Đây là tài liệu học tập về bộ môn kinh tế Vĩ Mô, đây là sách đang được áp dụng và giảng dạy tại các trường đại học của TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC ANH THƯ. Tại đây sẽ tổng hợp đầy đủ kiến thức kinh tế vĩ mô cần thiết cho các sinh viên đang theo học môn này.
Trang 1GIỚI THIỆU
Là một bộ phận của kinh tế học, là cơ sở lý luận của kinh tế thịtrường, môn kinh tế học vĩ mô cần thiết cho:
Sinh viên thuộc khối ngành kinh tế
Sinh viên nghiên cứu lĩnh vực quản trị ở các ngành kỹ thuật, ytế, giáo dục, …
Ngoài ra, các nhà quản lý cũng cần hiểu biết về môn học này.Môn học này sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng thể về kinh tế vĩmô, hiểu biết về các vấn đề vĩ mô như GDP, lạm phát, thất nghiệp,lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại… Ngoài ra, môn họccũng giới thiệu các công cụ mà chính phủ sử dụng để điều tiết kinhtế vĩ mô trong kinh tế thị trường và tác động của những chính sáchnày để từ đó các nhà quản trị có thể dự báo kinh tế, làm cơ sở đểđưa ra các quyết sách kinh tế
Số đơn vị học trình dành cho môn học: 4 đơn vị học trình (tươngđương 60 tiết)
Số buổi phát hình, phát thanh: 14 buổi
Điều kiện tiền đề: Để nghiên cứu môn học này, các bạn khôngnhất thiết phải có những kỹ năng mang tính bắt buộc, chỉ cần có sựyêu thích kiến thức và nỗ lực bản thân
Nội dung môn học: 9 chương, chia ra làm 3 phần
Phần 1: Những khái niệm nhập môn của kinh tế học vĩ mô và cơsở hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô Phần này bao gồm 3chương: chương 1, chương 2 và chương 3
Trang 2 Phần 2: Các công cụ kinh tế vĩ mô Là các chính sách kinh tế vĩmô, bao gồm: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sáchhạn chế lạm phát, chính sách giải quyết thất nghiệp Nội dungnày được trình bày trong 5 chương: chương 4, chương 5, chương
6, chương 7 và chương 8
Phần 3: Nghiên cứu kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở Nộidung của phần này được trình bày trong chương 9 Chính sáchngoại thương, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, cán cân thanhtoán, tác động của các chính sách vĩ mô sẽ là nội dung nghiêncứu của phần này
Môn học này sẽ giúp bạn:
Hiểu biết về các vấn đề kinh tế vĩ mô được nhắc đến hàng ngàytrên các phương tiện truyền thông đại chúng, như: GDP, lạmphát, thất nghiệp, cán cân thương mại, cán cân thanh toán…
Biết các tiêu chí để đo lường nhanh một nền kinh tế, là cơ sở đểchính phủ hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô và các doanhnghiệp đề ra các quyết sách kinh tế
Đánh giá ảnh hưởng của các thông tin kinh tế vĩ mô đối với nềnkinh tế để kịp thời có đối sách cho doanh nghiệp
Bạn có thể học ở bất cứ nơi nào Nhưng để việc học đạt kết quảtốt, bạn cần thật tập trung khi học, tránh những tác động của môitrường xung quanh
Bạn có thể có thời gian thích hợp riêng để nghiên cứu môn họcnày Nhưng bạn nên có kế hoạch để nghiên cứu trong một khoảngthời gian nhất định Đừng học dồn một lúc, mà nên có kế hoạch họcđều đặn, như vậy kết quả sẽ tốt hơn Ví dụ, mỗi lần chỉ học 120phút
Trang 3Bộ sách này được thiết kế để bạn học 14 buổi, nhưng để nắmđược nội dung của mỗi chương, bạn cần có thời gian để làm bài tập,câu hỏi, trắc nghiệm Nên có thể bạn cần giành 20 buổi, hoặc nhiềuhơn cho việc nghiên cứu môn học này.
Để việc nghiên cứu môn Kinh tế vĩ mô đạt kết quả tốt, các bạnnên:
nghiên cứu để nắm bắt mục tiêu và các nội dung chính củachương
Sau đó, đọc lại nội dung của chương này trong giáo trình chínhvà các tài liệu tham khảo khác (nếu có)
Ví dụ: nếu bạn đang nghiên cứu chương 2: Cách xác định sảnlượng quốc gia, thì trước tiên, bạn cần đọc nội dung của chương
2 ở cuốn Kinh Tế Vĩ Mô – Tóm tắt Lý thuyết và câu hỏi để nắmbắt mục tiêu và ý chính của chương Sau đó, bạn đọc lại toàn bộnội dung của chương 2 trong giáo trình Kinh Tế Vĩ Mô
Cuối cùng, bạn hãy làm những câu hỏi và bài tập, trắc nghiệm ởcuối mỗi chương, cuối mỗi phần để tự kiểm tra sự hiểu biết củamình Hãy lưu ý rằng có phần đáp án ở cuối cuốn giáo trìnhchính để bạn có thể tự đánh giá những nỗ lực của bản thân.Một số lưu ý khác:
Bạn nên đọc sách theo thứ tự đã được trình bày, vì nội dunggiáo trình đã được trình bày theo kết cấu chặt chẽ, lôgíc Chươngtrước là tiền đề để hiểu chương sau
Khi đọc, các bạn nên tự tóm tắt lại trên giấy A4, hoặc vở, hoặcsổ tay… để dễ nhớ Đừng đọc như đọc tiểu thuyết hay đọc báo,tức đọc mà không ghi chú lại, vì như thế bạn sẽ dễ quên
Trang 4 Khi làm bài tập hoặc câu hỏi, bạn nên ghi chú cách giải ra giấy,hoặc vở, để tự kiểm tra hoặc thảo luận với các bạn đồng nghiệp.Điều này sẽ giúp bạn học rất nhanh và nhớ lâu.
