1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa sa đéc giai đoạn 2015 2017

101 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc chưa có nghiên cứu về vấn đề này, chính vì vậy chúng tôi tiến hành đánh giá: “Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại tr

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới:

– Trường Đại học Y tế công cộng cùng các quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy

và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

– Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến Thầy PGS.TS Phạm Trí Dũng người hướng dẫn và cũng là người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

– Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót; em rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Sa Đéc, tháng 8 năm 2018

Học viên

Nguyễn Công Bằng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1- Mô tả thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc giai đoạn 2015 – 2017 3

2- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tăng huyết áp 4

1.1.1 Phân loại tăng huyết áp 4

1.1.2 Một số biến chứng thường gặp trong tăng huyết áp 4

1.1.3 Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp 5

1.1.3.1 Nguyên tắc chung 5

1.1.3.2 Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống 5

1.2 Chương trình quản lý bệnh THA ở Việt Nam: 6

1.2.1 Tình hình THA và quản lý huyết áp tại Việt Nam: 6

1.2.2 Mục tiêu chung 8

1.2.3 Mục tiêu cụ thể 8

1.2.4 Giải pháp 8

1.2.4.1 Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ 8

1.2.4.2 Xây dựng hệ thống sàng lọc, phát hiện sớm và ghi nhận về bệnh THA tại cộng đồng, chủ yếu là tại các tuyến xã (phường) sau đó gửi báo cáo lên tuyến huyện (quận), tỉnh (thành phố) và Trung ương 11

1.2.5 Giải pháp về cơ chế chính sách 11

1.2.6 Giải pháp về tổ chức 12

1.2.7 Giải pháp về hợp tác quốc tế 12

1.3 Thực trạng quản lý điều trị người bệnh THA tại Việt Nam 12

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngưới bệnh THA tại Việt Nam 15

1.4.1 Các yếu tố về phía cơ sở cung cấp dịch vụ 15

Trang 5

1.4.2 Các yếu tố về phía người bệnh 19

1.5 Vài nét về Bệnh viện Đa Khoa Sa Đéc 20

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ 22

NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghi n cứu 23

ối tượng nghi n cứu định lượng 23

ối tượng nghi n cứu định tính 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24

2.4.1 Cấu phần định lượng 24

2.4.2 Cấu phần định tính 24

2.5 Phương pháp, quy trình thu thập thông tin 25

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin 25

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin 26

2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng 26

2.5.2.2 Thu thập thông tin định tính 27

2.6 Biến số nghiên cứu 27

2.6.1 Biến số cấu phần định lượng 27

2.6.1.1 Số liệu thứ cấp 27

2.6.1.2.Số liệu sơ cấp 28

2.6.2 Biến số cấu phần định tính 28

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 28

2.7.1 Số liệu định lượng 28

7 Thông tin định tính 28

2.8 Đạo đức nghiên cứu 28

2.9 Hạn chế nghiên cứu đánh giá 29

2.9.1 Sai số 29

2.9.2 Biện pháp khắc phục 29

Trang 6

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc 30

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp 34

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc 37

4 1.1 Tổng số người bệnh tăng huyết khám và điều trị hằng năm tại bệnh viện 37 4.1.2 Số lượt khám tăng huyết áp 37

4.1.3 Số cuộc truyền thông đã thực hiện và loại hình truyền thông đã thực hiện 37

4.1.4 Tổng số người bệnh tăng huyết áp 38

4.1.5 Số lượng bác sĩ và điều dưỡng tham gia khám và điều trị hằng năm trong giai đoạn 2015 - 2017 39

4.1.6 Số lượng bác sĩ và điều dưỡng được tham gia các khóa học chuyên môn và tư vấn 39

4.1.7 Số lượng phòng khám, phòng tư vấn 39

4.1.8 Tổng số và loại thuốc sử dụng trong điều trị trong giai đoạn này 40

4.1.9 Kinh phí dành cho hoạt động quản lý điều trị 40

4.1.10 Tỷ lệ người bệnh khám đúng hẹn 41

4.1.11 Tỷ lệ người bệnh uống thuốc đúng liều 41

4.1.12 Tỷ lệ người bệnh đạt huyết áp mục tiêu 42

4.1.13 Tỷ lệ người bệnh được tư vấn về chế độ ăn và chế độ dùng thuốc 42

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp 42

4.2.1 Các yếu tố về chính sách, quy định 42

4.2.2 Các yếu tố về nhân lực 43

4.2.3 Các yếu tố về cơ sở trang thiết bị, thuốc 43

4.2.4 Các yếu tố về truyền thông giáo dục sức khỏe 44

Trang 7

4.2.5 Các yếu tố về người bệnh 44

KẾT LUẬN 45

1.Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc: 45

2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp 45

KHUYẾN NGHỊ 47

1 Đối với Bệnh viện: 47

2 Đối với Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp: 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 53

PHỤ LỤC 1: 53

PHỤ LỤC 2: 54

PHỤ LỤC 3: 59

PHỤ LỤC 4: 63

PHỤ LỤC 5: 64

PHỤ LỤC 6: 66

PHỤ LỤC 7: 67

PHỤ LỤC 8: 68

PHỤ LỤC 9: 70

PHỤ LỤC 10: 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Phân loại THA tại Việt Nam hiện nay 4

Bảng 3.1: Tổng số người bệnh THA khám và điều trị hằng năm tại BV 30

Bảng 3.2: Số lượt khám THA 30

Bảng 3.3: Số cuộc truyền thông đã thực hiện 30

và loại hình truyền thông đã thực hiện 30

Bảng 3.4: Tổng số người bệnh THA được tư vấn 31

Bảng 3.5: Số lượng BS và điều dưỡng tham gia khám và điều trị hằng năm trong giai đoạn 2015 - 2017 31

Bảng 3.6: Số lượng BS và điều dưỡng được tham gia các khóa học chuyên môn và tư vấn 32

Bảng 3.7: Tổng số và loại thuốc sử dụng trong điều trị giai đoạn 2015 - 2017 32

Bảng 3.8: Tỷ lệ người bệnh khám đúng hẹn 33

Bảng 3.9: Tỷ lệ người bệnh uống thuốc đúng liều 33

Bảng 3.10: Tỷ lệ người bệnh đạt huyết áp mục tiêu 33

Trang 9

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ESC European Society of Cardiology (Hội Tim mạch Châu Âu)

ESH European Society of Hypertension (Hội Tăng huyếp áp Châu Âu)

PVS ĐD Phỏng vấn sâu điều dưỡng

PVS LĐBV Phỏng vấn sâu lãnh đạo Bệnh viện

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mãn tính, tiến triển thầm lặng vì không có triệu chứng rõ ràng nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, vì thế điều trị sẽ là công việc liên tục và lâu dài nên việc quản lý điều trị người bệnh THA là hết sức cần thiết Tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc chưa có nghiên cứu về vấn

đề này, chính vì vậy chúng tôi tiến hành đánh giá: “Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc giai đoạn 2015 - 2017” Nghiên cứu với 02 mục tiêu: (1)- Mô tả thực trạng công tác

quản lý điều trị người bệnh THA điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc giai đoạn 2015–2017; (2)- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh THA

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính.Cấu phần định lượng bao gồm thu thập số liệu thứ cấp các loại sổ sách theo dõi quản lý và nguồn lực cho công tác điều trị người bệnh THA giai đoạn từ năm 2015 - 2017 Cấu phần định tính bao gồm thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu đối tượng cung cấp dịch vụ:

01 lãnh đạo Bệnh viện, 01 lãnh đạo Khoa Khám bệnh, 01 bác sĩ điều trị, 01 điều dưỡng; đối tượng sử dụng dịch vụ: 40 người bệnh thường xuyên và không thường xuyên đến khám bệnh Người bệnh tham gia nghiên cứu định tính là chủ đích khi đến khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của Bệnh viện đáp ứng đủ tiêu chí được xác định Kết quả nghiên cứu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và kết quả nghiên cứu định tính đã được gỡ băng bằng các cuộc phỏng vấn sâu được tính bằng mục tiêu nghiên cứu

Kết quả có tổng số người bệnh THA khám và điều trị tăng dần hàng năm, lứa tuổi thường gặp từ 40 – 65 tuổi, đa số là giới nữ Số lượt khám THA tăng dần hằng năm Hoạt động truyển thông và các loại hình truyền thông được triển khai thực hiện hằng năm, tất cả người bệnh được tư vấn Có tất cà 12 bác sĩ và 16 điều dưỡng tham gia khám và điều trị hằng năm, tất cả các bác sĩ và điều dưỡng đều có tham gia các khóa học chuyên môn và tư vấn Có 06 phòng khám Nội, nhưng chưa có phòng tư vấn cho người bệnh THA Có 04 loại thuốc (ức chế canxi, ức chế men

Trang 11

chuyển, ức chế thụ thể, ức chế beta) Kinh phí dành cho hoạt động điều trị THA theo các thông tư, quyết định hiện hành

Người bệnh khám đúng hẹn chiếm tỉ lệ là 88,4%; người bệnh uống thuốc đúng liều chiếm tỷ lệ là 89,6%; người bệnh đạt HA mục tiêu là 56%

Các yếu tố về chính sách, quy định: Có liên quan đến quản lý điều trị THA ở cộng đồng thực hiện tốt góp phần làm giảm tải Bệnh viện, bện cạnh đó các tài liệu tập huấn về quản lý điều trị THA, công tác truyền thông… còn lạc hậu

Các yếu tố về nhân lực: Hiện có 06 phòng khám Nội, nhân lực có 12 bác sĩ

và 16 điều dưỡng quản lý điều trị THA Theo thông tư 15/2018/TT-BYT, theo thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV do đó tùy theo tình hình thực tế tại khoa mà lãnh đạo Bệnh viện phân theo chỉ tiêu

Các yếu tố về cơ sở trang thiết bị, thuốc: Cở sở vật chất có 06 phòng khám Nội, mỗi bàn khám đều có trang tương đối đầy đủ các thiết bị phục vụ cho công tác khám và quản lý Bệnh viện có đầy đủ các nhóm thuốc điều trị THA (lợi tiểu, ức chế men chuyển, ức chế canxi ức chế thụ thể ức chế beta, methyl dopa)

Các yếu tố về truyền thông giáo dục sức khỏe: Các bác sĩ, điều dưỡng khi thăm khám chẩn đoán điều trị cho người bệnh THA luôn tư vấn cho người bệnh về tuân thủ điều trị, không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia, cử ăn mặn, dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể lực

Các yếu tố về người bệnh: Tất cả người bệnh đều được tư vấn về chế độ điều trị, chế độ ăn và chế độ dùng thuốc trong lúc khám bệnh

Còn thiếu bác sĩ làm công tác quản lý điều trị tăng huyết áp Một số cán bộ y

tế chưa được đào tạo tập huấn về công tác quản lý điều trị tăng huyết áp

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý và điều trị người bệnh THA của Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) hiện nay vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm, không những vì tần suất mắc bệnh cao mà còn do ảnh hưởng của THA lên cuộc sống người bệnh THA là bệnh mạn tính, cần theo dõi và điều trị lâu dài, chủ yếu là điều trị ngoại trú Nếu không được quản lý theo dõi sẽ có rất nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe cho người bệnh làm gánh nặng gia đình và xã hội

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2000, số người mắc THA là 26,4% và dự tính sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 Chính vì vậy, THA đang trở thành một vấn đề thời sự vì sự gia tăng nhanh chóng của căn bệnh này trong cộng đồng THA là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển Năm 2008, trên thế giới có khoảng 16,5 triệu người chết vì THA

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về THA cho thấy tỷ lệ THA đang tăng nhanh theo thời gian: 1,9% năm 1982; 11,79% năm 1992; 16,3% năm 2002 và 27,4% năm

2008 Theo Nguyễn Lân Việt: điều tra gần nhất tại Việt Nam cho thấy có 25,1% người trưởng thành (25 - 64 tuổi) mắc THA Biến chứng nhiều nhất của THA là suy tim, biến chứng mạch máu, tổn thương đáy mắt, có protein trong nước tiểu và suy thận Tuy nhiên trong giai đoạn 2012-2015, mới chỉ có 50% người bệnhTHA được phát hiện điều trị đúng theo phác đồ của Bộ Y tế [3], [30], [32]

Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc năm 2015 phát hiện 6126 trường hợp mắcTHA; năm 2016 có 7472 trường hợp mắc THA; năm 2017 có 9463 trường hợp mắc THA Bệnh viện có nhiều khó khăn về nhân lực, trang thiết bị y tế và bác sĩ chuyên khoa

về tim mạch còn hạn chế

Để quản lý tốt người bệnh THA ngoại trú, cơ sở y tế cần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp trong truyền thông, quản lý bệnh THA; tăng cường truyền thông, hoạt động tư vấn về bệnh THA; bao gồm hướng dẫn rõ cho người bệnh về tầm quan trọng của bệnh THA; chế độ điều trị bệnh THA phù hợp; ngoài ra phải tăng cường chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh…

Vấn đề đang đặt ra là thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh THA tại Bệnh viện hiện nay như thế nào? Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý

Trang 13

điều trị người bệnh THA là gì? Việc đánh giá kết quả của công tác này có đáp ứng được mục tiêu đề ra hay không? Vì những lý do nêu ở trên, chúng tôi tiến hành

đánh giá:“Thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc giai đoạn 2015 - 2017”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1- Mô tả thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc giai đoạn 2015 – 2017

2- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tăng huyết áp

Huyết áp là áp lực máu trong lòng động mạch Huyết áp được tạo ra do lực bóp của tim và sức cản của động mạch Theo WHO: Một người trưởng thành(>18 tuổi) gọi là THA khi huyết áp tâm thu >= 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương

>= 90mmHg hoặc đang điều trị bằng thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sĩ chẩn đoán là THA THA có thể tăng cả huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu, hoặc chỉ tăng một trong hai dạng đó [3],[4], [10], [13], [21],[42]

1.1.1 Phân loại tăng huyết áp

Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam

Xuất phát từ cách phân loại của WHO/ISH và JNC, Hội Tim mạch quốc gia Việt Nam đã đưa ra cách phân độ như sau[3],[10]:

Bảng 1: Phân loại THA tại Việt Nam hiện nay

Tiền THA: kết hợp huyết áp bình thường và bình thường cao, nghĩa là huyết áp tâm thu từ 120 - 139 mmHg và huyết áp tâm trương từ 80 – 89 mmHg

