1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM

63 495 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Nhập Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 163,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty Vinatech Việc nhập khẩu tại công ty Vinatech được thực hiện dưới haiphương thức sau: • Phương thức nhập khẩu trực tiếp • Phương thức nhậ

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM 2.1 Kế toán nhập khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần Vinatech

2.1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty Vinatech

Việc nhập khẩu tại công ty Vinatech được thực hiện dưới haiphương thức sau:

• Phương thức nhập khẩu trực tiếp

• Phương thức nhập khẩu ủy thác (Vinatech đóng vai trò là công ty ủy thácnhập khẩu)

Tùy thuộc vào công việc hiện tại của các nhân viên trong công ty

mà việc nhập khẩu hàng hóa được diễn ra theo phương thức trực tiếp hoặc

ủy thác Các mặt hàng mà công ty kinh doanh đều mang hàm lượng côngnghệ cao, giá trị lớn vì vậy việc nhập khẩu hàng hóa cũng rất phức tạp,phải trải qua nhiều giai đoạn và thủ tục mới có thể hoàn thành việc nhậpkhẩu một cách cách trọn vẹn và thành công

Đối với phương thức nhập khẩu trực tiếp phòng kinh doanh củacông ty sẽ thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để việc nhập khẩu hànghóa được diễn ra một cách thuận lợi Trong việc nhập khẩu hàng hóa nàyphòng kinh doanh đóng vai trò chủ đạo và chịu toàn bộ trách nhiệm nếu

có rủi ro xảy ra Phó giám đốc kinh doanh phải có trách nhiệm đôn đốcphòng kinh doanh làm việc hiệu quả hơn đồng thời phải giải trình vớigiám đốc mọi diễn biến cũng như kết quả công việc của phòng kinhdoanh

Còn đối với phương thức nhập khẩu ủy thác, phòng kinh doanh sẽ

có trách nhiệm tìm công ty nhận dịch vụ ủy thác tin cậy và uy tín để việcnhập khẩu của Vinatech được thuận lợi và hoàn thành đúng thời gianquy định Hiện tại có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ ủy thác nhậpkhẩu, vì vậy phòng kinh doanh luôn phải cân nhắc thật kỹ lưỡng để lựa

Trang 2

chọn ra một công ty đáp ứng được yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũngnhư giá cả của dịch vụ đó.

Một khâu rất quan trọng trong kế toán hàng nhập khẩu là việc xácđịnh giá trị từng mặt hàng nhập khẩu, công việc này được phòng kế toánthực hiện sau khi đã tiếp nhận đầy đủ chứng từ liên quan đến hàng nhậpkhẩu Việc tính toán này cung cấp thông tin cho phòng kinh doanh hiểu biết

về giá trị thực của hàng hóa, làm cơ sở cho việc xác định giá bán một cáchhợp lý, đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp

Thu ế nhậ p khẩ u

Thuế TTĐ B hàng nhập khẩu

Chi phí mua hàng nhập khẩu

Chi phí mua hàng nhập khẩu được phân bổ như sau:

Tổng giá trị hàng nhập khẩu

2.1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

2.1.2.1 Chứng từ sử dụng

• Hợp đồng nhập khẩu (Sales contract):

Đây là chứng từ xác định mối quan hệ thương mại giữa bên mua

và bên bán Nó là một chứng từ rất quan trọng để xác định quyền lợicũng như nghĩa vụ của các bên trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa

• Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):

Là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa Hóa đơn dongười bán lập sau khi đã gửi hàng nhằm yêu cầu người mua trả tiềntheo tổng số hàng đã được ghi trên hóa đơn Hóa đơn thương mại là cơ

Trang 3

sở cho việc theo dõi, thực hiện các hợp đồng và khai báo hải quan, điềukiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán và phương thức chuyênchở hàng Hóa đơn thương mại được lập thành nhiều bản và dùng chonhiều việc khác nhau: xuất trình cho ngân hảng để yêu cầu ngân hàngthanh toán tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảohiểm, cho cơ quan quản lý ngoại hối để xin cấp ngoại tệ, cho hải quan

để tính thuế

• Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality):

Là chứng từ xác nhận chất lượng hàng hóa Người cấp giấychứng nhận sản xuất có thể là người sản xuất cũng có thể là cơ quanchuyên môn như Cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu hay công

ty giám định

• Bảng kê chi tiết (Specification):