Nên tìm người cùng học để bạn duy trì tinh thần học tập chođến hết môn học
Rất nhiều người!
Chính bản thân bạn Khi gặp những vấn đề khó hiểu, hãy cốgắng đọc lại nhiều lần Nếu vẫn chưa hiểu, hãy thư giãn, rồi đọclại Đừng bỏ cuộc!
Người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Hãy trao đổivới mọi người về những vấn đề bạn đang khó khăn khi tìm hiểu.Bạn luôn có thể thu được những gợi ý, hoặc kinh nghiệm rất tốt
Ban giảng huấn của Chương trình đào tạo từ xa của Trường Đạihọc Dân lập Bình Dương Bằng email, hoặc điện thoại, hoặc fax.(Bạn có thể tìm thấy địa chỉ liên lạc với trường ở trang bìa cuốnsách)
Để nghiên cứu môn học này, bạn cần có:
Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Ths Phan Nữ Thanh Thủy biênsoạn
Sách Kinh Tế Vĩ Mô – Tóm tắt Lý thuyết và Câu hỏi, tức cuốnsách này
thanh các buổi phát sóng của chương trình về môn học này.Tất cả những tài liệu này bạn có thể tìm thấy ở Chương trìnhđào tạo từ xa của Trường Đại học Dân Lập Bình Dương
Trang 5Ngoài các tài liệu tham khảo chính kể trên, bạn cũng có thểnghiên cứu các sách viết về Kinh Tế Vĩ Mô do các giảng viên khácbiên soạn, hoặc ở một số địa chỉ trên mạng Internet.
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Trang 6CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Mục tiêu của chương:
Hiểu biết một số khái niệm cơ bản nhất của kinh tế học
Hiểu biết một số khái niệm cơ bản nhất của kinh tế học vĩ mô
Xác định mục tiêu của kinh tế vĩ mô
Các vấn đề chính của chương:
Một số khái niệm cơ bản của kinh tế học
Sản lượng tiềm năng và định luật okun
Tổng cung – tổng cầu
Mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu chính: Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Phan Nữ ThanhThủy, Kinh Tế Vĩ Mô, chương 1
Các tài liệu khác:
David Begg và N.D., Kinh tế học, tập hai, chương 20
Paul Samuelson, Kinh tế học, tập một, phần hai, chương 5
Dương Tấn Diệp, Kinh tế học vĩ mô, chương 1
Trần Văn Hùng và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô –Đại cương và nâng cao, chương 1
Nguyễn Văn Luân và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô,chương 1…
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Kinh tế học
Là một môn khoa học xã hội nhằm nghiên cứu sự lựa chọn củacon người trong việc sử dụng những nguồn tài nguyên có giới hạnđể sản xuất hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của con người
1.1.2 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
Trang 7Kinh tế vi mô là một bộ phận của kinh tế học, nghiên cứu từngbộ phận hợp thành của nền kinh tế, chú trọng đến hành vi ứng xửcủa người tiêu dùng và nhà sản xuất trên từng loại thị trường.
Kinh tế vĩ mô là một bộ phận của kinh tế học, nghiên cứu nềnkinh tế như là một tổng thể thống nhất qua những chỉ tiêu như: Giátrị tổng sản lượng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, cán cânngoại thương, cán cân ngân sách… và quan hệ giữa chúng Từ đó,đề xuất chính sách để ổn định hoá và tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắcKinh tế học thực chứng đi vào mô tả và giải thích các sự kiệnxảy ra trong thực tế khách quan
Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các kiến nghị dựa trên những đánhgiá chủ quan của các nhà kinh tế học
1.2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (ProductionPossibility Frontier: PPF)
Ở mỗi thời điểm, mỗi quốc gia sẽ có giới hạn nhất định về cácnguồn lực sử dụng trong sản xuất (sức lao động, trình độ công nghệ,vốn, các loại tài nguyên), do đó, có một giới hạn nhất định về khảnăng sản xuất Để mô tả sự giới hạn này, người ta dùng đường giớihạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường PPF biểu hiện trên đồ thị các sự lựa chọn mà xã hội cóthể đạt được khi sử dụng hết một cách hợp lý các nguồn lực
Trang 8Q Máy móc Hình 1.1: PPF
20
16
0
Khi nguồn lực tăng, PPF dịch chuyển ra ngoài, xa gốc 0
1.3 BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
Do nguồn lực luôn có giới hạn nên mọi tổ chức kinh tế luônphải giải quyết ba vấn đề cơ bản là:
Sản xuất cái gì?
Sản xuất cho ai?
Sản xuất như thế nào?
Các mô hình kinh tế khác nhau sẽ có cách giải quyết khác nhauđối với 3 vấn đề này về: Cơ chế giải quyết và thứ tự giải quyết 3vấn đề
Mô hình kinh tế thị trường: Quan hệ cung – cầu trên thị trườnggiải quyết 3 vấn đề cơ bản
Mô hình kinh tế chỉ huy: Nhà nước giải quyết 3 vấn đề cơ bản
Mô hình kinh tế hỗn hợp: Quan hệ cung cầu giải quyết 3 vấn đề
cơ bản, nhưng có sự điều tiết của nhà nước nhằm khắc phụcnhững nhược điểm của kinh tế thị trường
2 SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT OKUN
2.1 SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG (Yp hay Qp)
Trang 92.1.1 Khái niệm
Là mức sản lượng tối ưu mà nền kinh tế có thể đạt được khi sửdụng hết một cách hợp lý các nguồn lực của nền kinh tế mà khônggây áp lực làm lạm phát tăng cao
Sản lượng tiềm năng còn được gọi là sản lượng toàn dụng haysản lượng hữu nghiệp Khi nghiên cứu về sản lượng tiềm năng tacần lưu ý:
Ở sản lượng tiềm năng vẫn còn thất nghiệp, đó là tỉ lệ thấtnghiệp chuẩn hay tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên (Natural rate ofunemployment) Gọi Yp là sản lượng tiềm năng:
Yt là sản lượng thực
Un là tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Ut là tỉ lệ thất nghiệp thực
2.1.2 Đồ thị của Yp theo mức giá
Sản lượng tiềm năng không phụ thuộc vào mức giá mà phụthuộc vào các nguồn lực của nền kinh tế Do đó, đồ thị của sảnlượng tiềm năng theo mức giá sẽ có dạng sau:
Trang 10 Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2% thì tỷ lệthất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỷ lệ thất nghiệp chuẩn là 1%.
