Giáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và inGiáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và inGiáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và inGiáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và inGiáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và inGiáo án sinh 8 học kì 2 theo công văn 1552 biện soạn để mọi người tham khảo. Bài soạn đã có đầy đủ các bước lên lớp và có cả cột PTNL mọi người có thể sẵn tải về và in
Trang 1- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng tro
ng việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và chế biến thức ăn
2 Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng phân tích quan sát
-Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: -Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
-Tranh trẻ em còi xương do bị thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iôt
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Thân nhiệt là gì ? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định
-Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh
3 Bài mới: (35 phút)
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên chia lớp ra làm 2 dãy và thi nhanh xem bên nào có nhiều câu trả lời đúng nhất Học sinh ghi kết quả ra tờ giấy nháp rồi tổ trưởng mỗi nhóm thu lại
Câu hỏi Khi người mới phẫu thuật thì thức ăn của họ phải có thực phẩm nào là chủ yếu?Trả lời : Thịt
Giáo viên tổng hợp các kết quả của hai dãy và thông báo kết quả đúng
Giáo viên: Tại sao người mới phẫu thuật xong thì thức ăn phải có thịt ? Để tìm hiểu vấn
đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 34 Vitamin và muối khoáng
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu vitamin (20
phút)
- Gv yêu cầu đọc thông tin mục I
SGK và hoàn thành bài tập SGK:
- Cá nhân HS nghiên cứu thông
mục I SGK cùng với vốn hiểu biết
của mình, hoàn thành bài tập theo
nhóm
- GV nhận xét đưa ra kết quả đúng
- Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin
mục I SGK để trả lời câu hỏi:
- Vitamin là gì? nó có vai trò gì đối
thấy vai trò của một số vitamin
- GV lưu ý HS: vitamin D duy nhất
được tổng hợp trong cơ thể dưới tác
dụng của ánh sáng mặt trời từ chất
egôstêrin có ở da Mùa hè cơ thể
tổng hợp vitamin D dư thừa sẽ tích
luỹ ở gan
- Thực đơn trong bữa ăn cần phối
hợp như thế nào để có đủ vitamin
- Lưu ý HS: 2 nhóm vitamin tan
trong dầu tan trong nước => cần chế
biến thức ăn cho phù hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu muối
khoáng (15 phút)
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng
34.2 và trả lời câu hỏi:
- Muối khoáng có vai trò gì với cơ
thể?
- Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ
mắc bệnh còi xương?
- Vì sao nhà nước vận động nhân
dân dùng muối iốt?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày
cần cung cấp những loại thực phẩm
I Vitamin
- Vitamin là hợp chất hữu cơ cótrong thức ăn với một liều lượngnhỏ nhưng rất cần thiết
+ Vitamin tham gia thành phần cấutrúc của nhiều enzim khác nhau =>
đảm bảo các hoạt động sinh lí bìnhthường của cơ thể Người và độngvật không có khả năng tự tổng hợpvitamin mà phải lấy vitamin từ thứcăn
- Có 2 nhóm vitamin: vitamin tantrong dầu và vitamin tan trong nước
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cầnphối hợp các loại thức ăn để cungcấp đủ vitamin cho cơ thể
II Muối khoáng
- Muối khoáng là thành phần quantrọng của tế bào đảm bảo cân bằng
áp suất thẩm thấu và lực trương tếbào, tham gia vào thành phần cấutạo enzim đảm bảo quá trình trao đổichất và năng lượng
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 3nào và chế biến như thế nào để bảo
đảm đủ vitamin và muối khoáng
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Vitamin có vai trò đối với hoạt động sinh lí của cơ thể ?
- Kể những điều em biết về viamin và vai trò của các loại vitamin đó
-Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi có thai ?
? Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp đồng bào dân tộc ở Việt Bắc, Tây
Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
- Em hãy tìm hiểu ở địa phương tại sao cứ 6 tháng trẻ em dước 6 tuổi đi uống vitamin A một lần
4 Củng cố (4 phút)
-GV cho HS đọc ghi nhớ
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể?
- Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ?
Trang 4- HS phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính
- Xác định được cơ sở vật chất và nguyên tắc lập khẩu phần
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
rtong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể?
- Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ?
3 Bài mới: (35 phút)
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: Gv: khi bố mẹ giao cho chúng ta chuẩn bị một bữa ăn trưa cho gia đình em sẽ chế
biến các món ăn nào? Khi chăm người ốm thì nên nấu những món ăn nào?
B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
B3: Gv nhận xét câu trả lời
B4: Gv: để có kiến thức về cách lập khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần ăn chúng ta
cùng nguyên cứu bài hôm nay:
- GV cho HS quan sát bảng Nhu cầu dinh dưỡng
khuyến nghị cho người Việt Nam SGK/120 Sau
I Nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống
- Nănglực tự
Trang 5đó yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận :
+ Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em, người trưởng
thành, người già khác nhau như thế nào? Vì sao
có sự khác nhau đó?
- HS trả lời
- GV cho HS quan sát bảng so sánh nhu cầu
năng lượng của nam và nữ cùng lứa tuổi
+ Ở cùng một độ tuổi nhu cầu dinh của nam và
nữ khác nhau như thế nào?
+ Cùng giới tính, cùng một độ tuổi, ở mức độ
lao động khác nhau, thì nhu cầu dinh dưỡng
như thế nào?
+ Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh mới
khỏi so với người bình thường có gì khác nhau?
- HS trả lời
+ Qua đây em có nhận xét gì về nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ
thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS nhận xét dựa trên những câu trả lời trước
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
- Nếu nhu cầu dinh dưỡng không hợp lí sẽ dẫn
tới tình trạng gì?
- Nguyên nhân nào dẫn tới bị suy dinh dưỡng,
hay béo phì ?
- HS trả lời
+ Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở các nước
đang phát triển chiếm tỷ lệ cao?