1.1.2 Một số biến chứng thường gặp trong tăng huyết áp

THA gây nên tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt hay gặp là tổn thương ở tim, thần kinh, thận, mắt và mạch máu Các biến chứng THA nguy hiểm không chỉ bởi vì có thể gây chết người, mà còn để lại những di chứng nặng nề

Trang 16

(liệt do tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận…) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của NB và là gánh nặng của gia đình và xã hội [3], [21], [42], [45]

Các biến chứng thường gặp:

- Não: Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhồi máu não, xuất huyết não có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề Có thể chỉ gặp cơn thiếu máu não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá 24h hoặc bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn ói, nhức đầu dữ dội

- Thận: THA làm hỏng màng lọc của cầu thận, làm hẹp động mạch thận, gây

suy thận

- Mạch máu: THA là yếu tố gây xơ vữa động mạch, phình động mạch chủ

- Tim mạch: THA gây to tim, suy tim

- Mắt: THA làm hỏng mạch máu võng mạc, thành động mạch dày và cứng làm hẹp động mạch lại THA còn gây xuất huyết võng mạc, phù đĩa thị giác làm giảm thị lực gây mù lòa [3], [17], [31], [42], [43], [44]

1.1.3 Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp

Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [3], [21], [36], [37]

1.1.3.2 Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, Chương trình phòng chống tăng huyết áp Quốc gia và Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam áp dụng cho mọi bệnh

Trang 17

nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng, bao gồm:

- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:

+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)

+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi

+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối

cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2

- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ

- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý

- Tránh bị lạnh đột ngột

Những khuyến cáo trên được đưa ra dựa trên những bằng chứng nghiên cứu các yếu

tố nguy cơ gây đột quỵ và tử vong đối với người tăng huyết áp và cần được áp dụng tối đa trên người bệnh để tăng cường hiệu quả điều trị tăng huyết áp [3], [30], [38], [42]

1.2 Chương trình quản lý bệnh THA ở Việt Nam:

1.2.1 Tình hình THA và quản lý huyết áp tại Việt Nam:

Tỷ lệ THA tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng Theo thống kê của GS Đặng Văn Chung năm 1960, tần suất THA ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992), theo điều tra trên toàn quốc của Trần Đỗ Trinh và cộng sự thì tỷ lệ này đã là 11,7%, tăng lên hơn 11 lần và mỗi năm tăng trung bình 0,33% Và 10 năm sau (2002), theo điều tra dịch tễ học THA và các yếu tố nguy cơ

Trang 18

tại 4 tỉnh phía Bắc Việt Nam ở người dân lớn hơn hoặc bằng 25 tuổi thì tần suất THA đã tăng đến 16,3%, trung bình mỗi năm tăng 0,46% Như vậy, tốc độ gia tăng

về tỷ lệ THA trong cộng đồng ngày càng tăng cao Tỷ lệ THA ở vùng thành thị là 22,7%, cao hơn vùng nông thôn (12,3%) Với dân số hiện nay khoảng 84 triệu người (2007), Việt Nam ước tính có khoảng 6,85 triệu người bị THA, nếu không có các biện pháp dự phòng và quản lý hữu hiệu thì đến năm 2025 sẽ có khoảng 10 triệu người Việt Nam bị THA

- Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh THA trong cộng đồng như: tuổi cao, hút thuốc lá, uống nhiều rượu/bia, khẩu phần ăn không hợp lý (ăn mặn, ăn nhiều chất béo), ít hoạt động thể lực, béo phì, căng thẳng trong cuộc sống, rối loạn lipid máu, tiểu đường, tiền sử gia đình có người bị THA Phần lớn những yếu tố nguy

cơ này có thể kiểm soát được khi người dân có hiểu biết đúng và biết được cách phòng tránh Nhưng theo điều tra dịch tễ năm 2002 của Viện Tim mạch Việt Nam, 77% người dân hiểu sai về bệnh THA và các yếu tố nguy cơ của bệnh; hơn 70% các trường hợp không biết cách phát hiện sớm và dự phòng bệnh THA Hiểu biết của người dân về bệnh THA ở nông thôn kém hơn hẳn ở thành thị

- Các biến chứng của THA là rất nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù lòa Những biến chứng này có ảnh hưởng lớn đến người bệnh, gây tàn phế và trở thành gánh nặng về tinh thần cũng như vật chất của gia đình bệnh nhân và xã hội

Nguyễn Văn Đăng và cộng sự thuộc Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y Hà Nội

đã điều tra 1.707.609 người dân và cho thấy THA là nguyên nhân chính (chiếm 59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não (TBMMN) Theo niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc TBMMN là 47,6/100.000 dân Như vậy, hàng năm

có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chi phí trực tiếp để điều trị bệnh này là 144 tỷ VND/năm trong đó hậu quả do THA gây ra là 85,4 tỷ VND Có khoảng 15.990 người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do TBMMN/năm

Theo điều tra dịch tễ học suy tim và một số nguyên nhân chính tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 2003 do Viện Tim mạch Việt Nam phối hợp với Tổ chức Y

Trang 19

tế Thế giới thực hiện cho thấy nguyên nhân hàng đầu gây suy tim tại cộng đồng là

do THA (chiếm 10,2%), sau đó là do bệnh van tim do thấp (0,8%)

Ở nước ta cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có hệ thống quản lý và dự phòng đối với bệnh THA, các hoạt động y tế hiện mới chỉ tập trung cho công tác điều trị bệnh tại các bệnh viện Chưa có mô hình dự phòng, ghi nhận và quản lý bệnh THA tại cộng đồng Công tác tuyên truyền bệnh THA tại cộng đồng chưa sâu rộng, các hoạt động điều tra dịch tễ, đào tạo cán bộ cho công tác phòng chống THA tại cơ sở còn rất hạn chế Ngân sách đầu tư cho công tác quản lý THA tại cộng đồng cũng còn khá khiêm tốn

1.2.2 Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức đúng của nhân dân về bệnh THA và các yếu tố nguy cơ; Tăng cường năng lực của nhân viên y tế trong công tác dự phòng, phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh THA theo phác đồ do Bộ Y tế quy định

1.2.3 Mục tiêu cụ thể

a Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh THA Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh THA và các biện pháp phòng, chống bệnh THA

b Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở Phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản

1.2.4.1 Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ

Chương trình tuyên truyền về bệnh THA cho cộng đồng:

Biên soạn các bản tin về bệnh THA và phát thanh hàng tháng trên loa phóng thanh: Bản tin được phát hàng tuần trong 1 tháng đầu tiên, sau đó được phát lại mỗi

Trang 20

tháng một lần trong suốt thời gian thực hiện dự án Mỗi lần phát thanh, thời gian là

từ 5 - 10 phút Nội dung của bản tin tập trung vào tuyên truyền, giáo dục thay đổi lối sống và thực hiện lối sống lành mạnh để dự phòng bệnh THA

Biên soạn, in ấn các tờ rơi tuyên truyền về bệnh THA phát cho các hộ gia đình: Tờ rơi có 1 trang, dễ hiểu, có nội dung gồm THA là gì, những yếu tố nguy cơ của THA, cách phòng bệnh THA, những biến chứng của THA, các biện pháp theo dõi

và quản lý THA

Bảng tuyên truyền: Các bảng tuyên truyền về THA được đặt tại các vị trí công cộng như trạm y tế xã, uỷ ban nhân dân xã, hội trường thôn/xóm, chợ, trường học với nội dung bao gồm: Hãy điều trị THA; Hãy phòng bệnh THA, THA là kẻ giết người thầm lặng

Tổ chức các buổi nói chuyện và tư vấn về THA tại các cơ quan và các tổ chức xã hội tại cộng đồng Các buổi hội thảo, nói chuyện được tổ chức tại cộng đồng với sự hợp tác của các tổ chức xã hội như Hội người cao tuổi, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn TNCS, Hội nông dân, trường học

Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam xây dựng các chương trình tuyên truyền về bệnh THA, các biện pháp dự phòng và điều trị thông thường bệnh THA trên các chương trình của đài truyền hình và đài phát thanh trong phạm vi toàn quốc

Phối hợp với Đài truyền hình địa phương và Đài phát thanh địa phương của

63 tỉnh/thành trong cả nước xây dựng các chương trình tuyên truyền về bệnh THA, các biện pháp dự phòng và điều trị thông thường bệnh THA và phát thanh tuyên truyền tại chính các địa phương

Chương trình giáo dục, tập huấn về bệnh THA, cách dự phòng và quản

lý bệnh cho nhân viên y tế từ trung ương đến địa phương:

Chương trình sẽ được tiến hành trên phạm vi cả nước cho nhân viên y tế ở 63 tỉnh/thành, 650 huyện và hơn 10.750 xã có tham gia vào dự án Nội dung giáo dục, tập huấn gồm:

- Giáo dục cho các nhân viên y tế ở trung ương và địa phương những hiểu biết chính về bệnh THA và các hậu quả của bệnh

Trang 21

- Hướng dẫn cách đo huyết áp đúng và các biện pháp phát hiện sớm và ghi nhận bệnh THA cho nhân viên y tế từ các tuyến trung ương đến tuyến cơ sở

- Hướng dẫn về cách thay đổi lối sống và thực hiện lối sống lành mạnh trong

dự phòng và điều trị bệnh THA

- Tập huấn cho các cán bộ y tế chuyên trách của 63 tỉnh/thành và của hơn

650 huyện trên cả nước về mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

- Phối hợp cùng cán bộ y tế chuyên trách của các tỉnh/thành và các huyện thực hiện tập huấn cho các nhân viên y tế tuyến xã (hơn 10.750 xã) về mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

- Tổ chức các hội thảo quốc gia hoặc các khu vực Bắc, Trung, Nam về các biện pháp dự phòng, cách phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh THA cho các nhân viên y tế cơ sở

- Tập huấn về giám sát các hoạt động dự phòng và quản lý THA tại cộng đồng cho các cán bộ chuyên trách ở cả Trung ương và các địa phương

- Kết hợp với các chuyên gia quốc tế về bệnh THA của các dự án khác như

Dự án hợp tác với Tổ chức Y tế Thế giới, Dự án Phòng chống các bệnh không lây nhiễm (NCD) để tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản lý bệnh THA tại cộng đồng cho các cán bộ y tế của Trung ương và địa phương

- Gửi các cán bộ phụ trách chuyên trách đi học tập kinh nghiệm và cập nhật các vấn đề liên quan đến dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng ở các nước bạn trong khu vực Đông Nam Á và ở các nước tiên tiến

Xây dựng và triển khai mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng:

- Xây dựng mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

+ Khảo sát tình hình bệnh THA (hiểu biết, yếu tố nguy cơ, tỷ lệ mắc bệnh tại cộng đồng tham gia dự án)

+ Thực hiện theo dõi dọc theo thời gian, đo huyết áp định kỳ (1 lần/tháng), đánh giá các yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân, tư vấn về thực hiện lối sống lành mạnh để phòng và chống THA, phát thuốc điều trị THA định kỳ cho bệnh nhân cần điều trị thuốc

Trang 22

+ Thành lập các câu lạc bộ THA: Các người bệnh THA được mời tham gia vào câu lạc bộ THA tại cộng đồng Câu lạc bộ sẽ sinh hoạt một lần hàng tháng, nội dung thảo luận chủ yếu tập trung vào thay đổi lối sống trong điều trị THA Tư vấn

và trao đổi trực tiếp giữa người bệnh và các chuyên gia tim mạch về dự phòng và điều trị đúng bệnh THA

- Tiến hành thực hiện thí điểm mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại một số tỉnh ở các khu vực khác nhau (Bắc, Trung, Nam)

- Hội thảo đánh giá và rút kinh nghiệm việc thực hiện thí điểm mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

- Hoàn thiện mô hình chuẩn về mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

- Triển khai trên phạm vi toàn quốc mô hình dự phòng và quản lý bệnh THA tại cộng đồng

Xây dựng hệ thống giám sát các hoạt động dự phòng và quản lý bệnh THA tại các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện và xã

1.2.4.2 Xây dựng hệ thống sàng lọc, phát hiện sớm và ghi nhận về bệnh THA tại cộng đồng, chủ yếu là tại các tuyến xã (phường) sau đó gửi báo cáo lên tuyến huyện (quận), tỉnh (thành phố) và Trung ương

Thực hiện lồng ghép các hoạt động dự phòng và quản lý THA tại cộng đồng với hoạt động của chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm, chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường, ung thư

Trang 23

- Xây dựng cơ chế hoạt động lồng ghép của các thành phần trong chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực

- Xây dựng cơ chế va chính sách xã hội hoá công tác phòng chống bệnh THA cho cả các đơn vị y tế bán công và tư nhân

1.2.6 Giải pháp về tổ chức

- Thành lập Ban chỉ đạo dự án có sự tham gia của Bộ Y tế, Viện Tim mạch Việt Nam, UBND và sở y tế các tỉnh, thành trong cả nước

- Các hoạt động chuyên môn tim mạch trong dự án sẽ được sự tư vấn và giúp

đỡ của Hội Tim mạch học Việt Nam, Viện Tim mạch Việt Nam

- Dự án hoạt động có Ban Điều hành dự án, Thư ký dự án với đơn vị thực hiện ở tuyến Trung ương là Viện Tim mạch Việt Nam, các đơn vị thực hiện dự án ở địa phương là sở y tế, phòng y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh, TTYT huyện (quận), phòng y tế huyện (quận), các trạm y tế xã (phường)

- Đơn vị trực tiếp thực hiện các hoạt động của dự án tại cộng đồng là các trạm y tế xã dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Điều hành dự án của các tỉnh, huyện với sự hướng dẫn chuyên môn của Ban điều hành dự án Trung ương

1.2.7 Giải pháp về hợp tác quốc tế

Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, mở rộng các hợp tác trao đổi

về chuyên môn, kỹ thuật, cử cán bộ có đủ năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ đi học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn về dự phòng và quản lý bệnh THA ở các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước tiến tiến trên thế giới

1.3 Thực trạng quản lý điều trị người bệnh THA tại Việt Nam

Điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam về tần suất THA và các yếu tố nguy

cơ tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2001 – 2002(trên 5012 người) cho thấy tần suất THA ở người trưởng thành là 16.5% trong đó THA độ 1, độ 2, độ 3 lần lượt là 12,2%, 4,2% và 1,9% Tỷ lệ được điều trị thuốc hạ áp chỉ chiếm 11,5%, trong số đó kiểm soát THA tốt chỉ chiếm 19,1%.Các yếu tố nguy cơ bao gồm: tuổi cao, giới nam, chỉ số khối cơ thể tăng, béo bụng, chỉ số vòng bụng/vòng mông tăng, rối loạn đường máu, rối loạn mỡ máu, uống rượu nhiều, tiền sử gia đình có người THA Yếu