Nếu tỉ lệ tăng của sản lượng thực tế lớn hơn tỉ lệ tăng của sảnlượng tiềm năng là 2.5% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ giảm bớt1%
3 TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
3.1 TỔNG CUNG (AS: Aggregate Supply)
Là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuấttrong nước mà các doanh nghiệp muốn cung ứng tại mỗi mức giánhất định, trong một khoảng thời gian nhất định
Có 2 dạng của tổng cung:
3.1.1 Tổng cung ngắn hạn
Tổng cung ngắn hạn phản ảnh quan hệ giữa tổng cung và mứcgiá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi
Giá của các yếu tố đầu vào (hay yếu tố sản xuất) bao gồm: tiềnlương, tiền thuê máy móc thiết bị và các loại tài sản khác, giánguyên, nhiên, vật liệu… sử dụng trong sản xuất Khi giá yếu tố đầuvào chưa thay đổi, một sự gia tăng mức giá đầu ra của sản phẩm sẽthúc đẩy các doanh nghiệp gia tăng sản lượng vì lợi nhuận củadoanh nghiệp có cơ hội gia tăng Tuy nhiên việc sử dụng nguồn lựccủa nền kinh tế là có giới hạn Nên khi sản lượng đạt sản lượng tiềmnăng, dù mức giá đầu ra có cao hơn mức giá đầu vào thì sản lượngcũng không tăng nhiều như trước được và đến một lúc nào đó, sảnlượng không thể tăng thêm
Vì vậy, đồ thị đường tổng cung ngắn hạn có dạng dốc lên, khivượt qua sản lượng tiềm năng độ dốc càng tăng và sau đó thì thẳngđứng
Hình 1.3: Đồ thị đường
Trang 11tổng cung ngắn hạn
3.1.2 Tổng cung dài hạn
Tổng cung dài hạn phản ảnh quan hệ giữa tổng cung và mức giátrong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mứcgiá đầu ra của sản phẩm
Chúng ta gọi đây là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải cóthời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này.Cho nên ngắn hạn hay dài hạn trong khi xem xét tổng cung khôngđược đánh giá bằng thời gian mà phải bằng sự điều chỉnh kinh tế.Khi mức giá đầu ra tăng bao nhiêu lần thì giá đầu vào tăng bấynhiêu lần, lúc đó các doanh nghiệp không còn động cơ gia tăng sảnlượng vì dù có gia tăng sản lượng thì tỷ suất lợi nhuận cũng khôngtăng Mặt khác, doanh nghiệp còn chịu nhiều thiệt hại do sử dụngcác nguồn lực quá mức, lúc đó doanh nghiệp cũng không duy trì sảnlượng dưới mức tiềm năng vì như vậy, chi phí cố định trên một sảnphẩm là rất lớn
Trang 123.1.3 Những yếu tố làm dịch chuyển đường cung
Giá của các yếu tố đầu vào
3.2 TỔNG CẦU (AD: Aggregate demand)
Là giá trị của toàn bộ lượng hàng hoá và dịch vụ nội địa mà hộgia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài… muốn muatại mỗi mức giá nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định
Quan hệ giữa tổng cầu và mức giá là quan hệ nghịch biến nghĩalà khi mức giá chung tăng lên thì giá trị hàng hoá và dịch vụ nội địađược yêu cầu giảm đi Để biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu vàmức giá, người ta dùng đồ thị tổng cầu theo mức giá
Hình 1.5: Đồ thị tổng cầu theo mức giáNhững nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu:
Thu nhập của dân chúng
Khối lượng tiền
Lãi suất
AD P
Trang 133.3 CÂN BẰNG TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
AD
Hình 1.6: Cân bằng tổng cung – tổng cầu
E: điểm cân bằng
P0: mức giá cân bằng
Q0: sản lượng cân bằng
Khi có các nhân tố không phải là mức giá tác động làm thay đổi
AS, hoặc AD, hoặc cả AS và AD, thì điểm cân bằng sẽ thay đổi theo.Khi đó, mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng cũng sẽ thay đổi
4 MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
4.1 MỤC TIÊU ỔN ĐỊNH KINH TẾ TRONG NGẮN HẠN
Trang 14Hình 1.7: Các trạng thái cân bằng tổng cung – tổng cầu
Trong ngắn hạn, sự cân bằng tổng cung – tổng cầu có 3 trườnghợp có thể xảy ra:
E1: cân bằng khiếm dụng hay suy thoái
E2: cân bằng toàn dụng
E3: cân bằng nhưng có lạm phát cao
Để đạt mục tiêu ổn định kinh tế, chính phủ phải dùng các chínhsách kinh tế để giữ tổng cầu ở AD2 Tại giao điểm E2, nền kinh tếđạt được trạng thái cân bằng toàn dụng (vì cung, cầu cân bằng tạisản lượng tiềm năng Yp) ở đây vẫn còn một mức lạm phát và tỉ lệthất nghiệp chấp nhận được Đó là mức lạm phát 1 con số và tỷ lệthất nghiệp tự nhiên
4.2 MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG DÀI HẠN
Trong dài hạn, chính phủ cần dùng các chính sách điều tiết tổngcung, đẩy tổng cung AS và sản lượng tiềm năng Yp sang phải Muốnvậy cần thực hiện các chính sách gia tăng về chất và lượng củanguồn nhân lực, trình độ công nghệ, vốn, các loại tài nguyên củaquốc gia đồng thời với chính sách giảm thuế
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG1
1 Kinh tế học là gì?
Trang 152 Hãy phân biệt khái niệm kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.