Là chứng từ trong đó thống kê tất cả các loại hàng và các mặthàng của lô hàng trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng

• Phiếu đóng gói (Packing list):

Là một chứng từ hàng hóa do nhà cung cấp lập ra để liệt kênhững mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trong một kiện hàngnhất định

• Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin):

Là chứng từ do phòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp chonhà cung cấp xác nhận nơi sản xuất hoặc nguồn gốc hàng hóa

• Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity):

Là chứng từ xác nhận số lượng hàng hóa mà người bán giao chongười mua Giấy này có thể do cục kiểm nghiệm phẩm chất hàng hóaxuất nhập khẩu hoặc công ty giám định cấp hoặc do đơn vị xuất khẩulập và được công ty giám định hay hải quan kiểm nghiệm và xác nhận

• Vận đơn (Bill of lading – B/L hoặc Bill of air – B/A):

Là chứng từ chuyên chở hàng hóa do người vận chuyển cung cấpcho chủ hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển vớichủ hàng

Trang 4

• Bảo hiểm đơn (Insurance policy):

Là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm.Bảo hiểm đơn có tác dụng xác nhận đã ký kết một hợp đồng bảo hiểm

và các điều khoản của hợp đồng đó, đây là chứng từ cần thiết để khiếunại công ty bảo hiểm và để nhận tiền bồi thường bảo hiểm khi gặp rủiro

• Hóa đơn hải quan:

Hóa đơn này thuận tiện cho việc thống kê của hải quan nước nhậpkhẩu, thuận tiện cho việc xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa Hóađơn hải quan còn được dùng để ngăn chặn việc bán phá giá, mặt khác nócòn xác định chính xác giá của hàng hóa nhằm ngăn chặn việc báo giágiả để trốn thuế

Ngoài các chứng từ do phía nước ngoài cung cấp phần hành kếtoán nhập khẩu còn sử dụng các chứng từ sau:

• Tờ khai hải quan

• Biên lai thu thuế

• Phiếu nhập kho

• Giấy báo nợ của ngân hàng

• Phiếu thu, chi tiền mặt

Trang 5

làm thủ tục mở L/C Ngân hàng gửi cho bên bán một bản L/C, bên bán(nhà xuất khẩu) tiến hành kiểm tra nội dung L/C xem có phù hợpkhông, nếu thỏa mãn các điều kiện đã ký kết trong hợp đồng thì sẽ tiếnhành chuyển hàng và lập một bộ chứng từ gửi cho ngân hàng Khi bộchứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, ngân hàng sẽ kiểmtra và yêu cầu cán bộ của công ty kiểm tra lại, nếu thấy hợp lý thì đồng ýtrả tiền cho ngân hàng để thanh toán cho nhà xuất khẩu, đồng thời ngânhàng sẽ trao bộ chứng từ này cho công ty để đi nhận hàng Nhân viên kinhdoanh của công ty sẽ trực tiếp nhận hàng tại cảng và vận chuyển hàng vềnhập kho của công ty

2.1.2.2 Hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

Quá trình nhập khẩu hàng hóa diễn ra trong một thời gian khá dài, thường làkéo dài từ 15 - 30 ngày Khi tập hợp đầy đủ chứng từ kế toán các phần hànhliên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết các TK 151,

TK 331, TK 3333, TK 3332, TK 133, TK 111, TK112…

Việc hạch toán chi tiết quá trình này được diễn ra theo sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, quý, năm

- Hóa đơn hải quan

- Biên lai thu thuế

Sổ kế toán chi tiết các

TK 151, 331, 111, 112,

3333, 33312…

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

- Phiếu chi tiền mặt

- Giấy báo Nợ của Ngân hàng

Trang 6

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 4: Hạch toán chi tiết quá trình nhập khẩu hàng hóa tại Vinatech

2.1.2.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

Sau khi kế toán các phần hành hàng tồn kho, công nợ phải thu phải trả, đãphản ánh hết vào các sổ chi tiết thì sẽ tập hợp chứng từ ghi sổ kèm theo cácchứng từ gốc để kế toán tổng hợp nhập số liệu vào phần mềm Misa và từ đókết xuất ra các Sổ cái có liên quan

Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp phần hành nhập khẩu hàng hóa

Ghi số liệu hàng ngày Nhập số liệu cuối tháng, quý, năm

In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hóa đơn, phiếu nhập kho

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 151, 331,3333, 133, 156

Trang 7

Để thấy rõ hơn quá trình nhập khẩu hàng hóa theo phương thức nhậpkhẩu trực tiếp em xin dẫn chứng một giao dịch kinh tế giữa bên nhập khẩu làcông ty cổ phần thương mại kỹ thuật Việt Nam (Vinatech) và bên xuất khẩu

là công ty Central Uni Co.,Ltd

Ngày 15/02/2008 công ty cổ phần Vinatech ký kết hợp đồng số21/HĐMB/2008 với bệnh viện huyện Phú Xuyên về việc bán cho bệnh việnmột số thiết bị, dụng cụ y tế

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, công ty tiến hành nhập khẩu thiết

bị, dụng cụ của Nhật Bản Phòng kinh doanh lập phương án nhập khẩuchuyển lên cho phó giám đốc kinh doanh xem xét Phó giám đốc kinh doanh

ký và trình lên giám đốc xem xét ký duyệt Phương án được duyệt vào ngày20/02/2008, công ty làm đơn xin nhập khẩu thiết bị y tế, sau khi đơn được Vụtrang thiết bị và công trình y tế ký duyệt, Vinatech ký hợp đồng nhập khẩuvới công ty Central Uni Co.,Ltd 26/02/2008

Ngày 27/02/2008 gửi giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu tới ngânhàng ngoại thương Việt Nam, đồng thời ký quỹ 100% giá trị của hợp đồng là356,000JPY (với tỷ giá 149.18/JPY) với kế hoạch thanh toán cụ thể như sau:

• 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán khi nhận được bộ chứng từ sau:

- Vận đơn hàng không (Air waybill)

- Phiếu đóng gói chi tiết (Packing list)

- Hóa đơn thương mại đã ký (Invoice)

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

- Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng (Certificate of quality andquantity)

- Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm mọi rủi ro cho110% trịgiá hóa đơn khiếu nại tại Hà Nội

Biểu số 1: Đơn xin nhập khẩu trang thiết bị y tế

Trang 8

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

KỸ THUẬT VIỆT NAM

Số : 01062007/NKTBYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-oOo -Hà nội, ngày 20 tháng 02 năm 2008

ĐƠN XIN NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Kính gửi: VỤ TRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ - BỘ Y TẾ

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật Việt Nam

Địa chỉ: Hải Bối - Đông Anh - Hà Nội

VPĐD: 26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại: 04.5658501/2104700 Fax: 04.5658507 Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật Việt Nam Kính đề nghị Vụ trang thiết bị và Công trình y tế cấp giấy phép nhập khẩu mặt hàng thiết bị y tế ( hàng mới 100%), sản xuất năm 2007-2008 theo danh mục sau:

xuất

Nước sản xuất

Năm sản xuất

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NHẬP KHẨU

VỤ TRANG THIẾT BỊ -CTYT

Duyệt cấp giấy phép nhập khẩu, tổng

số mặt hàng, được đánh trong

trang, đúng theo quy định trong công

văn số /YT-TTB ngày tháng năm

của vụ TTB-CTYT.

Hà nội, ngày tháng năm

T/L BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

VỤ TRƯỞNG VỤ TTB-CTYT

Biểu số 2: Giấy báo Nợ

GIẤY BÁO NỢ / DEBIT CARD

Operation center

Trang 9

Vietcombank tower, 198 Tran Quang Khai,

CT CP THUONG MAI KY THUAT VN

26 TRAN QUOC HOAN

Tax code: 0101652040

Xin thông báo chúng tôi đã ghi nợ và / hoặc khoanh tài khoản của quý khách để thực hiện việc thu phí và / hoặc kí quỹ mở LC / Please be advised we have today debited / hold your account(s) with the following etails for Issurance, Letter of Credit

Số L/C / LC No : 001337100601498

Ngày mở / issuring date :

Trị giá / Invoice Amt : JPY 356,000

Dung sai / tolerance :

Người hưởng /Beneficiary : CENTRAL UNI CO.,LTD

Phí / kí quỹ

Charges / Deposit

Số tiền Amount

Tỷ giá Exchange rate

Số tiền tương đương Equivalent Amount Hold placement CA, A/C No:

MARGIN DEPOSIT 000011370076543JPY 356,000 1.00000 JPY 356,000

60,0

12.700 59,982.050

5455.700 5452.635

Thanh toán viên

Biểu số 3: Hóa đơn thương mại (Invoice)

Tel: +81 93 963 8334 Fax: +81 93 963 8292

5-1-1 MAIGAOKA,KOKURAMINAMI-KU, KITAKIUSHU CITY, FUKUOKA, JAPAN 802-0823

Trang 10

VINATECH JSC

No 26, TRAN QUOC HOAN STR.,

CAU GIAY DIST., HANOI, VIETNAM

INVOICE of C&U products

Shipped by the undermentioned from Fukuoka, Japan to Hanoi, Vietnam

per Aircraft sailing on/ or about March 19, 2008

ITEM NO QUANTITY DESCRIPTION OF GOOD UNIT PRICE AMOUNT

IN JAPANESE YEN

@ 180,000 8,000 6,000 1,200

¥ 180,000 80,000 60,000 6,000

Total FOB Air freight charge

¥ 326,000 30,000

Total C&F Hanoi 356,000 Packing: Export standard packing

Quality: Brand new (100%)

• Total gross weight: 56,7 kgs

• Total measurement: 0,191 M3

• No Of packages: 3 cartons

• Freight: Prepaid CENTRAL UNI CO.,LTD

A Takano Overseas Trade

Biểu số 4: Phiếu đóng gói chi tiết (Packing list)

Trang 11

CENTRAL UNI CO.,LTD. March 17,2008

Consignee:

No 26, TRAN QUOC HOAN STR.,

CAU GIAY DIST., HANOI, VIETNAM

To

Aircraft March 19, 2008 Narita, Japan Hanoi, Vietnam

C/No Description of goods Measuremen

• No Of packages: Three (3) cartons only

CENTRAL UNI CO.,LTD

A Takano Overseas Trade

Biểu số 5: Vận đơn hàng không (Air Waybill)

Shipper’s Name and Address

CENTRAL UNI CO.,LTD Shipper’s Accout Number Not nagotiableAir Waybill

Tel: +81 93 963 8334 Fax: +81 93 963 8292

5-1-1 MAIGAOKA,KOKURAMINAMI-KU, KITAKIUSHU CITY, FUKUOKA, JAPAN 802-0823

Trang 12

Issued by INTERNATIONAL EXPRESS CO.,LTD

As carrier

5-1-1 MAIGAOKA,KOKURAMINAMI-KU,

KITAKIUSHU CITY, FUKUOKA, JAPAN 802-0823

Consignee’s Name and Address

VINATECH JSC

Consignee’s Accout Number

Copies 1, 2 and 3 of this Airway bill are originals and have the same validity

ATTN: Mr VAN THANH

Issuring Carrier’s Name and City

INTERNATIONAL EXPRESS CO.,LTD

by CI

Requested Flight/Date Amout of Insurance INSURANCE – It carrier offers insurance and

such insurance is requested in accordance with the conditions thereof, indecate amount to be insured in figures in box marked Amout of Insurance

C1111/19 C168

3/20 Hanling information

part of the consignment contains dangerous goods, such part is properly descibed by name and is in proper condition for carriage by air according to the applicable Dangerous Goods Regulations.

Sinature of Shipper or his Agent

Total other Charge Due Carrier

Currency Mar, 19, 2008 FUKUOKA, JAPAN Jun Nanaura

Executed on (date) at (place) Signature of issuing Carrier

For Carrier Use

only at Destination Charges at Destination Total Collect

Charges

Biểu số 6: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

Trang 13

CENTRAL UNI CO.,LTD. March 17,2008

• Country of origin: Japan

• Total gross weight: 56,7 kgs

• Total measurement: 0,191 M3

Biểu số 7: Giấy chứng nhận số lượng và

chất lượng

Tel: +81 93 963 8334 Fax: +81 93 963 8292

5-1-1 MAIGAOKA,KOKURAMINAMI-KU, KITAKIUSHU CITY, FUKUOKA, JAPAN 802-0823

CENTRAL UNI CO.,LTD

A Takano Overseas Trade

Trang 14

CENTRAL UNI CO.,LTD. March 17,2008

CONCERN:

CERTIFICATE OF QUALITY AND QUANTITY

We hereby certify that the following goods are high quality and quantity in

conformity with order confirmation no 201207 VINATECH.,JSC – CENTRAL UNI CO.,LTD DATE 17/03/2008

Invoice no: W-6382 dated 17 th March 2008

No of packages: 03

COMMODITY: MEDICIAL AIR SYSTEM FOR HOSPITAL, PRODUCT

DESCRIPTION, UNIT PRICE, QUANTITY, TOTAL PRICE AND OTHER

TERMS AND CONDITION AS PER ODER CONFIRMATION NO 201207

VINATECH.,JSC – CENTRAL UNI CO.,LTD DATE 17/03/2008

Description of goods

- MT-5, Automatic change device Manifold

- Flowmeter with humidifier

- Oxygen outlet

- Adater for Oxygen

Tel: +81 93 963 8334 Fax: +81 93 963 8292

5-1-1 MAIGAOKA,KOKURAMINAMI-KU, KITAKIUSHU CITY, FUKUOKA, JAPAN 802-0823

CENTRAL UNI CO.,LTD

A Takano

Overseas Trade

Trang 15

• Thanh toán lần 2: 10% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán sau khi xuất trìnhbiên bản kiểm nghiệm kỹ thuật nhưng không chậm hơn 30 ngày kể từ ngày nhậnhàng.

Ngày 18/03/2008 : Người bán gửi bộ chứng từ trên cho công ty Ngânhàng thông báo cho công ty, công ty chấp nhận thanh toán Ngân hàng thanhtoán cho người bán (90% giá trị hợp đồng) và gửi giấy thông báo cho công tythông qua sổ phụ

Ngày 24/03/2008: Hàng về đến sân bay Nội Bài Công ty cử nhân viênphòng kinh doanh mang bộ chứng từ ra nhận hàng, làm thủ tục kiểm địnhhàng hóa

Công ty lập tờ khai hàng nhập khẩu giao cho cán bộ hải quan kiểm tra,xác định số hàng thực nhập, xác định mã hàng, từ đó xác định thuế suất và sốthuế phải nộp, đồng thời cũng lập biên lai thu lệ phí hải quan Cơ quan thuếcủa Hải quan sẽ gửi cho công ty giấy thông báo nộp thuế nhập khẩu và thuếGTGT hàng nhập khẩu

Biểu số 8: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 1827

HẢI QUAN VIỆT NAM

Trang 16

Biểu số 9: Biên lai thu lệ phí hải quan

TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Bản lưu người khai hải quan

TỔNG CỤC HẢI QUAN

Cục Hải quan: TP Hà Nội

Chi cục Hải quan: Sân bay Nội Bài

Tờ khai số:1827/NK/D Ngày đăng ký: 24/03/2008

Số lượng phụ lục tờ khai

Cán bộ đăng ký (ký, ghi rõ họ tên)

Người nhập khẩu 0 1 0 1 6 5 2 0 4 0 5 Loại hình 6 Giấy phép (nếu có)

Số:

Ngày:

Ngày hết hạn:

7 Hợp đồng Số:

Ngày:

Ngày hết hạn:

Công ty CP THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM

Hải Bối – Đông Anh – Hà Nội

Người xuất khẩu 8 Hóa đơn

thương mại Số:

Ngày:

CENTRAL UNI CO.,LTD

Người ủy thác 11 Người

xuất khẩu: 12 Cảng, địa điểm xếp hàng: 13 Cảng, địa điểm dỡ hàng:

Đại lý làm thủ

tục Hải quan

14 Điều kiện giao hàng:

CIF

15 Đồng tiền thanh toán:

Tỷ giá tính thuế: 161.29

16 Phương thức thanh toán: TTR

STT QUY CÁCH PHẨM CHẤT17.TÊN HÀNG HÀNG HÓA18 MÃ SỐ 19 XUẤTXỨ

20.

LƯỢN G

21 ĐƠN

VỊ TÍNH

22 ĐƠN GIÁ NGUYÊN TỆ

23 TRỊ GÍA NGUYÊN TỆ

1 Ống phân phối khí tự động 90189100 JAPAN 1 Bộ 180,000 180,000

2 Lưu lượng kế giữ ẩm 90189101 JAPAN 10 Bộ 8,000 80,000

3 Ống dẫn khí oxy 90189102 JAPAN 10 Cái 6,000 60,000

4 Ống nối dẫn khí oxy 90189103 JAPAN 5 Cái 1,200 6,000

F = 30,000 CỘNG: 356,000

28 Chứng từ kèm Bản chính Bản sao 29 Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về những nội dung khai báo trên tờ khai này Ngày tháng năm

(Người khai báo ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

- Hợp đồng thương mại

- Hóa đơn thương mại

- Bảng kê chi tiết

- Vận tải đơn

-01 01 01

01 01 01

Trang 17

BIÊN LAI THU LỆ PHÍ HẢI QUAN

(Liên 2: Giao cho người nộp lệ phí)

Họ và tên người nộp tiền: Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật Việt Nam

Địa chỉ: Hải Bối – Đông Anh – Hà Nội

Thu loại lệ phí hải quan:

Theo giấy báo nộp lệ phí Hải quan số: ngày tháng năm 2008 Hoặc tờ khai hàng XK, NK số: ngày tháng năm 2008 Hình thức thanh toán:

Số tiền; (ghi bằng số): 30.000đ

(ghi bằng chữ): (Ba mươi nghìn đồng)

Người thu tiền (Ký, đóng dấu thu tiền Viết rõ họ tên) Ngày tháng năm

Người viết biên lai (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 10: Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu số 40179 BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Cơ quan thu:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mẫu CTT 52 Ký hiệu: AM/2008 Số: 0040179 BIÊN LAI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU Liên 2 (Giao người nộp tiền) Họ tên người nộp thuế: Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật Việt Nam

Địa chỉ: Hải Bối – Đông Anh – Hà Nội

Thuộc đơn vị: Theo tờ khai hàng hóa xuất / nhập khẩu số: 1827 NKD ngày 24 tháng 03 năm 2008 BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Hải quan:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mẫu: 01 – LPHQKý hiệu: CB/2008

0023581

Trang 18

Và thông báo số: ngày tháng năm Nộp tại cửa khẩu: sân bay Nội Bài

STT Tên hàng xuất khẩu

, hàng nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế GTGT Trị giá tính

thuế (đồng)

Thuế suất

%

Tiền thuế (đồng)

Thuế suất

%

Tiền thuế (đồng)

Tổng số thuế phải nộp (Cột 5+7): 2,870,962 Tổng số tiền thuế nộp bằng chữ: Hai triệu tám trăm bảy mươi nghìn chín trăm

sáu mươi hai đồng

Người viết biên lai

Công ty chuyển tiền cho ngân hàng để mua ngoại tệ ký quỹ L/C theo tỷ giá thực

tế của ngày 27/02/2008 là 153.25VND/JPY:

Nợ TK 1122 – JPY: 356,000 x 153.25 = 54,557,000

Có TK 1121: 54,557,000

Công ty theo dõi số tiền ký quỹ trên TK 1122

- Ngày 18/03/2008: Thanh toán 90% giá trị hợp đồng cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – C&U: 90% x 356,000 x 153,25 = 49,101,300

Có TK 1122 – JPY: 49,101,300

- Ngày 24/03/2008: Hoàn thành các thủ tục hải quan, kiểm định hàng hóa Công

ty nhận được thông báo của cơ quan thuế, thông báo số thuế nhập khẩu và thuếGTGT hàng nhập khẩu phải nộp:

Trang 19

Thuế nhập khẩu phải nộp = 0 (do thuế suất áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩucủa công ty là 0%)

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp = 356,000 x 5% x 161,29 = 2,870,962 (Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 5%, tỷ giá 161,29VND/JPY là tỷ giá liênngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố ngày 24/03/2008)

ty sẽ theo dõi trên sổ chi tiết TK 1122 (chi tiết theo loại ngoại tệ mà công ty

đã mua) Sổ này thực chất dùng để theo dõi quá trình thanh toán ngoại tệ chonhả cung cấp cũng như đối chiếu với sổ chi tiết thanh toán với người bán

Từ thông báo thanh toán của ngân hàng, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết

TK 1122, sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp và các sổ chi tiết có liênquan khác

Hàng hóa sau khi được chuyển về, công ty sẽ làm thủ tục nhập kho Kếtoán căn cứ vào số lượng hàng hóa thực nhập mà thủ kho báo cáo, căn cứ vào

Trang 20

hóa đơn hàng nhập khẩu, thông báo thuế hải quan và các chứng từ khác đểtính ra giá trị hàng nhập, từ đó lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lậplàm 3 liên:

- Người lập phiếu giữ 1 liên tại quyển phiếu nhập (liên 1)

- Một liên giao cho nhân viên phòng kinh doanh nhập hàng và phòng kinhdoanh sẽ giữ liên này (liên 2)

- Một liên dùng để luân chuyển và ghi sổ (liên 3): Thủ kho giữ liên này để ghivào thẻ kho số lượng nhập, sau đó chuyển cho kế toán phần hành hàng tồnkho

Kế toán phần hành hàng tồn kho ghi sổ chi tiết TK 156 dựa trên phiếunhập kho Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, đồng thời tậphợp chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc đưa lên cho kế toán tổng hợp để nhập dữliệu vào máy tính Phần mềm kế toán sẽ cập nhật vào số cái TK 156 và các tàikhoản khác có liên quan

Trang 21

Biểu số 11: Phiếu nhập kho số 3250

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 25 tháng 03 năm 2008

Số: 3250

- Họ và tên người giao: Trần Thị Hà

- Theo HĐ số 21 ngày 22 tháng 02 năm 2008

- Nhập tại kho công ty, địa điểm: 26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy

STT phẩm chất vật tư, dụng cụTên, nhãn hiệu, quy cách

sản phẩm, hàng hóa

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thànhtiền

Theo chứng từ Thựcnhập

1 10 10 5

1 10 10 5

Trang 22

Người lập

phiếu

(Ký, họ tên)

Người giao hàng

Trang 23

Biểu số 12: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)Công ty Vinatech

26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Quý I năm 2008 Tài khoản: 156 Theo hợp đồng số 21/HĐMB/2008

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

- Ống phân phối khí tự động

- Lưu lượng kế giữ ẩm

- Ống dẫn khí oxy

- Ống nối dẫn khí oxy Xuất kho:

Trang 24

Biểu số 13: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Công ty Vinatech

26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: 156 Quý I/ 2008

STT Tên hàng hóa

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền

Số lượng Thành tiền1

20 0 0 0 0

1,000,000 800,000

22,000,000

0 0 0 0

15 0

10 1 10 10 5

1,650,000

0

12,000,000 30,410,613 13,515,828 10,136,872 1,013,687

10 5

15 1 10 10 5

1,000,000 400,000

16,500,000 30,410,613 13,515,828 10,136,872 1,013,687

15 5

15 0 0 0 0

1,650,000 400,000 17,500,000

0 0 0 0

Trang 25

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Mua hàng hóa về nhập kho 156 112 6,870,000

Chi mua hàng hóa nhập kho 156 111 570,000

Chi mua hàng hóa nhập kho 156 111 369,000

Mua hàng hóa về nhập kho 156 331 15,460,000

Mua hàng hóa về nhập kho 156 112 8,670,000

Mua hàng hóa về nhập kho 156 331 54,557,000

Chi tiền mua hàng hóa 156 112 16,750,000

Mua hàng hóa nhập kho 156 331 34,645,000

Trang 28

Biểu số 16: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Công ty Vinatech

26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm 2008

Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền

Tháng 01/2008

Tháng 02/2008

Tháng 04/2008

Trang 29

Biểu số 17: Sổ cái tài khoản 156

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156

Chưa trả tiền người bán 331 45,721,000

30/03 541 20/03 Chi tiền mua hàng hóa 111 3,939,000

17,484,000 3,725,000 Mua hàng hóa bằng TGNH 112 12,560,000

Mua hàng chưa trả tiền 331 4,710,000

30/03 561 30/03 Chi tiền mua hàng hóa 111 1,750,000

128,452,000 3,500,000

Mua hàng hóa bằng TGNH 112 25,540,000 Mua hàng chưa trả tiền 331 104,662,000

Trang 31

Biểu số 18: Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Công ty Vinatech

26 Trần Quốc Hoàn – Cầu Giấy

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Quý I năm 2008 Tài khoản: 331 Đối tượng: Central Uni Co.,Ltd (C&U)

Loại ngoại tệ: JPY

Tỷ giá hối đoái

Thời hạn được chiết khấu

1122 1561 1122

153.25 153.25 153.25

320.4 35.6

491,101.3 5455.7

356

54,557

0

0

0

0

Ngày đăng: 30/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 5)
Sơ đồ 4: Hạch toán chi tiết quá trình nhập khẩu hàng hóa tại Vinatech - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
Sơ đồ 4 Hạch toán chi tiết quá trình nhập khẩu hàng hóa tại Vinatech (Trang 6)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HểA - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HểA (Trang 24)
Biểu số 14: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
i ểu số 14: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 26)
Hình thức thanh toán: TM/CK - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 35)
Hình thức thanh toán: TM/CK - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VIỆT NAM
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w