KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ - Nắm được các lối chơi chữ - Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tế nói và viết 2.Kĩ
Trang 1Bài học theo nghĩa hẹp.
CHƠI CHỮ
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của chơi chữ
- Nắm được các lối chơi chữ
- Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tế nói và viết
2.Kĩ năng
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
3.Thái độ
- Có ý thức học tập và vận dụng phép chơi chữ vào giao tiếp và tạo lập văn bản
- Thái độ tích cực lắng nghe và chia sẻ trong học tập và hợp tác nhóm
4.Định hướng góp phần hình thành năng lực
- Năng lực giao tiếp (Nghe, nói, đọc, viết)
- Năng lực thẩm mĩ và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học…
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
- Giáo án/ thiết kế bài học
- Các slide trình chiếu
2.CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau:
- Chuẩn bị bài và sưu tầm các ví dụ có sử dụng chơi chữ trong đời sống và trong văn học (
các văn bản đã học: Qua Đèo Ngang, Bánh trôi nước, Bạn đến chơi nhà hoặc các câu đố, câu đối, lối nói lái, các mẩu chuyện vui trên báo, trong cuộc sống hoặc truyện cười dân gian…)
* Lưu ý: Các nhóm tập hợp kết quả sưu tầm trên giấy A0 ( Trang trí sáng tạo)
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
I Hoạt động 1: Khởi động
Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi có liên
quan đến chơi chữ : thi giải câu đố dân gian
GV: từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài
mới…
- HS chọn và lí giải theo cách của mình…
Trang 2II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
HS đọc ví dụ SGK
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: 4 học
sinh/nhóm
Câu hỏi 1: Nhận xét sự khác nhau về nghĩa giữa
các từ lợi trong bài ca dao
Câu hỏi 2: Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài
ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
Câu hỏi 3: Việc sử dụng từ lợi như trên có tác
dụng gì?
GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thảo
luận – các nhóm khác lắng nghe và phản hồi
( Gv hỗ trợ bằng phần trình chiếu )
Gv nhận xét chốt kiến thức
HS đọc ghi nhớ 1 sgk
HS thảo luận theo cặp 4 ví dụ SGK:
Câu hỏi: Chỉ ra phép chơi chữ và cách thực hiện
phép chơi chữ trong từng ví dụ
GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo
luận
( Gv hỗ trợ bằng phần trình chiếu )
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là chơi chữ
a VD1:
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn
=> Hiện tượng đồng âm => Lợi dụng đặc sắc về âm thanh của từ ngữ
b VD2:
Đi tu phật bắt ăn chay, Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Hiện tượng đồng nghĩa => Lợi dụng đặc sắc về ngữ nghĩa của từ ngữ
* Nhận xét: Lợi dụng đặc sắc về âm thanh hoặc ngữ nghĩa => Tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước; cảm giác bất ngờ,
thú vị
c Ghi nhớ: SGK
2 Các lối chơi chữ
a.Ví dụ (SGK- Slie trình chiếu)
VD1:
Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú
Mỡ)
Trang 3à Dùng lối nói trại âm à mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp
VD2:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ) àLặp lại liên tiếp phụ âm “m” à Dùng cách điệp âm
VD3:
Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
à Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo: Dùng lối
nói lái.
VD4:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ) Sầu riêng: Dùng từ đồng âm
Sầu riêng <-> vui chung à dùng từ trái nghĩa
b.Ghi nhớ 2 sgk
Trang 4 Gv nhận xét chốt kiến thức
HS đọc ghi nhớ 1 sgk
2 Hoạt động 3: Luyện tập (rèn kĩ năng so
sánh – đối chiếu)
GV tổ chức cho học sinh làm BT SGK theo
từng mức độ yêu cầu tương ứng với các hình
thức sau:
Bài tập 1:
HS hoạt động chung ( GV dành ưu tiên cho các
học sinh yếu kém được phát huy năng lực cá
biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để
chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn) 2/ Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau?
Cách nói này có phải là chơi chữ không?
Trang 5Bài tập 2:
HS thảo luận nhóm ( vận dụng kĩ thuật khăn trải
bàn) 8HS / nhóm
HS báo cáo kết quả
Các nhóm khác lắng nghe, phản hồi và
cùng chia sẻ
-> GV nhận xét- biểu dương nhóm hoạt động tích
cực, hiệu quả
Bài tập 3:
HS tham quan kết quả sưu tầm của các nhóm
Các nhóm thảo luận nhận xét phần kết quả
sưu tầm của các nhóm bạn
GV tổ chức cho HS trao đổi ( phản biện
nếu cần)
GV nhận xét : Tinh thần học tập, chuẩn bị,
kết quả tự học, sự sáng tạo trong trình bày, sự
chia sẻ, trao đổi hợp tác
Biểu dương nhóm có kết quả tốt nhất
Bài tập 4:
HS tư duy cá nhân-> chia sẻ
GV nhận xét – giáo dục tư tưởng và thái
độ về việc học tập và làm theo tấm gương
của Bác về sử dụng ngôn từ trong giao
tiếp
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến
hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp
3/ Bài tập 3:HS trưng bày kết quả sưu tầm
4/ Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào ?
Trang 6 Giáo dục HS về việc vận dụng kiến thức
vào đời sống giao tiếp ( nói/viêt) : Đúng
lúc,đúng chỗ nhằm đạt mục tiêu giao tiếp
IV Hoạt động 4 Vận dụng
GV yêu cầu học sinh tự nghĩ ra một tình huống
cần sử dụng phép chơi chữ.
IV Hoạt động 5: Mở rộng
Kể lại/ trao đổi với người thân/ bạn bè về những
điều thú vị của bài học và tình huống mà mình đã
nghĩ ra
-
Hết -Giáo án power point kèm theo: