1. Trang chủ
  2. » Toán

Nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại bức xạ năng lƣợng cao đến các tính chất của chấm lƣợng tử CdTe định hƣớng ứng dụng trong môi trƣờng vũ trụ

17 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian sống huỳnh quang của các mẫu chiếu xạ bằng các bức xạ khác nhau không có sự thay đổi nhiều (từ 21 đến 22ns) ngoại trừ mẫu chiếu xạ photon hãm có sự thay đổi đáng kể 27ns, kết[r]

Trang 1

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bức xạ năng lượng cao đến các tính chất của chấm lượng tử CdTe định hướng ứng dụng trong

môi trường vũ trụ Phùng Việt Tiệp

Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Vật liệu và linh kiện Nanô Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Bình

Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Giới thiệu chung về CdTe, các tính chất chung của CdTe và những ứng

dụng của chúng đối với đời sống Trình bày phương pháp chế tạo mẫu và xử lý mẫu

Kỹ thuật đo phổ hấp thụ Kỹ thuật đo phổ huỳnh quang Kỹ thuật đo thời gian sống huỳnh quang Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các bức xạ: bức xạ tia X, bức xạ gamma, bức xạ nơtron nhiệt và bức xạ photon hãm lên tính chất quang học của chấm lượng tử CdTe thông qua các phép đo phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang, thời gian sống huỳnh quang của CdTe

Keywords: Công nghệ Nano; Bức xạ năng lượng; Môi trường vũ trụ

Content

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những ứng dụng của chấm lượng tử CdTe được các nhà nghiên cứu, công nghệ đặc biệt quan tâm là sử dụng làm các linh kiện quang - điện tử Các linh kiện quang điện

tử sử dụng chấm lượng tử CdTe có kích thước nhỏ, hiệu suất cao thích hợp sử dụng trong điều kiện vũ trụ Tuy nhiên trong điều kiện vũ trụ, linh kiện, vật liệu chịu tác động điều kiện rất khắc nghiệt như thay đổi nhiệt độ lớn, ảnh hưởng trực tiếp các tia vũ trụ như tia , tia tia X… Nhằm đánh giá khả năng sử dụng vật liệu CdTe QDs trong điều kiện vũ trụ chúng tôi

chọn “Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại bức xạ năng lượng cao đến các tính chất của chấm lượng tử CdTe định hướng ứng dụng trong môi trường vũ trụ” là đề tài luận văn

Luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan: Giới thiệu chung về CdTe, các tính chất chung của CdTe và những

ứng dụng của chúng đối với đời sống

Chương 2: Kỹ thuật thực nghiệm: Trình bày phương pháp chế tạo mẫu và xử lý mẫu

Kỹ thuật đo phổ hấp thụ Kỹ thuật đo phổ huỳnh quang Kỹ thuật đo thời gian sống huỳnh quang

Chương 3: Kết quả và thảo luận: Trình bày kết quả đo phổ hấp thụ, phổ huỳnh

Trang 2

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NANO TINH THỂ CdTe 1.1 Giới thiệu về vật liệu nano

Vật liệu có kích thước cấu trúc nano được hiểu theo nghĩa chung là kích thước các hạt vật liệu nằm trong vùng một vài nano mét đến nhỏ hơn 100 nm

Hình 1.1 Một số thực thể từ nhỏ như nguyên tử (kích thước khoảng angstron) đến lớn

như tế bào động vật (khoảng một vài chục micron) [2]

Bảng 1.1 Số nguyên tử và năng lượng bề mặt của hạt nano cấu tạo từ nguyên tử giống

nhau [2]

Đường

kính

hạt nano

(nm)

Số nguyên

tử nguyên Tỉ số

tử trên

bề mặt (%)

Năng lượng bề mặt (erg/mol)

Tỉ số năng lượng bề mặt trên năng lượng toàn phần (%)