3 Sản lượng tiềm năng, tổng cung, tổng cầu là gì?
4 Mục tiêu của kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và trong dài hạn làgì?
5 Có thể đạt mục tiêu kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và trong dàihạn như thế nào?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Xem giáo trình chính, chương 1, trang 7
2 Xem giáo trình chính, chương 1, trang 7 và trang 8
3 Xem giáo trình chính, chương 1:
Sản lượng tiềm năng: xem trang 10 và trang 11
Tổng cung: xem từ trang 14 đến trang 16
Tổng cầu: xem từ trang 17 đến nửa đầu trang 19
4 Xem giáo trình chính, chương 1, từ trang 19 đến nửa đầu trang21
5 Xem giáo trình chính, chương 1:
Trong ngắn hạn: xem trang 20
Trong dài hạn: xem trang 21
Trang 16CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Mục tiêu của chương:
Hiểu được ý nghĩa của chỉ tiêu sản lượng quốc gia đối với nềnkinh tế
Tìm hiểu cách tính sản lượng quốc gia và các chỉ tiêu liênquan
Các vấn đề chính của chương:
GDP, GNP và các chỉ tiêu có liên quan
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu chính: Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Phan Nữ ThanhThủy, Kinh Tế Vĩ Mô, chương 2
Các tài liệu khác:
David Begg và N.D, Kinh tế học, tập hai, chương 21
Paul Samuelson, Kinh tế học, tập một, phần hai, 6
Dương Tấn Diệp, Kinh tế học vĩ mô, chương 2
Trần Văn Hùng và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô –Đại cương và nâng cao, chương 2
Nguyễn Văn Luân và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô,chương 2
Tổng sản phẩm quốc nội viết tắt là GDP (Gross DomesticProduct) là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùngđược tạo ra trên lãnh thổ một nền kinh tế tính trong một thời kỳ(thường là 1 năm)
Trang 17Tổng sản phẩm quốc dân viết tắt là GNP (Gross NationnalProduct) là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
do công dân một nước tạo ra được tính trong một thời kỳ (thường làmột năm)
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng là những hàng hóa và dịch vụmà người sử dụng cuối cùng mua bao gồm hàng tiêu dùng và dịchvụ mà các hộ gia đình mua, hàng xuất khẩu và các tư liệu lao độngnhư máy móc, thiết bị mà các doanh nghiệp mua về
Hàng hóa và dịch vụ trung gian là những hàng hóa và dịch vụdùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất ra hàng hóa khác và đượcsử dụng hết một lần trong quá trình đó bao gồm: nguyên, nhiên, vậtliệu, năng lượng, bán thành phẩm… Và các dịch vụ mua ngoài nhưvận tải, bưu điện, ngân hàng dùng vào sản xuất
Trong GDP và GNP chỉ tính giá trị hàng hóa và dịch vụ cuốicùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránhhiện tượng tính trùng
GDP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnhthổ một nước, không kể quốc tịch nào Nên trong GDP bao gồm:
Giá trị do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ gọi tắt là (A)
Giá trị do công dân nước khác tạo ra trên lãnh thổ gọi tắt là (B).Phần này còn gọi là thu nhập do nhập khẩu các yếu tố sản xuấttừ nước ngoài
Trang 18D GDPn
Giá trị do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác, gọitắt là (C) Phần này còn được gọi là thu nhập do xuất khẩu cácyếu tố sản xuất ra nước ngoài
Vậy GNP = A + C (2)
Từ (1) và (2) ta có:
GNP = GDP + (C - B)Hay
GNP = GDP + Thu nhập do xuất khẩu các yếu tố sản xuất – Thunhập do nhập khẩu các yếu tố sản xuất
Vậy: GNP = GDP + NIA
Với NIA (Net Income Abroad): Thu nhập ròng từ nước ngoài, làhiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất và thu nhập donhập khẩu yếu tố sản xuất
Giá hiện hành: Là loại giá hiện đang lưu hành ở mỗi thời điểm.Tính GDP theo giá hiện hành ta được chỉ tiêu GDP danh nghĩa(Nominal GDP) Như vậy, sự gia tăng của GDP danh nghĩa quacác năm có thể do lạm phát gây nên
Giá cố định: Là giá hiện hành của năm gốc Đó là năm có nềnkinh tế tương đối ổn định nhất Giá của năm đó là giá gốc đểban hành bảng giá cố định Tính GDP theo giá cố định ta đượcchỉ tiêu GDP thực tế (Real GDP) Trong thực tế, người ta tínhGDP thực tế bằng cách:
GDPr =
Trang 19 D%: hệ số giảm phát GDP là một loại chỉ số giá toàn bộ, phảnánh mức trượt giá của mặt bằng giá ở kỳ hiện hành so với kỳgốc.
Giá thị trường (mp - Market price): là giá mà người mua phải trảđể sử dụng sản phẩm, dịch vụ Đây là loại giá dễ tập hợp nhất.Tuy nhiên, giá thị trường bao hàm cả thuế gián thu nên khichính phủ tăng thuế thì GDP tính theo giá thị trường sẽ gia tăng.Cho nên, để loại trừ ảnh hưởng của thuế vào chỉ tiêu tăngtrưởng kinh tế người ta có thể tính GDP theo chi phí cho yếu tốsản xuất
Chi phí cho yếu tố sản xuất hay giá yếu tố sản xuất (fc-factorcost): Là chi phí của các yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo rasản phẩm, dịch vụ
Như vậy, giá thị trường và giá yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấucủa giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu
Trong các loại giá trên để tính GDP, đầu tiên các nhà kinh tếtính GDP danh nghĩa theo giá thị trường, sau đó tính GDP theo cácloại giá khác thông qua mối liên hệ của chúng
THỊ TRƯỜNG
2.2.1 Phương pháp sản xuất
Tập hợp tổng giá trị gia tăng tạo ra trên lãnh thổ quốc gia trongmột thời kỳ
GDP = SVAiVới V.Ai (V.A - Value Added) giá trị gia tăng của doanh nghiệpi
V.Ai = giá trị sản xuất của doanh nghiệp i - chi phí trung giancủa doanh nghiệp i
Trang 20Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ lượnghàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất đuợc trong năm (kýhiệu là GO: Gross Outputs).
Chi phí trung gian: là chi phí cho hàng hoá và dịch vụ trunggian
2.2.2 Phương pháp chi tiêu
Tập hợp tổng chi tiêu xã hội để mua hàng hóa và dịch vụ tạo ratrên lãnh thổ gồm:
Chi tiêu trong nước để mua hàng nội địa: C + I + G – M
Chi tiêu nước ngoài để mua hàng nội địa: X
Vậy: GDP = C + I + G + X - M
2.2.3 Phương pháp thu nhập
Tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm: tiềnlương, tiền lãi, tiền thuê và lợi nhuận Tuy nhiên, đây chỉ là GDPtheo chi phí cho yếu tố sản xuất, nó sẽ không đồng nhất với 2 cáchtính trên Vì vậy, cần điều chỉnh bằng cách cộng thêm vào GDP theochi phí yếu tố sản xuất các khoản:
Thuế gián thu (Ti)
Khấu hao (De – Depreciation) là giá trị tài sản cố định đã haomòn trong sử dụng…
Vậy: GDP = w + i + r + Pr + Ti + De
Trong đó, bốn dòng thu nhập w, r, i, Pr đều chứa cả thuế trựcthu Phần lợi nhuận Pr bao gồm: lợi nhuận nộp ngân sách (dưới hìnhthức thuế thu nhập doanh nghiệp), lợi nhuận không chia (để lập quỹcho doanh nghiệp như quỹ tái đầu tư, quỹ phúc lợi, khen thưởng )cuối cùng là phần lợi nhuận chia cho chủ doanh nghiệp và cổ đông
Trang 212.3 HẠN CHẾ CỦA VIỆC TÍNH TOÁN GDP
Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế thường không cho
ra một đáp số vì số liệu thu được không chính xác Vì vậy, cácnhà thống kê sau khi tính sẽ tiến hành điều chỉnh, lựa chọn consố hợp lý duy nhất
GDP không phản ảnh đầy đủ giá trị các hoạt động trong nềnkinh tế Như hoạt động: “kinh tế ngầm”, phi thương mại
GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo lường phúc lợikinh tế…
GDP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất:
GDPfc: GDP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất
Ti: Thuế gián thu
NDPmp = GDP mp – De
NDP mp: Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá thị trường
NDP fc: Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá yếu tố sản xuất
GNP mp = GDP mp + NIAGNPmp: GNP danh nghĩa theo giá thị trường
GNP fc = GDP fc + NIAGNPfc: GNP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất
Trang 22NNP mp = GNP mp - DeNNPmp: Sản phẩm quốc dân ròng tính theo giá thị trường.
NNP fc = GNP fc - DeNNPfc: sản phẩm quốc dân ròng theo giá yếu tố sản xuất
Quỹ an sinh xã hội (Quỹ ASXH): như quỹ bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp…
Yd = PI - Td
Td: Thuế trực thu (đối với cá nhân)
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Tại sao phải tính GDP và GNP?
2 GDP là gì? Cách tính GDP?
3 GNP là gì? Cách tính GNP?
4 So sánh hai chỉ tiêu: GDP và GNP
Trang 235 Có bao nhiêu loại giá để tính GDP? Tại sao lại phải tính theonhững loại giá khác nhau như vậy?
6 GDP và GNP có phải là những chỉ tiêu hoàn hảo?
7 Cách tính NDP?
8 Cách tính NNP, NI, PI và Yd?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
1 Xem bài giảng, chương 2, trang 3: Lý do nghiên cứu (về phíachính phủ, về phía doanh nghiệp)
2 Xem giáo trình chính, chương 2, trang 27+ 28 và trang 34 + 35
3 Xem giáo trình chính, chương 2, từ trang 27 đến trang 29
4 Xem giáo trình chính, chương 2, từ cuối trang 28 đến trang 29
5 Xem giáo trình chính, chương 2, trang 30 và trang 31
6 Xem giáo trình chính, chương 2, từ cuối trang 35 đến đầu trang37
7 Xem giáo trình chính, chương 2, giữa trang 37
8 Xem giáo trình chính, chương 2, trang 37 và trang 38
Trang 24CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA
Mục tiêu của chương:
Hiểu được ý nghĩa của chỉ tiêu sản lượng cân bằng quốc giađối với việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô
Biết cách tính sản lượng cân bằng quốc gia
Các vấn đề chính của chương:
Xác định tổng cầu ad
Xác định sản lượng cân bằng quốc gia
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu chính: Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Phan Nữ ThanhThủy, Kinh Tế Vĩ Mô, chương 3
Các tài liệu khác:
David Begg và N.D., Kinh tế học, tập hai, chương 22
Paul Samuelson, Kinh tế học, tập một, phần hai, 7 và 8
Dương Tấn Diệp, Kinh tế học vĩ mô, chương 3 và chương 4
Trần Văn Hùng và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô –Đại cương và nâng cao, chương 3 và chương 4…
Sản lượng cân bằng quốc gia là sản lượng quốc gia tại đó thỏa
Hay:
Tổng thu nhập = Tổng chi tiêu
Khi sản lượng thực tế, tức GDP, khác với sản lượng cân bằng,sản lượng thực tế có xu hướng quay trở về mức sản lượng cân bằngtheo quy luật điều tiết của thị trường Do đó, để xác định các chínhsách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định hoá nền kinh tế, các nhà kinh tếcần xác định sản lượng cân bằng quốc gia
Trang 251 XÁC ĐỊNH AD
AD = C + I + G + X - M1.1 CƠ CẤU CỦA AD
AD = C + I + G + X - M
AD = C + I + G + NX (Với NX = X – M)
Tổng cầu AD gồm 4 thành phần, ta sẽ lần lượt tìm hiểu sau đây.1.1.1 Chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình C
a Khái niệm
Chi tiêu tiêu dùng C của các hộ gia đình là lượng chi tiêu củacác hộ gia đình để mua sắm những tư liệu sinh hoạt hằng ngày củahộ gia đình trong giới hạn của thu nhập khả dụng (Yd) có được
Khi nền kinh tế có chính phủ can thiệp:
Yd = Y – Tx + TrVới: Y là thu nhập quốc gia hay sản lượng quốc gia
Tx là thuế, Tx = Ti + Td
Tr là chi chuyển nhượng
Hay
Yd = Y – TVới T = Tx – Tr T là thuế ròng, là phần còn lại của thuế sau khichính phủ đã chi chuyển nhượng
Khi chính phủ không can thiệp vào luồng chu chuyển kinh tế:
Yd = YCác hộ gia đình sẽ dùng thu nhập khả dụng để tiêu dùng và tiếtkiệm:
Yd = C + S
Trang 26 Cm (còn được ký hiệu là MPC): là khuynh hướng tiêu dùng biêncủa hộ gia đình Là đại lượng phản ảnh lượng thay đổi của chitiêu tiêu dùng của các hộ gia đình khi thu nhập khả dụng thayđổi 1 đơn vị, 0 < Cm < 1, Cm = C /Yd.
