1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

57 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng cũng cónhững khoản chi phí phát sinh chung tại phân xưởng hay toàn Công ty chứkhông thể tính riêng cho bất kỳ sản phẩm nào như chi phí điện, điện thoại,khấu hao máy móc thiết bị…Do

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa

2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa là một Công ty lớn, hoạt động sảnxuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực như: mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,tham gia các dự án, sản xuất chế tạo sản phẩm cơ, điện, điện tử Trong đó, sảnxuất chế tạo sản phẩm là hoạt động sản xuất kinh doanh trọng tâm và chủ yếu.Các sản phẩm từ quá trình sản xuất như thiết bị điện, điện tử…đã gắn liền vớiCông ty ngay từ những năm đầu thành lập cho đến hôm nay và góp phần hìnhthành thương hiệu cho Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa Để tiết kiệmchi phí, tăng lợi nhuận thì quá trình sản xuất phải được kiểm soát một cáchchặt chẽ Bên cạnh đó, công tác tổ chức hạch toán quá trình sản xuất cũngphải được chú trọng Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giaiđoạn kế tiếp và liên quan mật thiết đến nhau đó là: giai đoạn kế toán chi phísản xuất và giai đoạn tính giá thành sản phẩm

Muốn hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác, hợp lý đòi hỏi việcđầu tiên mà nhà quản lý phải tiến hành là xác định chính xác đối tượng kếtoán chi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính làviệc xác định giới hạn tập hợp chi phí tức là xác định nơi phát sinh chi phí vànơi chịu chi phí Tại Công ty, việc tổ chức sản xuất được tiến hành theo địnhmức đề ra Điều này có nghĩa là, số lượng, chủng loại sản phẩm sẽ được định

rõ trước khi sản xuất và quá trình sản xuất sẽ phải được tiến hành theo sát với

Trang 2

các định mức đã được định sẵn Để lâp được các định mức này, Công ty sẽphải căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận và kí kết theo sự thỏathuận với khách hàng Ngoài ra, còn phải căn cứ vào tình hình hoạt động sảnxuất của kỳ trước, của năm trước, và kế hoạch, phương hướng phát triển củaCông ty trong kỳ Mỗi một sản phẩm mà Công ty sản xuất ra đều có quy trìnhcông nghệ cụ thể, với các công đoạn sản xuất được quy đinh rõ ràng về trình

tự cũng như thao tác kĩ thuật Thêm vào đó, các sản phẩm này đòi hỏi sựchính xác và đúng trình tự kĩ thuật quy định Từ đặc điểm về tổ chức sản xuất

và đặc điểm quy trình công nghệ ta có thể xác định được đối tượng kế toán chiphí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trình sản xuất của mỗi loại sản phẩm Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp lao động sống với tư liệu lao động

và đối tượng lao động để hình thành nên sản phẩm Quá trình sản xuất đó,Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để sản xuất Chúng ta để ýthấy rằng, có những chi phí như chi phí về nguyên nhiên vật liệu, các khoảnphải trả cho người lao động tham gia sản xuất Những chi phí này là nhữngchi phí phát sinh cụ thể cho từng sản phẩm, từng chủng loại sản phẩm cho nênchúng ta có thể xác định được riêng cho từng sản phẩm Nhưng cũng cónhững khoản chi phí phát sinh chung tại phân xưởng hay toàn Công ty chứkhông thể tính riêng cho bất kỳ sản phẩm nào như chi phí điện, điện thoại,khấu hao máy móc thiết bị…Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa được hạch toán theo hai phương pháp sau:

Trang 3

- Phương pháp trực tiếp: dùng để tập hợp các chi phí phát sinh cho từngloại sản phẩm Đó là các chi phí về nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công

- Phương pháp gián tiếp : dùng để tập hợp các chi phí phát sinh chungcho toàn phân xưởng như chi phí điện nước, điện thoại, chi phí khấu haomáymóc thiết bị dùng trong phân xưởng, công cụ dụng cụ xuất dùng…

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đánh giá hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính giá vật tư, công cụ, dụng

cụ xuất kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành phẩm

Như chúng ta đã biết, đối tượng tính chi phí sản xuất của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Do