Chẳng hạn, với một hạt nano có đường kính 5 nm thì số nguyên tử mà hạt đó chứa là:

và tỉ

số năng lượng bề mặt trên năng lượng toàn phần là 14,3% Do vậy, các hiệu ứng hoá–lý, quang phổ liên quan tới trạng thái bề mặt cần được đặc biệt lưu ý khi nghiên cứu vật liệu có cấu trúc nano

Trang 3

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa tỉ số nguyên tử bề mặt và tổng số nguyên tử với số lớp

nguyên tử khác nhau trong một cấu trúc nano.[2]

Hình 1.3 Sự thay đổi hình thái từ tinh thể dạng khối tới chấm lượng tử dẫn tới cấu

trúc vùng năng lượng và hàm mật độ trạng thái của chất bán dẫn cũng thay đổi theo

1.2 Tính chất chung của CdTe

1.2.1 Tính chất cấu trúc

Bảng 1.2 Các thông số mạng tinh thể của một số hợp chất thuộc nhóm A 2 B 6 [4]

Hợp

chất

Loại cấu

trúc tinh

thể

Nhóm đối xứng không gian

Hằng số mạng

a=b

o

Lục giác

5.4000

Lục giác

P63mc(C ) 6v2

4.2700

Lục giác

P63mc(C ) 6v2

5.8350

CdTe Lập phương

Lục giác

P63mc(C ) 6v2

6.4780

ZnSe Lập phương

Lục giác

P63mc(C ) 6v2

5.6670

Trang 4

Bảng 1.3 Các thông số vùng năng lượng của CdTe

Thông số Giá Trị Tài liệu tham

khảo

a(Å) at 298 K

Energy gap at 0 K,

Eg (eV)

P L

ER

Electron effective mass,

Heavy hole effective mass,

Light hole effective mass,

Spin-orbit

Hình 1.4 Cấu trúc mạng

tinh thể giả kẽm liên kết tứ

diện và đối xứng lập

phương (a) và cấu trúc vùng

Brillouin(b)

Hình 1.5 Cấu trúc

vùng năng lượng của

CdTe

Trang 5

1.2.2 Tính chất quang

Hình 1.6 Phổ hấp thụ (trái) và phổ phát xạ (phải) của chấm lượng tử CdTe bọc TGA

xanh ứng với sự giảm dần kích thước trung bình của chấm lượng tử [28-29]

Hình 1.7 Phổ huỳnh quang của chấm lượng

tử keo CdTe các kích cỡ khác nhau, tăng

khoảng 2-20 nm [15]

Hình 1.8 Phổ hấp thụ và phổ huỳnh quang

của QDs trong quá tình tổng hợp

Trang 6

1.2.3 Ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài lên tính chất của CdTe

1.2.3.1 Ảnh hưởng của công suất chiếu xạ lên tính chất quang của QDs CdTe

Hình 1.9 Phổ hấp thụ (a) và vị trí đỉnh phổ (b) của mầm và chấm lượng tử CdTe sau

khi xử lí nhiệt độ ở các công suất khác nhau của lò vi sóng [6]

Hình 1.10 Phổ huỳnh quang (a) và độ bán rộng đỉnh huỳnh quang (b)của mầm và

chấm lượng tử CdTe sau khi xử lý nhiệt ở các công suất khác nhau của lò vi sóng.[6]

1.2.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ chiếu xạ lên tính chất quang của QDs CdTe

Phổ hấp thụ và phổ huỳnh quang của các mẫu có thời gian chiếu xạ khác nhau với

cùng một công suất 300W được trình bày trên Hình 1.11 và 1.12

Hình 1.11 Phổ hấp thụ (a) và vị trí các đỉnh phổ (b) của chấm lượng tử CdTe khảo sát theo

thời gian xử lý nhiệt trong lò vi sóng [6]

Trang 7

Hình 1.12 Phổ huỳnh quang (a) và độ bán rộng đỉnh phổ (b) của chấm lượng tử Cdte

khảo sát theo thời gian xử lý nhiệt trong lò vi sóng [6]

Bảng 1.4 Ước tính sản lượng các loại vật liệu và thiết bị nano khác nhau của thế giới trên cơ

sở các tổng quan và Tạp chí Hóa học Quốc tế ( 2003 - 2004 ) và nghiên cứu thị trường (BCC

2001) [7]

Sản lượng ước tính ( tấn/năm )

1.3 Ứng dụng nano tinh thể CdTe

Trang 8

Hình 1.14 MW CdTe PV Array, Waldpolenz, Đức

Bảng 1.5 Sản lượng điện do pin mặt trời được sản xuất trên toàn thế giới [7]

CHƯƠNG 2

KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 2.1 Các phương pháp chế tạo vật liệu nano

Có hai phương thức để tổng hợp vật liệu nano: phương thức ―xuất phát từ bé‖ (bottom–up) và phương thức ―xuất phát từ to‖ (top–down) Phương thức ―xuất phát từ to‖ thường là các phương pháp vật lý được thực hiện bằng cách nghiền tinh thể khối thành các tinh thể có cấu trúc nano, người ta chia nhỏ, ―đẽo gọt‖ một vật thể lớn để tạo ra các vật liệu có cấu trúc nano có tính chất mong muốn Phương pháp ―xuất phát từ bé‖ thường là các phương pháp hóa học, người ta lắp ghép những hạt có kích thước cỡ nguyên tử, phân tử hoặc cỡ nano mét để tạo ra các vật liệu có cấu trúc nano và tính chất mong muốn

2.2 Chế tạo mẫu

Các mẫu CdTe sử dụng nghiên cứu trong luận văn này được tổng hợp bằng phương pháp bottom up chế tạo tại viện Khoa học Vật liệu viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 9

Hình 2.1 Phổ nhiễu xạ tia x của mẫu CdTe QDs tổng hợp ở 120 o sau 5 phút Trên góc

là ảnh TEM phân giải cao [5]

2.3 Xử lý mẫu

Các mẫu sau khi tổng hợp đƣợc mang đi chiếu xạ bởi các nguồn chiếu xạ khác nhau Chúng tôi sử dụng các nguồn chiếu xạ để xử lý mẫu đó là: phát nơtron, tia-X, bức xạ photon

hãm và tia-Gama Các mẫu này đƣợc xử lý tại Viện Vật lý và tại trung tâm gia tố

Hình 2.2 Các mẫu CdTe được chiếu xạ với các điều kiện khác nhau: Chiếu xạ photon

hãm, chiếu xạ nơtron, không chiếu xạ, chiếu xạ tia gama, chiếu xạ tia X (từ trái qua phải) với cùng tỉ lệ nồng độ 100µl:1600µl

2.4 Kỹ thuật đo phổ hấp thụ

Hình 2.3 Hệ đo phổ hấp thụ Cary 5000 (Viện Khoa học Vật liệu)

Trang 10

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý của hệ đo hấp thụ quang học UV-VIS-NIR

2.5 Kỹ thuật đo phổ huỳnh quang

Phổ huỳnh quang đƣợc ghi nhận bởi hệ đo phổ huỳnh quang Cary Eclipse phân giải

cao ở Viện Vật Lý (hình 2.5) Nguyên tắc hoạt động của phổ kế Cary Eclipse đƣợc cho trên hình 2.5

Hình 2.5 Hệ đo phổ huỳnh quang Cary Eclipse

2.6 Kỹ thuật đo thời gian sống huỳnh quang

Hình 2.7 Nguyên lý phép đo TCSPC

Trang 11

Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý hệ đo TCSPC

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Phổ hấp thụ của CdTe chịu ảnh hưởng của các điều kiện chiếu xạ khác nhau

Bảng 3.1 Số liệu đo phổ hấp thụ tại thời điểm sau chiếu 1 tuần và thời điểm sau chiếu 8 tuần

ST

T

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

Cường độ tương đối đỉnh hấp thụ (a.u)

Bước sóng đỉnh hấp thụ (nm) Ngay

sau khi chiếu

Sau chiếu

2 tháng

Ngay sau khi chiếu

Sau chiếu 2 tháng

org 100:1

600

Mẫu CdTe chưa xử

100:1

600

Mẫu CdTe chiếu tia

Nơtron

100:1

600

Mẫu CdTe chiếu tia

Gama

0.00

0.02

0.04

0.06

0.08

0.10

Buoc song(nm)

CdTe - 0 CdTe - N CdTe - G CdTe - P

460 480 500 520 540 560 580 600 620 640

0.00 0.02 0.04 0.06 0.08

0.10

~537

~522

Hình 3.1 Phổ hấp thụ của

CdTe với các điều kiện chiếu xạ khác nhau (sau chiếu 1 tuần)

Trang 12

600 chiếu tia

X

100:1

600

Mẫu CdTe chiếu bức xạ photon

hãm

3.2 Phổ huỳnh quang của CdTe chịu ảnh hưởng của các điều kiện chiếu xạ khác nhau

450 500 550 600 650 700 0.0

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

Buoc song (nm)

CdTe -0 CdTe - G CdTe - N CdTe - P

~563.5 ~589

Hình 3.2 Phổ huỳnh quang của CdTe với các điều kiện chiếu xạ khác nhau ở bước sóng kích

450 500 550 600 650 700 0.0

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

Buoc song (nm)

CdTe -0 CdTe - G CdTe - X CdTe - P

~581

~563

Hình 3.3 Phổ huỳnh quang của CdTe với

các điều kiện chiếu xạ khác nhau sau 2 tháng (8 tuần)

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2

CdTe -0 CdTe - P (ngay sau chieu) CdTe - P (sau 2 thang)

~563~581 ~589

Trang 13

3.2.2 Phổ huỳnh quang của CdTe chiếu xạ tia Gama theo thời gian

480 500 520 540 560 580 600 620 640 0.0

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

Buoc song (nm)

CdTe-Org-1 CdTe-G2-16h1608-2 CdTe-G2-sau4h-3 CdTe-G2-sau1ngay-4 1-561.04

2-564.02 3,4,5-562.98

-trong 2 tuần

450 500 550 600 650 0.0

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0

Buoc song (nm)

CdTe-Org CdTe-G2-sau 1 tuan CdTe-G2-sau 4 tuan

Hình 3.6 Phổ huỳnh quang của mẫu CdTe trước khi chiếu xạ và sau khi chiếu xạ tia Gama

(CdTe-G2) 1 tuần, 2 tuần và 4 tuần

480 500 520 540 560 580 600 620 640 0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

Buoc song (nm)

CdTe-Org(1) CdTe-G1(2) CdTe-G1-sau1ngay(3) CdTe-G1-sau2ngay(4) (1)-561.04

(2)-562.98 (3),(4)-561.94

-trong 1 tuần

Tóm lại, so sánh các phổ huỳnh quang các mẫu CdTe QDs trước và sau khi chiếu xạ chúng

tôi thấy rằng mẫu sau khi chiếu xạ không bị thay đổi về cấu trúc phổ và độ rộng phổ tuy nhiên đỉnh phổ bị dịch về phía bước sóng dài Theo thời gian đỉnh phổ lại hồi phục về vị trí trước khi chiếu xạ Điều này có thể giải thích bởi sự lệch mạng tinh thể do chiếu xạ và theo thời gian mạng tinh thể của CdTe hồi phục về trạng thái cân bằng như trước khi chiếu xạ

Trang 14

3.3 Thời gian sống của CdTe chịu ảnh hưởng của các điều kiện chiếu xạ khác nhau 3.3.1 Thời gian sống của CdTe chịu ảnh hưởng của các điều kiện chiếu xạ khác nhau

0 50 100 150 200 250 0.01

0.1 1

Thoi gian (ns)

M1_Org.