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của
thức ăn (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:
+ Những loại thực phẩm nào giàu chất đường
II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được biểu hiện ở thành phần các chất hữu cơ,
vô cơ (Pr, G, Li, Vtm, muối khoáng,…) và năng lượng chứa trong nó
- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
học, tưduysángtạo,quansát; kiếnthứcsinhhọc
- Nănglực tựquản lí,
tư duysángtạo, sửdụngngônngữ
- Nănglực tựquản lí,
tư duy
Trang 6+ Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường
rau quả tươi?
+ Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cần dựa
vào những căn cứ nào?
- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận
III Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng
+ Căn cứ vào giá trị chất dinh dưỡng
+ Đảm bảo đủ chất và đủ lượng
sángtạo, sửdụngngônngữ
4 Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c… ở đầu câu trả lời đúng nhất
1) Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là :
-Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng
-Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn
-Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
2) Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:
a Phát triển kinh tế gia đình
b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c Bữa ăn, nhiều thịt, cá, trứng, sữa …
- Em hãy lập khẩu phần ăn cho người béo phì
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 7- Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
Trang 8- HS biết cách đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần ăn mẫu
- HS biết cách tự xây dựng khẩu phần cho hợp lý
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tính toán
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
rtong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ và phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người?
- Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
3 Bài mới: (35 phút)
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
GV em hãy kể tên thực đơn của gia đình em trong một ngày
Học sinh kể tên những thức ăn của gia đình trong một ngày và một vài bạn báo cáo trước lớp
Giáo viên: Với thực đơn như vậy thì với các em đã đảm bảo dinh dưỡng chưa, để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Chúng ta đã biết nguyên tắc lập khẩu phần Vậy, hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập
xây dựng một khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân
Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp
thành lập khẩu phần (10 phút)
- GV hướng dẫn các bước tiến hành
I Phương pháp thành lập khẩu phần
- Bước 1: kẻ bảng tính toán - Năng lực tự
Trang 9- GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1
- GV yêu cầu HS phân tích ví dụ là đu đủ
chín theo 2 bước:
+ Lượng cung cấp A
+ Lượng thải bỏ A1
+ Lượng thực phẩm ăn được A2
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận
xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
+ Lượng vitamin thất thoát là 50%
Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu
A1 = A x % thải bỏ + Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2 = A – A1
- Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng
- Bước 4:
+ Cộng các số liệu đã thống kê
+ Đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
II Tập đánh giá một khẩu phần ăn cho trước
học, tư duysáng tạo,quan sát;kiến thứcsinh học
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
Trang 10-Từ bảng 37.2 đã hoàn thành HS tính
toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào
bảng đánh giá (37.3)
-HS tập xác định một số thay đổi về loại
thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn
thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp
với mức đáp ứng nhu cầu
- GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại
thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù
hợp
c Nhận xét – đánh giá giờ thực hành
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
-Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để Gv đánh giá 1 số nhóm
- Tập xây dựng khẩu phần cho bản thân
- Soạn bài mới
Trang 11- HS trình bày được cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- HS nắm được các quá trình bài tiết nước tiểu
- HS biết cách vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu đúng cách
a Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo, sử
dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin…
b Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, giáo án
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước chủ đề
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về quá trình bài tiết
- Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức:
Bài 38 (Tiết 40): Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Bài 39 (Tiết 41): Bài tiết nước tiểu
Bài 40 (Tiết 42): Vệ sinh hệ bài tiết
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Trang 12Hiểu các sản phẩmthải trải qua các giai đoạn lọc; vai trò của hệ bài tiết
Vận dụng vào tìm hiểu nguồn gốc sản phẩm bài tiết
Vận dụng vào bản thân có thói qquen sinh hoạt
và ăn uống hợp lí
Bài tiết
nước tiểu
- Nêu được các giai đoạn hình thành nước tiểu
và thải nước tiểu
- So sánh các đặc điểm sai khác
- Giải thích các hiện tượng thực tế
- Giải thích các hiện tượng thực tế
Vệ sinh
hệ bài
tiết
Nêu được một sốtác nhân gây hạicho hệ bài tiếtnước tiểu; cáccách bảo vệ hệbài tiết
- Hiểu và biết cáctác nhân gây hạicho hệ bài tiết
- Giải thích các hiện tượng thực tế
- Xây dựng đượcthời gian biểu sống khoa học đểbảo vệ hệ bài tiết
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1phút/tiết)
- Ổn định tổ chức, giới thiệu thành phần
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:(2 – 3 phút/tiết)
- Tiết 1: Thu bài viết thu hoạch của HS
- Tiết 2:
?Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể?
? Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Tiết 3:
?Nước tiểu được tạo thành như thế nào?
? Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?
3 Bài mới: (37 – 40 phút/tiết)
TIẾT 1 (TIẾT 40 THEO KHDH):
A Khởi động
* Giới thiệu chủ đề: (1 - 2 phút)
GVgiới thiệu chủ đề, chiếu nội dung dự kiến: Chủ đề được học trong 3 tiết, với các
nội dung cơ bản sau:
- Nội dung 1: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Nội dung 2: Bài tiết nước tiểu
- Nội dung 3: Vệ sinh hệ bài tiết
- Nội dung 4: Kiểm tra chủ đề
* Nội dung: (36 – 38 phút/tiết)
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Trang 13- GV yêu cầu HS đọc thông tin,
thảo luận
+ Các sản phẩm thải cần được
bài tiết phát sinh từ đâu?
+ Hoạt động bài tiết nào đóng
vai trò quan trọng?
+ Vai trò của hoạt động bài tiết
với cơ thể sống như thế nào?
HS thảo luận sau đó trình bày,
HS đọc thông tin, quan sát và
thảo luận sau đó lên bảng chữa
- GV yêu cầu HS đọc kết luận
I Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
1 Bài tiết
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn
bã và các chất độc hại ra môi trường ngoài
- Các hoạt động bài tiết gồm:
+ Bài tiết khí CO2 của hệ hô hấp+ Bài tiết mồ hôi của da
+ Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu
- Nhờ hoạt động bài tiết mà môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
2 Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
- Thận gồm hai triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận,nang cầu thận và ống thận
- Nănglực tựhọc, kiếnthức sinhhọc
- Nănglực tưduy sángtạo, tựquản lí
- Nănglực tựhọc, kiếnthức sinhhọc
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?
Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ?
Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
TIẾT 2 (TIẾT 41 THEO KHDH):
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Trang 14Giáo viên tổ chức chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 học sinh lên thi lần lượt theo thứ
tự trong vòng 2 phút Dùng nón tượng trưng cho chiếc dần để sàng gạo Hãy mô tả lại động tác sàng gạo
Học sinh lên mô phỏng lại động tác sàng gạo
Nhóm nào làm đúng động tác nhất nhóm đó sẽ thắng
Giáo viên: Người ta dùng dần để sàng gạo nhằm mục đích gì?
Học sinh: Để loại bỏ những hạt gạo nhỏ và những hạt sạn
Giáo viên Trong quá trình hình thành nước tiểu cũng có một quá trình tương tự như sàng gạo đó là quá trình nào để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 2: Bài tiết nước tiểu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan
sát H39.1, thảo luận :
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những
quá trình nào?
+ Các quá trình đó diễn ra ở đâu?
+ Thành phần nước tiểu đầu khác với
máu ở chỗ nào?
+ So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu
chính thức?
HS thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
luận:
+ Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra
như thế nào?
+ Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Bài tiết nước tiểu
1 Tạo thành nước tiểu
- Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận
- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Quá trình lọc máu diễn ra ở cầuthận tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết ở ống thận (chất dinh dưỡng, H2O, Na+,Cl-, )
+ Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, chất thải (ax uric, chất thuốc,
K+, H+) ở ống thận tạo nước tiểu chính thức
2 Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái rồi thải ra ngoài qua ống đái
- Quá trình thải nước tiểu có sựphối hợp của cơ vòng ống đái, cơvòng bóng đái và cơ bụng
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Nănglực tựquản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngônngữ
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ?
-Nước tiểu được bài tiết ra ngoài như thế nào ?
Trang 15-Tại sao trẻ em hay bị tè dầm?
-Tại sao người già hay bị tiểu sót?
-Những người bị suy thân để duy trì cuộc sống của họ thì phải làm như thế nào?
TIẾT 3 (TIẾT 42 THEO KHDH):
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên chiếu đoạn phim nói về vấn đề ngộ độc thực phẩm ở công ty TNHH An Giang SamHo tại khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành , Tỉnh An Giang
Giáo viên: Theo em tại sao những công nhân đó lại bị ngộ độc
Học sinh: Do thực phẩm bẩn, không sạch, ôi thiu, nhiễm độc…
Giáo viên khi chúng ta ăn thực phẩm bẩn, ôi thiu, nhiễm độc không những chỉ bị ngộ độc biểu hiện ở hệ tiêu hóa mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới thận Vậy chúng ta phải làm gì đểbảo vệ được hệ bài tiết nước tiểu?
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ bài tiết
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận :
+ Có những tác nhân nào ảnh hưởng đến hệ
bài tiết nước tiểu?
+ Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có
thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như
thế nào về sức khỏe?
+ Khi các tế bào ống thận làm việc kém
hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu
quả như thế nào về sức khỏe?
+ Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi
có thể ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo
III Vệ sinh hệ bài tiết
1 Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
vệ hệ bài tiết nước tiểu
- Thường xuyên giữ vệ sinh
cơ thể
- Khẩu phần ăn hợp lý
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 16- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?
Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói quen nào
và chưa có thói quen nào ?
d Vận dụng, mở rộng:
- Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu về cơ chế ghép thận
Có một số người đã bán đi một quả thận của mình, theo em hành động đó gây tác hại tới
cơ thể như thế nào?
4 Củng cố – Luyện tập:(1 – 2 phút/tiết)
Hệ thống hóa kiến thức bài học và toàn bộ chủ đề bằng sơ đồ tư duy
Tiết 1: - Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể?
- Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào?
Tiết 2: - Nước tiểu được tạo thành như thế nào?
- Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?
Tiết 3: - Trình bày các tác nhân có hại cho hệ bài tiết và tác hại của nó tới sức khỏe?
- Trình bày các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của nó?
5 Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà:(1 – 2 phút/tiết)
- Tiết 1: Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 1, 2 vào vở
- Tiết 2: Học bài; đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
- Tiết 3: Học bài Đọc mục “ Em có biết”
- Soạn bài mới
Trang 171 Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan.
- Nêu tác nhân có hại cho da và biện pháp phòng tránh
- Nêu và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp.
3 Thái độ: yêu thích môn học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh câm cấu tạo da, các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (110).
- Mô hình cấu tạo da (nếu có)
Tranh ảnh các bệnh ngoài da
2 Học sinh: Đọc trước bài mới Kẻ phiếu học tập vào vở
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức
nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Bài 41 (Tiết 43): Cấu tạo và chức năng của da
Bài 42 (Tiết 44): Vệ sinh da
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung
chủ đề theo từng tiết
Các mức độ câu hỏi, bài tập
dụng cao Tiết 1: Cấu tạo và
chức năng của da
- Mô tả đượccấu tạo của da
- Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
- Liên hệ thực
tế ý nghĩa củachức năng củada
Tiết 2: Vệ sinh da - Nêu tác nhân
có hại cho da
và biện phápphòng tránh
- Giải thích cơ
sở khoa học củacác biện pháp bảo vệ và rèn luyện da
- Vận dụng để bảo vệ da của bản thân
Trang 18IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Tiết 1: - Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại, cần phải làm gì? Tiết 2: -Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem
phấn nhổ bỏ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không tại sao ?
- Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện những chức năng đó ?
3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên yêu cầu học sinh chạy tại chỗ thật nhanh trong vòng 3 phút Yêu cầu các em quan sát bạn bên cạnh và cho biết có gì khác lúc chưa chạy?
Học sinh: Thấy bạn thở gấp, mồ hôi vã ra và có một số bạn mặt đỏ lên
Giáo viên hãy giải thích tại sao khi mình chạy hoặc làm việc gì đó nặng thì mặt đỏ lên
để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt, da còn có những chức năng gì ?
Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó ?
TIẾT 1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo da (20
- Đại diện 2 nhóm lên dán chú thích, các
HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của 2
đội chơi
- GV cho HS dùng mũi tên <-> chỉ các
thành phần cấu tạo của da
- Đại diện nhóm lên hoàn thành sơ đồ
dùng mũi tên đánh vào sơ đồ chỉ các
thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì,
I Cấu tạo da
Da cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
+ Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan
+ Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ
- Nănglực tựhọc, tưduysángtạo,quansát;kiếnthứcsinhhọc
Trang 19lớp bì, lớp mỡ dưới da.
(Bài tập - Tr 132 SGK)
- Nêu cấu tạo của da?
- GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu
HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn
thành bài tập trang 133 – SGK
- Mùa hanh khô, da bong những vảy
trắng nhỏ Giải thích hiện tượng này?
- Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
- Bộ phận nào của da giúp da thực hiện
chức năng bài tiết?
- Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?
- HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của
bài, nêu được 4 chức năng của da
- Tìm hiểu được nguyên nhân của từng
chức năng
- Tự rút ra kết luận
II Chức năng của da
Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống sự va đập(mỡ), sự xâm nhập của vi
khuẩn(Chất nhờn), chống thấm nước thoát nước Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
- Điều hoà thân nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết quatuyến mồ hôi
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người
- Nănglực tựquản lí,
tư duysángtạo, sửdụngngônngữ
- Nănglực tựquản lí,
tư duysángtạo, sửdụngngônngữ
C Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoàn thành bảng sau
Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp
1 Lớp biểu bì
Trang 20- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên chia lớp ra làm 2 nhóm mỗi nhóm cử một bạn lên thi các bạn khác cổ vũ Trong vòng 1 phút hãy kể tên những bệnh ngoài da mà em biết
Học sinh: Ghẻ, lở, hắc lào, lang ben, nấm…
Nhóm nào ghi được nhiều bệnh hơn nhóm đó sẽ thắng
Giáo viên: Vậy chúng ta phải làm gì để có làn da khỏe mạnh và không bị mắc các bệnh ngoài da trên
Học sinh: giữ vệ sinh cơ thể
Giáo viên ngoài giữ vệ sinh cơ thể ra chúng ta cần phải làm gì nữa để có được làn da khỏe mạnh, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
- Da bẩn có hại như thế nào?
- Da bị xây xát có hại như thế nào?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin,
cùng với hiểu biết của bản thân trả lời câu
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, uốn ván
Các biện pháp bảo vệ da:
Thường xuyên tắm rửa, thay quần
áo và giữ gìn da sạch sẽ Tránh làm da bị tổn thương: nặn trứng
cá Tránh lạm dụng mĩ phẩm
II Tìm hiểu cách rèn luyện da
Cơ thể là một khối thống nhất chonên rèn luyện cơ thể là rèn luyện
- Nănglực tựhọc, tưduysángtạo,quansát;kiếnthứcsinhhọc
Trang 21da (15 phút)
- GV phân tích:
+ Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn luyện
cơ thể là rèn luyện các hệ cquan trong đó
có da
+ Rèn luyện thân thể phải thường xuyên
txúc với mt nhằm tăng kh.năng chịu đựng
của da
+ Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể
và có liên quan mật thiết đến nội quan,
đến khả năng chịu đựng của da và của các
cơ quan, giữa chúng có tác dụng qua lại
- Y/c HS t.luận nhóm hoàn thành bt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập (135) để đưa ra nguyên tắc rèn
luyện da
- Y/c các nhóm nêu kết quả, GV bổ sung
- 1 vài đại diện đưa kết quả, các HS khác
nhận xét để hoàn thiện kiến thức
- Đ/a: các hình thức rèn luyện da:
1,4,5,8,9
- GV lưu ý HS: hình thức tắm nước lạnh
phải được rèn luyện thường xuyên, trước
khi tắm phải khởi động, không tắm lâu,
sau khi tắm phải lau người, thay quần áo
nơi kín gió
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng
chống bệnh ngoài da (15 phút)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2
- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của
mình về các bệnh ngoài da, trao đổi nhóm
để hoàn thành bài tập
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét
- Cho HS đọc thông tin mục III SGK- Tr
135
? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết,
nêu cách phòng chống?
- 1 vài đại diện trình bày, nhóm khác
các hệ cơ quan trong đó có da
Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
III Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da
- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng
- Nănglực tựquản lí,
tư duysángtạo, sửdụngngônngữ
- Nănglực tựquản lí,
tư duysángtạo, sửdụngngônngữ
- Nănglực tưduysángtạo, sửdụng
Trang 22- GV đưa ra 1 số tranh ảnh về bệnh ngoài
da để HS qs Đưa thông tin về phòng
bệnh uốn ván cho trẻ sơ sinh và người mẹ
- Tại sao có người chỉ dẫm phải đinh mà cũng dẫn đến tử vong?
- Tìm hiểu về trường hợp ghép da ở những người bị bỏng
4 Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm của chuyên đề.
GV cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm bạn nào tích cực bạn nào chưa tích cực tronghoạt động
GV nhận xét đánh giá hoạt động của từng nhóm những ưu điểm, tồn tại
GV nhận xét giờ thực hành những ưu nhược điểm của từng nhóm
Cho điểm các nhóm HS dọn vệ sinh lớp
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 1:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc trước bài mới
Tiết 2: Học ghi nhớ
- Đọc mục em có biết
- Thường xuyên thực hiện theo bài tập 2
Trang 23- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác định rõ noron là đơn
vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt được thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
2 Kĩ năng: -Phân biệt kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình; kĩ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2
2 Học sinh: Xem lại bài phản xạ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích
thích đó bằng sự điều khiển , điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ
cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường Hệ thần có cấu tạo như thế nào đểthực hiện các chức năng đó ?
Dạy bài mới:
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ và chú thích các bộ phận của nơ ron thần kinh đã học ở bàiphản xạ ra giấy nháp sau đó một bạn lên bảng trình bày lại
Giáo viên: Nhắc lại cấu tạo và chức năng của nơ ron thần kinh
Học sinh trả lời
Giáo viên nơ ron thần kinh được coi là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh Vậy hệ thần kinh
có cấu tạo và chức năng như thế nào?
Học sinh trả lời
Giáo viên để tìm hiểu rõ về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh chúng ta cùng nghiên
Trang 24cứu bài học hôm nay
- GV y/c HS quan sát H 43.1, cùng với kiến
thức đã học và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
- Mô tả cấu tạo 1 nơron?
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phản xạ
dể trả lời:
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu chức năng của nơron?
- Cho HS quan sát tranh để thấy chiều dẫn
truyền xung thần kinh của nơron
- Quan sát tranh, nghe GV giới thiệu và tiếp
thu kiến thức
- GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn
truyền, nơron được chia thành 3 loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ
thần kinh (20 phút)
- GV thông báo có nhiều cách phân chia các
bộ phận của hệ thần kinh (giới thiệu 2 cách)
+ Theo cấu tạo
+ Theo chức năng
- Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ bài
tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập điền từ
SGK vào vở bài tập
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
- 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận
xét, bổ sung
Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi:
- Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm những bộ
phận nào?
- Dây thần kinh do bộ phận nào của nơron
cấu tạo nên?
- Căn cứ vào chức năng dẫn truyền xung
thần kinh của nơron có thể chia mấy loại
dây thần kinh?
- Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm
I Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
a Cấu tạo của nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân
+ Các sợi nhánh: ở quanhthân
+ 1 sợi trục: dài, thường cóbao miêlin (các bao miêlinthường được ngăn cách bằng
eo Răngviê tận cùng có cúcxinap – là nơi tiếp xúc giữacác nơron
b Chức năng của nơron:
+ Cảm ứng(hưng phấn)+ Dẫn truyền xung thần kinhtheo một chiều (từ sợi nhánhtới thân, từ thân tới sợi trục)
II Các bộ phận của hệ
+ Dây thần kinh: dây hướngtâm, li tâm, dây pha
2 Dựa vào chức năng, hệthần kinh được chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơxương) điều khiển sự hoạtđộng của cơ vân (là hoạt động
có ý thức)
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng:
điều hoà hoạt động của các cơquan sinh dưỡng và cơ quan
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngôn ngữ
Trang 25- Trong cơ thể người những tế bào nào không có khả năng phân chia?
- Tìm hiểu về số lượng tế bào thần kinh ở người
Trang 26Ngày soạn: 25/1/2019
Ngày dạy: 29/1/2019
TIẾT 46 BÀI 44: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: -Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định
-Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm :
+Nêu được chức năng của tuỷ sống phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tuỷsống
+Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chứcnăng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành
3 Thái độ: Giáo dục ý thức kỉ luật , ý thức vệ sinh
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: -Ếch 1 con
Giới thiệu bài: Trong bài trước các em đã nắm được các bộ phận của hệ thần kinh Các
em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tuỷ sống Tuỷ sống nằm ở đâu? Nó có cấutạo và chức năng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lờicâu hỏi đó
Dạy bài mới:
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên yêu cầu các em quan sát cách di chuyển của ếch trong lồng mà các em đã mang
đi
Ếch di chuyển như thế nào? Học sinh trả lời theo kiểu nhảy cóc
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phá hủy não của ếch sau đó yêu cầu học sinh thả ếch vào lồng đã mang đi
Giáo viên: Em nhận xét xem ếch sau khi hủy não có di chuyển không?
Trang 27Học sinh: ếch vẫn cử động được các chi một số con còn nhảy trong lồng.
Giáo viên: Vì sao khi đã hủy não rồi mà ếch vẫn còn có khả năng co cơ ở các chi như vậy? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành…
+Ếch cắt đầu hoặt phá não
+Treo lên giá để cho hết choáng (khoảng 5
– 6 phút )
Bước 1 :GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo giới thiệu bảng 44
-GV lưu ý HS : Sau mỗi lần kích thích
bằng axit phải rửa thật sạch chỗ da có axít
rồi để khoảng 3-5 phút mới kích thích lại
-Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về
phản xạ GV yêu cầu HS dự đoán về chức
năng của tuỷ sống
-GV ghi nhanh dự đoán ra góc bảng
Bước 2 : GV biểu diễn thí nghiệm 4, 5
-Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ ở
ếch vị trí vết cắt ngang nằm giữa khoảng
cách đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ 2 (ở
lưng )
-GV lưu ý nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt
đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tuỷ )
do đó nếu kích thích chi trước thì chi sau
cũng co (Đường xuống trong chất trắng
-GV cho HS đối chiếu với dự đoán ban
đầu và sữa chữa những câu sai
Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy
+ Thí nghiệm 1: Chi sau bênphải co
+ Thí nghiệm 2: Co cả 2 chisau
+ Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đềuco
+ Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sauco
+ Thí nghiệm5: Chỉ 2 chi trướcco
+ TN 6: 2 chi trước không co
+ Thí nghiệm 7: 2 chi sau co
Kết luận: Tuỷ sống có các căn
cứ thần kinh điều khiển sự vậnđộng của các chi (PXKĐK)
Giữa các căn cứ thần kinh có sựliên hệ với nhau
2 Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống
a Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống nằm trong cộtsống từ đốt cổ thức I đến thắtlưng II, dài 50 cm, hình trụ, có
2 phần phình (cổ và thắt lưng),
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Nănglực tựquản lí, tưduy sángtạo, sửdụng ngônngữ
- Nănglực tựquản lí, tưduy sángtạo, sửdụng ngônngữ
Trang 28thích hoàn thành bảng sau :
Cấu tạo ngoàiđiểm -Vị trí
-Hình dạng -Màu sắc -Màng tủy Cấu tạo trong -Chất xám -Chất trắng
-HS quan sát kĩ hình vả đọc chú thích
-Thảo luận và hoàn thành bảng
-Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận
b Cấu tạo trong:
- Chất xám nằm trong, làcăn cứ (trung khu) của cácPXKĐK
- Chất trắng ở ngoài (gồmcác sợi trục có miêlin) là cácđường dẫn truyền nối các căn
cứ trong tuỷ sống với nhau vàvới não bộ
- Nănglực tư duysáng tạo,
sử dụngngôn ngữ,kiến thứcsinh học
c Nhận xét giờ thực hành
Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập
Căn cứ điều khiển các phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm ? Thí
nghiệm nào chứng minh điều đó ?
Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó ?
- Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm ? Thí
nghiệm nào chứng tỏ điều đó ?
- Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng tỏ điều đó
4 Củng cố (4 phút) Nhắc lại nội dung bài thực hành
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
-Học bài cấu tạo tủy sống
-Hoàn thành báo cáo thu hoạch
-Đọc trước bài 45
Trang 29- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy
- Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Bảo vệ hệ thần kinh
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: -Tranh phóng to hình 45.1 , 45.2 , 44.2
-Tranh câm hình 45.1 và các miếng bìa rời ghi chú thích từ 1 đến 5
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
- Giải thích phản xạ: kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Từ câu 2 GV nêu: Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền
từ ngoài vào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ Vậy dây thần kinh tuỷ có cấutạo như thế nào? là loại dây thần kinh nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Dạy bài mới:
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên từ thí nghiệm của bài trước ta thấy khi kích thích axit HCl 3% các chi đều co Dựa vào bài phản xạ để giải thích kết quả đó Học sinh trả lời: Da là cơ quan phản xạ => nơron hướng tâm => trung ương thần kinh => nơron li tâm => cơ quan phản ứng là bắp đùi làm cho chi co
Giáo viên như chúng ta đã nghiên cứu ở bài trước trung ương thần kinh trong trường hợp
đó là tủy sống Vậy tủy sống liên hệ với nơron hướng tâm và li tâm như thế nào? để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Trang 30Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ (15
phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I, quan
sát H 43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi:
- Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ?
- HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H 43.2;
45.1 và trả lời câu hỏi:
- Tiếp tục đọc thông tin, quan sát kĩ H 45.1 để dán
chú thích vào tranh câm H 45.1 trên bảng và trình
bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ
- 1 HS lên bảng dán chú thích, trình bày cấu tạo
dây thần kinh tuỷ
- GV hoàn thiện kiến thức trên mô hình đốt tuỷ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm phần
thông tin SGK mục II, nghiên cứu kĩ bảng 45
- HS đọc kĩ thông tin về nội dung thí nghiệm, đọc
kĩ bảng 45
- GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh vẽ
ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên phải,
chi sau bên trái
Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết quả
thí nghiệm
- Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, nêu
kết quả thí nghiệm
- GV bóc kết quả cho HS nhận xét
-Yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm trên
- Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết luận gì về
chức năng rễ trước?
- Thí nghiệm 2 1cho phép ta rút ra kết luận gì về
chức năng rễ sau?
- 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt rễ trước bên
phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả
- HS khác nhận xét
I Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
- Có 31 đôi dây thầnkinh tuỷ
- Mỗi dây thần kinh tuỷđược nối với tuỷ sốnggồm 2 rễ:
+ Rễ trước (rễ vậnđộng) gồm các bó sợi litâm
+ Rễ sau (rễ cảm giác)gồm các bó sợi hướngtâm
- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗgian đốt sống nhập lạithành dây thần kinh tuỷ
II Chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Rễ trước: dẫn truyềnxung thần kinh vậnđộng từ trung ương đi ra
cơ quan đáp ứng (rễ litâm)
- Rễ sau: dẫn truyềnxung thần kinh cảm giác
từ các thụ quan về trungương (rễ hướng tâm)
=> Dây thần kinh tuỷ làdây pha: dẫn truyềnxung thần kinh theo 2chiều
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngôn ngữ
Trang 31- GV nhận xét, đưa ra kết luận.
- GV đưa câu hỏi:
- Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ?
- HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận (SGK)
- HS đọc kết luận
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
HS đọc ra kết luận chung SGK
Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy
Gv gợi ý để HS trả lời câu hỏi 2 SGK Kích thích mạnh lần lượt các chi tiết.
Nếu không gây co chi nào → rễ sau (rễ cảm giác) chi đó bị đứt
Nếu chi nào co → rễ trước (rễ vận động) vẫn còn
Nếu chi đó không co, các chi khác co → rễ trước (rễ vận động) của chi đó đứt
+ Nếu không gây co chi nào rễ sau (rế cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trước (rễ vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chi khác co rễ trước( rễ vận động) của chi đó bị đứt
4 Củng cố (4 phút) GV treo tranh sơ đồ tuỷ sống cắt ngang có đánh chú thích 1, 2,
3, 4, 5 Yêu cầu HS lên bảng viết chú thích
- Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì:
a Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động
b Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hướng tâm và li tâm
c Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trước và rễ sau
Trang 32-Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não
-Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não
-Xác định được vị trívà chức năng chủ yếu của não trung gian
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát; phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
rtong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: -Tranh phóng to hình 44.1 44.2 44.3 Mô hình não tháo lắp
2 Học sinh: Đọc trước bài mới; kẻ bảng 46 vào vở bài tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Vì sao nói dây thần kinh tuỷ
là dây pha?
3 Bài mới: (35 phút)
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên diễn lại vở kịch trong đó có tình huống người bố bị say rượu như hướng dẫn ở bài trước các bạn khác cổ vũ Giáo viên cử ra 4 bạn làm ban giáo khảo
Ban giam khảo chấm điểm xem đội nào thắng với yêu cầu vở kịch có nội dung ý nghĩa vàngười đóng nhân vật bố thể hiện giống người xay rượu nhất
Giáo viên qua vở kịch em hãy cho biết vì sao người bố bị say rượu lại có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi
Tiếp theo tủy sống là não bộ, bộ não con người có vị trí và thành phần như thế nào?
có cấu tạo và chức năng ra sao ? Ta cùng tìm hiểu
Trang 33Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần
của bộ não(phút)
- Cho HS quan sát mô hình bộ não, đối
chiếu với H 46.1 và trả lời câu hỏi:
- HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu
vị trí, thành phần não, hoàn thành bt điền
từ
- GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác
hoá lại thông tin
- GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô
hình các thành phần trên
Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của
trụ não (phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr
144 và trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo trụ não?
- GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu 12
đôi dây thần kinh não (dây cảm giác, dây
vận động, dây pha)
Hoạt động 3: Não trung gian (phút)
- Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung gian
trên tranh (mô hình)
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả
Hoạt động 4: Tiểu não (phút)
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV, quan
sát H 46.3 và trả lời câu hỏi:
- Vị trí của tiểu não?
I Vị trí và các thành phần của bộ não
- Bộ não gồm: Trụ não, tiểunão, não trung gian và đại não
- Bài tập điền từ SGK
II Cấu tạo và chức năng của trụ não
- Chất trắng ở ngoài: gồmđường lên (cảm giác) và đườngxuống (vận động) liên hệ vớituỷ sống và các phần khác củanão
- Chất xám ở trong, tập trungthành các nhân xám, là nơi xuấtphát 12 đôi dây thần kinh não
+ Chất xám là trung khu điềukhiển, điều hoà hoạt động củacác cơ quan: tuần hoàn, hô hấp,tiêu hoá (các cơ quan sinhdưỡng
III Não trung gian
- Não trung gian gồm đồi thị vàvùng dưới đồi thị:
+ Chất trắng (ngoài) chuyểntiếp các đường dẫn truyền từdưới lên não
+ Chất xám (trong): là các nhânxám điều khiển quá trình traođổi chất và điều hoà thân nhiệt
IV Tiểu não
- Tiểu não nằm sau trụ não,dưới bán cầu não
- Cấu tạo:
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sửdụng ngônngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sửdụng ngônngữ
- Năng lực
tư duy sáng
Trang 34- Tiểu não có cấu tạo như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ và trả
lời câu hỏi
- 1 HS trình bày, các HS khác nx, bổ
sung
- Rút ra kết luận
- Y/c HS đọc thí nghiệm SGK và trả lời:
- Tiểu não có chức năng gì?
- HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng của
tiễu não
+ Chất xám ở ngoài làm thành
vỏ tiểu não
+ Chất trắng ở trong là cácđường dẫn truyền nối 2 vỏ tiểunão với các nhân và các phầnkhác của hệ thần kinh
- Chức năng: điều hoà, phốihợp các cử động phức tạp vàgiữ thăng bằng cho cơ thể
tạo, sửdụng ngônngữ, kiếnthức sinhhọc
-Hãy giải thích tại sao người ta nói trụ não là “Trung khu sinh mệnh của cơ thể”?
-Hãy tìm hiểu xem tại sao lại có những người bị liệt nửa người ?
4 Củng cố (4 phút) GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK.
- GV đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Trang 35Ngày soạn: 11/2/2019
Ngày dạy: 8B: 14/2/2019; 8A:15/2/2019
TIẾT 49 BÀI 47: ĐẠI NÃO
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sựtiến hóa so với động vật thuộc lớp thú
- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người
2 Kĩ năng: Phát triển kĩ năng phân tích và quan sát kênh hình
-Rèn kĩ năng vẽ hình và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
rtong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 47.1,2,3,4
-Mô hìnhnão tháo lắp
-Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh các thùy não
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Cấu tạo và chức năng của trụ não , não trung gian và tiểu não ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Như SGK
Dạy bài mới:
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên cho học sinh xem clip nói đến hậu quả của tai nạn giao thông
Giáo viên từ clip trên em hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của việc tai nạn giao thông
Học sinh: do chạy xe quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, say rượu hậu quả là bị chấn thương sọ não, liệt tại chỗ…
Giáo viên làm gì để hạn chế tai nạn giao thông?
Học sinh: Không chạy xe quá tốc độ, lạng lách, không đi xe khi uống rượu bia, đội mũ bảo hiểm, chạy đúng làn đường…
Giáo viên đội mũ bảo hiểm là một quy định bắt buộc để bảo vệ bộ não của mình Vậy bộ não đặc biệt là đại não quan trọng như thế nào và có vai trò gì đối với chúng ta, để tìm
Trang 36hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu
ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não (phút)
- GV cho HS quan sát mô hình bộ não
người và trả lời câu hỏi:
- Xác định vị trí của đại não?
- Cho HS quan sát mô hình bộ não 5 lớp
ĐVCXS và bộ não người
- So sánh đại não người với đại não của
5 lớp ĐVCXS?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin
mục “Em có biết” thấy được khối lượng
não
- Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2 để
thấy cấu tạo ngoài và trong của đại não
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền
- Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?
- GV cho HS quan sát mô hình bộ não và
nhận xét
- Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?
- Cho HS so sánh đại não của người và
thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người và
thú?
- Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang,
đọc thông tin và trả lời:
- Trình cầy cấu tạo trong của đại não (chỉ
vị trí chất xám, chất trắng)?
- GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3 để
thấy các đường dẫn truyền trong chất
trắng của đại não
- Cho HS đọc vai trò của nhân nền trong
mục “Em có biết” SGK
Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng
của đại não (phút)
I Cấu tạo của đại não
- Ở người, đại não là phầnphát triển nhất
a Cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đạinão thành 2 nửa bán cầu não
- Các rãnh sâu chia bán cầunão làm 4 thuỳ (thuỳ trán,đỉnh, chẩm và thái dương)
- Các khe và rãnh (nếp gấp)nhiều tạo khúc cuộn, làm tăngdiện tích bề mặt não
b Cấu tạo trong:
- Chất xám (ở ngoài) làmthành vỏ não, dày 2 -3 mmgồm 6 lớp
- Chất trắng (ở trong) là cácđường thần kinh nối các phầncủa vỏ não với các phần kháccủa hệ thần kinh Hầu hết cácđường này bắt chéo ở hành tuỷhoặc tủy sống
Trong chất trắng còn cócác nhân nền
II Sự phân vùng chức năng của đại não
- Vỏ não có các vùng cảm giác
và vùng vận động có ý thức
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 37- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, đối chiếu với H 47.4
- Nhận xét về các vùng của vỏ não? VD?
- Tại sao những người bị chấn thương sọ
não thường bị mất cảm giác, trí nhớ, mù,
điếc để lại di chứng suốt đời?
- HS hoạt động cá nhân, dựa vào những
hiểu biết của mình để trả lời
- GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm để
bảo vệ não khi tham gia giao thông
- Trong số các vùng trên, vùng nào không
có ở động vật ?
thuộc PXCĐK
- Riêng ở người có thêm vùngvận động ngôn ngữ và vùnghiểu tiếng nói và chữ viết
- Năng lực
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ,kiến thứcsinh học
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc kết luận chung SGK
-GV treo tranh 47.2 gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên các rãnh và thuỳ não
Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp thú ?
- Đặc điểm nào chứng tỏ đại não ở người tiến hoá hơn đại não ở động vật?
- So sánh sự khác nhau giữa cấu tạo và chức năng của đại não với tủy sống
- Tìm hiểu về bộ não của nhà bác học thiên tài anbe anhxtanh
4 Củng cố (4 phút)
-GV treo tranh hình 47.2 gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh và thùy não -Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa củangười so với các động vật khác trong lớp thú ?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
-Vẽ sơ đồ đại não hình 47.2
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Kẻ phiếu học tập theo mẫu
Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng
Cấu tạo
-Trung ương -Hạch thần kinh -Đường hướng tâm-Đường li tâm Chức năng
Trang 38- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động
- Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinhdưỡng về cấu tạo và chức năng
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
rtong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: -Tranh phóng to các hình 48.1,2,3
-Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
2 Học sinh: Kẻ bảng nội dung phiếu học tập vào vở
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Xét về chức năng hệ thần kinh được phân chia như thế nào ?.GV dẫn dắt
vào bài
Dạy bài mới:
a Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- Giáo viên mời 2 bạn lên bảng một bạn đóng vai trò là bệnh nhân bị tai biến nặng nằm bất động, một bạn là điều dưỡng chăm sóc, các bạn khác quan sát Khi các bạn diễn xongmời các em khác góp để hoàn thành việc chăm sóc và cho ăn đối với bệnh nhân bị tai biến nặng
- Giáo viên tại sao những người bị tai biến nặng mặc dù cơ thể không cử động nhưng chăm sóc tốt có người bị bất động hơn 20 ngày mà vẫn phục hồi được ?
Học sinh trả lời
Giáo viên những người bị tai biến bất tỉnh như vậy thì hệ thần kinh vận đông không hoạt
Trang 39động nhưng hệ thần kinh sinh dưỡng vẫn hoạt động Vậy hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo và chức năng như thế nào để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
+Mô tả đường đi của xung thần
kinh trong cung phản xạ của hình A
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần
kinh sinh dưỡng (15 phút)
- GV hướng dẫn học sinh nghiên
cứu thông tin SGK quan sát hình
48.3
+Hệ thần kinh sinh dưỡng cầu tạo
như thế nào ?
-HS tự thu nhận thông tin trả lời
-GV yêu cầu HS quan sát lại hình
48.1, 2, 3 đọc thông tin bảng 48.1
tìm ra các điểm sai khác giữa phân
hệ giao cảm và phân hệ đối giao
cảm
HS làm việc độc lập với SGK
-Thảo luận nhóm nêu được
-GV gọi 1 HS đọc bảng 48.1
Hoạt động 3 :Chức năng của hệ
thần kinh sinh dưỡng (10 phút)
-GV hướng dẫn HS quan sát hình
48.3 thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
I Cung phản xạ sinh dưỡng
Nội dung trong phiếu học tập
II Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng
Cấu tạo của hệ thần kinh sinhdưỡng
-Hệ thần kinh sinh dưỡng :+Trung ương
+Ngoại biên : Dây thần kinh , hạchthần kinh
-Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm :+Phân hệ thần kinh giao cảm +Phân hệ thần kinh đối giao cảm
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
Chức năng của hệ thần kinh sinhdưỡng
-Phân hệ thần kinh giao cảm và đốigiao cảm có tác dụng đối lập nhauđối với hoạt động của các cơ quan
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo,quan sát; kiếnthức sinh học
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ, kiếnthức sinh học
Trang 40+Nhận xét chức năng của phân hệ
giao cảm và đối giao cảm ?
+Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò
như thế nào trong đời sống ?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
-GV hoàn thiện kiến thức
sinh dưỡng -Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệthần kinh sinh dưỡng điều hòađược hoạt động của các cơ quannội tạng
c Củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
Trình bày sự giống và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm
và đối cảm trên tranh hình 48.3 ?
-Dựa vào hình 48.2 trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim lúc huyết áp tăng ?-Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinhgiao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3 ?
- Lúc huyết áp tăng cao
-Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương
-Đến thẳng cơ quan phản ứng
-Chất xám :+Trụ não +Sừng bên tủy sống -Có
-Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương
-Qua :+Sợi trước hạch +Sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh Chức năng Điều khiển họat động cơ vân ( có ý thức ) Điều khiển hoạt động nội quan (Không có ý thức )
4 Củng cố (4 phút) HS đọc kết luận chung.
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
-Học bài trả lời câu hỏi 1 SGK
-Đọc mục “Em có biết “