1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị dọa đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017

54 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Magie sulphat ngăn cản sự khuyếch tán của calci đi vào trong tế ào o đó nồng độ tế bào thấp làm cho tế bào trạng thái nghỉ. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ức chế trên thần kinh tru[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

N UYỄN TH PHƯ N

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT N HIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

HÀ NỘI – 2018

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

N UYỄN TH PHƯ N

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT N HIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

Khóa: QH.2012.Y

Người hướng dẫn: Ths.Bs TRƯ N QUAN VINH

Trang 3

LỜI CẢM N

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược, các thầy cô giáo đã cung cấp cho tôi kiến thức,

kỹ năng trong suốt 6 năm học

Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Ban Giám Đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa sản bệnh lý - Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

Ths.Bs Trương Quang Vinh, người thầy đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2018

N u ễ T P

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị

oạ đẻ non tại ệnh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2017” là đề tài do bản thân tôi thực hiện

Các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố ở bất kì nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

N u ễ T P

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVPSHN : Bệnh viện Phụ sản Hà Nội BVPSTW : Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

IVF : In Vitro Fertilization

OR : Odd ratio (tỷ suất chênh) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ dọa đẻ non theo tuần thai 19

Bảng 3.2: Tỷ lệ các nhóm tuổi của bệnh nhân 19

Bảng 3.3: Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân 20

Bảng 3.4: Đặc điểm về tiền sử sản khoa 20

Bảng 3.5: Bệnh tật của mẹ khi mang thai 21

Bảng 3.6: Đặc điểm lần mang thai hiện tại 21

Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng khi vào viện 22

Bảng 3.8: Đặc điểm về tần số cơn co tử cung 22

Bảng 3.9: Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung 22

Bảng 3.10: Tần số sử dụng thuốc giảm co trong suốt quá trình điều trị 23

Bảng 3.11: Tỷ lệ sử dụng thuốc giảm co cơ đơn thuần và phối hợp thuốc 23

Bảng 3.12: Đặc điểm sử dụng các thuốc giảm co đơn thuần 24

Bảng 3.13: Đặc điểm phối hợp thuốc giảm co 24

Bảng 3.14: Tỷ lệ sử dụng kháng sinh theo triệu chứng ra dịch âm đạo 25

Bảng 3.15: Tỷ lệ sử dụng progesteron theo tuần thai 25

Bảng 3.16: Tỷ lệ sử dụng progesteron theo tiền sử đẻ non 26

Bảng 3.17: So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co 27

Bảng 3.18: Số ngày nằm viện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co 28

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc (Placehol er1) (Placehol er1) điểm nơi cư trú của bệnh nhân 20

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trưởng thành phổi theo tuần thai 26

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non 27

Biểu đồ 3.4 Thời gian nằm viện 28

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 8

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯ N 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Đẻ non 2

1.1.1 Định nghĩa đẻ non 2

1.1.2 Tình hình đẻ non 2

1.1.3 Đặc điểm của sơ sinh non tháng 3

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non 4

1.1.5 Biến chứng, hậu quả của đẻ non 5

1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đẻ non 6

1.2.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ 7

1.2.2 Về phía thai và phần phụ của thai 9

1.2.3 Không rõ nguyên nhân 9

1.3 Chẩn đoán 9

1.3.1 Lâm sàng 9

1.3.2 Cận lâm sàng 9

1.3.3 Chẩn đoán phân iệt 10

1.4 Xử trí 10

1.4.1 Nghỉ ngơi 10

1.4.2 Ức chế chuyển dạ 10

1.4.3 Xử trí khi ức chế chuyển dạ không thành công 14

CHƯ N 2: ĐỐI TƯỢN VÀ PHƯ N PHÁP N HIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp thực hiện 16

Trang 9

2.2.4 Xử lý số liệu 17

2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 18

CHƯ N 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Tuổi thai khi vào viện 19

3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 19

3.2.1 Về tuổi bệnh nhân 19

3.2.2 Về nghề nghiệp và nơi cư trú 19

3.2.3 Tiền sử sản khoa 20

3.2.5 Đặc điểm lần mang thai hiện tại 21

3.3 Đặc điểm lâm sàng 22

3.3.1 Dấu hiệu cơ năng khi vào viện 22

3.3.2 Đặc điểm cơn co tử cung khi vào viện 22

3.3.3 Sự thay đổi ở cổ tử cung 22

3.4 Đặc điểm về điều trị 23

3.4.1 Các thuốc giảm co đã sử dụng trên bệnh nhân 23

3.4.2 Các cách sử dụng thuốc giảm co an đầu 23

3.4.3 Đặc điểm sử dụng thuốc đơn thuần an đầu 24

3.4.4 Đặc điểm phối hợp thuốc giảm co an đầu 24

3.4.5 Đặc điểm sử dụng kháng sinh 25

3.4.6 Đặc điểm sử dụng progesteron trong điều trị 25

3.4.7 Sử dụng corticoid theo tuần thai 26

3.5 Kết quả điều trị 27

3.5.1 Tỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non 27

3.5.2 So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co 27

3.5.3 Thời gian nằm viện 28

3.5.4 Số ngày nằm viện trung bình theo cách sử dụng thuốc giảm co 28

CHƯ N 4: BÀN LUẬN 30

4.1 Phân bố dọa đẻ non theo tuổi thai 30

4.2 Phân bố dọa đẻ non theo các yếu tố nguy cơ 30

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 10

4.2.1 Về tuổi mẹ 30

4.2.2 Về nghề nghiệp và nơi cư trú 30

4.2.3 Về tiền sử sản khoa 31

4.2.4 Bệnh lý khi mang thai 32

4.3 Đặc điểm lâm sàng của dọa đẻ non 32

4.3.1 Triệu chứng cơ năng khi vào viện 32

4.3.2 Triệu chứng thực thể 33

4.4 Nhận xét về điều trị 33

4.4.1 Đặc điểm sử dụng thuốc giảm co tử cung 33

4.4.2 Vấn đề sử dụng kháng sinh 35

4.4.3 Vấn đề sử dụng progesteron 35

4.4.4 Vấn đề sử dụng corticoid 36

4.5 Kết quả điều trị 36

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 42

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh

và toàn xã hội Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao ị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần [3].Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới( WHO), mỗi năm trên thế giới ước tính khoảng 15 triệu trẻ đẻ non, và con số này ngày càng gia tăng Hơn 1 triệu trẻ chết mỗi năm o các iến chứng của đẻ non Đẻ non là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh và là nguyên nhân thứ hai sau viêm phổi gây tử vong cho trẻ ưới 5 tuổi Trên 184 quốc gia, tỷ lệ đẻ non ao động từ 5% đến 18% số ca sinh [45]

Tại Việt Nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10% [3] Ra đời non tháng trẻ chưa đủ trưởng thành để thích nghi với cuộc sống ngoài buồng tử cung Với sự tiến bộ của y học, người ta đã có thể nuôi sống những trẻ có trọng lượng và tuổi thai khá nhỏ, bên cạnh mặt tích cực là cứu sống thì có nhiều trường hợp mang những di chứng, chăm sóc và điều trị trẻ đẻ non tốn kém hơn rất nhiều về kinh tế và thời gian trở thành gánh nặng cho xã hội [7] Vì vậy, hạn chế tỷ lệ dọa đẻ non và đẻ non luôn là mục đích của y học nhằm cho ra đời những đứa trẻ có thể chất khỏe mạnh, thông minh Hầu hết đẻ non diễn biến âm thầm rồi kết thúc bằng chuyển dạ [13] Mặc ù đã có nhiều phương tiện kỹ thuật để dự áo nguy cơ cũng như chẩn đoán ọa đẻ non, nhiều thuốc được nghiên cứu để ngăn chặn cơn co tử cung và dự phòng dọa đẻ non tái phát nhưng tỷ lệ đẻ non trong những năm qua không có sự thay đổi đáng kể Chính vì vậy chẩn đoán và điều trị dọa đẻ non vẫn luôn là thách thức đối với ngành sản khoa thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong những cơ sở đầu ngành về Sản phụ khoa và điều trị dọa đẻ Nghiên cứu tại viện sẽ cho chúng tôi cái nhìn tổng quan về tình hình dọa đẻ non tại thời điểm hiện tại Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều tr doạ đẻ non tại Bện viện Phụ sản Hà Nội ăm 2017” với các mục tiêu:

1 Mô tả một đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ oạ đẻ non

2 Nhận xét kết quả điều trị dọa đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2017

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 12

CHƯ N 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đẻ non

1.1.1 Định nghĩa đẻ non

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO: Đẻ non là trẻ đẻ ra trước 37 tuần của thai

kỳ và có thể sống được [45]

Theo Creasy: Cuộc đẻ diễn ra từ tuần 20 đến dưới 37 tuần chậm kinh [29]

Ở Việt Nam trước đây, hầu hết các tác giả đều đưa ra định nghĩa đẻ non là cuộc đẻ diễn ra từ 28 đến 37 tuần Hiện nay o điều kiện chăm sóc và nuôi ưỡng trẻ non tháng được cải thiện, nhiều trẻ có tuổi thai ưới 28 tuổi có thể sống được nên khái niệm về đẻ non cũng thay đổi

Theo tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh phụ khoa do Bộ Y tế

an hành 2015: Đẻ non là cuộc chuyển dạ diễn ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kì tính theo kỳ kinh cuối cùng [3]

Theo Nguyễn Việt Hùng: Đẻ non là hiện tượng gián đoạn thai nghén khi tuổi thai có thể sống được [8]

Theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 2016 của Bộ Y tế: Đẻ non là khi trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống từ khi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần [4]

Dọa đẻ non là giai đoạn tiềm tàng của đẻ non, được định nghĩa là quá trình chuyển ạ ở tuổi thai từ 22 đến 37 tuần với ít nhất 1 cơn g tử cung trong mỗi 10 phút theo i liên tục bằng monitoring trong 30 phút [18]

1.1.2 Tình hình đẻ non

Đẻ non là một vấn đề đáng quan tâm của cả Việt Nam và trên Thế giới Tỷ lệ

đẻ non không giống nhau trên thế giới, nó phụ thuộc vào các yếu tố như ân trí, phát hiện các yếu tố nguy cơ, điều trị của cơ sở y tế, điều kiện kinh tế xã hội của người bệnh [11] Tỷ lệ từ 5-15 % trong tổng số các cuộc đẻ, chủng tộc da trắng là 8,5 % a đen 18,3 % ( theo Tổ chức Y tế Thế giới 1997 ) [1]

Theo một số tác giả Creasy và cộng sự năm 1993 là 9,6 % [27]

Tại Pháp trong năm 2010: 7,4 % sinh non, 48% trường hợp sinh non do chỉ

Trang 13

Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ sinh non tháng (trước 37 tuần tuổi thai) đạt đỉnh điểm 12,8% năm 2006 và 11,7% vào năm 2011[34]

Theo thống kê của Việt Nam, năm 2002 có khoảng 180 nghìn sơ sinh non tháng trên tổng số gần 1,6 triệu sơ sinh chào đời, 1/5 số các trẻ sơ sinh non tháng này tử vong [17] Hiện nay chưa có thống kê trên toàn quốc nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10% [3]

1.1.3 Đặc điểm của sơ sinh non tháng

Tất cả trẻ đẻ non đều có biểu hiện ít nhiều về sự thiếu sót về sự tạo thành của các hệ thống trong cơ thể Những đặc điểm sinh lý phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân đẻ non Những đặc điểm đó chứng tỏ khả năng thích nghi kém với môi trường bên ngoài tử cung của trẻ [29]

Trẻ sơ sinh trước 24 tuần hiếm khi sống sót mà không có trở ngại nghiêm trọng Các biến chứng về thần kinh thường ít xảy ra sau 32 tuần, trẻ trước 32 tuần thường khó khăn khi hô hấp, dự phòng nhiệt, cũng như gia tăng các vẫn đề sức khỏe [34]

Về hô hấp hấp: trẻ đẻ non dễ bị suy hô hấp hơn trẻ đủ tháng do phổi chưa trưởng thành, tế bào nang còn là tế bào trụ, tổ chức liên kết kém phát triển, phế nang khó giãn nở, cách xa các mao mạch nên sự trao đổi oxy khó khăn, nước ối tiêu chậm, các mao mạch tăng tính thấm dễ sung huyết Lồng ngực hẹp, xương sườn, cơ liên sườn chưa phát triển làm hạn chế i động của lồng ngực [16]