M1_Gray M1_Nray M1_Xray M1_Photon

Hình 3.8 Đường cong suy giảm huỳnh quang của mẫu CdTe/CdS colloidal QDs khi

chiếu xạ khác nhau (sau chiếu 1 tuần)

Trên đây là hình ảnh đường cong suy giảm huỳnh quang của mẫu CdTe/CdS colloidal QDs khi chiếu xạ khác nhau Thời gian sống huỳnh quang của các mẫu chiếu xạ bằng các bức

xạ khác nhau không có sự thay đổi nhiều (từ 21 đến 22ns) ngoại trừ mẫu chiếu xạ photon hãm

có sự thay đổi đáng kể 27ns, kết quả này phù hợp với kết quả đo huỳnh quang có thể giải thích bởi sự thay đổi tinh thể dưới điều kiện chiếu xạ

0 50 100 150 200 250

0.01

0.1

1

Thoi gian (ns)

Photon X_ray Gamma

0 50 100 150 200 250 0.01

0.1 1

Thoi gian (ns)

M1_Photon1

Thời gian sống huỳnh quang của các mẫu chiếu xạ bằng các bức xạ photon hãm CdTe – P tại hai thời điểm khác nhau không có sự thay đổi nhiều: 27.04ns (sau chiếu 1 tuần) và 26.21ns (sau chiếu 8 tuần)

3.3.2 Thời gian sống của CdTe chịu ảnh hưởng của chiếu xạ Gama theo thời gian

Hình 3.9 Đường cong suy giảm

huỳnh quang của mẫu CdTe/CdS

colloidal QDs khi chiếu xạ khác

nhau (sau chiếu 8 tuần)

Hình 3.10 Đường cong suy giảm

huỳnh quang của mẫu CdTe - P sau chiếu 1 tuần và sau chiếu 8 tuần

Trang 15

Hình 3.11 (a)Đường cong suy giảm phát quang của phát xạ exciton từ chấm lượng tử CdSe

tại 620 nm ± 5 nm, (b) tốc độ phát xạ của exciton phụ thuộc vào tần số phát quang trong chấm lượng tử CdTe[12]

Bảng 3.2: Các giá trị

khớp theo hàm stretched-exponential đường cong suy giảm phát quang của chấm lượng tử CdTe theo bước sóng, mẫu không xử lý và mẫu CdTe chiếu xạ tia Gama

460 480 500 520 540 560 580 600 620 640 20

22 24 26 28 30 32 34 36

Buocsong nm

CdTe-Org CdTe-gama(0h) CdTe-gama(1ngay)

460 480 500 520 540 560 580 600 620 640 20

22 24 26 28 30 32 34 36

Buocsong nm

CdTe-gama(7ngay) CdTe-gama(14ngay)

Hình 3.12 Đồ thị sự

phụ thuộc theo bước sóng của thời gian sống chấm lượng tử CdTe không xử lý và CdTe chiếu xạ tia Gama

CdTe-org

CdTe- Gama-16h16

0811-480

CdTe- Gama-16h17

0811-480

CdTe- Gama-16h18

0811-480

CdTe- Gama-16h19

0811-480

CdTe- Gama-16h24

0811-480

CdTe-org

(1ngay )