đó, đối tượng tính giá thành sản phẩm là thành phẩm ở bước chế tạo cuốicùng Bởi vì các sản phẩm mà Công ty sản xuất ra có số lượng lớn, nhiều mẫu

mã, chủng loại khác nhau, cho nên để giảm thiểu tối đa công việc cho kế toánCông ty áp dụng phương pháp tính giá thành có một vài đặc điểm khác vớicác doanh nghiệp khác Công ty tính giá thành dựa vào định mức có sẵn từđầu kỳ Cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm là những khoản chiphí được định mức từ đầu kỳ cho nên khi tính vào giá thành, hai loại chi phínày là cố định

- Chi phí sản xuất chung như điện, điện nước, điện thoại… và các khoảnphải trích theo lương sẽ được tính chung cho toàn bộ phân xưởng sau đó sửdụng tiền lương trả cho công nhân làm tiêu thức phân bổ để tính chi phí chotừng sản phẩm cụ thể Sở dĩ như vậy là vì phân xưởng hạch toán phụ thuộcvào Công ty, các khoản chi phí sản xuất chung hay các khoản phải trích theolương phải dùng tiêu thức phân bổ để phân bổ cho từng sản phẩm cụ thể

Trang 4

Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa tính giá thành vào cuối mỗi quý, nhưvậy kỳ tính giá thành là 1 quý Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tập hợp chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm đề từ đó xác định chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ.

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa

Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 3 xưởng sản xuất, đó là:

Các xưởng hạch toán kế toán phụ thuộc vào Công ty cho nên việc hạchtoán chi phí sản xuất cũng phải hạch toán phụ thuộc, hàng tháng xưởng sẽchuyển lên công ty các chứng từ liên quan đến các chi phí sản xuất phát sinh,

và việc tập hợp, tổng hợp, ghi sổ được thực hiện tại phòng TC - KT

Để thuận tiện cho việc đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, em chọn Xí nghiệp Cơ Điện tử Xí nghiệp Cơ Điện tử là một xưởng sản xuất, nằm ngay trong khuôn viên của Công ty, cácsản phẩm của Xí nghiệp gồm có:

-• Tủ điện, giá đỡ, công tơ điện, kệ trưng bày sản phẩm

• Tăng âm các loại:

• Hộp cứu hỏa các loại

• Lò đốt rác

Hiện nay, hai sản phẩm chủ yếu tại Xí nghiệp là hộp cứu hỏa (hay còn gọi

là hộp phòng cháy chữa cháy) và thiết bị tăng âm (còn gọi là tăng âm).Hộpcứu hỏa là sản phẩm thuộc cơ khí còn tăng âm là sản phẩm thuộc điện tử

Trang 5

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều được tiến hành tại phòng

TC-KT của Công ty Tại xưởng của Xí nghiệp Cơ - Điện tử có một nhân viên kếtoán làm nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động và cung cấp các chứng từ sốliệu về tình hình sản xuất lên Công ty theo từng tháng, các nhân viên kế toántại phòng sẽ tiến hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Tuy nhiên, tất cả mọi hoạt động sản xuất đều phải được sự chỉ đạo từ phíaCông ty, từ việc ký hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua nguyên vật liệu, đưa rađịnh mức chi phí sản xuất…Công ty cũng đang nỗ lực hết mình trong việckiểm soát chi phí sản xuất của Xí nghiệp nhằm đạt mục tiêu tiết kiệm chi phí,giảm giá thành và tăng doanh thu Sau đây là quy trình sản xuất sản phẩm hộpcứu hỏa của Xí nghiệp Cơ - Điện tử:

Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa

Trang 6

Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất tăng âm

Để minh họa cho quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa em xin lấy số liệucủa Quý 1 năm 2008 tại Xí nghiệp Cơ - Điện tử, với hai chủng loại sản phẩmchính là hộp cứu hỏa và tăng âm

Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,chúng ta nghiên cứu các vấn đề sau:

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Như ta đã biết, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thể thiếu củaquá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu trực tiếp làm nên sản phẩm cho Công ty