Đồ thị hàm C theo Yd có dạng:
S0 là nhu cầu tiết kiệm tự định của các hộ gia đình, S0 = - C0
Sm (MPS) là khuynh hướng tiết kiệm biên, là đại lượng phản ảnhlượng thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập khả dụng thay đổi 1đơn vị, Sm = 1 - Cm Tương tự, ta có: 0 < Sm < 1, Sm = S/Yd
Trang 27Ta dễ dàng suy ra: Cm + Sm = 1
I = f(Y+) I = I0 + ImY
I0 là chi tiêu đầu tư tự định
Im là khuynh hướng đầu tư biên, là đại lượng phản ảnh lượngthay đổi của chi tiêu đầu tư khi sản lượng quốc gia thay đổi 1đơn vị, 0< Im<1, Im = I/Y
Hàm đầu tư theo lãi suất i: Khi lãi suất tăng, doanh nghiệp giảmđầu tư Nên hàm đầu tư theo lãi suất có dạng:
I = f(i-) I = I0 + Imi i
I0 là chi tiêu đầu tư tự định
Imi là khuynh hướng đầu tư biên (theo lãi suất), là đại lượngphản ảnh lượng thay đổi của chi tiêu đầu tư khi lãi suất thay đổi
1 đơn vị Ta có: Imi < 0
C = C0 + Cm Yd
Trang 281.1.3 Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ G
a Khái niệm:
Là lượng chi tiêu của Chính phủ để: chi tiêu dùng thường xuyênvà chi đầu tư của Chính phủ Vậy, ta có:
G = Cg + IgTrong cơ cấu chi tiêu của Chính phủ, cần thiết phải giảm chi tiêudùng thường xuyên Nhưng đối với chi đầu tư của Chính phủ thì cầnthiết phải gia tăng Đây cũng là biện pháp để khắc phục nhữngnhược điểm vốn có của kinh tế thị trường
Bên cạnh đó, các nhà kinh tế học ở các nước đang phát triển còncho rằng, khi tăng chi tiêu Chính phủ, Chính phủ cần ưu tiên chimua hàng hoá và dịch vụ nội địa
b Hàm chi tiêu của Chính phủ
Hàm chi tiêu của Chính phủ có dạng: G
Trang 29c Nguồn thu của chi tiêu Chính phủ: Thuế ròng T
Nhắc lại, ta đã có:
T = Tx – TrThuế ròng T đồng biến với sản lượng quốc gia Vì khi sản lượngquốc gia tăng, lượng thuế mà Chính phủ thu được cũng sẽ gia tăng.Trong khi đó, các khoản chi chuyển nhượng của Chính phủ hầu nhưkhông phụ thuộc vào sản lượng quốc gia mà phần lớn dựa vàoquyết định chủ quan của Chính phủ tùy thuộc từng giai đoạn kinh tế– chính trị – xã hội
Nên, hàm thuế ròng T theo Y có dạng:
T = T0 + TmY
T0 là thuế ròng tự định
Tm là thuế ròng biên, là đại lượng phản ảnh lượng thay đổicủa thuế ròng khi sản lượng quốc gia thay đổi 1 đơn vị (0 < Tm
< 1)
T
Hình 3.5: Hàm thuế ròng theo sản lượng quốc gia
1.1.4 Xuất khẩu ròng NX
Xuất khẩu ròng là phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giátrị nhập khẩu Vậy:
NX = X – MXuất khẩu X là lượng chi tiêu của người nước ngoài để muahàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong nước
T= To +
Tm Y
Trang 30Nhập khẩu M là lượng chi tiêu của người trong nước (như: hộgia đình, doanh nghiệp, chính phủ) để mua hàng hoá và dịch vụ sảnxuất ở nước ngoài.