y

30 ngay

908

23.216

89

22.653

64

21.445

24

21.404

37

64

26.90

76

26.294

04

26.010

77

25.596

5

24.538

48

78

30.10

217

29.639

81

29.466

5

29.214

92

28.672

4

18

30.60

035

30.392

15

30.343

16

30.255

25

68

30.89

42

30.920

15

30.942

6

30.704

75

29.923

77

89

31.44

081

31.393

84

30.903

16

30.767

71

30.823

68

42

31.99

557

31.369

55

31.121

42

31.127

08

31.180

3

14

31.92

931

31.203

04

31.107

15

31.311

41

31.334

84

48

31.91

584

31.765

61

31.419

27

31.667

71

31.580

2

48

31.99

596

31.788

76

31.747

73

31.815

68

31.645

33

21

32.96

375

32.559

93

32.489

41

32.259

67

32.223

71

35

33.45

3

32.947

59

32.784

92

32.455

45

32.218

83

27

33.80

997

33.351

47

33.305

38

32.968

58

33.088

69

3

34.32

601

34.205

67

34.121

29

34.023

05

33.732

6

89

35.25

302

34.933

07

34.530

16

34.540

81

34.798

58

Trang 16

KẾT LUẬN Sau khi tiến hành thí nghiệm kết quả như sau:

- Thực hiện chiếu xạ tại các mẫu CdTe QDs dưới các điều kiện chiếu xạ khác nhau:

Bức xạ nơtron nhiệt

Bức xạ tia X

Bức xạ gamma

Bức xạ photon hãm

- Các mẫu sau khi chiếu xạ được nghiên cứu bằng phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang và thời gian sống huỳnh quang

Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng:

Sau khi chiếu xạ phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang của mẫu CdTe QDs đều không

bị thay đổi dạng tuy nhiên đỉnh phổ bị dịch về phía bước sóng dài Các mẫu chiếu xạ photon hãm có độ dịch đỉnh lớn nhất (25nm sau khi chiếu) Điều này

có thể giải thích rằng mẫu khi chiếu xạ mạng tinh thể của nó bị căng (strain) Các kết quả đo thời gian sống huỳnh quang cũng cho thấy mẫu sau khi chiếu

xạ thời gian sống huỳnh quang cũng bị thay đổi tuy nhiên sự thay đổi này không nhiều ngoại trừ mẫu chiếu xạ bằng photon hãm vì trong phép đo này thời gian sống xác định được là của tập hợp các CdTe QDs có kích thước khác nhau

Sau khi chiếu xạ, theo thời gian đỉnh phổ huỳnh quang của CdTe QDs có xu hướng dịch về vị trí cũ như trước khi chiều xạ Điều này nói nên sự hồi phục mạng tinh thể CdTe QDs theo thời gian

References

Tiếng Việt:

[1] PGS.TS Phạm Văn Bền, 2002, Bài giảng huỳnh quang, Trường đại học khoa học tự

nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội

[2] Trịnh Thị Kim Chi, 2010, “Hiệu ứng kích thước ảnh hưởng lên tính chất quang của CdS,

Hà Nội

[3] Trịnh Đình Huy, “Nghiên cứu ứng dụng và điều khiển thành công hệ máy phổ kế huỳnh quang Cary Eclipse”,luận văn thạc sỹ vật lý, quang học K15, Viện Vật lý

[4] Vũ Thị Thắm, ―Chế tạo, nghiên cứu và khảo sát một số tính chất quang của vật liệu nano ZnS:Mn‖, luận văn thạc sĩ khoa học vật lý, ĐHKHTN – ĐHQGHN, Hà Nội

[5] Ứng Thị Diệu Thúy, Phạm Song Toàn, Nguyễn Quang Liêm, Trần Thị Kim Chi, Đinh Duy

Khang, và Nguyễn Quang Liêm; 2010; ―CdTe quantum dots for an application in the life sciences‖, Nanosci Nanotechnol 1 (2010) 045009 (5pp)

[6] Dương Anh Tuấn, Trịnh Đức Thiện, Nguyễn Văn Hùng và Phạm Văn Vĩnh, 2009, “Ảnh hưởng của việc chiếu xạ sóng Viba trong lò vi sóng lên tính chất quang của chấm lượng tử CdTe trong nước”, Hội nghị Vật lý chất rắn và Khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 6, khoa

Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội

Ngày đăng: 31/01/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w