Trang 24

tố liên quan mạnh nhất đến THA là tuổi và mức độ béo phì Tỷ lệ người dân hiểu biết đúng tất cả các yếu tố nguy cơ chỉ chiếm 23%, trong khi hiểu biết sai và yếu tố nguy cơ chiếm hơn 1/3 dân số [16], [29]

Nghiên cứu năm 2005 của Cao Thị Yến Thanh về thực trạng người bệnh THA ở tuổi từ 25 trở lên tại Đắk Lắk cho thấy tỷ lệ THA thô là 17,5% và tỷ lệ THA

đã điều chỉnh của tỉnh Đắk Lắk là 15,96% THA độ 1 chiếm 6,9%, THA độ 2 chiếm 3,8%, THA độ 3 chiếm 1,9%, tăng huyết áp tâm thu đơn độc là 4,9% và đối tượng

có huyết áp bình thường cao là 6,0% Các yếu tố nguy cơ bao gồm: giới, tuổi, thừa cân béo phì và béo bụng, thói quen hút thuốc lá, về tình trạng hôn nhân, chỉ số lipid máu,thói quen ăn uống và tiền sử THA của gia đình [2]

Nghiên cứu của Lach Chanthetvào năm 2011 về Thực trạng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến THA ở người cao tuổi tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội 2011 cho kết quả tỷ lệ mắc THA chung tại thời điểm nghiên cứu là 44,9%, Tỷ lệ THA ở nam cao hơn nữ: nam 51,8% và nữ 41,2% Tỷ lệ THA tăng theo tuổi tác, tuổi càng cao tỷ lệ THA càng cao [14]

Năm 2015 một nghiên cứu của Đỗ Ngọc Ảnh nghiên cứu về Thực trạng THA và một số yếu tố liên quan của người nhóm tuổi từ 20-70 tuổi đến khám tại Bênh viện Đa khoa huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông năm 2015 cho kết quả: Thực trạng tình hình THA của người dân đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Tuy Đức tỉnh Đắk Nông là 30% (THA độ 1 (18,8%) THA độ 2 (7,4%), THA độ 3 (3,8%)) các yếu tố liên quan: Tỷ lệ càng cao mắc THA càng cao; Hút thuốc lá liên quan đến THA, người ít vận động thể lực tỷ lệ THA cao hơn người ít vận động thể lực, Rối loạn chuyển hóa: người thừa cân béo phì, người Creatinin và cholesterol tăng tỷ lệ thuận với THA [7]

Nghiên cứu năm 2016 của Lê Kim Việt về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống THA tại thành phố Tuyên Quang thu được kết quả, tỷ lệ người dân có kiến thức đạt về bệnh, chế độ phòng THA tại thành phố Tuyên Quang chiếm 36,6%, tỷ lệ không đạt 63,4% 47,9% phát hiện THA do đã khám bệnh khác, 53,5% mắc bệnh trên 5 năm và 10,3% có biến chứng do THA, THA độ 1 là chủ yếu (79,3%) 97,7% thời gian điều trị từ 6 tháng trở lên Thông tin điều trị THA: 100%

Trang 25

người bệnh được điều trị bằng thuốc THA, 89,7% là thuốc cấp từTrạm Y tế 93,0% tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ, 99,5% tái khám thường xuyên trong vòng 6 tháng…Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý người bệnh THA

Thuận lợi: cán bộ Trạm Y tế được đào tạo; Bảo hiểm Y tế thuận lợi; có quy chế phối hợp thực hiện chương trình; nhân lực đảm bảo

Khó khăn: kinh phí hạn chế; hình thức tuyên truyền giáo dục sức khỏe chưa phong phú; sự phối hợp giữa điều trị và dự phòng chưa tốt; trình độ nhân lực còn hạn chế, nhiều trạm chưa có bác sĩ [15]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Đào Hương vào năm 2016 về thực trạng và một

số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý người bệnh THA tại xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc được kết quả: tỷ lệ người bệnh được quản lý THA đạt yêu cầu là thấp 34,4% Trong số đó hoạt động quản lý THA làm khá tốt 90,8% người bệnh được CBYT tư vấn tích cực thay đổi lối sống hạn chế các yếu tố nguy

cơ tim mạch, 81% người bệnh được đánh giá lại các chỉ số tim mạch, 70,9% người bệnh được theo dõi các chỉ số HA, 67,5% người bệnh được nhắc nhở và ghi thời gian tái khám vào sổ theo dõi cá nhân Hoạt động chưa làm tốt cần được cải thiện là: 12,6% người bệnh THA được điều trị thuốc đúng, đủ và 57,8% người bệnh được theo dõi điều trị thuốc Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý THA:

- Yếu tố tích cực: mức sống của người dân đạt mức trung bình hoặc trên trung bình được quản lý THA đạt gấp 2,2 lần so với hộ nghèo và cận nghèo Người bệnh có thời gian mắc THA ≥ 1 năm được quản lý gấp 7,3 lần có mắc THA có thời gian dưới 1 năm Người bệnh có người thân, thân nhân nhắc nhở, hỗ trợ điều trị tại nhà đạt gấp 2,3 lần người bệnh không được người thân nhắc nhở

- Yếu tố gây cản trở, khó khăn: yếu tố môi trường: thông tuyến BHYT tuyến huyện;số lượng thuốc cung ứng còn ít, trình độ dân trí còn thấp, người dân tộc thiểu

số chiếm đa số

- Yếu tố về cung ứng dịch vụ: trình độ của CBYT chưa cập nhật trong chuyên môn, số lượng thuốc cung ứng cho 1 lần khám còn ít, thiếu trang thiết bị, tài liệu truyền thông và nguồn kinh phí còn hạn chế Ngoài ra yếu tố cá nhân người

Trang 26

bệnh về kiến thức, thực hành điều trị THA hạn chế cũng ảnh hưởng đến quá trình điều trị THA [25]

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngưới bệnh THA tại Việt Nam

1.4.1 Các yếu tố về phía cơ sở cung cấp dịch vụ

- Các chính sách, quy định, quy trình quản lý điệu trị:

Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, trong đó: Hoạt động “Phòng chống tăng huyết áp” thuộc dự án phòng chống các bệnh không lây nhiễm trong chương trình mục tiêu quốc gia về y tế Tổng kinh phí

32 tỷ đồng.Cuối năm 2011 tất cả 63 tỉnh/thành phố trên cả nước đều đã triển khai đầy đủ các hoạt động của dự án (khám sàng lọc và quản lý người bệnh THA ở 190 xã/phường) [1], [19]

Quyết định số 3192/QĐ – BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Y tế về việc ban hành chẩn đoán và điều trị THA [12]

Quyết định 935/QĐ – BYT ngày 22 tháng 03 năm 2013 của Bộ Y tế về đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám gia đình giai đoạn 2013 – 2020

Quyết định 376/QĐ – TTg ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượt quốc gia phòng chống bệnh ung thư, tiêm mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015 – 2025

Phác đồ điều trị tăng huyết áp của Bệnh viện Chợ Rẫy (2013)

Phác đồ diều trị tăng huyết áp của Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc (2014)

Theo nghiên cứu chiến lược sàng lọc và khởi đầu điều trị THA của Ts Nguyễn Thị Bạch Yến – Viện Tim mạch 2012 Tỷ lệ mắc THA đang gia tăng trên toàn cầu Năm 2000 có 972 triệu người THA (26% người lớn) Đến năm 2025, dự kiến có 1,56 tỷ người THA (29%) Tăng chủ yếu là ở các nước đang phát triển Mục tiêu của sàng lọc THA giúp phát hiện các trường hợp THA để điều trị sớm nhằm phòng ngừa các hậu quả nghiêm trọng của THA bao gồm đột quỵ, bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận… Phương pháp sàng lọc: đo HA chính xác đúng quy trình; chẩn đoán THA khi HATT từ 140mmHg và/ hoặc HATTr từ

Trang 27

90mmHg, xác định sau ít nhất 02 lần đo ghi nhận có THA và cách nhau ít nhất 01 tuần Cùng với đánh giá con số HA đồng thời đánh giá các yếu tố nguy cơ kèm theo: tuổi; giới; béo phì; hút thuốc lá; ăn mặn; ăn ít rau; ít hoạt động, có stress, tăng Cholesterol, tăng đường máu… Sàng lọc thường quy người lớn từ 40 tuổi trở lên; khuyến khích cá đối tượng khác tự nguyện đến khám sàng lọc THA [24]

- Cơ sở vật chất, TTB và thuốc:

Quyết định số 1327/2002/QĐ-BYT ngày ngày 18 tháng 04 năm 2002, về

việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành

Quyết định số 437/QĐ-BYTngày 20 tháng 2 năm 2002 về việc ban hành

danh mục trang thiết bị y tế Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản

Có 4 nhóm thuốc được JNC.VIII khuyên dùng là lợi tiếu nhóm thiazide; chẹn calci(CCB); ức chế men chuyển (ACEI)và ức chế thụ thể angiotensin (ARB)

Trang 28

Theo nghiên cứu của tác giả Ngô Văn Kiệp về thực trạng công tác quản lý chiến sĩ mắc bệnh THA tại Bệnh xá công an tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014 – 2016 Bệnh xá công an tỉnh có đầy đủ ống nghe, máy đo, tài liệu truyền thông, máy vi tính, ti vi, sổ sách quản lý các loại Có phòng khám THA, phòng tư vấn đầy đủ Bệnh xá tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Quyết định số 3192 đã tuân thủ tuyệt đối việc chỉ sử dụng thuốc Những bệnh nhân dùng thuốc theo đơn của tuyến trên cũng được quan tâm và tăng cường kiểm soát tình trạng bệnh hơn bình thường, nhằm mục đích an toàn cho bệnh nhân trong sử dụng thuốc, nhìn chung Bệnh xá cung cấp đầy đủ lượng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân [12], [18]

- Tài chính:

Căn cứ thu tiền dịch vụ khám chữa bệnh

Quyết định 28/2012/QĐ/UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Áp dụng cho đối tượng có thẻ BHYT và không có thẻ BHYT)

- Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y

Tế, Bộ Tài Chính Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm

y tế giữa các Bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc (Áp dụng cho đối tượng có thẻ BHYT, Thông tư có hiệu lực ngày 01/3/2016)

- Nghị quyết 123/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Áp dụng cho đối tượng không có thẻ BHYT, NQ có hiệu lực ngày 01/08/2017)

Báo cáo, quyết toán, hạch toán: Căn cứ vào Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chinh,

sự nghiệp

Theo nghiên cứu của tác giả Ngô Văn Kiệp về thực trạng công tác quản lý chiến sĩ mắc bệnh THA tại Bệnh xá công an tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014 – 2016 Theo tác giả Kinh phí để hoạt động của Bệnh xá công an tỉnh được Bộ công an cấp

Trang 29

hằng năm, Nhìn chung đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh của cán bộ chiến sĩ và quản lý điều trị Nguồn kinh phí được Bộ công an phân bổ chủ yếu sử dụng cho hoạt động quản lý sức khỏe, khám và điều trị bệnh cho cán bộ chiến sĩ, trong đó có THA Khi đến khám tại Bệnh xá công an tỉnh cán bộ chiến sĩ được miễn phí hoàn toàn tiền thuốc cũng như các khoản chi phí khám khác Lãnh đạo Bệnh xá luôn thực hiện đầy đủ và sử dụng kinh phí cho các hoạt động quản lý điều trị bệnh THA Bệnh

xá không được hỗ trợ kinh phí theo thông tư liên tịch 113/2013/TTLT-BYT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012- 2015, là do Bệnh xá công an tỉnh không thuộc diện được thụ hưởng

từ nguồn ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia y tế của Bộ Y tế Vì Bệnh xá công an tỉnh đã có nguồn riêng được sử dụng theo Nghị định số 18/2013/NĐ- CP ngày 21 tháng 2 năm 2013 của Bộ Công an [18]

Thông tin truyền thông:

Quyết định số 1827/QĐ-BYTngày 07 tháng 06 năm 2011, về việc phê duyệt

“chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2011-2015” Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể: Mục tiêu 1 Tăng cường vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác truyền thông GDSK của tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp thông qua chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách và chương trình về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân., Mục tiêu 2 Nâng cao kiến thức, thực hành đúng của người dân trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng Mục tiêu 3 Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông GDSK và huy động hiệu quả sự tham gia của cộng đồng Mục tiêu 4 Nâng cao năng lực của hệ truyền thông GDSK

Theo nghiên cứu của Ths Hoàng Văn Linh (2013).Tại phường can thiệp, đã tập huấn được 2 lớp cho 120 người THA được phát hiện THA Nội dung truyền thông tập trung vào cách phát hiện bệnh THA và kỹ năng tự quản lý, điều trị người THA tại cộng đồng và nâng cao sự hiểu biết về bệnh THA tại cộng đồng Hầu hết các trường hợp bị THA sau truyền thông đều có kiến thức, thái độ đúng và thực hành tốt về điều trị tăng huyết áp Đối với THA độ I can thiệp hiệu quả nhất, cụ thể

Trang 30

là loại bỏ yếu tố nguy cơ, khi điều trị chủ yếu dùng một loại thuốc, điều trị tại nà là chủ yếu, ít tốn kém cho người bệnh Kiến thức bệnh THA Hầu hết các đối tượng được điều tra điều có kiến thức tốt về phòng chống bệnh THA; Phường Đức Xuân 99-100% có kiến thức tốt về THA; Phường Phùng Chí Kiên từ gần 93-100% trong

đó có 92,8 % biết THA là bệnh không lây Thái độ về bệnh THA 100% đối tượng nghiên cứu của phường can thiệp có thái độ đúng về THA tỷ lệ người dân có kiến thức tốt như vậy là do hiện nay chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống THA

đã được Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh triển khai với các nội dung như tập huấn cho cán bộ Y tế của các xã phường tại thị xã, mở các hội nghị truyền thông về nâng cao kiến thức hiểu biết về bệnh THA; Vì vậy tỷ lệ nghiên cứu này là phù hợp Thực hành về phòng chống THA, phần lớn các đối tượng nghiên cứu thực hành đúng về phòng chống bệnh THA ; Phường Đức Xuân chiếm tỷ lệ 100 %, phường Chí Kiên chiếm tỷ lệ 95,29%) [9]

1.4.2 Các yếu tố về phía người bệnh

Thói quen ăn mặn: Khi ăn mặn, cơ thể sẽ giữ nước nhiều hơn, gây tăng khối lượng tuần hoàn, làm tăng lưu lượng tim gây THA Tế bào chứa nhiều natri, sẽ ảnh hưởng đến độ thấm canxi qua màng, do đó làm tăng khả năng co bóp của tiểu động mạch Các nghiên cứu hiện nay đã chứng minh rằng việc giảm muối trong chế

độ ăn có thể giúp việc kiểm soát tốt HA ởngười lớn tuổi đang dùng thuốc điều trị THA

Thói quen uống rượu bia: Một số nghiên cứu cho thấy THA ở khoảng 30% số người lạm dụng rượu Người uống nhiều rượu, bia hơn 2 drink/ngày (1 drink chứa 14g ethanol, khoảng 354,84 ml bia) có nguy cơ THA cao hơn từ 1,5-2 lần so với người bình thường JNC VII khuyên không nên uống quá 2 ly rượu nhỏ mỗi ngày, tương đương 30 ml ethanol, 720 ml bia

20-Thói quen hút thuốc lá: Thuốc lá làm giảm nồng độ HDL trong máu, giảm cung cấp oxy cho các mô và làm tổn thương các tế bào nội mạc của động mạch, tạo điều kiện cho xơ vữa động mạch phát triển, nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, co mạch gây THA Hút một điếu thuốc lá,

Trang 31

HATT có thể tăng lên 11mmHg, HATTr có thể tăng lên đến 9mmHg, kéo dài

20-30 phút Hút thuốc nhiều có thể có cơn THA kịch phát

Ít hoạt động thể lực: Để duy trì sức khỏe thì việc thường xuyên hoạt động thể lực là một trong những yếu tố rất quan trọng Hoạt động thể lực làm tăng nồng độ HDL trong huyết tương, có tác dụng chống xơ vữa động mạch, do đó

sẽ làm giảm nguy cơ bị THA và các bệnh chuyển hóa khác

Các yếu tố khác: Các yếu tố tâm lý xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc THA Một xúc cảm, một stress cấp sẽ đưa đến sự gia tăng HA tạm thời Đối với stress mạn tính, người ta không ghi nhận sự tăng lâu dài HA Tuy nhiên, khi stress kết hợp với yếu tốdi truyền hay kết hợp với sự gia tăng tiêu thụ natri lại làm THA thực sự [35]

1.5 Vài nét về Bệnh viện Đa Khoa Sa Đéc

Ngày 11 tháng 10 năm 1905, Thống đốc Nam Kỳ De Calan đặt viên gạch đầu tiên xây dựng nhà thương Sa Đéc Năm 1911 đổi tên thành Bệnh viện Sa Đéc Ngày 28 tháng 09 năm 2001 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ra quyết định số 120/QĐ-UBND đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc, là Bệnh viện tuyến tỉnh hạng II, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp, cách xa trung tâm hành chính tỉnh khoảng 20 km, được phân công chịu trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho khoảng 900.000 dân sinh sống trong khu vực nam sông Tiền và phụ trách hỗ trợ tuyến cho các Trung tâm Y tế huyện Châu Thành, Lai Vung, Lấp

Vò và thành phố Sa Đéc Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc có trụ sở tại số 153 Nguyễn Sinh Sắc, khóm Hòa Khánh, Phường 2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp với quy mô: 13 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, không giường bệnh và 8 phòng chức năng, số giường bệnh được Sở Y tế Đồng Tháp giao là 500 giường bệnh, giường thực kê là 772 giường bệnh Về công tác tổ chức cán bộ hiện tại Bệnh viện Đa khoa

Trang 32

học), kỹ thuật viên: 43; hộ lý, y công do Bệnh viện quản lý: 28; cán bộ khác: 73 Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc năm 2015 phát hiện 6126 trường hợp mắcTHA; năm

2016 có 7472 trường hợp mắc THA, năm 2017 có 9463 trường hợp mắc THA.Trang thiết bị tại Khoa Khám bệnh: gồm có 06 bàn khám nội, mỗi bàn khám

có 01 máy vi tính, phần mềm quản lý phục vụ cho công tác chuyên môn và quản lý, cân, thước đo, bộ ống nghe, máy đo huyết áp, máy lạnh Nhân lực có 12 bác sĩ và

16 điều dưỡng quản lý điều trị tăng huyết áp tại Khoa Khám bệnh Bệnh viện có nhiều khó khăn về nhân lực, trang thiết bị y tế và bác sĩ chuyên khoa về tim mạch còn hạn chế

Trang 33

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Khung lý thuyết này sử dụng có điều chỉnh dựa trên khung lý thuyết hệ

thống y tế của tổ chức Y tế thế giới (WHO Health System Framewwork, gọi tắt là

Six Building Blocks) Trong đó, nghiên cứu tập trung đánh giá quá trình quản lý

điều trị người bệnh THA ngoại trú và phân tích các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến

quản lý điều trị người bệnh

Các yếu tố đầu

vào

Đầu ra Kết quả

Tuân thủ điều trị

Huyết áp mục tiêu

Quá trình: Quản lý điều trị THA

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghi n cứu

ối tượng nghi n cứu định lượng

ối tượng nghi n cứu định tính

- Người trực tiếp cung cấp dịch vụ: bác sĩ và điều dưỡng KCB trực tiếp cho người bệnh THA tại Bệnh viện

- Đối tượng sử dụng dịch vụ: được chia làm hai nhóm gồm nhóm thường xuyên đến khám, điều trị và nhóm không thường xuyên đến khám, điều trị tại Bệnh viện

+ Nhóm thường xuyên đến khám, điều trị tại Bệnh viện: là những người bệnh mắc THA hàng tháng đến khám và điều trị tại Bệnh viện

+ Nhóm không thường xuyên đến khám, điều trị tại Bệnh viện: là những người bệnh mắc THA nhưng chỉ tham gia khám định kỳ hàng năm nhưng không khám định kỷ hàng tháng thường xuyên tại Bệnh viện

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 8 năm 2018

Địa điểm: Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả, kết hợp song song định lượng đáp ứng mục tiêu (1) với định tính đáp ứng mục tiêu (2)

Trang 35

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cấu phần định lượng

Cỡ mẫu:

Trong đó:

- n: là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

- α: mức ý nghĩa, trong nghiên cứu này chọn α = 0,05 ; Z= 1,96

- d: sai số tối đa có thể được chấp nhận

- P: tỷ lệ dự đoán của kết quả đang đo lường trong quần thể

Mục tiêu chính của NC này là mô tả thực trạng quản lý điều trị người bệnh THA điều trị ngoại trú Vì chưa có các nghiên cứu tính toán các chỉ số cụ thể về quản lý điều trị, nên trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng chỉ số tính toán là tỷ

lệ người bệnh đạt được HA mục tiêu, đây là kết quả của việc quản lý điều trị

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Kiên Sóc Kha ở Sóc Trăng năm 2017, tỷ

lệ đạt được HA mục tiêu là 53% Nên trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng giá trị P=0,53

- d: sai số cho phép 7% (0,07)

Tính được n = 200 người bệnh

Dự kiến 20% người bệnh không tham gia nghiên cứu, cỡ mẫu cần chọn là

240 người Trên thực tế tổng cộng nghiên cứu trên 250 người

2.4.2 Cấu phần định tính

PVS với CBYT và TLN người bệnh được thực hiện

* Đối với các nhà quản lý: nhằmbổ sung thông tin lý giải cho thực trạng các hoạt động quản lý THA đang diễn ra tại Bệnh viện Tìm hiểu những yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới công tác quản lý người bệnh THA và tranh thủ những ý kiến giải pháp cho quản lý điều trị THA trong thời gian tiếp theo

PVS được trực tiếp thực hiện với lãnh đạo Bệnh viện

Trang 36

* Đối với người cung cấp dịch vụ: ĐTNC được chọn có chủ đích là những người có khả năng cung cấp nhiều thông tin về quản lý trực tiếp hoạt động KCB THA Bao gồm PVS 04 đối tượng tham gia:

+ 01 Lãnh đạo Bệnh viện,

+ 01 Lãnh đạo Khoa Khám bệnh,

+ 01 Bác sĩ khám bệnh trực tiếp quản lý điều trị người bệnhTHA,

+ 01 Điều dưỡng trực tiếp quản lý, theo dõi, cập nhật thông tin của người bệnh THA trên phần mềm quản lý khám bệnh tại Bệnh viện

* Đối với người sử dụng dịch vụ: để bổ sung, giải thích cho việc thăm khám THA tại Bệnh viện, những điểm tốt và chưa tốt trong các hoạt động KCB THA tại Bệnh viện

Tiến hành TLN đối với 2 nhóm đối tượng:

- Nhóm thường xuyên đến khám điều trị tại Bệnh viện chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 10 người, tổng số là 20 người tham gia

- Nhóm không thường xuyên đến khám điều trị tại Bệnh viện chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 10người, tổng số là 20 người tham gia

Người bệnh tham gia nghiên cứu định tính được xác định là chủ đích cho người dân đến khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của Bệnh viện, chủ đích là cho các độ tuổi, thời gian mắc bệnh và hoàn cảnh sống, từ đó lựa chọn được các nhóm NB đáp ứng đủ tiêu chí đưa ra Căn cứ vào danh sách người bệnh được chọn vào nghiên cứu (đã có số điện thoại của NB) để liên hệ và hẹn những người bệnh này vào cùng một ngày để tiến hành TLN

2.5 Phương pháp, quy trình thu thập thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin

- Công cụ thu thập số liệu định lượng:

(1)- Phiếu tổng hợp thông tin về cơ sở vật chất, TTB, thuốc, nhân lực và việc thực hiện các hoạt động quản trị điều hành, phổ biến thông tin liên quan đến quản lý THA tại Bệnh viện (Phụ lục 3)

Trang 37

(2)- Phiếu tổng hợp thông tin về tình trạng người bệnhTHA của NB để thu thập thông tin hồi cứu từ phần mềm như các thông tin chung của ĐTNC về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật, các bệnh mạn tính đi kèm (Phụ lục4)

- Công cụ thu thập số liệu định tính:

Các hướng dẫn PVS và TLN được thiết kế sẵn để tìm hiểu:

(1)- Hướng dẫn TLN người bệnh nhằm tìm hiểu những điểm tốt và chưa tốt trong các hoạt động KCB THA tại Bệnh viện thông qua đánh giá của người bệnh về các hoạt động KCB THA của Bệnh viện, về hiệu quả của TTĐT và nâng cao sức khỏe thông qua các hoạt động của Bệnh viện (Phụ lục 5, 6)

(2)- Hướng dẫn PVS người trực tiếp KCB cho người bệnhTHA và LĐBVđể tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý điều trị người bệnh THA (Phụ lục 7, 8, 9, 10)

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin

Nghiên cứu viên là người đã trực tiếp tổng hợp số liệu thứ cấp và tiến hành PVS lãnh đạo và CBYT, đồng thời chủ trì PVS và TLN người bệnh Thời điểm thu thập số liệu nghiên cứu từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018

2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng

Thu thập các thông tin cần thiết từ đơn thuốc theo mẫu (Phụ lục 3)

Các số liệu thứ cấp được hồi cứu lại tối đa từ các tài liệu sau:

thông tin

Nhân lực cho công tác

quản lý điều trị người

bệnhTHA

Báo cáo nguồn lực của Bệnh viện cho công tác quản lý điều trị người bệnh THAgiai đoạn 2015–

2017

Phòng Tổ chức cán bộ

Trang 38

Nội dung hồi cứu Loại tài liệu Nguồn cung cấp

Phòng Tài chính

kế toán

Quản lý thông tin THA Phương pháp, công cụ lưu giữ và

trích xuất thông báo, thông tin

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Kế hoạch, chương trình

hành động, công tác triển

khai điều trị và quản lý

người bệnh THA., kiểm

tra giám sát hoạt động

quản lý THA

Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý người bệnh THA, biên bản kiểm tra giám sát giai đoạn 2015 – 2017

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Các hoạt động quản lý,

điều trị người bệnhTHA

Đơn thuốc quản lý THA giai đoạn 2015 - 2017

Phòng Kế hoạch tổng hợp

2.5.2.2 Thu thập thông tin định tính

Thông tin định tính đã được thu thập sau khi thu thập số liệu định lượng và xử lý sơ

bộ Tất cả các cuộc PVS và TLN được ghi âm sau khi được ĐTNC cho phép

Nghiên cứu viên chính trực tiếp tiến hành PVS lãnh đạo, CBYT và trực tiếp chủ trì TLN với người bệnh theo nội dung được thiết kế sẵn cho đến khi thu được thông tin bão hòa

2.6 Biến số nghiên cứu

2.6.1 Biến số cấu phần định lượng

Trang 39

- Tổng số người bệnh THA được tư vấn

- Tổng số và loại thuốc sử dụng trong điều trị trong giai đoạn này

- Kinh phí dành cho hoạt động quản lý điều trị

- Các yếu tố về cơ sở trang thiết bị, thuốc

- Các yếu tố về truyền thông giáo dục sức khỏe

2.8 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc

Trang 40

- Đề cương nghiên cứu đãđược Hội đồng Đạo đức - Trường Đại học Y tế công cộng thông qua trước khi tiến hành triển khai.(Theo văn bản số 338/2018/YTCC-HD3 ngày 04 tháng 05 năm 2018 của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học - Trường Đại học Y tế công cộng, về việc chấp thuận các vấn

đề đạo đức nghiên cứu y sinh học.)

- Trước khi tiến hành nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu, đối tượng ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu

- Đây là nghiên cứu nhạy cảm, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thu thập được, do đó đối tượng nghiên cứu không ghi và ký tên vào phiếu điều tra

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi với lãnh đạoBệnh viện Đa khoa Sa Đéccó cơ sở khoa học trong công tác quản lýngười bệnh THAtại Bệnh viện Đa khoa

Với những số liệu, dữ liệu nghi ngờ thì gặp lại những người chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo để làm rõ thông tin

Đối tượng được phỏng vấn được giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn và TLN để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác

Ngày đăng: 31/01/2021, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w