Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 Khoa Kế toánTHỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC 2.1.. Thiết bị đầu cuối là toàn bộ máy móc thiết bị, p
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH
VỤ TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
2.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
2.1.1 Phân loại doanh thu.
Trung tâm Viễn thông di động Điện lực là nhà cung cấp dịch vụ điệnthoại di động và điện thoại cố định không dây nội tỉnh, toàn quốc sử dụngcông nghệ CDMA Việc sử dụng công nghệ CDMA bắt buộc khách hàng khi
sử dụng dịch vụ của Trung tâm phải mua các thiết bị đầu cuối do Trung tâmcung cấp Thiết bị đầu cuối là toàn bộ máy móc thiết bị, phụ kiện của cả điệnthoại di động và điện thoại cố định: vỏ máy, thân máy, bộ sạc, pin, sim…Do
đó mà doanh thu của Trung tâm bao gồm:
- Doanh thu thiết bị đầu cuối, cước hòa mạng thu được khi kháchhàng đăng kí sử dụng dịch vụ viễn thông của Trung tâm và thực hiện các lắpđặt ban đầu
- Doanh thu cước: là doanh thu tiền cước hàng tháng phát sinhcủa các thuê bao và doanh thu cước hòa mạng khi khách hàng đăng kí sửdụng dịch vụ của Trung tâm
2.1.2 Cách tính doanh thu
Đối với doanh thu cước phát sinh:
* DT dịch vụ viễn thông = Tổng cước các dịch vụ viễn thông – Cước kết nối
* Doanh thu = Doanh thu + Doanh thu dịch vụ điện thoại cước hoà mạng phát sinh cước
Doanh thu cước hoà mạng:
* Doanh thu = Số lượng thuê bao x Đơn giá hoà mạng cước hoà mạng hoà mạng mới 1 thuê bao
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán
Đơn giá hoà mạng của các loại dịch vụ là:
Dịch vụ E-Com: 90.909 đồng, cả VAT là 100.000 đồng
Dịch vụ E-Phone: 45.455 đồng, cả VAT là 50.000 đồng
Dịch vụ E-Mobile: 90.909 đồng, cả VAT là 100.000 đồng
Cước dịch vụ phát sinh của 1 thuê bao/1 tháng:
* Cước dịch vụ Tổng Giá cước Tiền Tiền phát sinh của 1 = thời gian x một + thuê bao - khuyến mại
thuê bao/1 tháng liên lạc đơn vị 1 tháng (nếu có)
Doanh thu cước phát sinh trong tháng:
* Doanh thu Doanh thu Số lượng
cước phát sinh = cước phát sinh x thuê bao
trong 1 tháng 1 thuê bao/1 tháng trong 1 tháng
2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu được xác định khi có đầy đủ 4 yếu tố sau:
- Đã xuất hóa đơn cho khách hàng
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Trung tâm đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Vào cuối mỗi tháng khi Trung tâm nhận đầy đủ các hóa đơn, chứng từthì sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu, tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽnhận vào tháng sau Đối với doanh thu của tháng 12 do cuối tháng mới nhậnđược hóa đơn, chứng từ cho nên để đảm bảo tính đúng kỳ trong kế toán thìTrung tâm sẽ ghi nhận doanh thu của tháng 12 là doanh thu tạm tính
2.2 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG VÀ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ.
2.2.1 Chứng từ sử dụng.
Đối với thiết bị đầu cuối.
- Đơn đặt hàng
- Hóa đơn
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ (kí kết với khách hàng)
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 Khoa Kế toán
Biểu số 2.1: Mẫu Đơn đặt hàng Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại diện: Ông Tạ Hồng Cương Chức vụ: Giám đốcLàm đại diện cho Bên Bán hàng, sau đây gọi tắt là Bên Bán
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán
Bên B: Công ty Điện lực 1
Địa chỉ: 20 Trần Nguyên Hãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: (04) 4 934 971
Mã số thuế: 01.001.00417
Tài khoản: 10201.00000.27069 Tại Sở giao dịch 1 – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Đại diện: Bà Đỗ Nguyệt Anh Chức vụ: Giám đốc
Làm đại diện cho bên Mua hàng, sau đây gọi tắt là Bên Mua
Cùng thống nhất các điều khoản cung cấp hàng hóa như sau:
Điều 1: Phạm vi cung cấp và giá cả:
Tên hàng
hóa/Nhà sản
xuất
Xuất xứ SL
Đơn giá Thành tiền (đồng) ĐG
trước thuế
ĐG thuế
ĐG sau thuế Trước thuế Thuế Sau thuế
ETS
2028-KV3
20 0
307.432 30.743 338.175 61.486.40
0
6.148.60 0
67.635.00 0
(Bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng)
- Giá trên được hiểu là giá giao tại kho của Bên Bán
- Giá không thay đổi trong quá trình thực hiện đơn hàng
- Quy cách hàng hóa: hàng mới 100%, đầy đủ phụ kiện
Điều 2: Phương thức giao nhận
- Thời gian giao hàng: trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký đơnhàng
- Địa điểm giao hàng: tại kho của Bên Bán
- Việc giao nhận hàng sẽ được hai bên tiến hành kiểm tra bằng mắt thường về
số lượng, chất lượng bên ngoài hàng hóa và ký xác nhận tại thời điểm giaohàng bằng Biên bản giao nhận hàng
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán
Điều 3: Điều khoản thi hành
- Đơn đặt hàng này có hiệu lực kể từ ngày ký
- Đơn đặt hàng này được làm thành 06 (sáu) bản tiếng Việt có giá trị nhưnhau
Đại diện Bên Bán Đại diện Bên Mua
Tạ Hồng Cương Đỗ Nguyệt Anh
Sau khi nhận được Đơn đặt hàng, Trung tâm tiến hành các giao dịchcần thiết để cung cấp hàng hóa, thiết bị cho khách hàng như kiểm tra chấtlượng, chủng loại của hàng hoá, đồng thời phòng Quản lí bán hàng sẽ xuấthoá đơn Trung tâm sử dụng hoá đơn do Công ty Thông tin Viễn thông Điệnlực in, sau khi in các hoá đơn được chuyển cho các Trung tâm trong Công ty.Hoá đơn GTGT có biểu mẫu như sau:
Biểu số 2.2: Mẫu Hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp Thiết bị đầu cuối
EVN Telecom Mẫu số: 01 GTKT – 3LL - 03
Ký hiệu (Serial No.): AA/2008T
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán
Số (No.): 0665421
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT)
TELECOMMUNICA SERVICE INVOICE (VAT)
Liên 2: Giao khách hàng (Copy 2: For Customer)
Từ ngày đến ngày
Đơn vị bán (Supplier): Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
MST (Tax code): 0100101033 - 008
Địa chỉ (Address): 53 Lương Văn Can – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Người mua hàng (Customer): Công ty Điện lực 1
MST (Tax code): 01.001.00417
Địa chỉ (Address): 20 Trần Nguyên Hãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Mã khách hàng (Customer code): Số thuê bao (Tel):
THUẾ SUẤT GTGT (VAT rate)
TIỀN THUẾ GTGT (VAT amount)
TỔNG CỘNG (Grand total)
ĐƠN VỊ: TT VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC Mẫu số 01-TT
ĐỊA CHỈ: 53 LƯƠNG VĂN CAN QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán
Ngày 20/03/2006 Của Bộ Tài chính
PHIẾU THU
Tiền mặt Số: 152
Ngày: 21/04 /2008
TK Nợ: 1111 TK Có: 13138 Số Tiền: 67.635.000
Họ và tên người nộp tiền: Công ty Điện lực 1
Địa chỉ: 20 Trần Nguyên Hãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua Thiết bị đầu cuối của Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
Giám đốc Phụ trách kế toán Người lập biểu Người nộp Thủ quỹ
Tạ Hồng Cương Lê Thị Hoài Bùi Thị Thảo Đỗ Ngọc Hân Lê Hà Phương
Biểu số 2.4 : Mẫu Phiếu thu ngân hàng tại Trung tâm Viễn thông di động
Điện lực
ĐƠN VỊ: TT VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC Mẫu số 02-TT
ĐỊA CHỈ: 53 LƯƠNG VĂN CAN QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán
Ngày 20/03/2006 Của Bộ Tài chính
PHIẾU THU NGÂN HÀNG
Số: 241
Ngày: 27/04 /2008
TK Nợ: 1121 TK Có: 511 Số tiền: 45.455
1121 33311 4.545
Họ và tên người nộp tiền: Mai Thị Hoàng
Địa chỉ: 42/165 Cầu Giấy – Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hòa mạng dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com với Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
Tạ Hồng Cương Lê Thị Hoài Bùi Thị Thảo
Nếu hóa đơn đã xuất ra nhưng nội dung trên hoá đơn không chính xác(như nghiệp vụ ghi không đúng, số lượng, số tiền bị sai, sai ngày tháng, tênngười mua,…) thì hai bên có thể thống nhất để huỷ hóa đơn đó, mẫu “Biênbản huỷ hóa đơn” như sau:
Biểu số 2.5: Biên bản huỷ hóa đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2008
BIÊN BẢN HUỶ HÓA ĐƠN
I Thành phần:
1 Bên cung cấp: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Địa chỉ: 53 Lương Văn Can
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Phúc
Chức vụ: P.Giám đốc Trung tâm
1 Bên sử dụng: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC MIỀN NAM
Địa chỉ: 14C Đặng Văn Ngữ - P10 – Q.Phú Nhuận – TP.Hồ Chí Minh
Đại diện: Nguyễn Thanh Hải
Chức vụ: Giám đốc Trung tâm
II Nội dung:
Hai bên chúng tôi thống nhất huỷ hóa đơn Giá trị gia tăng:
Số HĐ Ký hiệu Mẫu số
Xuất ngày
Giá trị trước thuế
Thuế GTGT (10%)
30/3/200 8
30/3/200 8
34.185.400 3.418.540 37.603.940
Lý do: Do sai tên người mua hàng trên hóa đơn
Vì vậy, chúng tôi xin huỷ hóa đơn trên Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lí như nhau.
BÊN CUNG CẤP BÊN SỬ DỤNG
Nếu hóa đơn đã xuất ra nhưng nội dung trên hoá đơn không chính xác(như nghiệp vụ ghi không đúng, số lượng, số tiền bị sai, sai ngày tháng, tênngười mua,…) thì hai bên có thể thống nhất để huỷ hóa đơn đó, mẫu “Biênbản huỷ hóa đơn”
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán
Biểu số 2.6: Báo cáo bán hàng Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
TT VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
ĐỊA CHỈ: 53 LƯƠNG VĂN CAN
Đại lí: Điện lực Hải Phòng
Doanh thu
Số tiền thu các lần trước
Số tiền thu các lần này
Ghi chú
Đơn giá trước thuế
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 Khoa Kế toán
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán
Quách Thanh Nga Lê Thị Hoài
Biểu số 2.7: Mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
TT VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC MST: 0100101033 - 008
ĐỊA CHỈ: 53 LƯƠNG VĂN CAN
Đại lý: Điện lực Đồng Tháp
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
Kỳ kê khai: Tháng 4 năm 2008
Đơn vị: VND STT
Hóa đơn, chứng từ bán ra
Tên người mua Loại dịchvụ
Mã số thuế người mua
Mặt hàng Doanh sốbán chưa
thuế
Thuế GTGT Tổng cộng
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán
Người lập biểu Kế toán trưởng Phụ trách đơn vị
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15 Khoa Kế toán
Đối với cước dịch vụ viễn thông.
* Đối với cước hòa mạng:
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ (kí kết với khách hàng)
- Bảng tổng hợp cước phát sinh (do Trung tâm tính cước EVNiT lập)
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê chi tiết Hóa đơn dịch vụ Viễn thông
* Đối với cước sử dụng:
- Dữ liệu tính cước do Trung tâm tính cước EVNiT lập
- Hoá đơn Giá trị gia tăng
- Biên bản Bàn giao
- Biên bản đối soát cước
Biểu số 2.8 : Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng khi Khách hàng đăng kí dịch vụ
E-Mobile
EVN Telecom Mẫu số: 01 GTKT – 3LL - 03
Ký hiệu (Serial No.): AA/2008T
Số (No.): 0763251
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT)
TELECOMMUNICA SERVICE INVOICE (VAT)
Liên 2: Giao khách hàng (Copy 2: For Customer)
Từ ngày đến ngày
Đơn vị bán (Supplier): Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
MST (Tax code): 0100101033 - 008
Địa chỉ (Address): 53 Lương Văn Can – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Người mua hàng (Customer): Nguyễn Quang Thịnh MST (Tax code):
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16 Khoa Kế toán
Địa chỉ (Address): Nhà số 8, ngách 255/37, ngõ 255 Cầu Giấy – Hà Nội
Mã khách hàng (Customer code): Số thuê bao (Tel):
STT
(Item) DỊCH VỤ SỬ DỤNG
(Service)
TIỀN DỊCH VỤ (Service charges)
THUẾ SUẤT GTGT (VAT rate)
TIỀN THUẾ GTGT (VAT amount)
TỔNG CỘNG (Grand total)
Đại diện giao dịch (Representative) Người mua hàng (Customer)
Ví dụ mẫu hoá đơn GTGT cước sử dụng của một khách hàng:
Biểu số 2.9: Mẫu hoá đơn GTGT cước dịch vụ của khách hàng sử dụng
dịch vụ E-Com
EVN Telecom Mẫu số: 01 GTKT – 3LL - 03
Ký hiệu (Serial No.): AA/2008T
Số (No.): 0771346
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT)
TELECOMMUNICA SERVICE INVOICE (VAT)
Liên 2: Giao khách hàng (Copy 2: For Customer)
Từ ngày đến ngày
Đơn vị bán (Supplier): Trung tâm Viễn thông di động Điện lực
MST (Tax code): 0100101033 - 008
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17 Khoa Kế toán
Địa chỉ (Address): 53 Lương Văn Can – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Người mua hàng (Customer): Lê Thị Thu Hà MST (Tax code):
Địa chỉ (Address): Số nhà 12, ngõ 152 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Mã khách hàng (Customer code): Số thuê bao (Tel):
THUẾ SUẤT GTGT (VAT rate)
TIỀN THUẾ GTGT (VAT amount)
TỔNG CỘNG (Grand total)
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán
Biểu số 2.10: Bảng kê chi tiết hoá đơn dịch vụ viễn thông
CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
TT VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
BẢNG KÊ CHI TIẾT HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Mã sốthuếngười mua
Mặt hàng
Giá trịHHDVtrước thuế
Thu ế suất
%
ThuếGTGT
Ngàytháng
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19 Khoa Kế toán
E-Com không chịu thuế 107.880.141 107.880.141
E-Com E-Com không chịu thuế E-Phone
Thu tiền máy ĐT kỳ này
Ngày 31 tháng 5 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Phụ trách đơn vị
Phan Thị Anh Tuấn Lê Thị Hoài Tạ Hồng Cương
Trang 20Kế toán doanh thu
Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ
bán ra
Ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán
2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.
* Đối với cung cấp thiết bị đầu cuối.
Các thiết bị đầu cuối được cung cấp cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Trung tâm, khi khách hàng đăng kí sử dụng dịch
vụ sẽ phải mua các thiết bị đầu cuối đi kèm
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ cung cấp TBĐC
- Sau khi xem xét hợp đồng kí kết giữa khách hàng và Trung tâm, nhânviên giao dịch tiến hành lập hoá đơn
- Hàng tháng các đơn vị nhận đại lí, đơn vị bán hàng sẽ tiến hành lập
“Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra”, “Báo cáo bán hàng”
Trang 21Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ
Kế toán doanh thu
Bảng kê hoá đơnhàng hoá, dịch vụ
bán ra
Ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21 Khoa Kế
* Đối với cung cấp dịch vụ viễn thông:
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ NV cung cấp dịch vụ viễn thông
Khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông của EVNTelecom đến các đại lý của Trung tâm điền đầy đủ thông tin vào mẫu đăng kí
sử dụng dịch vụ, sau khi xem xét mẫu đăng kí Trung tâm tiến hành kí kết hợp
Trang 22Trung tâm cước
của Trung tâm
In hoá đơn cước cho từng khách hàng
Ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22 Khoa Kế toán
đồng với khách hàng, lập hoá đơn thu cước hoà mạng sau khi đã cung cấpdịch vụ cho khách hàng đó
* Đối với cước phát sinh hàng tháng:
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ tính cước phát
sinh dịch vụ viễn thông
- Tại Trung tâm tính cước EVNiT: Vào ngày mồng 1 hàng tháng Trungtâm tính cước sẽ gửi dữ liệu cước khách hàng cho Trung tâm Viễn thông diđộng Điện lực kiểm tra
Đến ngày mồng 2 Trung tâm sẽ tiến hành thông báo cho EVNiT saukhi đã kiểm tra Sau đó, EVNiT tiến hành gửi số liệu tính cước cho Công ty
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23 Khoa Kế toán
Thông tin Viễn thông Điện lực kèm theo Bản đối soát cước có đầy đủ chữ kíxác nhận của Trung tâm di động, Trung tâm tính cước
Ngày mồng 3 EVNiT hoàn tất việc truyền số liệu cho các công ty Điệnlực, các cửa hàng và đại lý phổ thông
Tại các Công ty Điện lực: căn cứ vào số liệu trên Cơ sở dữ liệu cước đãthống nhất do EVNiT chuyển tới, bộ phận quản lí hoá đơn của các Công tyĐiện lực, các cửa hàng, đại lý phổ thông tiến hành in hóa đơn cước rồi gửithông báo cước sử dụng cùng với bảng kê chi tiết cước sử dụng cho mỗikhách hàng
Từ 4 - 20 hàng tháng các Công ty Điện lực sẽ thu cước của khách hàng
và nộp lại cho Trung tâm
Các chứng từ mà các Công ty Điện lực, các cửa hàng, Đại lý gửi về choTrung tâm:
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ viễn thông
2.3 KẾ TOÁN DOANH THU TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG DI ĐỘNG ĐIỆN LỰC
2.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ.
Đối với doanh thu cung cấp thiết bị đầu cuối.
Sau khi nhận đủ các chứng từ gốc có liên quan, kế toán tiến hành đốichiếu, kiểm tra số liệu sau đó nhập số liệu vào phần mềm FMISApplications
Số liệu sẽ tự động chuyển đến Sổ Nhật kí chung rồi được chuyển thẳng đến sổChi tiết và sổ cái TK 5116