Nghiên cứu cũng phân tích và tìm ra nhóm yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng như 1 Nhóm chính sách và các văn bản quy định: DMT chủ yếu của Bộ Y tế ít cập nhật gây khó khăn trong thực hiện
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI PHƯƠNG PHIÊN
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI PHƯƠNG PHIÊN
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế công cộng, Phòng Quản lý – Đào tạo sau đại học, quý thầy cô các Khoa, Bộ môn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để chúng tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến TS Nguyễn Ngọc Xuân – Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa và TS Nguyễn Thị Thúy Nga – Giảng viên Trường Đại học Y tế công cộng là những người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin dành lòng biết ơn đến gia đình, các đồng nghiệp đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Ninh Thuận, tháng 9 năm 2018
Thái Phương Phiên
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 4
1.1.1 Khái niệm cung ứng thuốc 4
1.1.2 Khái niệm thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 4
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của HĐT&ĐT 5
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược 7
1.1.5 Danh mục thuốc thiết yếu 8
1.1.6 Danh mục thuốc chủ yếu 9
1.1.7 Quy trình xây dựng DMT chuẩn 10
1.1.8 Khái niệm phân tích ABC 11
1.1.9 Khái niệm phân tích VEN 12
1.1.10 Khái niệm phân tích ABC-VEN 13
1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC Ở VIỆT NAM 14
1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc ở nước ta 14
1.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh ở nước ta 14
1.2.3 Tình hình sử dụng một số loại thuốc khác 15
1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 16
1.2.5 Tình hình phân tích ABC - VEN tại một số BV ở Việt Nam 16
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG DMT 18
1.3.1 Mô hình bệnh tật 18
1.3.2 Danh mục thuốc thiết yếu 19
Trang 51.3.3 Danh mục thuốc chủ yếu 19
1.3.4 Phác đồ điều trị 20
1.3.5 Các yếu tố khác 20
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN 20
1.4.1 Đặc điểm tình hình 20
1.4.2 Chức năng hoạt động 20
1.4.3 Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động 21
1.4.4 Công tác nhân sự tại BVĐKNT (số liệu năm 2017) 21
1.4.5 Mô hình bệnh tật trong khu vực nội trú 21
1.4.6 Các mặt bệnh điều trị nội trú cao nhất 22
1.4.7 Tình hình sử dụng thuốc tại BVĐKNT năm 2015 và năm 2016 22
1.5 KHUNG LÝ THUYẾT 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
2.4 CỠ MẪU NGHIÊN CỨU 27
2.4.1 Nghiên cứu định lượng 27
2.4.2 Nghiên cứu định tính 27
2.5 PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU 28
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng 28
2.5.2 Thu thập số liệu định tính 28
2.6 CÔNG CỤ VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 29
2.6.1 Công cụ trong nghiên cứu 29
2.6.2 Biến số nghiên cứu 29
2.7 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
2.7.1 Phần định lượng 29
2.7.2 Phần định tính 31
Trang 62.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 32
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BVĐKNT NĂM 2017 32
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý 32
3.1.2 Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh 33
3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 34
3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 35
3.1.5 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 36
3.1.6 Cơ cấu nhóm thuốc generic 37
3.1.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 38
3.1.8 Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần 38
3.1.9 Cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn 39
3.1.10 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC - VEN 39
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DMT SỬ DỤNG TẠI BVĐKNT NĂM 2017 46
3.2.1 Nhóm các chính sách và văn bản quy định 46
3.2.2 Nhóm các hoạt động của nhà thầu tham gia 48
3.2.3 Nhóm các hoạt động của BV 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 THỰC TRẠNG DMT SỬ DỤNG TẠI BVĐKNT NĂM 2017 53
4.1.1 Về cơ cấu giá trị tiền thuốc 53
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý 53
4.1.3 Về cơ cấu trong nhóm thuốc kháng sinh 55
4.1.4 Về cơ cấu trong nhóm thuốc tim mạch 57
4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 57
4.1.6 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 58
4.1.7 Về cơ cấu nhóm thuốc generic 59
4.1.8 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 59
4.1.9 Về cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần 60
4.1.10 Về cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn 61
Trang 74.1.11 Về cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC - VEN 62
4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BVĐKNT NĂM 2017 63
4.2.1 Nhóm các chính sách và văn bản quy định 63
4.2.2 Nhóm các hoạt động của nhà thầu tham gia 67
4.2.3 Nhóm các hoạt động của BV 69
4.3 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ 72
4.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 72
4.3.2 Cách khắc phục 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 73
1 VỀ THỰC TRẠNG DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017 73
2 VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017 74
KHUYẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN 80
PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 82
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRƯỞNG KHOA DƯỢC 85
PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU BÁC SĨ KHOA PHÕNG 88
PHỤ LỤC 5: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM 90
PHỤ LỤC 6: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU 92
PHỤ LỤC 7: NHÓM CÁC BIẾN SỐ 94
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ICH International Conference
on Harmonization
Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người
PIC/S Pharmaceutical Inspection
Co-operation Scheme Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm
TACE
Transcatheter arterial chemoembolization Nút hóa chất động mạch qua catheter
WHO
World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện DMT chuẩn của bệnh viện 10
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo khuyến cáo của WHO 13
Bảng 1.3: Ma trận ABC - VEN 13
Bảng 1.4: Tình hình bệnh tật theo nhóm qua các năm 22
Bảng 1.5: 10 mặt bệnh điều trị nội trú cao nhất BV năm 2017 22
Bảng 1.6: Giá trị một số nhóm thuốc sử dụng tại BV 22
Bảng 3.1: Cơ cấu DMT sử dụng tại BVĐKNT năm 2017 theo nhóm tác dụng dược lý 32
Bảng 3.2: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc các nhóm chống nhiễm khuẩn 33
Bảng 3.3: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc các nhóm tim mạch 34
Bảng 3.4: Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 35
Bảng 3.5: Cơ cấu thuốc mang tên biệt dược gốc, thuốc generic 36
Bảng 3.6: Cơ cấu của các nhóm thuốc generic 37
Bảng 3.7: Cơ cấu thuốc theo đường dùng 38
Bảng 3.8: Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần 38
Bảng 3.9: Cơ cấu thuốc cần phải hội chẩn 39
Bảng 3.10: Cơ cấu nhóm thuốc theo phân tích ABC 39
Bảng 3.11: Phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A 40
Bảng 3.12: Cơ cấu nhóm thuốc A về xuất xứ 41
Bảng 3.13: Cơ cấu thuốc theo phân tích VEN 41
Bảng 3.14: Cơ cấu nhóm thuốc theo phân tích ma trận ABC - VEN 42
Bảng 3.15: So sánh đơn giá một số thuốc tại BVĐKNT với một số thuốc trên trang mạng của Cục Quản lý Dược 43
Bảng 3.16: Cơ cấu tỷ lệ % GTSD DMT với ABC-VEN 43
Bảng 7.1: Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng 94
Bảng 7.2: Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân tích ABC, VEN 96
Bảng 7.3: Nhóm các biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng tại BVĐKNT năm 2017 98
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, cung ứng thuốc quyết định chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân Trong các giai đoạn cung ứng thuốc, giai đoạn xây dựng DMT còn nhiều bất cập Việc nghiên cứu đánh giá DMT sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng DMT là rất cần thiết, do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2017” Nghiên cứu được thực hiện với 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2017; (2) Mô tả một
số yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2017
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 9/2018, sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính Đối tượng định lượng gồm các báo cáo về thuốc sử dụng tại BVĐKNT năm
2017 Đối tượng định tính gồm các nhân viên tại BVĐKNT có liên quan đến lĩnh vực Dược và đã thực hiện 11 cuộc phỏng vấn sâu
Kết quả cho thấy các vấn đề tồn tại như thuốc Ginkgo biloba, Cerebrolysin, thuốc nhóm AE còn chiếm tỷ lệ cao, việc quản lý thuốc cần hội chẩn chưa thực hiện tốt, nhóm thuốc AN, BN và CN còn rất nhiều thuốc Nghiên cứu cũng phân tích và
tìm ra nhóm yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng như (1) Nhóm chính sách và các
văn bản quy định: DMT chủ yếu của Bộ Y tế ít cập nhật gây khó khăn trong thực hiện các kỹ thuật mới, (2) Nhóm nhà thầu tham gia: ít ảnh hưởng và (3) Nhóm hoạt động của bệnh viện: chưa thực hiện phân tích ABC-VEN, công tác Dược lâm sàng
và việc tuân thủ phác đồ điều trị chưa được tốt
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị BVĐKNT cần loại bỏ các thuốc Ginkgo biloba, Cerebrolysin hay các nhóm thuốc AN, BN và CN, tăng cường quản
lý thuốc hội chẩn, thay thế các thuốc AE bằng thuốc rẻ hơn, việc phân tích ABC – VEN cần thực hiện hàng năm, công tác Dược lâm sàng ở BV cần được đẩy mạnh và xây dựng thêm các phác đồ điện tử; BYT cần cập nhật DMT chủ yếu và thiết yếu hàng năm để đáp ứng sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, cung ứng thuốc giữ một vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân Việc cung ứng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng điều trị cho người bệnh, đồng thời gây lãng phí nguồn ngân sách của BV Vấn đề nhức nhối này không chỉ xảy ra với các nước nghèo, nước đang phát triển mà ngay cả với các nước phát triển [32]
Ở Việt Nam, vấn đề cung ứng thuốc trong BV đang tồn tại nhiều bất cập và được dư luận xã hội hết sức quan tâm Sự yếu kém này có thể xảy ra ở tất cả giai đoạn của chu trình cung ứng thuốc: trong lựa chọn thuốc là việc xây dựng DMT không phù hợp với yêu cầu điều trị; trong cấp phát hay tồn trữ là việc quản lý kho kém hiệu quả; trong giám sát sử dụng thuốc là kê đơn sai, không đảm bảo hợp lý an toàn [32]
Việc xây dựng DMT hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn trong BV Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng DMT tại các BV thường không được quan tâm, đánh giá [37] Hơn thế nữa, DMT không hợp lý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách Việc xây dựng DMT phải sát với tình hình thực tế, dựa vào số liệu thống kê sử dụng của năm liền
kề, nhu cầu điều trị của các khoa lâm sàng và theo các hướng dẫn, quy định của Bộ
Y tế đảm bảo phù hợp với việc đáp ứng cung cấp dịch vụ và chi phí về thuốc trong điều trị
Trong bối cảnh việc xây dựng DMT còn nhiều bất cập đồng thời các giải pháp can thiệp còn hạn chế, những vấn đề trên đã đặt ra yêu cầu cho những nhà quản lý Việt Nam là phải áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc trong BV, đặc biệt là các BV công lập [32]
Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận là BV hạng II theo quy định của Bộ Y tế Năm 2017, công suất sử dụng giường bệnh là 117,6% (so với 850 giường kế hoạch), bình quân hàng ngày BV khám cho khoảng 1.455 lượt bệnh nhân Hàng năm tổng giá trị thuốc sử dụng theo năm 2015, 2016 lần lượt là gần 95 tỷ đồng và
Trang 1398 tỷ đồng [1] Số lượng và chủng loại thuốc ngày càng nhiều cộng với việc quản lý DMT sử dụng chưa hợp lý như chưa có phân tích DMT sử dụng theo quy định Bộ Y
tế, dẫn đến tình trạng chi phí sử dụng thuốc ngày càng cao đang là vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay Do đó việc đánh giá DMT sử dụng để làm cơ sở cho việc xây dựng DMT là việc làm cần thiết giúp cho Ban Giám đốc có được những cơ sở khoa học để đầu tư, cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, đem lại sự hài lòng tốt nhất cho người bệnh nhất là trong giai đoạn tự chủ hiện nay
Hiện nay, trong nước đã có một số công trình nghiên cứu về DMT sử dụng tại các BV như nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang (2015) tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa về “phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014”, nghiên cứu của Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm (2013) tại bệnh viện Trung Ương Huế về phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Trung Ương Huế năm 2012, nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhân dân 115”
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa đi sâu phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng và xem xét yếu tố nào mang tính quyết định đến DMT sử dụng tại BV
Mặt khác, tại tỉnh Ninh Thuận nói chung và BVĐKNT nói riêng, chưa có một nghiên cứu nào phân tích thực trạng DMT sử dụng tại BV để làm cơ sở cho việc xây dựng DMT, từ đó giúp trả lời các vấn đề về thực trạng DMT sử dụng tại
BV hiện nay như thế nào, yếu tố nào đã ảnh hưởng đến nó và mang tính chất quyết định Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017”
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2017
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2017
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm cung ứng thuốc
Cung ứng thuốc BV là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn thuốc, sau đó đến tổ chức mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc Quy trình cung ứng thuốc trong BV được Cơ quan khoa học vì sức khỏe của Hoa kỳ mô tả theo sơ đồ (Hình 1.1) dưới đây:
Hình 1.1: Quy trình cung ứng thuốc [34]
Như vậy, một quy trình cung ứng thuốc trong BV bao gồm 4 bước cơ bản: lựa chọn, tổ chức mua sắm, phân phối và sử dụng Một chu trình quản lý thuốc có hiệu quả khi mỗi chức năng được xây dựng dựa trên chức năng trước đó và là nền tảng của chức năng tiếp theo Lựa chọn thuốc nên dựa trên kinh nghiệm thực tế của nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sử dụng thuốc Việc gia tăng chi phí, thiếu hụt thuốc trở nên phổ biến và bệnh nhân phải gánh chịu hậu quả nếu mỗi nhiệm vụ được thực hiện không như là một thành phần của hệ thống cung ứng thuốc và không liên kết với nhau [34]
1.1.2 Khái niệm thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã
có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [14]
Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc [14]
Trang 16Trong thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [10] Thuốc biệt dược gốc thường có giá đắt hơn thuốc generic nên thuốc generic được Bộ Y tế khuyến khích sử dụng để giảm chi phí Hiện nay, Bộ Y
tế đã ban hành danh mục thuốc biệt dược gốc gồm 18 đợt, những thuốc này đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [2] Việc sử dụng thuốc biệt dược gốc hiện nay chủ yếu là các trường hợp bệnh nặng, biến chứng nguy hiểm giúp chữa trị cho người bệnh
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của HĐT&ĐT
- Chức năng
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc BV về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong BV [10], [36]
- Nhiệm vụ
Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV [10], [36]
Hội đồng xây dựng các quy định cụ thể về:
1 Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng DMT BV;
2 Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng DMT;
3 Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi DMT BV;
4 Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
5 Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn;
6 Lựa chọn một số thuốc không nằm trong DMT BV trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị;
7 Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ an toàn;
8 Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị;
9 Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;
Trang 1710 Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc
Xây dựng DMT dùng trong BV [5], [10], [36]
1 Các bước xây dựng DMT:
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và GTSD, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị
và theo phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)
2 Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT
3 Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT
Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
1 Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng thuốc
2 Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc: phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích theo liều xác định trong ngày – DDD, giám sát các chỉ số sử dụng thuốc
3 Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc [5], [10], [36]
1 Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong các quyết định để tránh những xung đột, bất đồng về quyền lợi
2 Quản lý công tác thông tin về thuốc trong BV
Trang 18a) Chỉ đạo Đơn vị thông tin thuốc trong BV cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi BV;
b) Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy cung cấp từ khoa Dược, Đơn vị thông tin thuốc trong việc xây dựng DMT, hướng dẫn điều trị và các quy trình chuyên môn khác phù hợp với phân tuyến chuyên môn của đơn vị;
c) Tư vấn cho Giám đốc BV xây dựng, ban hành và triển khai quy định về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi BV
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dƣợc
- Chức năng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc BV Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc BV về toàn bộ công tác dược trong BV nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [9]
- Nhiệm vụ [9]
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong BV
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong BV
Trang 198 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong BV
10 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc BV theo đúng quy định
14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa
có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
1.1.5 Danh mục thuốc thiết yếu
Năm 1985, Bộ Y tế đã ban hành DMT thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực Năm 1989, DMT tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm 116 thuốc thiết yếu, cùng một DMT gồm 64 thuốc tối cần, trong đó tuyến xã có 58 thuốc thiết yếu và 27 thuốc tối cần DMT thiết yếu theo đúng thông lệ quốc tế được ban hành lần thứ III năm 1995 gồm có 225 TTY phân theo trình độ chuyên môn Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999 Bộ Y tế đã ban hành DMT thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân dược,
81 thuốc y học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc [13]
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, DMT nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt Nam lần thứ V [4]
Ngày 26/12/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư 45/2013/TT-BYT ban hành DMT thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao gồm 29 nhóm thuốc điều trị với 466 tên thuốc tân dược, bãi bỏ hiệu lực của Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT [11]
Tiêu chí lựa chọn thuốc đƣa vào DMT thiết yếu tân dƣợc [11]
Trang 20- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;
- Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng và sử dụng;
- Phù hợp với việc đáp ứng cung cấp dịch vụ, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Giá cả hợp lý;
- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng
Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của nhà nước về đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và chữa bệnh nhằm tạo điều kiện đủ thuốc trong danh mục TTY Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc Các đơn vị ngành y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc TTY an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe của Nhân dân [30]
Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc chủ yếu tại
các cơ sở khám, chữa bệnh [13]
1.1.6 Danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại DMT chủ yếu
sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [13]
DMT chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở DMT thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành Đây là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Từ DMT chủ yếu ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung sửa đổi theo Quyết định 805/2008/QĐ-BYT
và sau đó là Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 Thông tư 31 bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu Đây là cơ sở
Trang 21quan trọng để các BV xây dựng DMT sử dụng phù hợp với việc đáp ứng cung cấp dịch vụ, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của BV Từ 01/01/2015 DMT chủ yếu được thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [12]
DMT chủ yếu được xây dựng trên cơ sở DMT thiết yếu của Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia BHYT;
- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT DMT chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong BV
1.1.7 Quy trình xây dựng DMT chuẩn
Quy trình xây dựng DMT là nền tảng cho việc quản lý và sử dụng thuốc tốt, hiệu quả Việc chọn lựa cách điều trị, sử dụng các thuốc có chất lượng và chi phí hợp lý giúp nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực [34]
Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong BV bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước [38] HĐT&ĐT thể hiện vai trò rất quan trọng trong từng giai đoạn và từng bước trong quy trình này
Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện DMT chuẩn của bệnh viện [24]
Quản lý hành chính
Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết và có được sự ủng hộ của Ban giám đốc BV
Bước 2: Thành lập HĐT&ĐT Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình
Xây dựng DMT
Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị Bước 5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại DMT hiện tại Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc (cơ cấu DMT, phân tích ABC/VEN, phân tích
Trang 22Các giai đoạn Các bước tiến hành
DDD…) Bước 7: Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bước 8: Phê chuẩn DMT sử dụng tại BV Bước 9: Đào tạo cho nhân viên trong BV về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc generic
Xây dựng cẩm
nang DMT
Bước 10: Quyết định xây dựng cẩm nang DMT Bước 11: Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12: Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang DMT Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang DMT
Bước 14: Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang Bước 15: In ấn và phát hành cẩm nang DMT
Duy trì DMT
Bước 16: Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn Bước 17: Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc Bước 18: Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc
Bước 19: Cập nhật các thuốc trong cẩm nang DMT
1.1.8 Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua cấp phát
và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A), nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách [35]
Trang 23Do đó, thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, mua thuốc nhóm
A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất
kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách
Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung cấp rẻ hơn rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao [34]
Bên cạnh đó, thuốc nhóm B có chi phí thấp hơn nên số lượng dự trữ cần vừa phải, thời gian đặt hàng ít thường xuyên hơn nhóm A Đồng thời cần theo dõi sự thay đổi chuyển nhóm B sang nhóm A hoặc nhóm C Cuối cùng, thuốc nhóm C số lượng dự trữ cần phải lớn, thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên hơn so với hai nhóm còn lại [29], [34]
Tóm lại, ưu điểm chính của phân tích ABC là xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào; nhược điểm chính phương pháp này không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [38]
1.1.9 Khái niệm phân tích VEN
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc: nhóm V (Vital) là nhóm quan trọng nhất hay là các thuốc sống còn bao gồm các thuốc dùng
để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản; nhóm E (Essential) cũng quan trọng nhưng ít hơn nhóm V được gọi là các thuốc thiết yếu bao gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản; nhóm N (Non Essential) ít quan trọng, không cần phải sẵn có bao gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [29], [36]
Một cách tương tự là phân tích VED (Vital – Essential – Desirable: Sống còn – Thiết yếu – Mong muốn) Việc chăm sóc bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu thuốc sống còn không sẵn có, dù là trong một khoảng thời gian ngắn Phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử
Trang 24dụng trong hệ thống cung ứng; hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc sống còn và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [35]
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo khuyến cáo của WHO [36], [38]
Đặc tính của thuốc Vital (V) Essential (E) Non – Essential
(N) Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Điều trị triệu chứng hay bệnh
1.1.10 Khái niệm phân tích ABC-VEN
Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN (hay VED) được ma trận ABC - VEN (hay ABC - VED) có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua thuốc [29], [36]
Ma trận ABC - VEN bao gồm các nhóm: [29]
- Nhóm I hay nhóm quan trọng nhất (AV, BV, CV, AE, AN): là các thuốc đắt tiền (nhóm A) hoặc sống còn (nhóm V): cần ưu tiên để giữ ổn định ngân sách hàng năm và luôn sẵn có
- Nhóm II hay nhóm quan trọng (BE, CE, BN): là các thuốc cần thiết hoặc có giá trị trung bình
Trang 25- Nhóm III hay nhóm ít quan trọng nhất (CN): là các thuốc có giá trị thấp và không quan trọng
Phân tích ABC – VEN nên được thực hiện hàng ngày nhằm tối ưu nguồn lực
và loại trừ tình trạng hết hàng tại Khoa Dược BV trong nghiên cứu trên [29]
1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC Ở VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc ở nước ta
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề cung ứng thuốc trong BV đóng vai trò quan trọng, có tác động trực tiếp đến hiệu quả điều trị đối với người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cung ứng thuốc trong BV
là vấn đề kinh phí sử dụng thuốc Theo các báo cáo, kinh phí sử dụng thuốc trong
BV thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng ngân sách của một BV, nó có thể chiếm tỷ trọng tới 40-60% đối với các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển [33]
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 58,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong BV [6] Theo thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong BV thường chiếm 60% ngân sách của BV [3]
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương, trong năm 2008 tiền thuốc sử dụng tại các BV chiếm 50% tổng giá trị tiền sử dụng khoảng 12.322 tỷ đồng, các BV tại địa bàn Hà Nội sử dụng tiền thuốc khoảng 11% tổng giá trị tiền sử dụng, các BV tại địa bàn tại thành phố Hồ Chí Minh sử dụng khoảng 17% giá trị này Còn trong năm
2009, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng của các BV tại Hà Nội khoảng 1.802 tỷ đồng, chiếm 16,7% tổng ngân sách BV, trong khi tổng giá trị tiền thuốc sử dụng của các
BV tại thành phố Hồ Chí Minh là 3.151 tỷ đồng, chiếm 29,2% tổng ngân sách BV,
và các tỉnh còn lại là 5.838 tỷ đồng [24]
1.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh ở nước ta
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các BV, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát
Trang 26của Bộ Y tế tại một số BV cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [25]
Theo nghiên cứu của Phạm Lương Sơn và cộng sự về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất (chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [27] Thuốc kháng sinh chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại BV cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao [16], [18]
Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 BV đa khoa (7 BV đa khoa tuyến trung ương, 14 BV tuyến tỉnh và 17 BV huyện/quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại các BV tuyến trung ương (25,7%) [24]
1.2.3 Tình hình sử dụng một số loại thuốc khác
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Hiền và Vũ Thị Thu Hương, vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 BV trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc
có GTSD lớn nhất tại tất cả các tuyến BV Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được
sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị từ năm 2008 đến 2010 và tại BV E năm 2009 [22],[23],[24]
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009, các nhóm thuốc tiêu hóa có GTSD lớn tại tất cả các BV khảo sát, trong đó các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (L-Ornithin L-Aspartat và Arginin) chiếm tỷ lệ cao Tại 1 BVĐK tuyến TW, 3 thuốc chứa L-Ornithin L-Aspartat 500mg, dạng tiêm có GTSD là
21 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Ngoài ra, tại các BV tuyến TW
và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn giá trị của nhóm thuốc này tập trung vào các hoạt chất có giá thành cao, hiệu quả điều trị không rõ ràng là Glutathion và Alfoscerate [24]
Trang 271.2.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Theo kết quả báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc ước tính sử dụng trong năm 2010 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2009 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2010 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2009 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2010
là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [6]
Một thực tế nữa cho thấy, hiện nay các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ
lệ thấp trong DMT và giá trị tiền thuốc sử dụng Các kết quả khảo sát tại một số BV
đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến BV đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số lượng thuốc và 7% - 57,1% tổng GTSD, trong đó thấp nhất là tại các BV tuyến TW [18],[19],[20],[24] Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các BV ưu tiên sử dụng các thuốc nhập khẩu từ các nước như Ấn Độ, Hàn Quốc Năm 2008, thuốc thành phẩm nhập khẩu từ 2 quốc gia Ấn Độ và Hàn Quốc chiếm trên 1/5 tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phẩm vào thị trường Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa
mà nhiều doanh nghiệp trong nước đang tiến hành sản xuất [28]
Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho Nhân dân và không phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [8]
1.2.5 Tình hình phân tích ABC - VEN tại một số BV ở Việt Nam
Phân tích ABC là một công cụ cho việc lựa chọn, mua và phân phối, quản lý
và thúc đẩy sử dụng hợp lý, cho phép để có được bức tranh chính xác và khách quan về chi ngân sách cho thuốc [30]
Thực hiện phân tích ABC - VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ
đủ về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm [30]
Trang 28Việc phân tích ABC – VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích
để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT [10] Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số BV
đa khoa và nhận thấy các BV đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được
sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số lượng thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong
BV Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [24]
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC - VEN ở các
BV Kết quả của nghiên cứu Hà Quang Đăng sử dụng phân tích ABC - VEN để đánh giá DMT sử dụng tại BV 87 tổng cục hậu cần cho thấy rằng so với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ các nhóm thuốc thuộc loại V
và loại E đã được tăng lên, nhóm thuốc không thuộc loại V và loại E tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốc thuộc hạng A cũng như trong cơ cấu thuốc của năm Điều này cho thấy có sự giảm về số lượng mặt hàng và
ưu tiên lựa chọn các nhóm thuốc không thuộc loại V và loại E với giá thấp hơn so với năm 2007 [17]
Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC - VEN là một tiêu chí để đánh giá
sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại BV Nhân dân 115, ban đầu phân tích ABC - VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp và đánh giá lại vào năm 2008 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị, từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6% sau can thiệp, 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhất nhưng chiếm
Trang 29tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [32]
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG DMT
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và Phạm Thị Mận, các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng một DMT BV như sau:
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT BV [24], [26]
1.3.1 Mô hình bệnh tật:
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định Tuỳ theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí, kỹ thuật điều trị, biên chế) [22], [38]
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai [22], [38]
Xu hướng chung hiện nay là đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, mô hình bệnh tật thay đổi từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, nội tiết, chấn thương…) đang có chiều hướng thay đổi từ
Mô hình bệnh tật BV
DMTTY
Hướng dẫn thực hành điều trị (Phác đồ điều trị)
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật,
Trang 30các bệnh lây nhiễm, chẳng hạn năm 2014 theo số liệu thống kê của BVĐKNT tại khu vực nội trú: bệnh lý chấn thương ngộ độc có 4.930 ca (tỷ lệ 12,5%), bệnh lý tim mạch có 3.648 ca (tỷ lệ 9,2%), bệnh lý khối u có 909 ca (tỷ lệ 2,3%); đến năm 2017: bệnh lý chấn thương ngộ độc có 6.002 ca (tỷ lệ 11,1%), bệnh lý tim mạch có 5.774
ca (tỷ lệ 10,6%), bệnh lý khối u có 1.688 ca (tỷ lệ 3,1%)
Mặt khác trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nhu cầu về thuốc sẽ tiếp tục gia tăng để phục vụ tốt hơn trong công tác khám chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu của người dân ngày càng cao
Từ đó, các yếu tố trên ngày càng có xu hướng ảnh hưởng đến DMT sử dụng tại BV
1.3.2 Danh mục thuốc thiết yếu:
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường Tên thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ, dễ lựa chọn, dễ sử dụng và bảo quản, giá cả chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và dễ quản lý [4], [11], [22]
Theo TCYTTG chỉ cần 1 USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo chữa khỏi 80% chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu Như vậy việc cung ứng thuốc thiết yếu với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo là một yêu cầu cấp thiết và là một trong những nội dung - chính sách quốc gia về thuốc [4], [11], [22]
Hiện nay trên thế giới có hơn 150 nước áp dụng và có DMTTY (chủ yếu các nước đang phát triển) Số lượng tên thuốc trong DMTTY của các nước trung bình khoảng 300 thuốc [4], [11], [22]
1.3.3 Danh mục thuốc chủ yếu:
Sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở pháp lý để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng DMT cụ thể cho đơn vị mình Căn cứ vào danh mục này, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện để lựa chọn cụ thể tên thành phẩm các thuốc có trong danh mục, phục vụ cho công tác khám chữa bệnh Đối với thuốc tân dược, bệnh viện được phép sử dụng các thuốc phối hợp nếu
Trang 31các thành phần đơn chất của thuốc đó đều có trong danh mục Khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn GMP [12], [22]
1.3.4 Phác đồ điều trị:
Là tài liệu hướng dẫn cho thầy thuốc thực hành những công việc cụ thể và không thể thiếu trong quá trình điều trị Theo TCYTTG một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đủ 4 thông số: hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế [22], [38]
Hướng dẫn điều trị chuẩn là những công cụ, cách thức để thúc đẩy sử dụng thuốc an toàn hợp lý, cung cấp tiêu chuẩn về điều trị tối ưu dựa trên cơ sở giám sát
và đánh giá sử dụng thuốc, biểu hiện sự tập trung trí tuệ của cán bộ chuyên môn của bệnh viện cho những phương án điều trị cụ thể của từng loại bệnh Vì vậy DMT của bệnh viện cần dựa vào các phác đồ điều trị trong nước, ngoài nước Không có phác
đồ điều trị thì không thể xây dựng danh mục thuốc một cách khoa học [22], [38]
1.4.2 Chức năng hoạt động
BVĐKNT thực hiện các chức năng sau đây [1]:
- Khám, chữa bệnh
- Đào tạo cán bộ
- Nghiên cứu khoa học
- Chỉ đạo tuyến và thực hiện các Đề án 1816 (chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới), Đề án BV vệ tinh, Đề án DHNTB, Đề án phát triển BV tỉnh, vùng giai đoạn
II (JICA)
Trang 32- Hợp tác quốc tế
- Quản lý các nguồn lực
1.4.3 Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
- BV đa khoa hạng II
- Chỉ tiêu giường kế hoạch năm 2017 là 850 giường, giường thực kê 972 giường
- Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
BV tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định [1]
1.4.4 Công tác nhân sự tại BVĐKNT (số liệu năm 2017)
Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn (không tính HĐ 68) [1]
- Khu vực lâm sàng: 531/827 người (tỷ lệ 64,21%)
- Khu vực cận lâm sàng: 158/827 người (tỷ lệ 19,10%)
- Khu vực hành chính: 138/827 người (tỷ lệ 16,69%)
1.4.5 Mô hình bệnh tật trong khu vực nội trú
Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú năm 2017 là 54.280 lượt, tăng 8,46% so với năm 2016 (50.047 lượt), trong đó, khoa Nhi (9.363 bệnh nhân) và khoa Sản (9.362 bệnh nhân) là 2 khoa có số lượng bệnh nhân điều trị nội trú cao nhất, tiếp đến là khoa Ngoại chấn thương với 5.641 bệnh nhân [1]
Công suất sử dụng giường bệnh: 117,6% (so với 850 giường kế hoạch), đạt chỉ tiêu so với kế hoạch năm (100%), tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2016 (112,1%
so với 800 giường kế hoạch) [1]
Bình quân hàng ngày, BV khám cho khoảng 1.455 lượt bệnh nhân [1]
Trang 33Bảng 1.4: Tình hình bệnh tật theo nhóm qua các năm [1]
Nhiễm
khuẩn Hô hấp
C.thương Ngộ độc
Tim mạch
Tiêu hóa
Tiết niệu Sinh dục
Khối u
2014 10.553
(26,7)
3.134 (7,9)
4.930 (12,5)
3.648 (9,2)
3.508 (8,9)
2.838 (7,2)
909 (2,3)
2015 9.982
(23,6)
4.178 (9,9)
4.488 (10,7)
4.653 (11,0)
3.646 (8,6)
1.885 (4,4)
951 (2,2)
2016 8.463
(16,9)
5.686 (11,4)
4.936 (10,0)
5.030 (10,1)
4.835 (9,7)
2.359 (4,7)
1.204 (2,4)
2017 7.395
(13,6)
6.677 (12,3)
6.002 (11,1)
5.774 (10,6)
5.499 (10,1)
2.808 (5,2)
1.688 (3,1) 1.4.6 Các mặt bệnh điều trị nội trú cao nhất
Bảng 1.5: 10 mặt bệnh điều trị nội trú cao nhất BV năm 2017 [1]
1.4.7 Tình hình sử dụng thuốc tại BVĐKNT năm 2015 và năm 2016
Bảng 1.6: Giá trị một số nhóm thuốc sử dụng tại BV [1]
Trang 34NỘI DUNG
Số tiền (ĐVT: 1.000 VNĐ)
So sánh % với năm
2015 Năm 2015 Năm 2016
Tổng số tiền thuốc sử dụng: 95.956.323 98.368.588 ↑3% Trong đó
Trang 351.5 KHUNG LÝ THUYẾT
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết của nghiên cứu “Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa” của Vũ Thị Thu Hương, năm 2012 [24] và
“Phân tích hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện Da Liễu trung ương năm 2009” của Phạm Thị Mận [26] để làm cơ sở xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu
Khung lý thuyết của nghiên cứu này mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến DMT thuốc sử dụng tại bệnh viện thông qua việc thu thập thông tin từ 4 nhóm đối tượng: nhóm lãnh đạo; nhóm thành viên HĐT&ĐT; nhóm viên chức quản lý là trưởng khoa, phòng và nhân viên (chọn có chủ đích) Việc đặt những câu hỏi để các đối tượng này trả lời đã giúp củng cố thêm phần kết quả định tính và định lượng trong nghiên cứu của chúng tôi
Có 3 nhóm chỉ số chính của nghiên cứu:
- Nhóm các chính sách và văn bản quy định: gồm các chính sách quốc gia về thuốc, DMT thiết yếu, DMT chủ yếu, thông tư đấu thầu… của Bộ Y tế và các văn bản quy định về thanh toán bảo hiểm của BHXHVN
- Nhóm các hoạt động của nhà thầu (công ty Dược) tham gia: gồm các hoạt động của trình dược viên, tình hình cung ứng thuốc, các buổi hội thảo, thông tin thuốc của các công ty dược
- Nhóm các hoạt động của bệnh viện: bao gồm việc căn cứ vào mô hình cung cấp dịch vụ và dịch bệnh, các hoạt động của HĐT&ĐT, các kỹ thuật mới được triển khai trong năm 2017, việc tuân thủ phác đồ điều trị, trình độ, kinh nghiệm của bác
sĩ, hoạt động của khoa Dược và khả năng chi trả của người bệnh
Quy trình xây dựng DMT là do HĐT&ĐT triển khai thực hiện trên cơ sở thực hiện các bước theo quy định tại thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành, bao gồm:
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước (số lượng và GTSD, ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, ADR…);
- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ;
Trang 36Đây là những yếu tố quyết định đến DMT sử dụng tại BV Như vậy, đối với việc phân tích DMT sử dụng của năm trước chỉ để làm cơ sở xây dựng DMT cho năm sau
Trang 37KHUNG LÝ THUYẾT
- Bộ Y tế: chính sách quốc
gia về thuốc, danh mục thuốc
thiết yếu, thuốc chủ yếu, văn
bản hướng dẫn đấu thầu,
thông tin Dược về chỉ định,
tác dụng phụ, thu hồi thuốc…
- Bảo hiểm xã hội: chấp
- Hoạt động của HĐT&ĐT
- Triển khai kỹ thuật mới
- Phác đồ điều trị
- Trình độ, kinh nghiệm của
bác sĩ
- Hoạt động khoa Dược
(dược lâm sàng, thông tin
thuốc, dự trù…)
- Giá thuốc, khả năng chi
trả của người bệnh
-QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
- QUY TRÌNH ĐẤU THẦU
- QUY TRÌNH CUNG ỨNG,
SỬ DỤNG THUỐC ĐÃ TRÖNG THẦU
DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
Khung lý thuyết: Một số yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng tại bệnh viện
Trang 38CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-Đối tượng định lượng: Các số liệu, sổ sách, báo cáo, cơ sở dữ liệu liên quan đến thuốc sử dụng tại BVĐKNT năm 2017
- Đối tượng định tính: lãnh đạo BV; thành viên HĐT&ĐT; viên chức quản lý
là trưởng khoa, phòng và nhân viên
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 01 đến tháng 9/2018 (thời gian thu thập số liệu từ 01/5/2018 đến 01/7/2018)
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận, đường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố
Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính; nghiên cứu định lượng được tiến hành trước, nghiên cứu định tính thực hiện sau, kết quả nghiên
cứu định tính giải thích bổ sung thông tin cho nghiên cứu định lượng
2.4 CỠ MẪU NGHIÊN CỨU
- Lãnh đạo BV (01 cuộc): Phó giám đốc
- Thành viên hội đồng thuốc và điều trị (05 cuộc): Trưởng phòng Quản lý chất lượng, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Trưởng khoa Hồi sức tích
cực chống độc, Trưởng và phó khoa Dược
Trang 39- Trưởng khoa lâm sàng (04 cuộc): khoa Khám bệnh, khoa Nội Tổng hợp,
khoa Nhi, trưởng khoa Nội Thần kinh
- Nhóm nhân viên (01 cuộc): bao gồm dược sĩ và điều dưỡng BV
2.5 PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH THU THẬP SỐ LIỆU
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
-Số liệu thứ cấp từ sổ sách, báo cáo của khoa Dược và phòng tài chính kế toán BVĐKNT
- Số liệu thứ cấp trên được kết xuất từ phần mềm quản lý BV (phân hệ quản
lý Dược) về toàn bộ thuốc sử dụng cho bệnh nhân nội, ngoại trú năm 2017
Hình 2.1: Quy trình thu thập số liệu định lượng từ phần mềm quản lý BVĐKNT
Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, nghiên cứu viên đặt các câu hỏi đã được soạn sẵn với đối tượng tham gia nhằm làm rõ các mục tiêu nghiên cứu Có 11
Kết xuất dữ liệu thuốc sử dụng năm
2017 tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Ninh Thuận (ra file excel,
pdf)
Trang 40cuộc phỏng vấn sâu cho 4 nhóm đối tượng: nhóm lãnh đạo; nhóm thành viên HĐT&ĐT; nhóm viên chức quản lý là trưởng khoa, phòng và nhóm nhân viên (chọn có chủ đích)
Thời gian của cuộc phỏng vấn sâu kéo dài 50 đến 60 phút
Địa điểm tùy theo sự lựa chọn của người tham gia nghiên cứu (phòng giao ban khoa, phòng trực và một số nơi có điều kiện phù hợp với phỏng vấn), tuy nhiên nghiên cứu viên có định hướng chọn nơi yên tĩnh, chỉ có nghiên cứu viên và người tham gia nghiên cứu
2.6 CÔNG CỤ VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.6.1 Công cụ trong nghiên cứu
Trình bày số liệu phần mềm Microsoft Word dưới dạng: lập bảng, biểu đồ,
sơ đồ
Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
2.6.2 Biến số nghiên cứu
- Thông tin định lƣợng
Mục tiêu (1) sẽ sử dụng các nhóm biến số về thuốc Các biến số này sẽ được thu thập từ các số liệu thứ cấp Biến số của phần định lượng được liệt kê ở phụ lục 7
- Thông tin định tính
Mục tiêu (2) sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu định tính Các nhóm chính sách
và văn bản quy định, nhóm nhà thầu, nhóm hoạt động của bệnh viện là các chủ đề chính trong phỏng vấn sâu về một số yếu tố ảnh hưởng đến DMT sử dụng tại BVĐKNT Biến số của phần định tính được liệt kê ở phụ lục 7
Dựa vào báo cáo sử dụng thuốc năm 2017 được thu thập từ phần mềm quản
lý BV, với các nội dung: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nước sản xuất