Nhưng cũng cónhững khoản chi phí phát sinh chung tại phân xưởng hay toàn Công ty chứkhông thể tính riêng cho bất kỳ sản phẩm nào như chi phí điện, điện thoại,khấu hao máy móc thiết bị…Do
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa là một Công ty lớn, hoạt động sảnxuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực như: mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,tham gia các dự án, sản xuất chế tạo sản phẩm cơ, điện, điện tử Trong đó, sảnxuất chế tạo sản phẩm là hoạt động sản xuất kinh doanh trọng tâm và chủ yếu.Các sản phẩm từ quá trình sản xuất như thiết bị điện, điện tử…đã gắn liền vớiCông ty ngay từ những năm đầu thành lập cho đến hôm nay và góp phần hìnhthành thương hiệu cho Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa Để tiết kiệmchi phí, tăng lợi nhuận thì quá trình sản xuất phải được kiểm soát một cáchchặt chẽ Bên cạnh đó, công tác tổ chức hạch toán quá trình sản xuất cũngphải được chú trọng Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giaiđoạn kế tiếp và liên quan mật thiết đến nhau đó là: giai đoạn kế toán chi phísản xuất và giai đoạn tính giá thành sản phẩm
Muốn hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác, hợp lý đòi hỏi việcđầu tiên mà nhà quản lý phải tiến hành là xác định chính xác đối tượng kếtoán chi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính làviệc xác định giới hạn tập hợp chi phí tức là xác định nơi phát sinh chi phí vànơi chịu chi phí Tại Công ty, việc tổ chức sản xuất được tiến hành theo địnhmức đề ra Điều này có nghĩa là, số lượng, chủng loại sản phẩm sẽ được định
rõ trước khi sản xuất và quá trình sản xuất sẽ phải được tiến hành theo sát với
Trang 2các định mức đã được định sẵn Để lâp được các định mức này, Công ty sẽphải căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận và kí kết theo sự thỏathuận với khách hàng Ngoài ra, còn phải căn cứ vào tình hình hoạt động sảnxuất của kỳ trước, của năm trước, và kế hoạch, phương hướng phát triển củaCông ty trong kỳ Mỗi một sản phẩm mà Công ty sản xuất ra đều có quy trìnhcông nghệ cụ thể, với các công đoạn sản xuất được quy đinh rõ ràng về trình
tự cũng như thao tác kĩ thuật Thêm vào đó, các sản phẩm này đòi hỏi sựchính xác và đúng trình tự kĩ thuật quy định Từ đặc điểm về tổ chức sản xuất
và đặc điểm quy trình công nghệ ta có thể xác định được đối tượng kế toán chiphí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trình sản xuất của mỗi loại sản phẩm Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp lao động sống với tư liệu lao động
và đối tượng lao động để hình thành nên sản phẩm Quá trình sản xuất đó,Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để sản xuất Chúng ta để ýthấy rằng, có những chi phí như chi phí về nguyên nhiên vật liệu, các khoảnphải trả cho người lao động tham gia sản xuất Những chi phí này là nhữngchi phí phát sinh cụ thể cho từng sản phẩm, từng chủng loại sản phẩm cho nênchúng ta có thể xác định được riêng cho từng sản phẩm Nhưng cũng cónhững khoản chi phí phát sinh chung tại phân xưởng hay toàn Công ty chứkhông thể tính riêng cho bất kỳ sản phẩm nào như chi phí điện, điện thoại,khấu hao máy móc thiết bị…Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa được hạch toán theo hai phương pháp sau:
Trang 3
- Phương pháp trực tiếp: dùng để tập hợp các chi phí phát sinh cho từngloại sản phẩm Đó là các chi phí về nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công
- Phương pháp gián tiếp : dùng để tập hợp các chi phí phát sinh chungcho toàn phân xưởng như chi phí điện nước, điện thoại, chi phí khấu haomáymóc thiết bị dùng trong phân xưởng, công cụ dụng cụ xuất dùng…
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đánh giá hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính giá vật tư, công cụ, dụng
cụ xuất kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên
2.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành phẩm
Như chúng ta đã biết, đối tượng tính chi phí sản xuất của Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Do
đó, đối tượng tính giá thành sản phẩm là thành phẩm ở bước chế tạo cuốicùng Bởi vì các sản phẩm mà Công ty sản xuất ra có số lượng lớn, nhiều mẫu
mã, chủng loại khác nhau, cho nên để giảm thiểu tối đa công việc cho kế toánCông ty áp dụng phương pháp tính giá thành có một vài đặc điểm khác vớicác doanh nghiệp khác Công ty tính giá thành dựa vào định mức có sẵn từđầu kỳ Cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm là những khoản chiphí được định mức từ đầu kỳ cho nên khi tính vào giá thành, hai loại chi phínày là cố định
- Chi phí sản xuất chung như điện, điện nước, điện thoại… và các khoảnphải trích theo lương sẽ được tính chung cho toàn bộ phân xưởng sau đó sửdụng tiền lương trả cho công nhân làm tiêu thức phân bổ để tính chi phí chotừng sản phẩm cụ thể Sở dĩ như vậy là vì phân xưởng hạch toán phụ thuộcvào Công ty, các khoản chi phí sản xuất chung hay các khoản phải trích theolương phải dùng tiêu thức phân bổ để phân bổ cho từng sản phẩm cụ thể
Trang 4Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa tính giá thành vào cuối mỗi quý, nhưvậy kỳ tính giá thành là 1 quý Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tập hợp chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm đề từ đó xác định chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 3 xưởng sản xuất, đó là:
Các xưởng hạch toán kế toán phụ thuộc vào Công ty cho nên việc hạchtoán chi phí sản xuất cũng phải hạch toán phụ thuộc, hàng tháng xưởng sẽchuyển lên công ty các chứng từ liên quan đến các chi phí sản xuất phát sinh,
và việc tập hợp, tổng hợp, ghi sổ được thực hiện tại phòng TC - KT
Để thuận tiện cho việc đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, em chọn Xí nghiệp Cơ Điện tử Xí nghiệp Cơ Điện tử là một xưởng sản xuất, nằm ngay trong khuôn viên của Công ty, cácsản phẩm của Xí nghiệp gồm có:
-• Tủ điện, giá đỡ, công tơ điện, kệ trưng bày sản phẩm
• Tăng âm các loại:
• Hộp cứu hỏa các loại
• Lò đốt rác
Hiện nay, hai sản phẩm chủ yếu tại Xí nghiệp là hộp cứu hỏa (hay còn gọi
là hộp phòng cháy chữa cháy) và thiết bị tăng âm (còn gọi là tăng âm).Hộpcứu hỏa là sản phẩm thuộc cơ khí còn tăng âm là sản phẩm thuộc điện tử
Trang 5chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều được tiến hành tại phòng
TC-KT của Công ty Tại xưởng của Xí nghiệp Cơ - Điện tử có một nhân viên kếtoán làm nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động và cung cấp các chứng từ sốliệu về tình hình sản xuất lên Công ty theo từng tháng, các nhân viên kế toántại phòng sẽ tiến hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Tuy nhiên, tất cả mọi hoạt động sản xuất đều phải được sự chỉ đạo từ phíaCông ty, từ việc ký hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua nguyên vật liệu, đưa rađịnh mức chi phí sản xuất…Công ty cũng đang nỗ lực hết mình trong việckiểm soát chi phí sản xuất của Xí nghiệp nhằm đạt mục tiêu tiết kiệm chi phí,giảm giá thành và tăng doanh thu Sau đây là quy trình sản xuất sản phẩm hộpcứu hỏa của Xí nghiệp Cơ - Điện tử:
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa
Trang 6Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất tăng âm
Để minh họa cho quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa em xin lấy số liệucủa Quý 1 năm 2008 tại Xí nghiệp Cơ - Điện tử, với hai chủng loại sản phẩmchính là hộp cứu hỏa và tăng âm
Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,chúng ta nghiên cứu các vấn đề sau:
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Như ta đã biết, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thể thiếu củaquá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu trực tiếp làm nên sản phẩm cho Công ty
Tại Xí nghiệp Cơ- Điện tử, mỗi loại sản phẩm có nhu cầu về chủng loại, về
số lượng nguyên vật liệu khác nhau Nhưng nhìn chung tỷ trọng nguyên vậtliệu trong tổng chi phí sản xuất tương đối lớn (trung bình khoảng 51%)
Đối với các sản phẩm hộp cứu hỏa, nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm gồm có: tôn tấm, sơn, khóa, sơn tĩnh điện, ngoài ra các nguyênvật liệu phụ đi kèm là ốc vít, que hàn, đá mài, kính…
Với sản phẩm tăng âm, nguyên vật liệu trực tiếp có:
Hàn
CắmLinh kiện
Làm vỉmạch, bomạch
Làm vỏ
máy
CânchỉnhLắp ráp
Đóng gói
Trang 7liệu phụ đi kèm với nó Tuy vậy, Công ty không phân định rõ đâu là nguyênvật liệu chính, đâu là nguyên vật liệu phụ mà tất cả đều được gọi chung lànguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tất cả nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đều phải tự muangoài Nhưng khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, nguyên vật liệu củaCông ty khi mua về không nhập vào kho mà chuyển thẳng vào xưởng để dùngngay vào sản xuất sản phẩm Nghĩa là, khi có nhu cầu về nguyên vật liệu,Công ty sẽ liên hệ ngay với nhà cung cấp và nguyên vật liệu mua về đượcdùng ngay vào sản xuất, hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiềnmặt
Từ đặc điểm của nguyên vật liệu ta có thể khái quát đặc điểm kế toán chiphí nguyên vật liệu tại Công ty như sau :
- Vì nguyên vật liệu được chuyển thẳng cho sản xuất không qua khonên kế toán không phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vật tư,nhưng để kiểm soát được quá trình sử dụng vật tư, Công ty sử dụng phiếunhập và phiếu xuất vật tư
- Nguyên vật liệu mua về sử dụng cho sản xuất sẽ được phản ánh trực
tiếp vào TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không sử dụng TK 152_ Nguyên vật liệu Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển từ TK 621 sang TK 154_ chi phi sản xuất kinh doanh dở dang toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu mua trong kỳ Như vậy, giá trị của nguyên vật liệu chưa dùng hết sẽ đượcgiữ lại trên số dư cuối kỳ của TK 154 và chuyển sang kỳ sau
Tài khoản sử dụng
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để
phản ánh NVL mua về dùng để sản xuất sản phẩm, TK 621 được mở chi tiếtcho từng loại sản phẩm
Trang 8
Nội dung và kết cấu của TK 621
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu mua về sản xuất sản phẩm Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sảnxuất sản phẩm
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Quy trình hạch toán và các chứng từ sử dụng
Hàng tháng Xí nghiệp Cơ- Điện tử gửi lên cho Công ty một bảng “ Báocáo sản xuất tiêu thụ “ của một tháng, nội dung của báo cáo sẽ cho biết về kếtquả tiêu thụ của tháng trước và kế hoạch sản xuất của tháng này Báo cáo sẽđược ban lãnh đạo Công ty xem xét và ký duyệt Báo cáo được duyệt sẽ làđịnh hướng sản xuất cho Xí nghiệp trong tháng đó Sau đây là trích báo cáosản xuất tiêu thụ tháng 1 năm 2008 phần kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008
Biểu 2.1 Kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008
TT Nội dung Đơn vị Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
3 Chế tạo tăng âm quân sự Cái 1 30.000.000 30.000.000
Trang 9của sản phẩm, Ví dụ về định mức nguyên vật liệu trong quý 1 năm 2008 của 3sản phẩm hộp cứu hỏa đó là: Hộp cứu hỏa CH5, CHT1, CHT3.
Biểu 2.2 Định mức Chi phí nguyên vật liệu của một số sản phẩm hộp cứu
trình sản xuất thì dùng TK 33881_ phải trả ngắn hạn khác để phán ánh số tiền
phải trả nhà cung cấp Trường hợp nhân viên lấy tiền tạm ứng đi mua nguyên
vật liệu thì sẽ được hạch toán vào TK 141_Tạm ứng.
Để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ
phần Viettronics Đống Đa ta xem sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu sau
Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty
Trang 10
Trong đó:
(1): Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt
(2): Chưa thanh toán cho người bán
(3): Thanh toán bằng tiền tạm ứng
(4): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào cuối kỳ
Các chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm: Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu (của bên bán nguyênvật liệu), hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Sau đây là mẫu phiếu chi số 215 : với nội dung là chi mua nguyên vật liệucho sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa trong quý 1 năm 2008, đi kèm với phiếuchi số 215 sẽ có phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), hóa đơn GTGT, giấy
Tk 3388
(2)
(3)
TK 141
CÔNG TY CP VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Số 56 Nguyễn Chí thanh, Hà Nội
PHIẾU CHI
Số 215 Ngày 18 tháng 3 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Mộng Sơn
Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Sơn mua thép lá làm cơ khí 621 5.690.000
Sơn mua sơn đỏ, sơn vàng làm HCH 621 649.500
Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí – HCH 621 3.594.900
Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 621 5.150.000
Sơn mua sơn đỏ, sơn vàng HCH 621 649.500
Sơn mua bulong, ốc vít các loại làm HCH 621 1.600.000
VAT Sơn mua bulong, ốc vít các loại HCH 1331 785.279
Trang 11Sau đây là phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT của khoản mục mua thép lá làm hộp cứu hỏa trong phiếuchi số 215 :
Biểu 2.5 Phiếu thu của bên bán nguyên vật liệu
PHIẾU THU Số 234
Ngày 30 tháng 1 năm 2008 Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Định
Địa chỉ: Công ty CP Viettronics Đống Đa
Lý do nộp : Thanh toán mua thép lá
Số tiền : 5.975.025 (viết bằng chữ: năm triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai lăm đồng chẵn)
Trang 12Biểu 2.6: Giấy đề nghị thanh toán
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty CP Viettronics Đống Đa
Đề nghị ông cho thanh toán các khoản sau:
TT Diễn giải Mục đích sử dụng lượ Số
ng
Đơn giá Thanh toán
Trang 13Biểu số 2.7: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 30 tháng 1 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kim khí Ngọc Sơn
Địa chỉ: 53 La Thành, Q Đống Đa, Há Nội
MST: 0100854090
Họ tên người mua hàng: Đỗ Văn Xạ
Tên đơn vị: Công ty CP Viettronics Đống Đa
Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS 0100102455
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 5.690.500
Thuế suất thuế VAT: 5% Tiền thuế GTGT: 284.525
Tổng cộng tiền thanh toán: 5.975.075
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm bảy mưoi lăm nghìn không trăm bảy năm đồng.
Mẫu số: 01 GTKT-3LL QB/2007B
0030483
Trang 14Người mua hàng Người nhận hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi tính giá mua nguyên vật liệu, nhà cung cấp đã tính luôn cả phí vậnchuyển cho nên, nguyên vật liệu mua về được vận chuyển thẳng vào Xínghiệp Cơ - Điện tử, và sẽ được cán bộ quản lý tại Xí nghiệp kiểm tra kĩlưỡng về: số lượng, mẫu mã, quy cách, chủng loại, chất lượng của nguyên vậtliệu mua về Sau khi thỏa mãn các yêu cầu về số lượng, quy cách, phẩm chất,
kế toán viết phiếu nhập kho vật tư để có thể sử dụng ngay cho sản xuất Phiếunhập kho có 2 liên, một liên thủ kho (người nhận hàng) giữ và một liênchuyển lên phòng TC - KT,trên phiếu nhập kho phải có chữ ký của người giaohàng, thủ kho (người nhận hàng) và kế toán trưởng Ví dụ về mẫu phiếu nhậpkho cho nguyên vật liệu thép lá dùng để sản xuất hộp cứu hỏa
Biểu 2.8: Phiếu nhập kho
Họ, tên người được giao: Đỗ Văn Xạ
Theo: HĐ GTGT số 0030483 ngày 30 tháng 1 năm 2008
Nhập tại kho: Công ty
Đơn vị tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền the
o ctừ
thực nhập
Trang 15Trước khi đưa vật tư vào sử dụng, người nhận vật tư sẽ phải kiểm tra một
lần nữa về số lượng và chất lượng, sau đó, kế toán mới tiến hành lập phiếuxuất kho nguyên vật liệu Sau khi lập xong, người lập phiếu và kế toán trưởng
ký xong chuyển lên cho Giám đốc Công ty, giao cho người nhận cầm phiếuxuống nhận hàng Để đảm bảo không có sự gian lận xẩy ra, người nhậnnguyên vật liệu trong phiếu nhập kho và người nhận trong phiếu xuất kho làhai người khác nhau và độc lập với nhau Từ hai phiếu nhập kho và xuất kho,
kế toán có thể theo dõi được tình hình sử dụng nguyên vật liệu sản xuất, nhằmtăng cường việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
Biểu 2.9 Phiếu xuất kho
Xuất kho: Làm sp cơ khí
Tại kho: Công ty
Số lượng Đơn
giá Thành tiền yê
u cầu
thực xuất
Cộng thành tiền: (viết bằng chữ): ………
Trang 16Sau đây giao diện máy tính về phiếu chi số 215
Trang 17Sau đây là trích sổ chi tiết TK 621 với 2 sản loại sản phẩm là hộp cứu hỏa và tăng âmBiểu 2.10 Sổ chi tiết TK 621 (trích)
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Xí nghiệp Cơ - Điện tử
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (trích)
Tài khoản: 621- Chi phí nguyên vật liệu Đối tượng pháp nhân: Xí nghiệp Cơ - Điện tử
Quí 1 năm 2008
Phát sinh luỹ kế Nợ: 310.555.625
Có: 310.555.625
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Chứng từ Diễn giải đối ứng TK Số phát sinh
XNHCH Hộp cứu hỏa
18/03/08 215 Sơn mua thép lá làm sản phẩm cơ khí 1111 5.690.500
18/03/08 215 Sơn mua bulông, ốc vít các loại làm HCH 1111 1.600.000
18/03/08 215 Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 1111 5.150.000
18/03/08 215 Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí, HCH 1111 3.594.900
18/03/08 214 Sơn mua điện tử các loại cho máy BA tăng âm 1111 1.811.500
18/03/08 214
Sơn TT mua dây điện tử các loại cho máy BA
31/03/08 VTXN Tỏa nhiêt AC 250x110 thiếc hàn làm TÂ 33881 14.600.000
Trang 18Màn hình chụp sổ Nhật kí chung thể hiện việc ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 192.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao mà Công ty phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụcấp có tính chất lương (phụ cấp độc hại), ngày lễ phép, tiền thưởng…Ngoài rachi phí tiền lương còn bao gồm các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ
Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng Xí nghiệp Cơ - Điện tử
Xí nghiệp Cơ - Điện tử có khoảng 35 công nhân, làm việc tại Xí nghiệpbuổi sáng từ 8h đến 11h30, buổi chiều từ 1h30 đến 5h Nhìn chung, giờ giấclàm việc của mỗi công nhân là tương đối ổn định,làm theo giờ hành chính,không có hiện tượng làm ca hay làm thêm giờ
Nguyên tắc tính lương: Công ty tính lương cho công nhân sản xuất tại Xínghiệp Cơ - Điện tử mỗi tháng một lần, căn cứ tính lương là theo ngày lương
cơ bản của mỗi công nhân là số ngày công mà công nhân làm việc Ngày lươg
cơ bản của công nhân được xác định dựa vào bậc thợ, trình độ tay nghề, mức
độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc… Ngoài ra lương còn bao gồm cả lươngcủa ngày lễ, phép, chế độ, phụ cấp độc hại Để tính thời gian làm việc củacông nhân trong một tháng, Xí nghiệp đã sử dụng “ Bảng chấm công” Bảngchấm công được ghi hàng ngày từ ngày 1 đến ngày 31 hàng tháng
Công ty không phân chia lương cán bộ quản lý phân xưởng mà tính luônvào chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản phải trích theo lương
Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác, Công
ty cũng tiến hành trích các khoản phải trích theo lương theo đúng quy địnhcủa Bộ Tài chính Các khoản phải trích và tỷ lệ trích gồm có:
+ Đối với BHXH: Công ty trích 15% lương cơ bản, người lao động chịu 5% + Đối với BHYT: Công ty trích 5% lương cơ bản, người lao động chịu 1% + Đối với KPCĐ: Công ty trích 2% lương
Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 20- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng trích tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
Tài khoản sử dụng
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí lương, các khoản trích theo lương phát sinh khi sản xuất
Nội dung kết cấu của TK 622
Bên Nợ: Chi phí lương và các khoản phải trích theo lương phátsinh trong kì sản xuất
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sử dụng cho sảnxuất sản phẩm
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn Tài khoản này dùng để trích lập kinh phí
công đoàn theo công thức KPCĐ = 2% lương
- TK 3383 : Bảo hiểm y tế
- TK 3384 : Bảo hiểm xã hội
- TK 13881 : Phải thu ngắn hạn khác Tài khoản này được sử dụng làm
Tài khoản trung gian trong việc trích bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Công
ty sẽ trích bảo hiểm cho Xí nghiệp, sau đó khi có bảng thanh toán lương sẽ
chuyển khoản BHXH và BHYT này sang TK 622_ Chi phí nhân công trực
tiếp TK 13881 có số dư cuối kỳ bằng 0
Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương Phòng TC- KT của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 2 nhân viên
kế toán đảm nhận việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Một
kế toán sẽ đảm nhận lương cho toàn bộ Công ty, còn một kế toán sẽ đảm nhận
kế toán lương cho Xí nghiệp Hàng tháng, kế toán lương cho Công ty sẽ tính
Trang 21công nhân Xí nghiệp, nhân viên kế toán lương cho Xí nghiệp sẽ phán ánh tiền
lương vào TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp
Đối với các khoản phải trích theo lương sẽ được hạch toán như sau: KPCĐ
sẽ được tính trực tiếp vào TK 622, còn BHXH, BHYT sẽ được hạch toán
thông qua TK 13881_ phải thu ngắn hạn khác
Hạch toán cho Công ty:
Sơ đồ 2.4 Hạch toán tiền lương tại Công ty
Trang 22 Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày ở Xí nghiệp sẽ theo dõi ngày làm việc của công nhân thôngqua Bảng chấm công, bảng chấm công được đánh số từ ngày 1 đến ngày 31.Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, Xí nghiệp sẽ tính ra lương phải trảcho công nhân, cũng như các khoản phải trích từ lương (6% lương) và lậpthành bảng thanh toán tiền lương Sau đó, bảng thanh toán tiền lương và bảngchấm công sẽ được gửi lên phòng TC - KT để nhân viên kế toán tiến hànhtrích tiền lương và các khoản phải trích theo lương (gồm kinh phí công đoàn
và bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội) Bảng thanh toán lương sau khi được lập
sẽ được chuyển cho Giám đốc Công ty xem xét và ký duyệt, đây là căn cứ đểthủ quỹ tiến hành chi tiền lương mà Công ty trả cho công nhân sản xuất của
Xí nghiệp Như vậy trên bảng thanh toán tiền lương phải có đầy đủ chữ kýcủa người lập phiếu, kế toán trưởng và Giám đốc đơn vị
Ngoài lương, Công ty còn trả thêm cho công nhân các khoản tiền thưởng,
hỗ trợ vào các dịp lễ Tết
Ví dụ: Ông Phùng Văn Chiến có hệ số lương cơ bản 4,40 Trong tháng 01năm 2008 số ngày công làm việc thực tế của ông là 25.5 (ngày), đơn giátiền/công là 83.000 Ngày lễ phép chế độ của ông là 1 ngày, tiền bồi dưỡngđộc hại ông Chiến được hưởng là 70.000 đ Lương và các khoản phải tríchtheo lương của ông chiến được tính cụ thể như sau
Lương chính Số công x tiền/công 25,5 x 83.000 2.116.500Lương phép, lễ Ngày lươngCB x số ngày lễ, chếđộ 4,40 x 540.000 22 (ngày) x 1 108.000
Trang 23Biểu 2.11 Bảng chấm công tháng 01/08
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viẹt Nam
XÍ NGHIỆP CƠ - ĐIỆN TỬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1 1
…
2 8
Trang 24CÔNG TY CP VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
XÍ NGHIỆP CƠ – ĐIỆN TỬ
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2008
Số công
Tiền công
Lễ,phép, CĐ
Chờ Việc
Bồi dưỡng độc hại(đ)
Tổng thu (đ)
Tạm ứng (đ)
BHXH,Ytê (6%) (đ)
Còn lĩnh (đ)
Ký nhận
Công NLCB
Tiền (đ)
Bằng chữ: Năm hai triệu bảy trăm chín bảy nghìn bốn trăm chín bảy đồng chẵn
Trang 25Trong đó chỉ tiêu chi phí lương sẽ được tính là tất cả các khoản phải trả người lao động phát sinh trong khoảng thời gian là tháng, tại công ty chi phí lương được tính như sau: Chi phí lương = Lương + ăn ca
Tiền ăn ca được tính bằng 10.000đ/ công Trong tháng 1 có 655 công nên tiền ăn ca tháng 1 = 6.555.000đ
Ví dụ: Chi phí lương tháng 1 = Lương T1+ ăn ca T1
= 55.828.717 + 6.555.000 = 62.383.717đ
Từ đó ta có chi phí lương quý 1 năm 2008 của các loại sản phẩm theo
từng tháng như trong biểu 2.12
Khoản tiền hỗ trợ Tết nguyên đán 2008 cho công nhân sản xuất sẽ được lập
thành một bảng riêng (biểu 2.11) và tiền hỗ trợ Tết sẽ được phân bổ cho từng sản phẩm trong biểu 2.12
Các khoản phải trích theo lương sẽ được tính theo công thức đã đề cập ở trên Sau đây là bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ trong quý 1/08 của 2 sản phẩm hộp cứu hỏa và tăng âm
Trang 26Biểu 2.14 Bảng hỗ trợ tiền Tết Nguyên Đán 2008
CTY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
XI NGHIỆP CƠ - ĐIỆN TỬ
Lương
Cơ bản Hỗ trợ
Tháng làm việc
Cộng (đ)
Ký nhận
Trang 27Biểu 2.15 Bảng phân bổ chi phí lương theo khoản mục quí 01/08
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Xí nghiệp Cơ - Điện tử
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ LƯƠNG THEO KHOẢN MỤC
QUÍ 01/08
Khoản mục
Thang cáp II
Thang cáp III