1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình lập trình máy phay CNC trên máy EMCO PC50

250 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm lập trình máy phay CNC EMCO PC 50.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn lập trình và vận hành máy phay CNC EMCO PC 50 đầy đủ chi tiết

Trang 1

khoa hμng kh«ng vò trô - bé m«n CNTB vμ HKVT

h−íng dÉn lËp tr×nh vµ vËn hµnh

m¸y phay cnc emco pc MILL 50

Hµ Néi - 2010

Trang 2

khoa hμng không vũ trụ - bộ môn CNTB vμ HKVT

tăng quốc nam - trần anh vàng

hướng dẫn lập trình và vận hành máy Phay cnc emco pc MILL 50

(Tài liệu tham khảo dùng cho sinh viên ngành Cơ điện tử)

Tài liệu này được biên dịch từ hướng dẫn sử dụng máy phay CNC EMCO PC MILL 50 và phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D Milling

thuộc PTN CAD/CAM - Học viện KTQS theo Hợp đồng xây dựng bài thí nghiệm số 129/HĐGKCM

Trang 3

Lời nói đầu

Phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D Milling là một phần của

chương trình đào tạo EMCO trên cơ sở máy vi tính cá nhân (PC)

Mục đích của chương trình này là học tập để vận hành và lập trình cho bộ điều

khiển gốc trên PC

Các máy phay dòng EMCO PC Mill có thể điều khiển trực tiếp từ PC bằng phần

mềm EMCO WinNC dùng cho EMCO PC Mill

Nếu dùng thiết bị số hoá hoặc bàn phím điều khiển (là các thiết bị phụ trợ) thì các

thao tác với phần mềm và điều khiển máy sẽ dễ dàng hơn và tương tự như trên bộ

điều khiển gốc

Đi kèm theo cuốn tài liệu mô tả phần mềm này còn có các tài liệu sau:

- Sổ tay hướng dẫn

- Sổ tay hướng dẫn người đào tạo

- Các tài liệu trình chiếu

Nội dung của cuốn tài liệu này không bao gồm tất cả các chức năng điều khiển

của phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D mà tập trung vào giới

thiệu các chức năng quan trọng một cách dễ hiểu và rõ ràng nhất để người học

hiểu biết và học tập thành công

Tất cả các ý kiến thắc mắc và góp ý đối với tài liệu này có thể liên hệ trực tiếp với:

EMCO MAIER Gesellschaft m b H

Department Technical Documentation A-5400 Hallein, Austria

Trang 4

Mục lục A: Cơ bản

Các điểm tham chiếu của máy phay EMCO A1

Dịch điểm gốc (zero offset) A2

Hệ toạ độ A2

Hệ toạ độ khi lập trình tuyệt đối A2

Hệ toạ độ khi lập trình tương đối A2

Di chuyển trong cửa sổ C1

Di chuyển trong các thư mục C2

Soạn thảo đầu vào / giá trị C2

Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập C3

Các thao tác với phím chuột C3

Khái quát về các Vùng Vận hành C4

Vùng Gia công (Machine) C5

Tiếp cận điểm tham chiếu C6

Dịch chuyển các trục bằng tay C6

Dịch chuyển các trục theo gia số C7

Tạo thư mục phôi C19

Tạo lập, soạn thảo chương trình C19

Mô phỏng chương trình C21

Vùng Tiện ích (Services) C23

D: Lập trình

Danh mục lệnh D3 Nhóm lệnh G D3 Nhóm lệnh M D5 Các chu trình D6 Các ký hiệu viết tắt D7 Các phép toán số học D11 Các biến hệ thống D12 Các lệnh chạy dao D13 G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ Đề các) D13 G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ cực) D13 Chèn vát mép, góc lượn D13 G2, G3, CIP Chạy dao theo đường tròn D14 G4 Thời gian gia công tại chỗ D18 G9, G60, G601, G602, G603 Định vị chính xác D19 G64, G641 Chế độ biên dạng (contour) D20 G17, G18, G19 Lựa chọn mặt phẳng làm việc D20 G25, G26 Giới hạn vùng làm việc D21 G25, G26 Giới hạn tốc độ trục chính D21 G33 Cắt ren D22 G331/G332 Ta-rô ren không bù bàn cặp D23 G63 Ta-rô ren có bù mâm cặp D23