Về tim mạch: Tỷ lệ tim ngực > 0,55, trục phải Trẻ dễ bị suy hô hấp nên dễ

có hiện tượng còn ống động mạch Nhịp tim ao động hơn trẻ đủ tháng do nhịp thở không đều, mạch dễ vỡ, dễ thoát quản gây phù Các tế bào máu giảm nên trẻ dễ bị thiếu máu nhược sắc Yếu tố đông máu đều giảm hơn trẻ đủ tháng nên dễ bị xuất huyết [16]

Về thần kinh: Tổ chức não nhiều nước, hồi não chưa hình thành, không r các đường rãnh, nếp nhăn, vỏ não chưa hoạt động nên trẻ nằm lìm cả ngày, không

cử động, thở nông, khóc yếu, phản xạ sơ sinh yếu hoặc chưa có tùy thuộc vào mức

độ đẻ non Các mạch máu não có tính thấm cao và thiếu các men chuyển hóa nên dễ

bị xuất huyết não [16]

Các cơ quan khác cũng chưa phát triển đầy đủ Da mỏng, bộ phận miễn dịch yếu hoặc chưa phát triển đầy đủ Gan không có glycogen và một số men chuyển hóa [29]

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 14

Do đó trẻ đẻ non dể suy hô hấp, dễ nhiễm khuẩn dễ dẫn đến tử vong, tỷ lệ tử vong chu sinh và sơ sinh thô từ 30-40 % [8]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non

Cho đến nay cơ chế của chuyển dạ đẻ non chưa thực sự r ràng và đầy đủ, tuy nhiên có một số giả thuyết đã được đa số chấp nhận

1.1.4.1 Thuyết estrogen và progesteron

Trong quá trình thai nghén, Estrogen và Progesteron tăng ần theo tuổi thai với một tỷ lệ nhất định Estrogen tăng lên nhiều làm tăng tính kích thích các sợi cơ trơn tử cung, cơ tử cung trở nên mẫn cảm hơn với các tác nhân gây cơn co tử cung, đặc biệt là oxytocin Progesteron giảm đột ngột trước khi chuyển dạ vài ngày làm thay đổi tỷ lệ giữa estrogen và progesteron và điều này được coi như là nguyên nhân làm cho thức tỉnh của tử cung tăng lên, cơ tử cung dễ đáp ứng với các kích thích gây co và phát sinh chuyển dạ [9]

1.1.4.2 Thuyết prostaglandin(PG)

Prostaglandin có thể làm thay đổi hoạt tính co bóp của tử cung Người ta có thể gây chuyển dạ bằng cách tiêm Prostaglandin dù có thai ở bất kỳ tuổi nào [9] Prostagan ins đóng một vai trò cụ thể, chúng được sản xuất ởi enzym prostaglan in tổng hợp (PGHS) từ axit arachi onic trong amial, chorial, eci ual và myometrial tế ào Lượng và sản xuất prostaglan ins - tỷ lệ các chất hoạt tính và chất chuyển hóa của chúng được kiểm soát ởi enzyme prostaglan in hy rogenasis (PGDH) với nhau và nhau thai Hoạt động của nó được kích thích và ức chế với nội sinh corticoi s và progesterone tương ứng [29] Sự sản xuất PGF2 và PGE2 tăng

ần trong quá trình thai nghén và đạt tới giá trị cao trong nước ối, màng rụng và trong cơ tủ cung vào lúc ắt đầu cuộc chuyển ạ, tham gia chín muồi cổ tử cung o

tá ụng lên chất collagen của cổ tử cung [9,12] Đẻ non xuất hiện khi nồng độ PG tăng cao [23]

1.1.4.3 Vai trò của Oxytocin

Người ta đã xác định được có sự tăng tiết oxytocin ở thùy sau tuyến yên của người mẹ trong chuyển dạ đẻ Các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin có tần số tăng lên trong quá trình chuyển dạ và đạt mức tối đa khi rặn đẻ Mức oxytocin ở máu mẹ tăng ít ở giai đoạn một của chuyển dạ và nó chỉ tăng cao ở giai đoạn hai và

Trang 15

sau khi sổ thai [9] Oxytocin tác dụng tăng co tử cung, số lượng receptor tiếp nhận oxytocin trong cơ tử cung tăng trong vài tháng cuối thời kỳ có thai [20]

1.1.4.4 Thuyết nhiễm khuẩn

Tử cung là một nguồn phong phú của tế ào lympho - một trong những tế bào chụi trách nhiệm của phản ứng ị ứng, sự thoái hoá của các tế ào lympho trong

cơ thể ẫn đến sự khởi phát của tử cung hoạt động, đặc iệt là phóng thích prostaglandin [29]

Nhiễm khuẩn, dị ứng có thể kích thích tế bào sản xuất ra các Prostaglandin gây chuyển dạ do Phản ứng viêm tại chỗ sinh ra các enzyme tác động lên các mô liên kết làm suy yếu mô dễ gây rỉ ối, vỡ ối và xóa mở cổ tử cung dẫn đến chuyển dạ [9]

1.1.5 Biến chứng, hậu quả của đẻ non

Các biến chứng của sinh non tháng nguyên nhân lớn nhất gây tử vong sơ sinh,

và là nguyên nhân thứ sau viêm phổi gây tử vong ở trẻ ưới 5 tuổi [25] Trẻ đẻ non cũng đẻ lại những hậu quả xấu về phát triển tâm thần và vận động

Một số bệnh l thường gặp của sơ sinh non tháng:

Về hô hấp

Nguyên nhân gây tử vong chủ yếu do suy hô hấp mà nguyên nhân hàng đầu suy hô hấp là bệnh màng trong [15,22] Trẻ sinh non tháng suy hô hấp chiếm 70%, hay gặp nhất là viêm phổi, bệnh màng trong [15] Nguyên nhân gây bệnh là

do thiếu hụt yếu tố Surfactant nên nhu mô phổi không giãn nở được để trao đổi không khí [16]

Trang 16

Theo Đậu Quang Liêu, trong số trẻ sơ sinh non tháng nhập viện do viêm phế quản phổi là hay gặp nhất 63,1%, 1/3 trong số trẻ sơ sinh non tháng nhập viện có biểu hiện suy hô hấp [12]

Trong một nghiên cứu của Phạm Bá Nha, nhiễm khuẩn đối với trẻ đẻ non là 48,4 %, không đẻ non là 10,2 % Tỷ lệ tử của trẻ đẻ non trong nghiên cứu là 36,7%, trọng lượng sơ sinh non tháng trung ình 2130 ± 470 gram [13]

Vàng da

Do trẻ bị thiếu hoặc rối loạn enzyme kết hợp, thường là tăng iliru in gián tiếp [12-13]

Rối loạn chuyển hóa

Hạ can xi, hạ đường huyết do dự trữ glycogen ở gan giảm, hệ thống men chuyển hóa chưa hoàn chỉnh [23]

1.2 Nguyên nhân và các yếu tố u c â đẻ non

Nguyên nhân đẻ non đến nay vẫn được biết một cách rõ ràng Một số nguyên nhân được biết là:

Trang 17

1.2.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ

- Tuổi mẹ: tuổi mẹ không phải là nguyên nhân đẻ non Tuy nhiên ở nhiều

nghiên cứu người ta thấy rằng đối với những bà mẹ quá trẻ ưới 20 hoặc quá lớn tuổi trên 35 tuổi thì nguy cơ ĐN tăng [8,21]

- Tình trạng kinh tế xã hội: những phụ nữ có điều kiện kinh tế thấp, lao

động nặng có nguy cơ ĐN cao hơn những phụ nữ có điều kiện kinh tế khá giả, lao động nhẹ Những người lao động chân tay cao gấp 2,3 lần so với những người lao động văn ph ng Những người làm chân tay có cường độ làm việc trên 40 giờ mỗi tuần có nguy cơ ĐN cao gấp 3,6 lần so với những người có giờ lao động ít hơn [5,13] Sản phụ là nông ân có nguy cơ đẻ non hơn công chức cán bộ, ở thành phố 2,24 lần [11]

- Tiền sử gia đình: theo một nghiên cứu từ Đại học Ben-Gurion của Negev

(BGU) và Trung tâm Y tế Đại học Soroka, một bà mẹ mang thai có gia đình có tiền

sử sinh sớm có nguy cơ sinh non Nghiên cứu được trên 2300 bà mẹ và con gái trong suốt 22 năm (1991 - 2013) và nhận thấy nguy cơ sinh non cao hơn đáng kể trong số 34% phụ nữ có mẹ sinh con sớm của thai kỳ Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng ngay cả khi bà mẹ hoặc chị gái có thai sớm, nguy cơ sinh non sớm

hơn 30% so với ình thường [30]

- Tiền sử sản khoa: Những phụ nữ có tiền sử ĐN, sẩy thai, sẹo mổ cũ ở tử

cung thì nguy cơ ĐN ở lần mang thai tiếp theo cao hơn Theo Lê Thị Thanh Vân và Nguyễn Tiến Lâm những phụ nữ có tiền sử sinh non, sảy thai thì đẻ non cao gấp 2,82 lần so với phụ nữ không có tiền sử đẻ non và sảy thai [11] Phụ nữ có tiền sử sinh non sau 32 tuần nguy cơ sinh non tăng 15%, trước 32 tuần khoảng 60% ở lần sinh sau so với sinh thường [34] Phụ nữ con dạ đẻ non cao gấp 2,31 lần so với phụ

nữ đẻ con so do nhạy cảm với cơn tử cung, cổ tử cung bị tổn thương trong lần sinh

đầu tiên [11]

- Tình trạng bệnh lí khi mẹ mang thai: nguy cơ ĐN tăng lên ở một số bệnh

lí mẹ trong quá trình mang thai trên cả hai phương iện do chính bệnh lí gây ra [1] Một số bệnh như :

- Bệnh lí toàn thân: các bệnh lý nhiễm trùng: nhiễm trùng đường tiết niệu,

nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus Các chấn thương trong thai nghén như: chấn thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng Nghề nghiệp: các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng một nghiên cứu của Caroline Lilliecreutz mẹ bị stress trong mang thai sinh non hơn 20% so với Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 18

mẹ ít bị stress [32] Một số bệnh như: bệnh tim, bệnh gan, bệnh thận, thiếu máu, tăng huyết áp Theo Goldenberg tỷ lệ đẻ non ở sản phụ tăng huyết áp 59,7% [11] Rối loạn cao huyết do thai: Tiền sản giật, Sản giật

- Bệnh lí tại chỗ: tử cung dị dạng bẩm sinh: Chiếm 5% trong đẻ non Nếu có

nguyên nhân này thì nguy cơ đẻ non là 40% Các dị dạng thường gặp: tử cung hai sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung [1]

Bất thường mắc phải ở tử cung: Dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử cung

có sẹo Hở eo tử cung: 100% đẻ non nếu không được điều trị Rỉ ối nguy cơ cao gấp 10.2 lần [11] Các can thiệp phẫu thuật tại cổ tử cung như khoét chóp

Hình 1.1 [1] A Cổ tử cung bì t ờng; B Hở eo tử cung; C Khâu vòng cổ tử cung

Các nguyên nhân khác

Như nghiện rượu, hút thuốc lá Nicotine và carbon monoxide có hiệu lực co mạch có thể gây ra nhau thai tổn thương và giảm lưu lượng máu trong tử cung Tình trạng kinh tế xã hội và giáo dục thấp, bà mẹ thấp và cao tuổi tác, tình trạng hôn nhân cũng đã được liên kết với sinh non Trầm cảm đã được gợi ý là tăng gấp đôi nguy cơ sinh non [32] Không được khám và quản l thai nguy cơ đẻ non cao gấp 6,96 lần so với sản phụ ình thường [11]

Có thai thụ tinh trong trong ống nghiệm IVF: theo Creasy tỷ lệ đẻ non do IVF 27,8 %, trong đó IVF đa thai đẻ non lên tới 61,1 % [27]

Trang 19

Do thầy thuốc: Do thầy thuốc buộc đình chỉ thai nghén, hay do can thiệp gây đẻ non( chọc ối, sau thủ thuật, phẫu thuật), do dùng thuốc điều trị các bệnh khác [13]

1.2.2 Về phía thai và phần phụ của thai

Ối vỡ non, ối vỡ sớm: 10% đủ tháng và 30% đẻ non, có nguy cơ nhiễm trùng cho thai [1] Rỉ ối 42,8 % và vỗ ối chiếm 11,2 % [13] Nhiễm trùng ối, rau bong non, đa ối: do tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm Đa thai: 10- 20% đẻ non Rau tiền đạo: 10% trong các trường hợp đẻ non vì gây chảy máu trước đẻ hoặc ối vỡ Viêm nhiễm đường sinh dục dưới [1]

1.2.3 Không rõ nguyên nhân

Có rất nhiều các trường hợp ĐN không r nguyên nhân cho ù đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về nguyên nhân ĐN đã được tiến hành Đây cũng chính

là lí do mà công tác phòng chống ĐN hiện nay vẫn còn là một vấn đề hết sức nan giải [1]

1.3 Chẩ đoá

1.3.1 Lâm sàng

1.3.1.1 Đọa Đẻ Non

 Triệu chứng cơ năng :

- Đau ụng từng cơn, không đều đặn

 Triệu chứng thực thể :

- Cơn co tử cung thưa nhẹ (2 cơn trong 10 phút, thời gian co ưới 30 giây)

- Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở ưới 2cm [3]

 Triệu chứng cơ năng:

- Đau ụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng ần Ra dịch âm đạo, dịch nhầy, máu, nước ối [3]

Trang 20

Test ương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong vòng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm tính[3]

- Siêu âm đánh giá cổ tử cung: Siêu âm đóng vai tr rất quan trọng trong dự

áo nguy cơ sinh non, siêu âm đánh giá cổ tử cung được nhận định chủ yếu qua độ dài cổ tử cung Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn Cổ tử cung dưới 35mm ở thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non

- Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng : xét nghiệm vi khuẩn ở

cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan [3]

1.3.3 Chẩn đoán phân biệt

- Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục ưới gây chảy máu âm đạo [3]

- Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung [3]

1.4 Xử trí

1.4.1 Nghỉ ngơi

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường là yếu tố quan trọng hang đầu trong ức chế chuyển dạ Chỉ riêng việc này có thể ức chế chuyển dạ thành công tới 50% các trường hợp Nên nằm nghiêng trái để cải thiện tuần hoàn rau thai [8]

Trang 21

- Suy thai không hồi phục khi theo dõi bằng monitoring sản khoa

- Các trường hợp thai dị dạng

- Các tai biến sản khoa cần đẻ sớm như rau tiền đạo, chảy máu nhiều, rau bong non, tiền sản giật, sản giật, các bệnh tan máu, đa ối

- Nhiễm trùng ối, sa màng ối

1.4.2.1 Sử dụng thuốc ức chế cơn co tử cung

a) Các thuốc ớng bêta giao cảm

Các loại bêta - mimetic là các thuốc hướng beta giao cảm

- Ritodrine là thuốc có tác dụng trực tiếp làm giảm cơ trơn của tử cung và của phổi: Pha 150mg trong 500ml dung dịch mặn đẳng trương

+ Liều tấn công: Bắt đầu truyền với tốc độ 20ml/giờ và cứ 15 phút tăng lên 10ml/giờ và tăng tối đa là 70ml/giờ

+ Liều duy trì: Khi cắt được cơn tiếp tục duy trì thêm 12 giờ Trước khi rút đường truyền 30 phút cho uống Ritodrine cứ 2 giờ 10mg trong 24 giờ và sau đó duy trì ở liều 20mg/4- 6 giờ cho đến khi thai được 36 tuần Ngưng thuốc khi nhịp tim

mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút, huyết huyết áp tâm thu trên 180mmHg và huyết áp tâm trương ưới 40mmHg

+ Tác dụng phụ trên bà mẹ bao gồm: tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, hạ Kali huyết, rùng mình, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn nôn, nôn, ảo giác

+ Tác động lên thai nhi: nhịp tim nhanh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết, hạ huyết áp, tăng iliru ine huyết, xuất huyết não thất

+ Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp không kiểm soát được, đái tháo đường nặng, các bệnh gan và bệnh thận mãn tính Các bệnh nhân trên 35 tuổi cũng có chống chỉ định

- Terbutaline: Chỉ định, chống chỉ định giống Ritodrine

+ Liều tấn công: Liều khởi đầu 250mcg, truyền tĩnh mạch với tốc độ 10-80 µg/phút cho đến khi chuyển dạ ngừng lại Sau đó tiêm ưới da 0,25- 0,5mg/2- 4giờ trong 12 giờ tiếp theo

+ Liều duy trì: liều uống 5mg cứ 4-6 giờ một lần cho đến khi thai đươc 36 tuần

+ Tác dụng phụ trên bà mẹ: loạn nhịp, phù phổi, thiếu máu cơ tim, hạ huyết

áp, nhịp tim nhanh

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 22

+ Tác động lên thai nhi: nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim

b) Thuốc đối kháng calci (Nifedipin, Nicardipine)

Thuốc ức chế Ca2+ được ùng để giảm gò từ đầu thập niên 90, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả cũng như độ an toàn của thuốc trong việc điều trị dọa sinh non Ức chế Ca2+ được đánh giá là có hiệu quả giảm g tương đương các thuốc khác, nhưng lại ít tác dụng không mong muốn hơn [2,22]

Nifedipin

Phần lớn các nghiên cứu cho thấy hiệu quả kéo dài thai kỳ của Nifedipine trung bình là 5 tuần Nifedipine có khả năng ngăn ng Ca2+ vào nội bào, vì thế thuốc có thể làm ãn cơ trơn, từ đó được dùng làm thuốc giảm co cơ tử cung để điều trị dọa ĐN Tuy nhiên, chính vì làm giãn cơ trơn, trong đó có cả cơ trơn ở các tiểu động mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, gây nên hạ huyết áp và dẫn đến phản xạ tăng nhịp tim [2,18] Vì thế, khi điều trị dọa sinh non bằng Nifedipine cần theo dõi mạch, huyết áp mẹ sau dùng thuốc mỗi 30 phút trong giờ đầu và 30 phút sau mỗi liều kế tiếp, theo dõi tim thai- cơn g tử cung trên monitor trong 1 giờ sau liều đầu tiên và mỗi 6 giờ trong thời gian điều trị [3] Tỷ lệ giảm gò thành công kéo dài thai

kỳ trên 48 giờ đạt 89,4% giảm gò thành công đến 37 tuần là 47,2% [18] Liều tấn công: uống 30mg (hiệu quả tác dụng giảm gò sau 30-60 phút) Sau đó: 10-20mg mỗi 4-6 giờ trong 24-48 giờ (ACOG 2012) [2]

Đối với tuổi thai từ 32 – 34 tuần, khuyến cáo sử dụng đầu tay với Nifedipine Thuốc kế tiếp được khuyến cáo sử dụng là beta-adrenergic receptor agonist, nếu có điều kiện thì nên dùng Atosiban [2]

Trang 23

b) Thuốc ức chế PG

Indomethacin liều 25mg/6 giờ trong 5 ngày hoặc đặt trực tràng 100mg sau đó uống 25mg/6 giờ cho đến 24 giờ sau khi không c n cơn co nữa Thuốc này có tác động nhiều lên thai nhi: co thắt động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết

não thất, viêm ruột thừa hoại tử và tăng iliru ine huyết [1]

c) Thuốc đối kháng với oxytocy Atosiban (tractocile)

Bệnh nhân dọa đẻ non có sự tăng cao oxytoxy receptor [41] Chúng chỉ tác dụng trên mô đích ặc biệt là tử cung, ít có tác dụng phụ Khi mang thai, các thụ thể oxytocin ở cơ tử cung Khi thai đủ tháng, số lượng các thụ thể oxytocin tăng gấp 12 lần so với thai 13-17 tuần, ở những người dọa đẻ non nồng độ này tăng cao [23] Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế ào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin [3]

Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ Liều dùng : 75mg Atosiban (10ml) pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9% Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h Thời gian điều trị [3]

1.4.2.2 Progesteron

Liệu pháp bổ sung progesterone có hiệu quả trong việc phòng ngừa ĐN Progesterone âm đạo cho bệnh nhân với CTC ≤ 25 mm giảm đáng kể nguy cơ đẻ non thai ≤ 34 tuần, giảm từ 27,5% xuống 18,1 % Tử cung tiếp xúc với Progesterone âm đạo không ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh của trẻ [37,42] Liệu pháp bổ sung progesterone có hiệu quả trong việc phòng ngừa ĐN Tuy nhiên, hiệu quả của nó thay đổi tùy thuộc vào chỉ định và loại, đường dùng và liều progesterone Liệu pháp bổ sung progesterone thường bắt đầu từ 16 đến 24 tuần thai kỳ và kết thúc ở tuần thứ 34 đến 36 tuần thai nghén Hiện chưa có ằng chứng nào về liệu pháp bổ sung progesterone có thể tối đa hóa tác ụng phòng ngừa trong khi giảm thiểu các phản ứng phụ Do đó, cần phải nghiên cứu sâu hơn [42]

1.4.2.3 Kháng Sinh

Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây đẻ non nên điều trị kháng sinh là cần thiết Kháng sinh dùng là Ampicillin 500mg/ 6 giờ uống hoăc Cefazolin 500mg/8 giờ uống [8]

1.4.2.4 Corticoid

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 24

Corticoid ùng để kích thích tăng cường sản xuất surfactant, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng ùng để kích thích sản xuất surfactant, thúc đẩy trưởng thành phổi, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng [22,29] Theo Nguyễn Hoà tỷ lệ suy hô hấp được điều trị trước sinh là 24,6

%, không được điều trị là 41,4 % Giảm tỷ lệ tử vong từ 22,1 % xuống còn 3,1 % ở tuổi thai 29- 34 tuần [7], giảm từ 40- 60% bệnh màng trong ở trẻ đẻ non [1]

Theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản Bộ Y tế ban hành 2016 chỉ định cho thai từ 24 đến hết 34 tuần, có thể sử dụng một trong các thuốc sau [3]:

- Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24 giờ Thuốc có tác dụng với một đợt điều trị, liều điều trị cuối cùng cách thời điểm chấm dứt thai kỳ tối thiểu 12 giờ [22]

- Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12 giờ

Chống chỉ định sử dụng Corticosteroid: không thể trì hoãn hoặc không nên trì hoãn chuyển dạ trong 48 giờ hay tuổi thai >34 tuần hay tỉ lệ Leucithin/Sphingomyelin >2 [2]

Ngoài ra thuốc ít có tác dụng phụ trên sản phụ Một số tác động ngược lên thai nhi: co thắt ống động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết não thất, viêm ruột hoại tử, tăng ililu in huyết [1,22]

1.4.3 Xử trí khi ức chế chuyển dạ không thành công

Nếu sau một thời gian điều trị cổ tử cung mở đến hơn 5cm thì coi như việc điều trị thất bại, và dừng lại để cuộc chuyển dạ tiến triển và cho đẻ [8]

Cần phải theo dõi và xử trí đặc biệt trong khi chuyển dạ đẻ và có phòng chăm sóc tích chực cho trẻ non tháng sau đẻ

Làm bền vững thành mạch của trẻ sơ sinh bằng cách cho mẹ uống hay tiêm khi mới bắt đầu chuyển dạ các loại vitamin C, K, E và P [8]

Hồi sức thai nhi và chống ngạt: cho mẹ thở oxy ngắt quãng mỗi lần 10 phút, 3-4 đợt/ giờ với tốc độ 6- 8 l/ phút

Tránh các sang chấn cho thai: bảo vệ đầu ối cho đến khi cổ tử cung mở hết hoặc gần hết Hạn chế sử dụng oxytocin Giúp thai sổ bằng cách cắt rộng tầng sinh

Trang 25

Đối với ngôi chỏm khi đầu lọt thấp cho đẻ bằng forceps chống chỉ định dùng giác hút sản khoa

Hạn chế dùng thuốc co bóp tử cung và các thuốc giảm đau vì có nguy cơ làm

ức chế trung tâm hô hấp của thai

Trong trường hợp vỡ ối, đề phòng nhiễm trùng bằng kháng sinh toàn thân Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo ủ ấm cho trẻ

1.4.4 Các thuốc điều trị doạ đẻ non tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

 Các thuốc giảm co :

- Salbutamol: ống 5mg pha với 500ml dung dịch Glucose 5%, truyền tĩnh mạch tốc độ 20 giọt/phút (60ml/giờ)

- Papaverin: tiêm bắp, 40mg/lần, ngày tiêm 3 lần

- Drosta (Drostaverin 40mg): ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên 40mg Thuốc

c n được kê cho bệnh nhân về nhà uống sau khi ra viện

- Nicardipin: 100mg x 4 ống, pha với 400ml dung dịch Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút

- Tractocile (Atosiban): 75 mg Atosibal (10ml) pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9 % Truyền tĩnh mạch 24ml/ giờ, sau 3 giờ giả xuống 8ml/ giờ Thời gian truyền không quá 48 giờ, không quá 3 đợt điều trị trong thai kỳ [3]

- Thuốc trưởng thành phổi [4]: Diprospan (Betamethasol 5+2 mg): 7mg x 2 ống, tiêm bắp 2 lần cách nhau 24 giờ

 Progesterone

- Utrogestan 200mg đặt âm đạo hàng ngày

- Progesterone 250mg tiêm bắp mỗi tuần

- Duphaston (Dydrogesterone 10mg): uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên

 Kháng sinh:

- AmaPower(Ampixilin 1000mg, Sul actam 500mg) tiêm tĩnh mạch 2 lần/ ngày

- Klamentin (Amoxicillin 200mg, acid clavulanic 50mg) x 4 viên/ngày

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 26

CHƯ N 2: ĐỐI TƯỢN VÀ PHƯ N PHÁP N HIÊN CỨU 2.1 Đối t ợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu được chọn là những bệnh án sản phụ oạ đẻ non có tuổi thai từ 22 đến 37 tuần tuổi, tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm qu đầu của thai kỳ

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

Hồ sơ ệnh án không đủ dữ kiện cần cho nghiên cứu

Những trường hợp đình chỉ thai nghén do thai dị dạng, thai chết hoặc do các lí

do xã hội

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ 01/ 2018- 05/2018

2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

2.2 P p áp iê cứu

2.2.1 Phương pháp thực hiện

Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng kỹ thuật hồi cứu hồ sơ bệnh án tại Khoa sản bệnh lý, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Có mẫu thuận tiện, 210 hồ sơ ệnh án phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu trong thời gian từ 1/1/2017 đến 31/12/2017

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Phân bố dọa đẻ non đẻ non theo các yếu tố nguy cơ

- Tuổi, nghề nghiệp, nơi sống của bệnh nhân

Trang 27

- Bệnh lý kèm theo: bệnh tim mạch, viêm nhiễm phụ khoa, rau tiền đạo, hở eo

tử cung, chấn thương…

- Tình trạng thai: đa thai, đa ối, thiểu ối

2.2.3.2 Mô tả đặc điểm lâm sàng của các trường hợp dọa đẻ non

- Triệu chứng cơ năng khi vào viện

- Tần số cơn co tử cung khi theo dõi bằng monitoring

- Đặc điểm về sự xóa mở cổ tử cung

2.2.3.3 Nhận xét về điều trị dọa đẻ non

Mô tả đặc điểm sử dụng các loại thuốc giảm co

- Tỷ lệ sử dụng các loại thuốc giảm co

- Tỷ lệ sử dụng thuốc giảm co đơn thuần và phối hợp thuốc giảm co an đầu

- Tỷ lệ thay đổi thuốc và tỷ lệ phải phối hợp thuốc giảm co sau khi điều trị bằng 1 thuốc giảm co đơn thuần

- Tỷ lệ thay đổi thuốc và giảm được thuốc sau khi điều trị phối hợp thuốc giảm

co

Mô tả đặc điểm sử dụng các thuốc khác

- Tỷ lệ điều trị corticoid theo tuần thai

- Tỷ lệ sử dụng progesteron trong điều trị

- So sánh tỷ lệ điều trị kháng sinh ở hai nhóm có triệu chứng ra dịch âm đạo và nhóm không ra dịch âm đạo

- Tỷ lệ thành công và thời gian nằm viện

- Tỷ lệ thành công trong điều trị dọa đẻ non

- So sánh tỷ lệ thành công giữa các cách sử dụng thuốc giảm co

- Thời gian nằm viện của bệnh nhân

- So sánh số ngày nằm viện giữa sử dụng thuốc giảm co đơn thuần và phối hợp thuốc giảm co

2.2.4 Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 20

- Sử dụng phương pháp tính tỷ lệ phần trăm, trung ình, phương sai

- Kiểm định khi ình phương so sánh hai tỷ lệ

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Ngày đăng: 31/01/2021, 01:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ánh (2016), Đẻ Non, Giáo trình Sản Phụ Khoa Tập 1, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội, tr 195-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sản Phụ Khoa Tập 1
Tác giả: Nguyễn Duy Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Năm: 2016
5. Mai Trọng Dũng (2004), Nghiên cứu tình hình ĐN tại bệnh viện phụ sản Trung Ương từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 8 năm 2004, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình ĐN tại bệnh viện phụ sản Trung Ương từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 8 năm 2004
Tác giả: Mai Trọng Dũng
Năm: 2004
6. Đinh Thị Phương H a (2000), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ đối với đẻ con thấp cân và tử vòn chu sinh ở một số vùng miền bắc việt nam, Luận án tiến sỹ Y học ngành nhi khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ đối với đẻ con thấp cân và tử vòn chu sinh ở một số vùng miền bắc việt nam
Tác giả: Đinh Thị Phương H a
Năm: 2000
7. Nguyễn Hòa (2002), Đánh giá kết quả dùng corticoid cho các sản phụ dọa đẻ non nhằm phòng suy hô hấp sơ sinh non tháng tại viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ Sơ sinh 2001- 2002, Luận Văn Tốt Nghiệp Bác Sỹ Nội Trú, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả dùng corticoid cho các sản phụ dọa đẻ non nhằm phòng suy hô hấp sơ sinh non tháng tại viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ Sơ sinh 2001- 2002
Tác giả: Nguyễn Hòa
Năm: 2002
8. Nguyễn Việt Hùng (2013), Đẻ non, Bài Giảng Sản Phụ Khoa Tập I, Nhà Xuất bản Y Học, tr123-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Sản Phụ Khoa Tập I
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y Học
Năm: 2013
9. Nguyễn Việt Hùng (2013), Sinh lý chuyển dạ, Bài Giảng Sản Phụ Khoa tập 1,Nhà Xuất Bản Y Học, Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Sản Phụ Khoa tập 1
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học
Năm: 2013
10. Langer B, MSenat M-V, Sentilhes L (2017) ,“Khuyến cáo thực hành lâm sàng: Dự ph ng nguy cơ sinh non và hậu quả’’, Hội nghị Sản phụ khoa Việt- Pháp- Châu Á- Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo thực hành lâm sàng: Dự ph ng nguy cơ sinh non và hậu quả’’
11. Nguyễn Tiến Lâm, Lê Thanh Vân (2011), “Nhận xét một số yếu tố nguy cơ sinh non tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2008”, Tạp chí y học thực hành, số 4, tr. 14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số yếu tố nguy cơ sinh non tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2008”, "Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Tiến Lâm, Lê Thanh Vân
Năm: 2011
12. Đậu Quang Liêu (2015), Đáng giá một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ sơ sinh non tháng điều trị tại khoa sơ sinh bệnh viện Saint Paul, Khoá luận tốt ngiệp BSĐK, Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đáng giá một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ sơ sinh non tháng điều trị tại khoa sơ sinh bệnh viện Saint Paul
Tác giả: Đậu Quang Liêu
Năm: 2015
13. Phạm Bá Nha (2006), Nghiên cứu của ảnh hưởng viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến ĐN và phương pháp xử trí, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu của ảnh hưởng viêm nhiễm đường sinh dục dưới đến ĐN và phương pháp xử trí
Tác giả: Phạm Bá Nha
Năm: 2006
14. Nguyễn Bá Mỹ Nhi (2016) , “Tiếp cận điều trị oạ sinh non từ những quan điểm mới”, học sinh sản ( 37), Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận điều trị oạ sinh non từ những quan điểm mới”, " học sinh sản
15. Nguyễn Trọng Nơi (2011), Các yếu tố liên quan đến kết quả thở áp lực dương liên tục qua mũi trong điều trị suy hô hấp sơ sinh tại viện nhi Đồng Nai, Luận Án Tiến Sĩ Y ược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố liên quan đến kết quả thở áp lực dương liên tục qua mũi trong điều trị suy hô hấp sơ sinh tại viện nhi Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Trọng Nơi
Năm: 2011
16. Phạm Xuân Tú, Trần Đình Long (2009), Đặc Điểm, Cách Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Đủ Tháng và Thiếu Tháng, Bài Giảng Nhi Khoa Tập I ,Đại Học Y Hà Nội, tr.138-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Nhi Khoa Tập I
Tác giả: Phạm Xuân Tú, Trần Đình Long
Năm: 2009
17. Trương Quốc Việt, Trần Danh Cường (2015), “Nghiên cứu giá trị tiên đoán đẻ non ằng kết hợp giữa chỉ só Bishop và độ ài cổ tử cung đo ằng siêu âm tại khoa sản ệnh l ệnh viện phụ sản Trung Ương”, Tạp chí phụ sản, (12), tr. 83- 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị tiên đoán đẻ non ằng kết hợp giữa chỉ só Bishop và độ ài cổ tử cung đo ằng siêu âm tại khoa sản ệnh l ệnh viện phụ sản Trung Ương”, "Tạp chí phụ sản
Tác giả: Trương Quốc Việt, Trần Danh Cường
Năm: 2015
18. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang Phạm Tài (2014), “Hiệu quả của Nifedipine trong điều trị dọa đẻ non ở thai kỳ 28-34 tuần tại bệnh viện Hùng Vương”, Nghiên cứu Y học, số 18, tr.138-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của Nifedipine trong điều trị dọa đẻ non ở thai kỳ 28-34 tuần tại bệnh viện Hùng Vương”, "Nghiên cứu Y học
Tác giả: Huỳnh Nguyễn Khánh Trang Phạm Tài
Năm: 2014
19. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang, Lương Thị Yến Nhi (2006), “Sal utamol trong điều trị oạ sanh non”, Học TP. Hồ h inh, số 13, tr. 12-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sal utamol trong điều trị oạ sanh non”, " Học TP. Hồ h inh
Tác giả: Huỳnh Nguyễn Khánh Trang, Lương Thị Yến Nhi
Năm: 2006
20. Phạm Thị Minh Đức (2006), Sinh lý sinh dục và sinh sản, Sinh lý học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Năm: 2006
21. Bùi Thị Thúy (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến ĐN tại bệnh viện Phụ-Sản Thanh Hóa năm 2013- 2014, Luận Văn Bác Sĩ Chuyên Khoa Cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến ĐN tại bệnh viện Phụ-Sản Thanh Hóa năm 2013-2014
Tác giả: Bùi Thị Thúy
Năm: 2014
22. Ngô Minh Sơn, Trần Ngọc Hải (2006), “Ngừa suy hô hấp trẻ đẻ non tháng ăng betamethasone dùng cho thai phụ chấm dứt thai kỳ sớm”, Y học TP. Hồ Chí Minh, số 10(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngừa suy hô hấp trẻ đẻ non tháng ăng betamethasone dùng cho thai phụ chấm dứt thai kỳ sớm”, "Y học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Ngô Minh Sơn, Trần Ngọc Hải
Năm: 2006
23. Lê Thị Thanh Vân (2011), “Nhận xét điều trị dọa đẻ non tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2008”, Tạp Chí Y Học Thực Hành, số 4, tr. 34-38.Tiế A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét điều trị dọa đẻ non tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2008”, "Tạp Chí Y Học Thực Hành
Tác giả: Lê Thị Thanh Vân
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w