a Hàm xuất khẩu:
Xuất khẩu không có mối quan hệ phụ thuộc rõ ràng đối với sảnlượng quốc gia Do đó, hàm xuất khẩu theo sản lượng quốc gia:
X = X0
b Hàm nhập khẩu
Khi sản lượng quốc gia tăng, cầu đối với hàng nhập khẩu cũngtăng Nên hàm nhập khẩu theo sản lượng quốc gia:
M = f(Y+) M = M0 + MmY
M0 là nhu cầu nhập khẩu tự định
Mm là khuynh hướng nhập khẩu biên, là đại lượng phản ảnhlượng thay đổi của nhập khẩu khi sản lượng quốc gia thay đổi
Trang 31AD = C0‘+ I0 + G0 + X0 + (Cm‘+ Im – Mm ) Y
(Do đặt C0’ = C0 – CmT0 và Cm’ = Cm (1 – Tm))
AD0 là cầu chi tiêu tự định của toàn xã hội, là mức chi tiêu màsự thay đổi của nó không phụ thuộc vào sản lượng quốc gia
ADm là khuynh hướng chi tiêu biên của toàn xã hội, là đạilượng phản ảnh lượng thay đổi của chi tiêu toàn xã hội khisản lượng quốc gia thay đổi 1 đơn vị Ta có: 0 < ADm < 1
Hình 3.8: Tổng cầu AD và sản lượng quốc gia
2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA
2.1 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA THEOPHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Nếu giả định rằng các doanh nghiệp không dự trữ hàng tồn khothì thị trường hàng hoá và dịch vụ sẽ cân bằng khi:
AS =ADMà: AS = Y; và AD = C + I + G + X – M
Phương trình (1) là phương trình xác định sản lượng cân bằngquốc gia theo điều kiện cân bằng
Trang 32Ta lại biết rằng, khi có chính phủ can thiệp vào luồng chuchuyển kinh tế:
2.2 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA THEOPHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
AD
Đường 450
E
Hình 3.9: Sản lượng cân bằng xét theo điều kiện cân bằng
2.3 XÁC ĐỊNH LẠI SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG KHI TỔNG CẦU ADTHAY ĐỔI
2.3.1 Sự thay đổi của tổng cầu
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến tổng cầu, làm cho chi tiêutự định AD0 thay đổi Chẳng hạn như:
Lãi suất giảm sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp gia tăng đầu tư
C + I + G + X – M
Trang 33 Nền kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định sẽ dẫn đến nhữngdự đoán lạc quan về tương lai làm tiêu dùng gia tăng mạnh.
Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ trong khu vực có thể sẽlàm các doanh nghiệp giảm đầu tư, dân chúng giảm tiêu dùng
Tổ chức Seagames sẽ làm gia tăng tiêu dùng của dân chúng vàkhách nước ngoài…
Khi chi tiêu tự định thay đổi sẽ làm thay đổi tổng cầu và dẫnđến sự thay đổi của sản lượng cân bằng
Vấn đề đặt ra là khi đó sản lượng cân bằng sẽ thay đổi baonhiêu?
2.3.2 Số nhân tổng cầu (hay số nhân chi tiêu tự định) kKhái niệm: Số nhân k là hệ số phản ảnh lượng thay đổi của sảnlượng cân bằng quốc gia (Y) khi tổng cầu thay đổi trong phần chitiêu tự định 1 lượng AD0 bằng 1 đơn vị
Vì giả sử, khi các nhân tố khác trong cơ cấu của tổng cầu khôngthay đổi, chỉ có tiêu dùng thay đổi một lượng là C, thì khi đó, tổng
Trang 34cầu sẽ thay đổi trong phần chi tiêu tự định một lượng đúng bằng
C:
AD0 = CTương tự, khi I, G, X thay đổi, ta có:
AD0 = I
AD0 = G
AD0 = XNhưng khi nhập khẩu thay đổi, ta có: AD0 = - M
Công thức tính k: Các nhà kinh tế đã tính được:
k = 1/ (1 – ADm)
Vì 0 < ADm < 1 nên 1 > (1 – ADm) Do đó, k > 1
Nhưng cần lưu ý rằng số nhân chỉ luôn lớn hơn 1 trong nhữngđiều kiện nhất định như: mức giá, lãi suất và tỷ giá hối đoái khôngđổi
Như vậy, ta có thể thấy rằng, do k > 1, nên nếu tổng cầu thayđổi trong chi tiêu tự định một lượng là AD0 thì sản lượng sẽ thayđổi một lượng Y lớn hơn k lần, xét về trị tuyệt đối
Nghịch lý của tiết kiệm: Từ sự nghiên cứu những thay đổi củachi tiêu tự định dẫn đến sự thay đổi của tổng cầu và sản lượng cânbằng ta có thể hiểu biết về nghịch lý của tiết kiệm
Hầu hết mọi người đều lớn lên với những câu chuyện ngụ ngôn
“Ve và kiến” Những người chi tiêu hết thu nhập của mình thường bịphê phán, và hứa hẹn một tương lai nghèo đói Ngược lại, nhữngngười biết tiết kiệm hứa hẹn một cuộc sống đầy đủ trong tương lai Tuy nhiên, nếu giả thiết với một mức thu nhập không đổi, nếungười tiêu dùng quyết định sẽ tiết kiệm nhiều hơn, điều đó cũng có
Trang 35nghĩa là họ sẽ giảm bớt tiêu dùng, làm giảm tổng cầu, nên sảnlượng sẽ giảm, thu nhập giảm Như vậy, người ta tiết kiệm vì mongmuốn làm tăng thu nhập, nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làmgiảm thu nhập Kết quả đáng ngạc nhiên này chính là nghịch lý củatiết kiệm
Nhưng không phải lúc nào cũng tồn tại nghịch lý này Vì nếulượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tưvới một lượng tương đương thì sẽ không làm giảm tổng cầu, khônglàm giảm sản lượng Hoặc khi dân chúng gia tăng tiết kiệm để muatrái phiếu đầu tư của chính phủ thì cũng sẽ không xảy ra nghịch lý
vì lượng tiết kiệm của dân chúng sẽ được chính phủ chi tiêu đầu tư
Do đó, các nhà làm kinh tế cảnh báo: Các chính sách khuyếnkhích tiết kiệm có thể làm cho thu nhập cao hơn trong trung hạn vàdài hạn, nhưng có thể dẫn tới một cuộc suy thoái trong ngắn hạn
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
1 Giả sử có các hàm:
Hãy cho biết ý nghĩa của các số hạng 0,8; 0,2; 0,1; 0,23 trongcác hàm C, I, T và M ở trên
Xác định AD và giải thích các nhân tố AD0 và ADm
Hãy tính sản lượng cân bằng quốc gia theo phương pháp đạisố và phương pháp đồ thị
Nếu đầu tư tăng 50, tiêu dùng của hộ gia đình tăng 220, chínhphủ tăng chi tiêu 40 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