Bù bán kính dao G40-G42, G450, G451 D24 Các phép dịch điểm không G53-G57, G500-G599, SUPA D25 Kích thước theo hệ Inch G70, D25 Kích thước theo hệ Metric G71 D25 Toạ độ, dịch điểm không D27 Lập trình tốc độ chạy dao: G94, G95 D28 Toạ độ cực G110 - G112 D29 Tiếp cận và lùi dao mềm G140-G341, DISR, DISCL, FAD D30 DISC D32 Xác định va chạm NORM, KONT D33 Gọi chu trình D35 Các chu trình khoan D36 CYCLE81 Khoan chính tâm D37 CYCLE82 Khoan lỗ bậc D37 CYCLE83 Khoan lỗ sâu D39 CYCLE84 Ta-rô cứng D41 CYCLE840 Ta-rô ren có bù mâm cặp D43 CYCLE85 Khoét 1, CYCLE89 Khoét 5 D45 CYCLE86 Khoét 2 D46 CYCLE87 Khoét 3 D47 CYCLE88 Khoét 4 D47 Dãy lỗ thẳng HOLES1, Dãy lỗ tròn HOLES2 D48 Các chu trình phay D51 CYCLE71 Phay bề mặt D52

Trang 5

Các lệnh về hệ toạ độ D71

Phép dịch điểm không (điểm gốc) hệ toạ

độ: TRANS, ATRANS D72

Phép quay hệ toạ độ: ROT, AROT D73

Phép thay đổi tỷ lệ hệ toạ độ: SCALE, ASCALE D74

Phép đối xứng hệ toạ độ: MIRROR, AMIRROR D75

Chương trình con D77

Các phép nhảy trong chương trình D81

Các phép nhảy không điều kiện D81

Các phép nhảy có điều kiện D81

M03 Bật trục chính cùng chiều kim đồng hồ D89

M04 Bật trục chính ngược chiều kim đồng hồ D89

M71 Bật thiết bị thổi phoi D90

M72 Tắt thiết bị thổi phoi D90

Hướng của chiều dài hiệu chỉnh E4

Giá trị hiệu chỉnh cần thiết cho dao phay và dao khoan E4

Giá trị hiệu chỉnh cần thiết cho dao lắp trên đầu quay E4

Đầu quay với bù phần phụ E5

Định nghĩa biến G2 Biến do người dùng định nghĩa G2

Định nghĩa mảng G3 Khởi tạo các giá trị của mảng, SET G4 Khởi tạo với cùng một giá trị, REP G4 Các phép toán/hàm số học G7 Các phép toán so sánh và logic G8 Các toán tử so sánh G8 Các toán tử logic G8 Các toán tử Bit G8 Mức độ ưu tiên các toán tử G9 Chuyển đổi kiểu dữ liệu G9

Độ dài của chuỗi, STRLEN G10 Câu lệnh CASE G11 Cấu trúc điều kiện G12 IF-ELSE-ENDIF G12 Lặp liên tục: LOOP G12 Lặp đếm được: FOR G12 Lặp có điều kiện tại đầu vòng lặp: WHILE G13 Lặp có điều kiện tại cuối vòng lặp: REPEAT G13

Sự lồng nhau G13 Thời gian đáp ứng G13 Các điều kiện phụ G14 Không hiển thị câu lệnh hiện thời, DISPLOF, DISPLON G15 Thiết đặt chức năng chặn đơn SBLOF, SBLON G15 Phép dời hệ toạ độ (Frames) G16 Các biến dời hệ toạ độ đã định nghĩa G17 Chức năng trục toạ độ AXNAME, ISAXIS, AX G19

H: Thông báo lỗi

Cảnh báo do thiết bị nhập 3000 - 3999 H2 Cảnh báo do máy 6000 - 7999 H3 Cảnh báo do điều khiển trục 8000 - 9999 H11 Các cảnh báo điều khiển H15 Các cảnh báo chu trình H70

Trang 7

A: Các khái niệm cơ bản

Các điểm tham chiếu trong vùng làm việc

Các điểm tham chiếu của máy phay EMCO

M = Điểm gốc máy (Machine zero point)*

Là điểm gốc của máy, được qui định bởi nhà sản xuất và không thể thay đổi

Tất cả các kích thước trên máy được đo dựa trên

điểm gốc này

Điểm gốc máy "M" đồng thời là gốc hệ toạ độ

R = Điểm tham chiếu (Reference point)

Là một điểm trong vùng làm việc của máy được xác định chính xác bởi các công tắc giới hạn hành trình Vị trí của các bàn trượt được báo tới bộ điều khiển khi khi nó tiếp cận điểm "R"

Phải thực hiện sau tất cả các lần tắt nguồn

N = Điểm tham chiếu gá dao (Tool mount reference point)

Là điểm gốc cho các phép đo dao Điểm "N" nằm tại một vị trí xác định trên hệ thống gá kẹp dao và

được qui định bởi nhà sản xuất

W = Điểm gốc phôi (Workpiece zero)

Là điểm gốc cho các kích thước trong chương trình gia công chi tiết (chương trình NC) Có thể

được thiết lập tự do bởi người lập trình và cũng có thể di chuyển theo ý muốn trong chương trình

*Trong máy CNC, có khái niệm "zero point - điểm không" cho các kích thước - nói cách khác đó

Trang 8

Dịch điểm gốc (zero offset) từ điểm gốc máy "M"

đến điểm gốc phôi "W"

Dịch điểm gốc (zero offset)

Với các máy phay EMCO, điểm gốc máy "M" nằm trên cạnh bên trái phía trước của bàn máy Điểm này không thuận tiện để làm điểm gốc cho các kích thước Với chức năng dịch điểm gốc (zero offset), hệ toạ độ có thể di chuyển đến một điểm bất kỳ trong vùng làm việc của máy

Trong Tham số vùng hoạt động - phần Dịch

điểm gốc cho phép 4 phép dịch điểm gốc

Khi định nghĩa một giá trị dịch chuyển, giá trị này

được xét đến với lệnh tương ứng trong chương trình (G54 - G57) và điểm gốc toạ độ sẽ được dịch chuyển từ điểm gốc máy M tới điểm gốc phôi W Không hạn chế số lần dịch chuyển điểm gốc phôi trong chương trình

Xem chi tiết trong phần câu lệnh

Toạ độ tuyệt đối tham chiếu tới một điểm cố định,

Hệ toạ độ

Trục X nằm song song với cạnh trước của bàn máy, trục Y nằm song song với cạnh bên của bàn máy, trục Z thẳng đứng so với bàn máy

Giá trị âm của toạ độ Z mô tả hướng chuyển động của dao tới phôi, giá trị dương thể hiện lùi dao ra

xa phôi

Hệ toạ độ khi lập trình tuyệt đối

Gốc hệ toạ độ nằm tại điểm gốc máy M hoặc tại

điểm gốc phôi sau phép dịch điểm gốc

Tất cả các điểm được thể hiện bằng các khoảng cách theo các phương X, Y, Z riêng biệt tính từ

điểm gốc toạ độ

Hệ toạ độ khi lập trình tương đối

Gốc hệ toạ độ nằm tại điểm tham chiếu gá dao N hoặc tại mũi dao sau khi gọi dao

Lập trình tương đối thể hiện đường dịch chuyển

Trang 9

Qui định về các thông số của dao

Dữ liệu chiều dài dao và bán kính dao được ghi vào bộ đăng ký dữ liệu dao

Việc xác định bán kính cắt chỉ cần thiết đối với

dao có dùng phép bù bán kính dao

Khi mặt phẳng làm việc là XY (lệnh G17) thì các dữ liệu dao được qui định như sau:

L1: giá trị tuyệt đối theo hướng Z từ điểm "N" R: bán kính cắt

Đối với các mặt phẳng làm việc khác, L1 luôn thẳng góc so với mặt phẳng làm việc Trong tài liệu này thể hiện mặt phẳng làm việc thường dùng là G17

Trang 11

B: Chøc n¨ng c¸c phÝm

Bµn phÝm ®iÒu khiÓn, Mµn h×nh hiÓn thÞ

Trang 12

Bàn phím chữ và số

Dùng phím nâng (shift) góc dưới bên trái để chuyển tới chức năng thứ 2 của phím (được thể hiện ở phía trên bên trái của phím)

4 lần shift:

Loại bỏ tác dụng của chức năng Nhấn 2 lần hoặc 3 lần shift

Trang 13

Chức năng các phím Nhảy thẳng tới Vùng vận hành máy

Nhảy ngược lại menu trên nó (gọi lại)

Mở rộng dòng phím mềm trong cùng menu

Hiển thị menu cơ sở (chọn Vùng vận hành)

Nếu nhấn lại lần nữa sẽ nhảy ngược lại menu trước đó Chấp nhận cảnh báo

Hiển thị thông tin về tình trạng hoạt động hiện thời - chỉ

làm việc khi dòng hội thoại hiển thị dấu "i"

Chọn cửa sổ (khi có vài cửa sổ đang hiển thị) Các phép nhập vào từ bàn phím chỉ hợp lệ với cửa sổ

được chọn

Di chuyển con trỏ lên / xuống

Di chuyển con trỏ sang trái / sang phải

Lật trang trước / trang sau

Dấu cách Xoá (ngược về phía trước)

Phím chọn / lựa

• Phép chọn các giá trị đầu vào đã được định nghĩa trước trong các trường và danh sách được đánh dấu bằng biểu tượng này

• Kích hoạt / không kích hoạt hộp kiểm / nút chọn

= kích hoạt = không kích hoạt Phím soạn thảo / Huỷ bỏ

• Chuyển sang chế độ soạn thảo trong bảng và các trường nhập

• Chức năng huỷ bỏ đối với các phần tử của bảng và các trường đầu vào (rời một trường bằng phím này sẽ không lưu lại giá trị được nhập vào nhưng thiết lập lại giá trị cũ)

Nhảy tới dòng cuối (cuối danh sách)

Phím nhập vào

• Chấp nhận một giá trị soạn thảo

• Mở / đóng một thư mục

• Mở file Phím nâng (shift)

Trang 14

1 Hiển thị vùng làm việc được kích hoạt

2 Hiển thị kênh được kích hoạt

11 Cửa sổ được chọn Đường viền và dòng tiêu đề được chiếu sáng

Các phép nhập từ bàn phím chỉ có hiệu lực trong cửa sổ này

3 Hiển thị chế độ làm việc, khi một chế độ

con được kích hoạt, nó cũng được hiển thị

(ví dụ: REF,INC)

12 Các phím mềm cột đứng

Có 8 trường hiển thị các chức năng của các phím phía bên phải (tương ứng trên máy tính là Shift + F1 F8)

4 Hiển thị đường dẫn (thư mục) và tên của

14 Dòng đối thoại với các chú ý về vận hành

7 Hiển thị trạng thái chương trình 15 Khi ký hiệu này hiện ra, phím được

kích hoạt (thông tin hợp lệ)

8 Hiển thị trạng thái kênh (SKIP, DRY, 16 Các phím mềm hàng ngang

Có 8 trường hiển thị các chức năng của các

Trang 16

Các phím điều khiển máy

Các phím điều khiển máy nằm ở phần dưới của bàn phím điều khiển hoặc màn hình hiển thị

Tuỳ thuộc vào loại máy được dùng và các thiết bị phụ trợ đi kèm mà có một số phím điều khiển máy không

được kích hoạt

Bàn phím điều khiển máy

Bàn phím điều khiển máy của dòng máy EMCO PC-Mill

SKIP - Bỏ qua (các khối lệnh bị bỏ qua sẽ không được thực hiện) DRY RUN - Chạy khô - chạy không cắt (dùng để chạy kiểm tra chương trình) OPT STOP - Dừng có điều kiện (chương trình dừng tại lệnh M01)

RESET - Thiết lập lại Gia công từng khối lệnh Dừng / Bắt đầu chương trình Dịch chuyển các trục bằng tay

Trang 17

Dừng / Khởi động trục chính;

Trục chính khởi động trong chế độ JOG và INC1 INC10000:

Cùng chiều kim đồng hồ: Nhấn nhanh phím ; Ng−ợc chiều kim đồng hồ: Nhấn và giữ phím ít nhất là 1 phút

Mở / Đóng cửa Quay đầu phân độ

Mở / Đóng thiết bị kẹp Quay mâm (đài) dao Bật / Tắt thiết bị làm mát Tắt / Bật các thiết bị phụ

Bộ chọn chế độ

Nút chỉnh tốc độ chạy dao

Dừng khẩn cấp (mở khoá bằng cách kéo lên)

Chìa mở cho các vận hành đặc biệt

Phím bắt đầu cho các lệnh NC bổ xung

Phím thiết bị kẹp bổ xung

Phím consent

Không chức năng

Trang 19

C: Vận hành

Vận hành cơ bản

Các thao tác vận hành của SINUMERIK 810D/840D được tổ chức trong 6 menu, được gọi là các Vùng Vận hành:

Di chuyển trong cửa sổ

• Thay đổi cửa sổ Với phím này bạn có thể thay đổi cửa sổ được kích hoạt (cửa sổ được kích hoạt được thể hiện bằng cách tô màu đường viền )

Các phép nhập chỉ có thể được thực hiện trong các cửa sổ được kích hoạt

• Phép cuốn trong cửa sổ

Cuốn từng trang về trước hoặc sau (lật trang)

• Di chuyển con trỏ trong cửa sổ (lên, xuống, sang trái, sang phải)

Trang 20

Di chuyển trong các thư mục

= kích hoạt

= không kích hoạt (loại bỏ)

• Các trường nhập Chuyển sang chế độ nhập Nhập vào một giá trị hoặc nhóm ký tự (ví dụ: tên file) từ bàn phím ký tự

Phần mềm sẽ tự động chuyển vào chế độ nhập khi con trỏ đã đặt vào một trường nhập trước đó

• Chấp nhận giá trị nhập bằng phím "Input" Giá trị sẽ được nhập vào

• Dùng phím để chuyển đổi giữa các giá trị đã được thiết lập trước (ví dụ: về trước,

đến sau)

Trang 21

Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập

• Chấp nhận giá trị nhập Ghi lại các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ hiện tại (trở về phép gọi menu)

• Loại bỏ giá trị nhập Không nhận các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ hiện tại (trở về phép gọi menu)

Không nhận các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ hiện tại (tự động trở về menu cấp cao hơn tiếp theo)

Loại bỏ giá trị vừa nhập và không thoát ra khỏi cửa

sổ hiện tại (cho phép nhập lại)

Các thao tác với chuột

• Kích phím trái chuột (1 lần) có tác dụng:

Trang 22

Dịch vụ (Services) Đọc vào/ra các chương trình và dữ liệu Chuẩn đoán (Diagnosis) Hiển thị các cảnh báo

Hiển thị các chỉ dẫn Khởi động (Start-up) Điều chỉnh dữ liệu NC cho phù hợp với thiết lập hệ thống

của máy

Trang 23

Vùng Gia công (Machine)

Vùng Gia công (Machine) bao gồm tất cả các chức năng và công dụng để thao tác máy công cụ hoặc kiểm tra trạng thái của nó

Ba chế độ vận hành:

• Thủ công (JOB)

Được dùng để vận hành bằng tay và thiết đặt máy

• Tự động (AUTOMATIC) Vận hành tự động hoàn toàn

Thực hiện chương trình gia công chi tiết

Chương trình gia công chi tiết sẽ được chọn, tạo lập, hiệu chỉnh, tác động cố ý (ví dụ khối lệnh

đơn) và thực thi

Các chế độ vận hành đó có thể được chọn bằng các phím mềm (trên bàn phím máy tính) hoặc với núm chọn chế độ vận hành trên bàn phím điều khiển

Trang 24

Tiếp cận điểm tham chiếu

Việc tiếp cận điểm tham chiếu sẽ làm cho bộ điều khiển được đồng bộ hoá với máy

trên bàn phím máy tính)

điểm tham chiếu theo hướng trục này Làm tương

tự cho các trục khác

• Với phím (bàn phím máy tính) tất cả các trục sẽ được tiếp cận tự động

Nguy cơ va chạm Xẩy ra với các chướng ngại vật trong vùng làm việc (thiết bị kẹp, phôi đã kẹp, )

Sau khi tiếp cận được điểm tham chiếu, vị trí của nó

được hiển thị như là điểm thực tế Khi đó bộ điều khiển được đồng bộ với máy

Dịch chuyển các trục bằng tay

Các trục máy có thể được dịch chuyển bằng tay với các phím dịch chuyển trục

• Chuyển sang chế độ JOG ( hoặc Alt+F1 trên bàn phím máy tính)

• Các phím

dịch chuyển các trục theo các hướng mong muốn khi chúng được nhấn

• Tốc độ cắt sẽ được thiết đặt với công tắc điều chỉnh

Trang 25

Dịch chuyển các trục theo gia số

Vớic các phím dịch chuyển trục bạn có thể dịch chuyển các trục theo gia số

INC 1 = 1/1000 mm mỗi lần nhấn phím INC 10 = 1/100 mm mỗi lần nhấn phím INC 100 = 1/10 mm mỗi lần nhấn phím INC 1000 = 1 mm mỗi lần nhấn phím INC VAR = bước nhảy có thể thay đổi được

Alt+0, Alt+1, Alt+2, Alt+3, Alt+4 trên bàn phím máy tính)

• Các phím

dịch chuyển các trục theo các hướng mong muốn khi chúng được nhấn

• Tốc độ cắt sẽ được thiết đặt với công tắc điều chỉnh

• Khi phím được nhấn đồng thời, các trục

sẽ di chuyển với tốc độ chạy dao không cắt

Trang 26

• Điểm tham chiếu đã được tiếp cận

• Chương trình gia công chi tiết đã được nạp vào

bộ điều khiển

• Các giá trị hiệu chỉnh cần thiết đã được kiểm tra hoặc nạp vào (ví dụ: các dịch chuyển điểm gốc, hiệu chỉnh dao)

• Các khoá an toàn đã được kích hoạt (ví dụ: cửa chắn phoi đã đóng)

Trang 27

Xoá tham số:

Với phím mềm DELETE AREA bạn có thể xoá tất cả các tham số trong khoảng R đến R

Phím mềm DELETE ALL xoá tất cả các tham số R

Với phím mềm ABORT (huỷ bỏ) và OK (chấp nhận) bạn có thể huỷ bỏ hoặc chấp nhận việc xoá

Trang 28

Bộ điều khiển Sinumerik 840D cung cấp 100 biến tính toán (= tham số R) kiểu REAL (số thực) có thể dùng được như là các biến R chuẩn

Các tham số từ R0 đến R89 được sử dụng tự do cho người dùng, R90 đến 99 được dành riêng cho EMCO

Bộ đếm phôi (R90, R91)

Số phôi thực tế

Số phôi thực tế được chỉ ra bởi tham số R90

Số phôi danh nghĩa

Số phôi danh nghĩa được chỉ ra bởi tham số R91

Ví dụ

250 phôi được sản xuất

• Thiết lập số phôi danh nghĩa R91 = 250

Bộ đếm phôi đếm ngược từ 250 đến 0 và sau

đó đưa ra thông báo "Đã đạt được số phôi

danh nghĩa" ("Nominal workpiece number

• Nếu số phôi R91 và số phôi thực tế R90 được thiết đặt bằng 0, tham số R90 đếm từ 0 ngược lên

Lập trình Lời gọi bộ đếm phôi trong chương trình được thực hiện ngay trước lệnh M30 với:

L700 P1

Trang 29

Thiết đặt dữ liệu

Giới hạn vùng làm việc

• Với giới hạn vùng làm việc bạn có thể thiết

đặt các giới hạn trong đó dao có thể dịch chuyển

Đặt con trỏ vào các vùng nhập mong muốn và nhập vào các giá trị mới

Kích hoạt các giá trị nhập vào bằng phím Chú ý:

Trong các chế độ MDA và AUTOMATIC, giới hạn vùng làm việc chỉ được kích hoạt sau lệnh WALIMON trong chương trình NC

• Tốc độ cắt JOB Tốc độ dịch chuyển cho các trục khi dịch chuyển bằng tay trong chế độ JOB

Nhập vào giá trị mới

Dữ liệu trục chính

• Max./min (lớn nhất / nhỏ nhất):

Giới hạn tốc độ trục chính Nó chỉ được phép nằm trong giới hạn đã được thiết lập trong dữ liệu máy

• Spindle speed limitation at G96 (giới hạn tốc

Đặt con trỏ vào vùng nhập và nhập giá trị mới

hoặc chọn giá trị bằng phím

Trang 30

Tốc độ chạy dao không cắt

Tốc độ chạy dao này đ−ợc dùng trong chế độ chạy dao không cắt (chạy khô - DRY RUN) để thay thế cho tốc độ chạy dao đã đ−ợc lập trình

Góc bắt đầu cho cắt ren

Đối với cắt ren, vị trí đầu cho trục chính đ−ợc hiển thị nh− là góc khởi tạo Ren nhiều đầu mối có thể cắt bằng cách thay đổi góc này mỗi khi công việc cắt ren đ−ợc lặp lại

Trang 31

DÞch tinh:

§−îc dïng ®Ó tinh chØnh dÞch chuyÓn th« (vÝ dô: hiÖu chØnh mßn) vµ nã kh«ng b¶o ®¶m chèng l¹i c¸c thay ®æị Gi¸ trÞ nhËp vµo cho dÞch tinh giíi h¹n trong kho¶ng ±1mm

HiÖu lùc cña phÐp dÞch chuyÓn ®iÓm kh«ng lµ tæng céng cña phÐp dÞch th« vµ dÞch tinh

Quay, thu phãng, ®èi xøng:

C¸ch x¸c ®Þnh gièng nh− lËp tr×nh cho hÖ to¹ ®é ("Frames") PhÐp quay chØ ®−îc thiÕt lËp xung quanh c¸c trôc h×nh häc

Xem ch−¬ng D - LËp tr×nh, phÇn HÖ to¹ ®é, dÞch

®iÓm kh«ng (Coordinates, Zero offsets)

Chän phÐp dÞch ®iÓm kh«ng mong muèn G54 - G57 b»ng phÝm mÒm ZO- vµ ZỢ

Chän phÐp dÞch ®iÓm kh«ng ®· kÝch ho¹t (trong chÕ ®é MDA vµ AUTOMATIC) b»ng phÝm mÒm SELECTED ZỌ

PhÝm mÒm ACCEPT POSITION chØ xuÊt hiÖn nÕu

vÞ trÝ mét trôc ®· ®−îc nhËp vµo « nhËp VÞ trÝ nµy

®−îc truyÒn vµo bé ®iÒu khiÓn khi b¹n nhÊn ACCEPT POSITION

NhËp c¸c gi¸ trÞ vµo trong c¸c « nhËp hoÆc chän

gi¸ trÞ míi b»ng phÝm

SAVE sÏ ghi l¹i gi¸ trÞ míi, REJECT thiÕt lËp l¹i vÒ gi¸ trÞ gèc

Trang 32

§o phÐp dÞch chuyÓn ®iÓm kh«ng (G54-G57) (ph−¬ng ph¸p dß)

Chän phÐp dÞch ®iÓm kh«ng G54-G57 mong muèn b»ng phÝm ZO- vµ ZỢ

Chän phÐp dÞch ®iÓm kh«ng ®−îc kÝch ho¹t (trong

chÕ ®é MDA hoÆc AUTOMATIC) b»ng phÝm SELECTED ZỌ

B¹n b¾t buéc ph¶i trong chÕ ®é JOB

NhÊn phÝm mÒm DETERMINE ZỌ

NhËp vµo d÷ liÖu dao t−¬ng øng ®èi víi dao ®Þnh

Dß theo vÞ trÝ t−¬ng øng cña phÐp dÞch ®iÓm kh«ng

(vÝ dô: vÞ trÝ thiÕt bÞ kÑp theo ph−¬ng Z) vµ nhÊn phÝm mÒm OK

Trang 33

Thay đổi phép dịch điểm không cơ sở

Phép dịch điểm không cơ sở là phép dịch điểm không luôn luôn được kích hoạt (không cần một lời gọi nào)

Phép dịch điểm không cơ sở được dùng trong các trường hợp như với bàn đệm trên máy phay hay mặt bích trung gian trên máy tiện

Dịch thô:

Trên hầu hết các máy công cụ, giá trị này được bảo đảm đề phòng các thay đổi không được phép với một phím chuyển

Dịch tinh:

Được dùng để tinh chỉnh dịch chuyển thô (ví dụ: hiệu chỉnh mòn) và nó không bào đảm chống lại các thay đổi Giá trị nhập vào cho dịch tinh giới hạn trong khoảng ±1mm

Hiệu lực của phép dịch chuyển điểm không cơ sở

là tổng cộng của phép dịch thô và dịch tinh Quay, thu phóng, đối xứng:

Cách xác định giống như lập trình cho hệ toạ độ ("Frames") Phép quay chỉ được thiết lập xung quanh các trục hình học

Xem chương D - Lập trình, phần Hệ toạ độ, dịch

điểm không (Coordinates, Zero offsets)

Chọn phép dịch điểm không cơ sở

Nhấn phím mềm OVERVIEW và BASE ZO

Đầu vào cho phép dịch điểm không cơ sở giống như đối với phép dịch điểm không có thể thiết lập

Kết quả chung của phép dịch điểm không

Kết quả chung của phép dịch điểm không được kích hoạt trong một chương trình gia công chi tiết

là tổng của dịch chuyển điểm không cơ sở + dịch chuyển điểm không có thể thiết lập G54 đến G599 + Các hệ toạ độ (Frame)

Total ZO = Base + G54ữG599 + Frames

Trang 34

Vùng Chương trình (Program)

Trong vùng Chương trình, có thể tạo lập, hiệu chỉnh và quản lý các chương trình gia công chi tiết

Các kiểu chương trình

Chương trình gia công chi tiết (Part program)

Chương trình gia công chi tiết là một tập lệnh để gia công một phôi

Chương trình con (Subprogram)

Chương trình con là một tập lệnh chương trình gia công chi tiết, có thể gọi lại nhiều lần với các tham

số đầu vào khác nhau

Chu trình là một kiểu chương trình con

Các chu trình của người dùng có thể tạo lập và sửa đổi được

Trang 35

Quản lý chương trình

Các kiểu file và thư mục

tên.MPF file chương trình chính tên.SPF file chương trình con

tên.TOA file dữ liệu dao tên.UFR file dịch điểm không / hệ toạ độ tên.INI file khởi tạo

tên.COM file chú thích tên.DEF file định nghĩa dữ liệu người dùng và

các macro dùng chung tên.DIR thư mục chung, chứa các chương trình,

các thư mục chương trình và các thư mục khác với phần mở rộng là *.DIR Tên của các thư mục đó (MPF.DIR, DPF.DIR, CLIP.DIR, ) được định nghĩa trước và không thể sửa đổi

tên.WPD thư mục phôi, chứa chương trình và các

khối dữ liệu của phôi (nó không được bao gồm các thư mục khác với phần mở rộng là *.DIR hoặc *.WPD)

tên.CLP thư mục đệm, có thể bao gồm tất cả

các kiểu file và thư mục

Sao chép / Dán (Copy / Paste)

Đặt con trỏ tại vị trí file muốn copy và nhấn phím

mềm COPY

File sẽ được đánh dấu là nguồn copy

Vào thư mục mà file sẽ được copy đến và nhấn

phím mềm PASTE

Với việc dán vào một thư mục phôi, kiểu file có thể

thay đổi bằng phím Khi tên của file nguồn và file được copy là trùng

nhau, nhấn phím mềm OK

Khi muốn file được copy có tên mới, nhập vào tên file mới từ bàn phím và nhấn phím mềm OK

Trang 36

Đặt con trỏ vào tên file muốn xoá

Muốn đánh dấu nhiều file, đặt con trỏ vào file đầu

tiên, nhấn phím và đặt con trỏ vào file cuối cùng

- Để xoá một thư mục phôi, phải không có chương trình nào trong đó được chọn

- Khi một thư mục phôi bị xoá, tất cả các file trong thư mục đó sẽ bị xoá

Một chương trình chỉ có thể được thực hiện khi nó

là được phép Các chương trình được phép được

đánh dấu "X" trong danh sách chương trình

Để thiết lập hoặc loại bỏ thuộc tính được phép cho một chương trình, đánh dấu chương trình ấy và nhấn phím mềm ALTER ENABLE

Trang 37

Tạo thư mục phôi

Nhấn phím mềm WORKPIECE

Nhấn phím mềm NEW Cửa sổ nhập sẽ hiện ra

Nhập vào tên của thư mục phôi mới

Tên của chương trình gia công chi tiết đầu tiên sẽ

được yêu cầu nhập vào và sau đó cửa sổ soạn thảo chương trình sẽ được mở

Tạo lập, soạn thảo chương trình

Tạo lập chương trình mới

Mở thư mục phôi sẽ tạo chương trình mới

Nhấn phím mềm NEW và nhập vào tên chương trình mới

Trang 38

Soạn thảo, hiệu chỉnh chương trình

Di chuyển con trỏ trong văn bản bằng các phím mũi tên và các phím lật trang trước, lật trang sau Nhấn phím xoá sẽ xoá các ký tự phía bên trái con trỏ

Phím nhập sẽ kết thúc một khối lệnh Một ký hiệu

LF (line feed) được viết vào trong chương trình Chỉ sau khi đó khối lệnh được nhập vào mới được chấp nhận để gia công

Với các phím mềm OVERWRITE và PASTE bạn

sẽ chuyển đổi giữa chế độ viết đè (overwrite) và viết chèn (insert)

Đánh dấu, copy, dán, xoá khối lệnh

Đặt con trỏ tại đầu khối lệnh và nhấn phím mềm MARK BLOCK

Di chuyển con trỏ đến điểm cuối của khối và khối lệnh sẽ được đánh dấu một cách tự động

Phím mềm COPY BLOCK sẽ copy khối lệnh vào

bộ nhớ đệm Cho dù chương trình có thay đổi thì khối lệnh vẫn "nằm" trong bộ nhớ đệm

Phím mềm INSERT BLOCK sẽ chèn khối lệnh trong bộ nhớ đệm vào phía trước vị trí con trỏ Phím mềm DELETE BLOCK xoá khối lệnh đã

đánh dấu

Bằng cách nhấn phím mềm MARK BLOCK một lần nữa sẽ bỏ chế độ đánh dấu

• Đánh số lại Bằng phím mềm RENUMBER các khối lệnh trong chương trình sẽ được đánh số lại

• Đóng cửa sổ soạn thảo Một câu hỏi sẽ hiện ra để hỏi xem các thay đổi có

Trang 39

Mô phỏng chương trình

Trong khi hiệu chỉnh một chương trình, các chuyển

động chạy dao đã lập trình có thể được mô phỏng bằng đồ hoạ trên màn hình

Bằng cách đó có thể kiểm tra sự chính xác về hình học và cú pháp của chương trình

Các lỗi về công nghệ sẽ không thể nhận ra được (ví dụ: chiều quay sai, tốc độ tiến dao sai, )

Các màu hiển thị xanh sáng : đường dịch chuyển có cắt xanh xám : đường dịch chuyển không cắt

vàng : đường kẻ lưới, biểu tượng dụng cụ,

trục đối xứng,

xanh da trời : các đường thẳng phụ trợ đường

tròn Cửa sổ mô phỏng hiển thị vị trí hiện thời theo các trục, tốc độ tiến dao, dao (dụng cụ), trạng thái Chạy / Thiết lập lại (Run / Reset) và các thiết lập Autozoom, Single

Nhấn phím mềm SIMULATION

Nhấn phím mềm START để bắt đầu mô phỏng

RESET thiết lập lại sự mô phỏng

Với SINGLE sự mô phỏng sẽ thực hiện theo từng khối lệnh (block-by-block), tiếp tục bằng các nhấn phím START

ZOOM AUTO hiển thị tất cả các đường dịch chuyển trong vùng đồ hoạ dịch chuyển phù hợp với kích thước cửa sổ

TO ORIGIN thiết lập lại hình ảnh cơ sở (bỏ qua các chức năng phóng đại)

DISPLAY ALL hiển thị vùng dịch chuyển tổng thể của máy

ZOOM+ và ZOOM- thiết lập hệ số phóng đại của hiển thị

Trước đó cần đưa con trỏ đến điểm tâm của vùng muốn hiển thị

DELETE WINDOW xoá các hiển thị mô phỏng

CURSOR COARSE/FINE thay đổi bước dịch chuyển của con trỏ

Trang 40

chương trình

Các thiết lập mô phỏng

Phím mềm SETTINGS mở cửa sổ thiết lập đối với

sự mô phỏng

Cấp độ trình diễn thông thường

Cấp độ trình diễn - sự lựa chọn cho Tracy

• View plane: chọn mặt phẳng được hiển thị trong mô phỏng

• Draw delay: thời gian trễ giữa các khối lệnh Bằng cách đó sự mô phỏng sẽ được thể hiện rõ ràng hơn

Nếu bạn ấn phím trong khi một mô phỏng

đang chạy, nó sẽ chạy không có thời gian trễ Tại các vị trí dưới đây bạn có thể chọn hoặc là dữ liệu mô phỏng sẽ được hiển thị trong hệ toạ độ máy (MCS) hoặc trong hệ toạ độ phôi (WCS)

• Đường tròn với các đường thẳng phụ Chọn / bỏ chọn sự hiển thị bán kính và dây nối giữa các điểm đầu nút của một cung tròn

• Dùng phép dịch dao người dùng Mô phỏng có / không có các phép dịch dao

• Kích hoạt bán kính cắt Mô phỏng với bù hoặc không bù bán kính cắt (hiển thị đường tâm dao)

• Kênh thực tế

Sự lựa chọn kênh thực tế (chỉ trên các máy có nhiều hơn 1 kênh)

Ngày đăng: 31/01/2021, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w