Tại Xí nghiệp Cơ- Điện tử, mỗi loại sản phẩm có nhu cầu về chủng loại, về

số lượng nguyên vật liệu khác nhau Nhưng nhìn chung tỷ trọng nguyên vậtliệu trong tổng chi phí sản xuất tương đối lớn (trung bình khoảng 51%)

Đối với các sản phẩm hộp cứu hỏa, nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất

ra sản phẩm gồm có: tôn tấm, sơn, khóa, sơn tĩnh điện, ngoài ra các nguyênvật liệu phụ đi kèm là ốc vít, que hàn, đá mài, kính…

Với sản phẩm tăng âm, nguyên vật liệu trực tiếp có:

Hàn

CắmLinh kiện

Làm vỉmạch, bomạch

Làm vỏ

máy

CânchỉnhLắp ráp

Đóng gói

Trang 7

liệu phụ đi kèm với nó Tuy vậy, Công ty không phân định rõ đâu là nguyênvật liệu chính, đâu là nguyên vật liệu phụ mà tất cả đều được gọi chung lànguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tất cả nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đều phải tự muangoài Nhưng khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, nguyên vật liệu củaCông ty khi mua về không nhập vào kho mà chuyển thẳng vào xưởng để dùngngay vào sản xuất sản phẩm Nghĩa là, khi có nhu cầu về nguyên vật liệu,Công ty sẽ liên hệ ngay với nhà cung cấp và nguyên vật liệu mua về đượcdùng ngay vào sản xuất, hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiềnmặt

Từ đặc điểm của nguyên vật liệu ta có thể khái quát đặc điểm kế toán chiphí nguyên vật liệu tại Công ty như sau :

- Vì nguyên vật liệu được chuyển thẳng cho sản xuất không qua khonên kế toán không phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vật tư,nhưng để kiểm soát được quá trình sử dụng vật tư, Công ty sử dụng phiếunhập và phiếu xuất vật tư

- Nguyên vật liệu mua về sử dụng cho sản xuất sẽ được phản ánh trực

tiếp vào TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không sử dụng TK 152_ Nguyên vật liệu Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển từ TK 621 sang TK 154_ chi phi sản xuất kinh doanh dở dang toàn bộ chi phí nguyên vật

liệu mua trong kỳ Như vậy, giá trị của nguyên vật liệu chưa dùng hết sẽ đượcgiữ lại trên số dư cuối kỳ của TK 154 và chuyển sang kỳ sau

 Tài khoản sử dụng

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để

phản ánh NVL mua về dùng để sản xuất sản phẩm, TK 621 được mở chi tiếtcho từng loại sản phẩm

Trang 8

Nội dung và kết cấu của TK 621

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu mua về sản xuất sản phẩm Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sảnxuất sản phẩm

TK 621 không có số dư cuối kỳ

 Quy trình hạch toán và các chứng từ sử dụng

Hàng tháng Xí nghiệp Cơ- Điện tử gửi lên cho Công ty một bảng “ Báocáo sản xuất tiêu thụ “ của một tháng, nội dung của báo cáo sẽ cho biết về kếtquả tiêu thụ của tháng trước và kế hoạch sản xuất của tháng này Báo cáo sẽđược ban lãnh đạo Công ty xem xét và ký duyệt Báo cáo được duyệt sẽ làđịnh hướng sản xuất cho Xí nghiệp trong tháng đó Sau đây là trích báo cáosản xuất tiêu thụ tháng 1 năm 2008 phần kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008

Biểu 2.1 Kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008

TT Nội dung Đơn vị Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)

3 Chế tạo tăng âm quân sự Cái 1 30.000.000 30.000.000

Trang 9

của sản phẩm, Ví dụ về định mức nguyên vật liệu trong quý 1 năm 2008 của 3sản phẩm hộp cứu hỏa đó là: Hộp cứu hỏa CH5, CHT1, CHT3.

Biểu 2.2 Định mức Chi phí nguyên vật liệu của một số sản phẩm hộp cứu

trình sản xuất thì dùng TK 33881_ phải trả ngắn hạn khác để phán ánh số tiền

phải trả nhà cung cấp Trường hợp nhân viên lấy tiền tạm ứng đi mua nguyên

vật liệu thì sẽ được hạch toán vào TK 141_Tạm ứng.

Để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ

phần Viettronics Đống Đa ta xem sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu sau

Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty

Trang 10

Trong đó:

(1): Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt

(2): Chưa thanh toán cho người bán

(3): Thanh toán bằng tiền tạm ứng

(4): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào cuối kỳ

Các chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm: Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu (của bên bán nguyênvật liệu), hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Sau đây là mẫu phiếu chi số 215 : với nội dung là chi mua nguyên vật liệucho sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa trong quý 1 năm 2008, đi kèm với phiếuchi số 215 sẽ có phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), hóa đơn GTGT, giấy

Tk 3388

(2)

(3)

TK 141

CÔNG TY CP VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

Số 56 Nguyễn Chí thanh, Hà Nội

PHIẾU CHI

Số 215 Ngày 18 tháng 3 năm 2008

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Mộng Sơn

Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội

Sơn mua thép lá làm cơ khí 621 5.690.000

Sơn mua sơn đỏ, sơn vàng làm HCH 621 649.500

Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí – HCH 621 3.594.900

Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 621 5.150.000

Sơn mua sơn đỏ, sơn vàng HCH 621 649.500

Sơn mua bulong, ốc vít các loại làm HCH 621 1.600.000

VAT Sơn mua bulong, ốc vít các loại HCH 1331 785.279

Trang 11

Sau đây là phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT của khoản mục mua thép lá làm hộp cứu hỏa trong phiếuchi số 215 :

Biểu 2.5 Phiếu thu của bên bán nguyên vật liệu

PHIẾU THU Số 234

Ngày 30 tháng 1 năm 2008 Nợ:

Có:

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Định

Địa chỉ: Công ty CP Viettronics Đống Đa

Lý do nộp : Thanh toán mua thép lá

Số tiền : 5.975.025 (viết bằng chữ: năm triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai lăm đồng chẵn)

Trang 12

Biểu 2.6: Giấy đề nghị thanh toán

CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty CP Viettronics Đống Đa

Đề nghị ông cho thanh toán các khoản sau:

TT Diễn giải Mục đích sử dụng lượ Số

ng

Đơn giá Thanh toán

Trang 13

Biểu số 2.7: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 30 tháng 1 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kim khí Ngọc Sơn

Địa chỉ: 53 La Thành, Q Đống Đa, Há Nội

MST: 0100854090

Họ tên người mua hàng: Đỗ Văn Xạ

Tên đơn vị: Công ty CP Viettronics Đống Đa

Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS 0100102455

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 5.690.500

Thuế suất thuế VAT: 5% Tiền thuế GTGT: 284.525

Tổng cộng tiền thanh toán: 5.975.075

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm bảy mưoi lăm nghìn không trăm bảy năm đồng.

Mẫu số: 01 GTKT-3LL QB/2007B

0030483

Trang 14

Người mua hàng Người nhận hàng Thủ trưởng đơn vị

Khi tính giá mua nguyên vật liệu, nhà cung cấp đã tính luôn cả phí vậnchuyển cho nên, nguyên vật liệu mua về được vận chuyển thẳng vào Xínghiệp Cơ - Điện tử, và sẽ được cán bộ quản lý tại Xí nghiệp kiểm tra kĩlưỡng về: số lượng, mẫu mã, quy cách, chủng loại, chất lượng của nguyên vậtliệu mua về Sau khi thỏa mãn các yêu cầu về số lượng, quy cách, phẩm chất,

kế toán viết phiếu nhập kho vật tư để có thể sử dụng ngay cho sản xuất Phiếunhập kho có 2 liên, một liên thủ kho (người nhận hàng) giữ và một liênchuyển lên phòng TC - KT,trên phiếu nhập kho phải có chữ ký của người giaohàng, thủ kho (người nhận hàng) và kế toán trưởng Ví dụ về mẫu phiếu nhậpkho cho nguyên vật liệu thép lá dùng để sản xuất hộp cứu hỏa

Biểu 2.8: Phiếu nhập kho

Họ, tên người được giao: Đỗ Văn Xạ

Theo: HĐ GTGT số 0030483 ngày 30 tháng 1 năm 2008

Nhập tại kho: Công ty

Đơn vị tính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiền the

o ctừ

thực nhập

Trang 15

Trước khi đưa vật tư vào sử dụng, người nhận vật tư sẽ phải kiểm tra một

lần nữa về số lượng và chất lượng, sau đó, kế toán mới tiến hành lập phiếuxuất kho nguyên vật liệu Sau khi lập xong, người lập phiếu và kế toán trưởng

ký xong chuyển lên cho Giám đốc Công ty, giao cho người nhận cầm phiếuxuống nhận hàng Để đảm bảo không có sự gian lận xẩy ra, người nhậnnguyên vật liệu trong phiếu nhập kho và người nhận trong phiếu xuất kho làhai người khác nhau và độc lập với nhau Từ hai phiếu nhập kho và xuất kho,

kế toán có thể theo dõi được tình hình sử dụng nguyên vật liệu sản xuất, nhằmtăng cường việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

Biểu 2.9 Phiếu xuất kho

Xuất kho: Làm sp cơ khí

Tại kho: Công ty

Số lượng Đơn

giá Thành tiền yê

u cầu

thực xuất

Cộng thành tiền: (viết bằng chữ): ………

Trang 16

Sau đây giao diện máy tính về phiếu chi số 215

Trang 17

Sau đây là trích sổ chi tiết TK 621 với 2 sản loại sản phẩm là hộp cứu hỏa và tăng âmBiểu 2.10 Sổ chi tiết TK 621 (trích)

CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

Xí nghiệp Cơ - Điện tử

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (trích)

Tài khoản: 621- Chi phí nguyên vật liệu Đối tượng pháp nhân: Xí nghiệp Cơ - Điện tử

Quí 1 năm 2008

Phát sinh luỹ kế Nợ: 310.555.625

Có: 310.555.625

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2008

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Chứng từ Diễn giải đối ứng TK Số phát sinh

XNHCH Hộp cứu hỏa

18/03/08 215 Sơn mua thép lá làm sản phẩm cơ khí 1111 5.690.500

18/03/08 215 Sơn mua bulông, ốc vít các loại làm HCH 1111 1.600.000

18/03/08 215 Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 1111 5.150.000

18/03/08 215 Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí, HCH 1111 3.594.900

18/03/08 214 Sơn mua điện tử các loại cho máy BA tăng âm 1111 1.811.500

18/03/08 214

Sơn TT mua dây điện tử các loại cho máy BA

31/03/08 VTXN Tỏa nhiêt AC 250x110 thiếc hàn làm TÂ 33881 14.600.000

Trang 18

Màn hình chụp sổ Nhật kí chung thể hiện việc ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 19

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao mà Công ty phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụcấp có tính chất lương (phụ cấp độc hại), ngày lễ phép, tiền thưởng…Ngoài rachi phí tiền lương còn bao gồm các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ

 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng Xí nghiệp Cơ - Điện tử

Xí nghiệp Cơ - Điện tử có khoảng 35 công nhân, làm việc tại Xí nghiệpbuổi sáng từ 8h đến 11h30, buổi chiều từ 1h30 đến 5h Nhìn chung, giờ giấclàm việc của mỗi công nhân là tương đối ổn định,làm theo giờ hành chính,không có hiện tượng làm ca hay làm thêm giờ

Nguyên tắc tính lương: Công ty tính lương cho công nhân sản xuất tại Xínghiệp Cơ - Điện tử mỗi tháng một lần, căn cứ tính lương là theo ngày lương

cơ bản của mỗi công nhân là số ngày công mà công nhân làm việc Ngày lươg

cơ bản của công nhân được xác định dựa vào bậc thợ, trình độ tay nghề, mức

độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc… Ngoài ra lương còn bao gồm cả lươngcủa ngày lễ, phép, chế độ, phụ cấp độc hại Để tính thời gian làm việc củacông nhân trong một tháng, Xí nghiệp đã sử dụng “ Bảng chấm công” Bảngchấm công được ghi hàng ngày từ ngày 1 đến ngày 31 hàng tháng

Công ty không phân chia lương cán bộ quản lý phân xưởng mà tính luônvào chi phí nhân công trực tiếp

 Các khoản phải trích theo lương

Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác, Công

ty cũng tiến hành trích các khoản phải trích theo lương theo đúng quy địnhcủa Bộ Tài chính Các khoản phải trích và tỷ lệ trích gồm có:

+ Đối với BHXH: Công ty trích 15% lương cơ bản, người lao động chịu 5% + Đối với BHYT: Công ty trích 5% lương cơ bản, người lao động chịu 1% + Đối với KPCĐ: Công ty trích 2% lương

 Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 20

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

- Bảng trích tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ

 Tài khoản sử dụng

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh

chi phí lương, các khoản trích theo lương phát sinh khi sản xuất

Nội dung kết cấu của TK 622

Bên Nợ: Chi phí lương và các khoản phải trích theo lương phátsinh trong kì sản xuất

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sử dụng cho sảnxuất sản phẩm

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

- TK 3382 : Kinh phí công đoàn Tài khoản này dùng để trích lập kinh phí

công đoàn theo công thức KPCĐ = 2% lương

- TK 3383 : Bảo hiểm y tế

- TK 3384 : Bảo hiểm xã hội

- TK 13881 : Phải thu ngắn hạn khác Tài khoản này được sử dụng làm

Tài khoản trung gian trong việc trích bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Công

ty sẽ trích bảo hiểm cho Xí nghiệp, sau đó khi có bảng thanh toán lương sẽ

chuyển khoản BHXH và BHYT này sang TK 622_ Chi phí nhân công trực

tiếp TK 13881 có số dư cuối kỳ bằng 0

 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương Phòng TC- KT của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 2 nhân viên

kế toán đảm nhận việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Một

kế toán sẽ đảm nhận lương cho toàn bộ Công ty, còn một kế toán sẽ đảm nhận

kế toán lương cho Xí nghiệp Hàng tháng, kế toán lương cho Công ty sẽ tính

Trang 21

công nhân Xí nghiệp, nhân viên kế toán lương cho Xí nghiệp sẽ phán ánh tiền

lương vào TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp

Đối với các khoản phải trích theo lương sẽ được hạch toán như sau: KPCĐ

sẽ được tính trực tiếp vào TK 622, còn BHXH, BHYT sẽ được hạch toán

thông qua TK 13881_ phải thu ngắn hạn khác

Hạch toán cho Công ty:

Sơ đồ 2.4 Hạch toán tiền lương tại Công ty

Trang 22

 Quy trình luân chuyển chứng từ

Hàng ngày ở Xí nghiệp sẽ theo dõi ngày làm việc của công nhân thôngqua Bảng chấm công, bảng chấm công được đánh số từ ngày 1 đến ngày 31.Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, Xí nghiệp sẽ tính ra lương phải trảcho công nhân, cũng như các khoản phải trích từ lương (6% lương) và lậpthành bảng thanh toán tiền lương Sau đó, bảng thanh toán tiền lương và bảngchấm công sẽ được gửi lên phòng TC - KT để nhân viên kế toán tiến hànhtrích tiền lương và các khoản phải trích theo lương (gồm kinh phí công đoàn

và bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội) Bảng thanh toán lương sau khi được lập

sẽ được chuyển cho Giám đốc Công ty xem xét và ký duyệt, đây là căn cứ đểthủ quỹ tiến hành chi tiền lương mà Công ty trả cho công nhân sản xuất của

Xí nghiệp Như vậy trên bảng thanh toán tiền lương phải có đầy đủ chữ kýcủa người lập phiếu, kế toán trưởng và Giám đốc đơn vị

Ngoài lương, Công ty còn trả thêm cho công nhân các khoản tiền thưởng,

hỗ trợ vào các dịp lễ Tết

Ví dụ: Ông Phùng Văn Chiến có hệ số lương cơ bản 4,40 Trong tháng 01năm 2008 số ngày công làm việc thực tế của ông là 25.5 (ngày), đơn giátiền/công là 83.000 Ngày lễ phép chế độ của ông là 1 ngày, tiền bồi dưỡngđộc hại ông Chiến được hưởng là 70.000 đ Lương và các khoản phải tríchtheo lương của ông chiến được tính cụ thể như sau

Lương chính Số công x tiền/công 25,5 x 83.000 2.116.500Lương phép, lễ Ngày lươngCB x số ngày lễ, chếđộ 4,40 x 540.000 22 (ngày) x 1 108.000

Trang 23

Biểu 2.11 Bảng chấm công tháng 01/08

CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viẹt Nam

XÍ NGHIỆP CƠ - ĐIỆN TỬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

1 1

2 8

Trang 24

CÔNG TY CP VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

XÍ NGHIỆP CƠ – ĐIỆN TỬ

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2008

Số công

Tiền công

Lễ,phép, CĐ

Chờ Việc

Bồi dưỡng độc hại(đ)

Tổng thu (đ)

Tạm ứng (đ)

BHXH,Ytê (6%) (đ)

Còn lĩnh (đ)

Ký nhận

Công NLCB

Tiền (đ)

Bằng chữ: Năm hai triệu bảy trăm chín bảy nghìn bốn trăm chín bảy đồng chẵn

Trang 25

Trong đó chỉ tiêu chi phí lương sẽ được tính là tất cả các khoản phải trả người lao động phát sinh trong khoảng thời gian là tháng, tại công ty chi phí lương được tính như sau: Chi phí lương = Lương + ăn ca

Tiền ăn ca được tính bằng 10.000đ/ công Trong tháng 1 có 655 công nên tiền ăn ca tháng 1 = 6.555.000đ

Ví dụ: Chi phí lương tháng 1 = Lương T1+ ăn ca T1

= 55.828.717 + 6.555.000 = 62.383.717đ

Từ đó ta có chi phí lương quý 1 năm 2008 của các loại sản phẩm theo

từng tháng như trong biểu 2.12

Khoản tiền hỗ trợ Tết nguyên đán 2008 cho công nhân sản xuất sẽ được lập

thành một bảng riêng (biểu 2.11) và tiền hỗ trợ Tết sẽ được phân bổ cho từng sản phẩm trong biểu 2.12

Các khoản phải trích theo lương sẽ được tính theo công thức đã đề cập ở trên Sau đây là bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ trong quý 1/08 của 2 sản phẩm hộp cứu hỏa và tăng âm

Trang 26

Biểu 2.14 Bảng hỗ trợ tiền Tết Nguyên Đán 2008

CTY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

XI NGHIỆP CƠ - ĐIỆN TỬ

Lương

Cơ bản Hỗ trợ

Tháng làm việc

Cộng (đ)

Ký nhận

Trang 27

Biểu 2.15 Bảng phân bổ chi phí lương theo khoản mục quí 01/08

CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

Xí nghiệp Cơ - Điện tử

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ LƯƠNG THEO KHOẢN MỤC

QUÍ 01/08

Khoản mục

Thang cáp II

Thang cáp III

Ngày đăng: 30/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất tăng âm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất tăng âm (Trang 6)
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty (Trang 9)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS 0100102455 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MS 0100102455 (Trang 13)
Biểu 2.11  Bảng chấm công tháng 01/08 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.11 Bảng chấm công tháng 01/08 (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
01 NĂM 2008 (Trang 24)
Biểu 2.14  Bảng hỗ trợ tiền Tết Nguyên Đán 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.14 Bảng hỗ trợ tiền Tết Nguyên Đán 2008 (Trang 26)
Biểu 2.22  Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.22 Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (trích) (Trang 39)
Biểu 2.25  Bảng tính khấu hao tháng 1 năm 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.25 Bảng tính khấu hao tháng 1 năm 2008 (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO THÁNG 1 NĂM 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
1 NĂM 2008 (Trang 42)
Biểu 2.27  Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ (với 2 sản phẩm) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.27 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ (với 2 sản phẩm) (Trang 47)
Biểu 2.30  Bảng tính giá thành các sản phẩm hộp cứu hỏa trong Qui 1/08 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.30 Bảng tính giá thành các sản phẩm hộp cứu hỏa trong Qui 1/08 (Trang 51)
Biểu 2.31  Bảng tính chi phí sản phẩm sở dang cuối kỳ của sản phẩm tăng âm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
i ểu 2.31 Bảng tính chi phí sản phẩm sở dang cuối kỳ của sản phẩm tăng âm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w