2 Chi tiêu đầu tư của chính phủ là gì? Chi tiêu đầu tư tư nhân làgì?
3 Chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ và chi chuyểnnhượng của chính phủ khác nhau như thế nào?
4 Vì sao số nhân tổng cầu k > 1 Khi nào k có thể nhỏ hơn 1?
Trang 365 Nghịch lý của tiết kiệm là gì? Trường hợp nào thì không cònnghịch lý của tiết kiệm?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1 Xem giáo trình chính, chương 3:
0,8 trong hàm C: Cuối trang 48 và đầu trang 49, hàm C
0,2 trong hàm I: Trang 53, hàm đầu tư I theo biến số sản lượng.0,1 trong hàm T: Trang 56, hàm thuế ròng T theo Y
0,23 trong hàm M: Trang 59, hàm nhập khẩu M theo Y
Xem giáo trình chính, chương 3, trang 59 và trang 60
Xem giáo trình chính, chương 3:
Tính YE theo phương pháp đại số: trang 61 và ví dụ ở cuốitrang 62, đầu trang 63
Tính YE theo phương pháp đồ thị: đồ thị trang 63
Xem giáo trình chính, chương 3, trang 65 đến trang 68
2 Xem giáo trình chính, chương 3, trang 55 (khái niệm G) và trang
52 (khái niệm I)
3 Xem giáo trình chính: chương 3, trang 55 (khái niệm G) vàchương 2 , trang 33 (chi trợ cấp)
4 Xem giáo trình chính, chương 3, trang 68, từ “Vì 0 <… hối đoáikhông đổi”
5 Xem giáo trình chính, chương 3, trang 67
Trang 37CHƯƠNG IV
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Mục tiêu của chương:
Tìm hiểu chính sách tài khoá mà chính phủ sử dụng để điềutiết kinh tế vĩ mô
Hiểu được tác động của chính sách tài khoá đối với nền kinhtế
Các vấn đề chính của chương:
Ngân sách chính phủ
Ngân sách chính phủ và tổng cầu
Chính sách tài khoá
Tài liệu tham khảo:
Thủy, Kinh Tế Vĩ Mô, chương 4
Các tài liệu khác:
David Begg và N.D., Kinh tế học, tập hai, chương 22
Paul Samuelson, Kinh tế học, tập một, phần hai, 9
Dương Tấn Diệp, Kinh tế học vĩ mô, chương 4
Trần Văn Hùng và các đồng nghiệp, Kinh tế học vĩ mô –Đại cương và nâng cao, chương5,
Sau khi xác định được sản lượng thực (GDP hay Yt) và sản lượngcân bằng (YE), chúng ta có thể tìm hiểu về các chính kinh tế vĩ mô,bắt đầu là chính sách tài khoá
Khái niệm: Ngân sách chính phủ là một bảng liệt kê một cách hệthống các khoản chi tiêu của chính phủ và nguồn thu để thực hiệncác khoản chi đó
Trang 38Thâm hụt ngân sách chính phủ B (Budget deficit): Thâm hụtngân sách chính phủ là phần chênh lệch giữa chi tiêu ngân sách vànguồn thu ngân sách của chính phủ Vậy:
B = G - TThâm hụt ngân sách chính phủ có 3 trường hợp có thể xảy ra:
Khi B > 0 có nghĩa là G > T bội chi ngân sách
Khi B = 0 có nghĩa là G = T cân bằng ngân sách
Khi B > 0 có nghĩa là G < T bội thu ngân sách
Chính phủ có thể thay đổi thâm hụt ngân sách:
Nếu chính phủ muốn tăng thâm hụt ngân sách thì có thể thựchiện bằng cách: hoặc tăng chi tiêu ngân sách G, hoặc giảm thuếròng T, hoặc áp dụng đồng thời cả hai
Ngược lại, nếu chính phủ muốn giảm thâm hụt ngân sách thì cóthể thực hiện bằng cách: hoặc giảm chi tiêu ngân sách G, hoặctăng thuế ròng T, hoặc áp dụng đồng thời cả hai
Khi chính phủ thay đổi thâm hụt ngân sách có thể lựa chọn mộttrong ba biện pháp, ta sẽ lần lượt xét tác động của từng biện phápđối với tổng cầu và đối với sản lượng
2.1.1.Định tính
Nếu chính phủ chỉ tăng chi tiêu của chính phủ, giữ nguyênkhông đổi nguồn thu ngân sách T thì ta dễ dàng thấy rằng khi đó,tổng cầu AD sẽ gia tăng, làm gia tăng sản lượng cân bằng và ngượclại Có thể tóm tắt như sau:
G –> AD –> Y
G –> AD –>Y
Trang 392.1.2.Định lượng qua số nhân của chi tiêu chính phủ kG: Khái niệm: Số nhân của chi tiêu chính phủ kG là hệ số phản ảnhlượng thay đổi của sản lượng quốc gia (Y) khi chính phủ thay đổichi tiêu chính phủ một lượng G bằng 1 đơn vị.
Tương tự số nhân chi tiêu tự định đã nghiên cứu ở chương 3 tacó:
2.2.1.Tác động của thuế Tx
Trang 40b Định lượng cho tác động của thuế Tx:
Tương tự, ta có: Số nhân của thuế là hệ số phản ảnh lượng thayđổi của sản lượng khi chính phủ thay đổi thuế 1 đơn vị
Y = kTx Tx
2.2.2.Tác động của chi chuyển nhượng chính phủ Tr
Định tính: Tương tự như khi xét tác động của thuế, ta dễ dàngxác định:
Tr (Tx = const) –> T Yd C AD –> Y
Tr (Tx = const) –> T Yd C –> AD –> Y
Định lượng cho tác động của chi chuyển nhượng: Tương tự, ta sửdụng số nhân của chi chuyển nhượng kTr, ta có: