Quản lý khám, chữa bệnh; tham khảo từ hướng ẫn đánh giá ch t lượng C NB trong các bệnh viện của ội Điều ưỡng Việt Nam và bộ tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện của Bộ Y tế [28],[13],[31]

2.7.1 Đánh giá chăm sóc của điều dưỡng qua quan sát trực tiếp điều dưỡng

Các mức độ hoàn thành nhiệm v C NB của ĐDV được đánh giá qua quan sát trực tiếp khi ĐDV thực hiện C NB và quan sát gián tiếp qua B với 5 mức độ (bảng hướng ẫn đánh giá chi tiết được tr nh bày ở ph l c 2 và ph l c 3):

- Mức 1 (M1) : Không làm (không có bằng chứng thực hiện) = 1 điểm

- Mức 2 (M2) : Có làm một phần (chỉ làm cho xong việc) = 2 điểm

- Mức 3 ( 3) : Có làm đạt trung bình (thực hiện thực hiện đầy đủ các bước

cơ bản ) = 3 điểm

- Mức 4 ( 4) : Có làm đạt tốt (thực hiện đầy đủ) = 4 điểm

- Mức 5 (M5) : Có làm r t tốt (thực hiện đầy đủ và thường xuyên) = 5 điểm

- Có 9 nhiệm v C NB với 34 tiểu m c, m i tiểu m c được đánh giá 05 lần

ức độ hoàn thành của m i tiểu m c chính là điểm trung b nh của 05 lần đánh giá Trung b nh tổng điểm của các tiểu m c ng làm ngưỡng cắt để đánh giá mức độ hoàn thành của m i nhiệm v và mức độ hoàn thành chung của 9 nhiệm v (nếu có tiểu m c nào không được đánh giá o ĐDV trực tiếp ph trách C NB không có nhu cầu để thực hiện đối với tiểu m c đó th không tính điểm tiểu m c đó) ức độ hoàn thành được phân thành 02 nhóm: “Chưa hoàn thành”: khi điểm trung b nh ≤ 3,4 điểm;

“ oàn thành”: khi điểm trung b nh > 3,4 điểm

- ức độ hoàn thành nhiệm v chung của m i ĐDV thực hiện hoạt động qua quan sát trực tiếp được phân thành 02 nhóm: “Chưa hoàn thành”: khi điểm trung b nh của t t cả các lượt quan sát ≤ 3,4 điểm; “ oàn thành”: khi điểm trung b nh của t t cả các lượt quan sát > 3,4 điểm

2.8 P ươ g p áp p â tíc số liệu

2.8.1 Số liệu định lượng

Trang 39

ý kiến tiêu biểu th o chủ đề tương ứng đáp ứng m c tiêu nghiên cứu

2.9 Đạo đức tro g g i cứu

Đề cương nghiên cứu được ội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công

cộng thông qua với quyết định số 92/2018/YTCC - D3 ngày 28 tháng 2 năm 2018

về việc ch p thuận các v n đề đạo đức NCY

Nội dung nghiên cứu phù hợp, được lãnh đạo bệnh viện đồng ý cho nghiên cứu tại bệnh viện và được quan tâm, ủng hộ

Đối tượng nghiên cứu được giải thích một cách rõ ràng về m c đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành quan sát, phỏng v n và chỉ tiến hành khi có

sự đồng ý tham gia của đối tượng nghiên cứu Những người từ chối tham gia hoặc rút lui ở b t cứ giai đoạn nào của nghiên cứu đều được đối xử b nh đ ng với các đối tượng khác

Đây là nghiên cứu có quan sát trực tiếp nên nhạy cảm, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thu thập được, do đó đối tượng nghiên cứu không ghi

và ký tên vào phiếu quan sát Các thông tin của cuộc phỏng v n được bảo mật, chỉ nghiên cứu viên mới được phép tiếp cận và chỉ được sử d ng cho m c đích nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi tới lãnh đạo bệnh viện cũng như các đối tượng tham gia nghiên cứu sau khi kết thúc nghiên cứu

Trang 40

30

C ươ g 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua thu thập thông tin từ 176 hồ sơ bệnh án bệnh nhân cùng quan sát thực hành của 31 điều ưỡng lâm sàng, phỏng v n sâu và thảo luận nhóm với những người cung c p thông tin chính chúng tôi thu được một số thông tin sau:

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin về điều dưỡng tham gia nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về Điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu (n=31)

là 39 tuổi, ĐDV ≤ 30 tuổi chiếm t lệ 58,1%; T lệ ĐDV nữ là 74,2%; ĐD có tr nh độ Trung c p, Cao đ ng chiếm t lệ cao 90,33%; T lệ ĐDV có thâm niên công tác <10 năm là 84,5%, số năm công tác trung bình của ĐD là 6,4 năm, ĐD có số năm công tác

th p nh t là 3 năm và cao nh t là 15 năm Có 71,0 ĐD được phân công chăm sóc ở buồng bệnh thường và 29,0 được phân công chăm sóc tại buồng bệnh nhân nặng

Ngày đăng: 31/01/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w