1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài nguyên học tập trường tư thục chất lượng cao trường tư thục

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 386,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.. Ex: They are flying to Tokyo tomorrow..[r]

Trang 1

GRADE 7 SUBJECT 1 : GRAMMAR

1 PRESENT CONTINUOUS TENSE( THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)

Form(cấu trúc):

 Affirmative: S + BE (am/is/are) + VING

 Negative: S + BE(am/is/are) + NOT + VING

 Interrogative: BE(is/are/am) + S + VING ?

 YES, S + BE(am/is are)

 NO, S + BE(am/is/are) + NOT

Usage(cách sử dụng):

Chúng ta sử dụng thì HIỆN TẠI TIẾP DIỄN để :

 Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

Ex: I am watching TV now

He is reading book at the moment

 Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần Thường diễn tả một kế hoạch

đã được lên lịch sẵn

Ex: They are flying to Tokyo tomorrow

What are you doing tonight?

Common adverbs(trạng từ phổ biến): now, at the moment, right now, at the present, …

2 PRESENT PERFECT TENSE( THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

Form( cấu trúc):

 Affirmative: S + HAVE/HAS + Vpast participle(VPP)

 Negative: S + HAVEN’T/HASN’T + Vpast participle(VPP)

 Interrogative: HAVE/HAS + S + Vpast participle(VPP)?

 YES, S + HAVE/HAS

 NO, S + HAVEN’T/HASN’T Usage(cách sử dụng):

Chúng ta sử dụng thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH để :

 Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai Cách dùng này sẽ sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu

Ex: She has worked in this company since 1994

 Nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm, thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh

nghiệm

Ex: Have you ever played hide and seek?

Have you read “The Avengers”?

Trang 2

I haven’t been to Japan

Common adverbs(trạng từ phổ biến):

Since + mốc thời gian, thời điểm bắt đầu ((kể từ khi )

Ex: I have known Sam since 2010

For + khoảng thời gian (được bao lâu rồi)

Ex: I have known Sam for ten years

ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC: (Irregular verbs) V(infinitive)

Nguyên mẫu

V(past) Qúa khứ đơn

V(past participle) Qúa khứ phân từ

Meaning Nghĩa

3 NEAR FUTURE TENSE( THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

Form( cấu trúc):

 Affirmative: S + BE(am/is/are) + GOING TO + (V(nguyên mẫu))

 Negative: S + BE(am/is/are) + NOT + GOING TO + (V(nguyên mẫu))

 Interrogative: BE(am/is/are) + S + GOING TO + (V(nguyên mẫu))

 YES, S + AM/IS/ARE

 NO, S + AM NOT/ISN’T/AREN’T Usage(cách sử dụng):

Chúng ta sử dụng thì TƯƠNG LAI GẦN để :

 Diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai

Ex: I’m going to see that movie

She is going to Ha Noi next month

 Diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể

Ex: Look at those dark clouds! It is going to rain

Common adverbs(trạng từ phổ biến):

IN + thời gian, tomorrow, next week, next month, next year…

4 COMPARATIVE ADJECTIVES(SO SÁNH HƠN)

Form( cấu trúc):

Trang 3

Short Adj: S + BE + ADJ + ER + THAN + NOUN/ PRONOUN

S + V + ADV + ER + THAN + NOUN/PRONOUN

Long Adj: S + BE + MORE + ADJ + THAN + NOUN/ PRONOUN

S + V + MORE + ADV + THAN + NOUN/PRONOUN

Usage(cách sử dụng):

Chúng ta sử dụng SO SÁNH HƠN để :

 So sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác

Ex: My brother is taller than you

He runs faster than me

Lara is more beautiful than her older sister

My wife woke up earlier than me this morning

5 SUPERLATIVE ADJECTIVES(SO SÁNH NHẤT)

Tính từ có 1 âm tiết

fit hot big tall large sad short

fitter hotter bigger taller larger sadder shorter

Tính từ có 2 âm tiết và kết thúc “y”

lazy healthy happy tidy noisy

lazier healthier happier tidier noisier

Tính từ có 2 âm tiết trở lên

interesting exciting modern intelligent

more interesting more exciting more modern more intelligent

Trường hợp đặc biệt

good bad

better worse

Trang 4

Form( cấu trúc):

Short Adj: S + BE + THE + ADJ + EST + NOUN/ PRONOUN

S + V + THE + ADV + EST + NOUN/ PRONOUN

Long Adj: S + BE + THE + MOST + ADJ + NOUN/ PRONOUN

S + V + THE + MOST + ADV + NOUN/ PRONOUN

Usage(cách sử dụng):

Chúng ta sử dụng SO SÁNH NHẤT để :

So sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm

Ex: My mom is the greatest person in the world

Linh is the most intelligent student in my class

_THE END

Tính từ có 1 âm tiết

fit hot big tall large sad short

the fittest the hottest the biggest the tallest the largest the saddest the shortest

Tính từ có 2 âm tiết và kết thúc “y”

lazy healthy happy tidy noisy

the laziest the healthiest the happiest the tidiest the noisiest

Tính từ có 2 âm tiết trở lên

interesting exciting modern intelligent

the most interesting the most exciting the most modern the most intelligent

bad

the best the worst

Ngày đăng: 31/01/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w