1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

43 579 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại tổng công ty thép việt nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 110,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Tổng công ty Thép Việt Nam 2.1.1 Phân loại vốn bằng tiền sử dụng tại Tổng công ty Vốn bằng t

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Tổng công ty Thép Việt Nam

2.1.1 Phân loại vốn bằng tiền sử dụng tại Tổng công ty

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh tồn tạitrực tiếp dưới hình thái tiền tệ Vốn bằng tiền được sử dụng tại công ty baogồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Trong đó tiềnmặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng của Tổng công ty được theo dõi chi tiết theotiền Việt Nam, tiền ngoại tệ và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý; tiền đangchuyển chỉ theo dõi tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ Với tiền gửi ngân hàng,Tổng công ty theo dõi từng khoản tiền gửi tại 28 ngân hàng trong nước vànước ngoài Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khácnhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi

và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mụcđích Tổng công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam(VNĐ)

2.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền tại Tổng công ty

Vốn bằng tiền mang ý nghĩa rất lớn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty, nó vừa được sử dụng để mua các vật tư nguyên liệuđầu vào cho quá trình sản xuất, vừa được sử dụng để thanh toán các khoản nợ,các khoản ứng trước, các dự án đầu tư…, đồng thời cũng là kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh, quá trình đầu tư hoặc thu hồi các khoản nợ Chính

vì vậy, quy mô vốn bằng tiền sẽ phản ánh khả năng thanh toán tức thời và tìnhhình sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thông qua việc quản lý, theodõi việc sử dụng vốn bằng tiền, ban quản trị Tổng công ty có thể nắm bắtđược quá trình luân chuyển vốn, công tác sử dụng vốn như thế nào để từ đó

Trang 2

đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với Tổng công ty trong từng giai đoạn

2.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền tại Tổng công ty

Nhằm làm công tác sử dụng vốn bằng tiền hiệu quả, tránh xảy ra cácvấn đề như gian lận, tham ô, móc ngoặc của các nhân viên trong Tổng công

ty, ngoài việc theo dõi các khoản tăng, giảm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

và tiền đang chuyển, giám sát việc chấp hành chế độ và quy định sử dụng vốnbằng tiền, Tổng công ty đưa ra các yêu cầu cụ thể sau để quản lý hiệu quả:

- Có sự tách biệt giữa người giữ tiền mặt tại quỹ với người ghi chép sổsách kế toán, tức là kế toán tiền mặt không đồng thời làm nhiệm vụ giữ tiềnmặt và ngược lại Hàng ngày, thủ quỹ kiểm đếm tiền tồn quỹ, đối chiếu với sổquỹ và có trách nhiệm báo cáo số dư với Kế toán trưởng Định kỳ cuối mỗitháng, Tổng công ty thực hiện kiểm kê quỹ 1 lần, trong đó phải có sự có mặtcủa Kế toán trưởng và thủ quỹ, ngoài ra có thể có sự theo dõi của các phó

Trang 3

trưởng phòng để tăng tính minh bạch trong kiểm kê quỹ Công tác kiểm kêquỹ quy định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ.

- Tách chức năng phê duyệt thu chi tiền với chức năng giữ tiền và ghi

Các chứng từ được sử dụng là:

- Phiếu thu (lệnh thu), Phiếu chi (lệnh chi);

- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng;

- Giấy đề nghị thanh toán;

- Biên lai thu tiền;

- Biên bản kiểm kê quỹ;

- Bảng kê chi tiền

- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

2.2.2 Kế toán chi tiết tiền mặt tại quỹ

Trang 4

Tiền mặt với đặc điểm là gọn nhẹ, dễ di chuyển, lại thường xuyên tiếpxúc với con người nên khả năng hao hụt, mất mát là rất cao Bởi vậy, tất cảcác khoản thu chi tại quỹ đều phải có lệnh thu, lệnh chi có đầy đủ chữ ký củaGiám đốc hoặc người được ủy quyền và Kế toán trưởng Khi người có nhucầu thu (chi) tiền yêu cầu thu (chi) tiền thì phải có lệnh thu (lệnh chi) có đủchữ ký như đã nêu trên Các chứng từ này được chuyển cho Kế toán tiền mặtlập Phiếu thu (Phiếu chi) bằng cách nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán đang

sử dụng (phần mềm kế toán FAST) rồi in ra Sau khi nhận được Phiếu thu(Phiếu chi), Thủ quỹ tiến hành thu (chi), ký tên, đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc

“Đã chi tiền” lên Phiếu thu (Phiếu chi), đồng thời tiến hành ghi vào Sổ quỹtiền mặt theo các thông tin tương ứng Kế toán tiền mặt nhận lại chứng từ vàtiến hành ghi sổ kế toán chi tiết Tài khoản 111 bằng phần mềm kế toán, đồngthời sao lưu dữ liệu vào máy thông qua phần mềm kế toán FAST Cuối thángmáy tính tự động vào Sổ tổng hợp chi tiết Tài khoản 111 theo các dữ liệu đãđược nhập trong tháng

Riêng kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì ít nghiệp

vụ hơn nhưng giá trị của các chúng thường lớn, vì vậy Tổng công ty sử dụngphương pháp Nhập trước – Xuất trước để quy đổi sang VNĐ khi hạch toán

Các sổ kế toán chi tiết được sử dụng là Sổ chi tiết tài khoản 111 – chitiết theo loại tiền và Sổ quỹ tiền mặt

Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại quỹ chủ yếu thuộc hai loại lànghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ chi tiền Do thời lượng nghiên cứu có hạn,sau đây em chỉ lấy một vài ví dụ cụ thể về 2 loại nghiệp vụ này đối với đồngViệt Nam được hạch toán tại Tổng công ty:

Ví dụ 1: Công ty CP Kim khí Hà Nội mua 200 tấn thép tấm lá

SCPP-1B của Tổng công ty, trị giá lô hàng là 254.250.000đ vào ngày 11/11/2008,khách hàng thanh toán theo phương thức trả chậm, lãi suất chậm trả tính theo

Trang 5

lãi suất ngân hàng vào các ngày 10, 20 và ngày cuối cùng hàng tháng Kháchhàng chấp nhận trả lãi vào cuối mỗi tháng, tiền gốc trả sau 3 tháng.

Định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối cùng hàng tháng, kế toánthanh toán tính ra tiền lãi phải thu của khách hàng – chi tiết Công ty CP Kimkhí Hà Nội

Ngày Lãi suất (%/tháng) Thành tiền (VNĐ)

Trang 6

Mẫu 2.1: Phiếu thu tiền mặt

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 31/12/2008 Số phiếu: 22

Tài khoản: 1111 3.695.100 Tài khoản đ.ư: 13111 3.695.100Người nộp: Nguyễn Thị Hương

Địa chỉ: Công ty CP Kim khí Hà Nội

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

Ngày …tháng…năm…

Thủ quỹ nhận Phiếu thu, tiến hành thu tiền, ký xác nhận và đóng dấu

“Đã thu tiền” lên Phiếu thu, đồng thời tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt Trênthực tế, do sử dụng kế toán máy nên ngay khi kế toán tiền mặt lập xong phiếuthu, máy đã tự động nhập các thông tin vào Bảng kê số 1, sổ quỹ tiền mặt và

sổ chi tiết tài khoản 1111 – Tiền mặt Việt Nam

Trang 7

Mẫu 2.2: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1111

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ SỐ 1

Ghi nợ TK 1111 – Tiền mặt Việt Nam

Từ ngày 31/12/2008 đên ngày 31/12/2008

Ví dụ 2: Ngày 05/12/2008, Trần Thị Hoài – nhân viên Văn phòng Tổng

công ty tạm ứng 550.000đ tiền mua vật dụng văn phòng cho các phòng bantrong Tổng công ty

Sau khi kiểm tra các thông tin đầy đủ, hợp lệ trên Giấy đề nghị tạmứng, kế toán tiền mặt nhập dữ liệu vào máy tính để lập phiếu chi cho nghiệp

vụ tạm ứng:

Mẫu 2.3: Phiếu chi tiền mặt

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 8

PHIẾU CHI TIỀN MẶT Liên số: …Ngày 05/12/2008 Số phiếu: 25

Tài khoản: 1111 550.000 Tài khoản đ.ư: 141 550.000Người nhận: Trần Thị Hoài

Địa chỉ: Văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

Về khoản: Tạm ứng cho nv mua vật dụng vp

Số tiền: 550.000 VNĐ

Bằng chữ: Năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Kèm theo … chứng từ gốc Chứng từ gốc: ……

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

1111 – Tiền mặt Việt Nam Các sổ này được in ra phải đảm bảo có đầy đủchữ ký của những người có thẩm quyền

Trang 9

Mẫu 2.4: Nhật ký chứng từ số 1 – Ghi có TK 1111

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ chi tiết tài khoản 1111 được máy tính tự động cập nhật từ bảng kê

số 1 (mẫu 2.2 – trang 27), nhật ký chứng từ số 1 (mẫu 2.4 – trang 29) và cácbảng kê, nhật ký chứng từ khác có liên quan Dưới đây là mẫu sổ chi tiết tàikhoản 1111 tháng 12/2008 của Tổng công ty:

Trang 10

Mẫu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản – TK 1111

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 1111 – Tiền mặt Việt Nam

Số dư nợ cuối kỳ: 775.790.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trang 11

Ví dụ 3: Ngày 08/12/2008, Tổng công ty mua 10 chiếc máy vi tính để

thay thế số máy vi tính bị hỏng tại một số phòng ban Tổng công ty Tổng giáthanh toán (VAT 10%) ghi trên Hóa đơn GTGT số 01589 là 6,380 USD.Tổng công ty đã trả ngay bằng tiền mặt Tỷ giá hạch toán là 16.500/USD, tỷgiá thực tế trong ngày là 16.791/USD

Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của Hóa đơn GTGT, kếtoán tiền mặt nhập dữ liệu vào máy tính để lập Phiếu chi cho nghiệp vụ muahàng hóa Đối với nghiệp vụ này, kế toán tiền mặt lập 2 phiếu chi: một phiếuchi mua máy vi tính và một phiếu chi khoản thuế GTGT được khấu trừ Cụthể như sau:

Mẫu 2.6: Phiếu chi tiền mặt

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 08/12/2008 Số phiếu: 27

Tài khoản: 1112 97.387.800 Tài khoản đ.ư: 1531 97.387.800Người nhận: Hoàng Văn Huy

Địa chỉ: Công ty TNHH Bách Khoa

18, Lê Thanh Nghị, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội

Về khoản: Chi mua máy vi tính cho văn phòng

Số tiền: 5,800 USD

Bằng chữ: Năm nghìn, tám trăm Đô-la Mỹ chẵn

Kèm theo … chứng từ gốc Chứng từ gốc: ……

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Số tiền quy đổi: 97.387.800 VNĐ

Mẫu 2.7: Phiếu chi tiền mặt

Trang 12

TỔNG CÔNG TY THÉP Mẫu 02-TT

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 08/12/2008 Số phiếu: 28

Tài khoản: 1112 9.738.780 Tài khoản đ.ư: 13311 9.738.780Người nộp: Hoàng Văn Huy

Địa chỉ: Công ty TNHH Bách Khoa

18, Lê Thanh Nghị, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội

Về khoản: Chi thuế GTGT được khấu trừ

Số tiền: 580 USD

Bằng chữ: Năm trăm tám mươi Đô-la Mỹ chẵn

Kèm theo … chứng từ gốc Chứng từ gốc: ……

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Số tiền quy đổi: 9.738.780 VNĐ

Các phiếu chi này được in ra và chuyển đến Thủ quỹ Thủ quỹ tiếnhành chi quỹ, ký xác nhận và đóng dấu “Đã chi tiền” lên Phiếu chi Tương tựnhư các trường hợp thu, chi tiền VNĐ, khi kế toán tiền mặt lập phiếu chi thìmáy tự động nhập các thông tin đó vào Nhật ký chứng từ số 1, Sổ quỹ tiềnmặt, Sổ chi tiết Tài khoản 1112 – Tiền mặt ngoại tệ Các sổ này được in raphải đảm bảo có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền

Đồng thời kế toán tiến hành điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo bút toán:

Nợ TK 1112: 1.856.580 [= 6380$ x (16.791 – 16.500)]

Có TK 515: 1.856.580Bút toán này được nhập vào Bảng kê số 1 – ghi nợ tài khoản 1112

Mẫu 2.8: Nhật ký chứng từ số 1 – Ghi có TK 1112

Trang 13

TỔNG CÔNG TY THÉP Mẫu S04a1-DN

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngoài ra kế toán tiền mặt theo dõi ngoại tệ thông qua tài khoản 007 –Ngoại tệ các loại, chi tiết đồng USD, cụ thể qua bút toán

Có TK 007 (USD): 6,380Cuối tháng, kế toán tiến hành đánh giá lại các khoản chênh lệch ngoại

tệ Tổng công ty đang nắm giữ tại quỹ

Trang 14

Mẫu 2.9: Đánh giá lại các khoản ngoại tệ tại quỹ

Số tiền Tỷ giá bq liênNH Dư VNĐ Đánh giá lại Chênh lệchTGHĐ

Dư USD 5,208 16.977 85.932.000 88.416.216 2.484.216

Dư EURO 6,890 24.291 165.360.000 167.364.990 2.004.990 Cộng - - 251.292.000 255.781.206 4.489.206

Đánh giá lại ngoại tệ tại quỹ của Tổng công ty tháng 12/2008 theo bút toán:

Nợ TK 1112: 4.489.206

Có TK 4131: 4.489.206Tương tự, bút toán này cũng được nhập vào Bảng kê số 1 – Ghi nợ tàikhoản 1112

Mẫu 2.10: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1112

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ chi tiết tài khoản 1112 được máy tính tự động cập nhật từ nhật kýchứng từ số 1 (mẫu 2.8 – trang 33), bảng kê số 1 (mẫu 2.10 – trang 34), vàcác bảng kê, nhật ký chứng từ khác có liên quan Trích mẫu sổ chi tiết tàikhoản 1112 tháng 12/2008 của Tổng công ty như sau:

Trang 15

Mẫu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản – TK 1112

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 1112 – Tiền mặt ngoại tệ

Từ ngày 01/12/2008 đến ngày 31/12/2008

Số dư nợ đầu kỳ: 1.024.257.560

Đơn vị: VNĐChứng từ

Khách hàng Diễn giải TK đối ứng

31/12/08 Đánh giá lại ngoại tệ tại quỹ 4131 4.489.206

Tổng phát sinh nợ: 9.259.579.254 Tổng phát sinh có: 9.344.066.707

Số dư nợ cuối kỳ: 939.770.107

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trang 16

2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ

Do Tổng công ty sử dụng phần mềm kế toán máy để thực hiện côngviệc kế toán nên cuối tháng, máy tính sẽ tự động tổng hợp các dữ liệu đã đượcnhập trong kỳ để tạo ra các sổ tổng hợp, các Báo cáo tài chính và Báo cáoquản trị phục vụ nhu cầu quản trị của Tổng công ty

Sổ cái tài khoản 111 được tổng hợp từ các nhật ký chứng từ số 1 vàbảng kê số 1 được lập trong kỳ Các số liệu từ nhật ký chứng từ số 1 (mẫu 2.4trang 29 và mẫu 2.8 trang 33), bảng kê số 1 (mẫu 2.2 trang 27 và mẫu 2.10trang 34) được sử dụng để ghi vào sổ cái tài khoản 111 Sau đây là trích dẫn

Sổ cái tài khoản 111 được lập vào ngày 31/12/2008:

Trang 17

Mẫu 2.12: Sổ cái TK 111

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 111

Trang 18

Như vậy cuối năm 2008, tiền mặt tại quỹ là 2.539.474.653 VNĐ

Trong công tác quản lý quỹ, Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê sốtiền tồn quỹ, đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết, nếu có sựchênh lệch phải tự xác định nguyên nhân, báo cáo lên Kế toán trưởng và đưa

ra kiến nghị, biện pháp để giải quyết Đồng thời vào cuối mỗi ngày, thủ quỹphải báo cáo số dư quỹ với Kế toán trưởng Hàng tháng tiến hành kiểm kêquỹ 1 lần vào ngày kết thúc của tháng đó Khi tiến hành kiểm kê phải có sựtham gia của Kế toán trưởng, Thủ quỹ và người chịu trách nhiệm kiểm kê,ngoài ra có thể có sự tham gia của các Phó trưởng phòng để tăng tính minhbạch trong công tác kiểm kê quỹ Biên bản kiểm kê được lập vào ngày 31tháng 12 năm 2008 đối với Tiền mặt VNĐ như sau:

Mẫu 2.13: Biên bản kiểm kê quỹ

91 Láng Hạ, Q.Đống Đa, HN ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho đồng Việt Nam)

Số:………Hôm nay, vào 17 giờ ngày 31 tháng 12 năm 2008

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: Nghiêm Xuân Đa đại diện kế toán

- Ông/Bà: Trần Thị Thân đại diện thủ quỹ

- Ông/Bà: Mai Thị Thúy Hằng chịu trách nhiệm kiểm kê

Trang 19

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau: Đơn vị: VNĐ

- Lý do: + Thừa: + Thiếu:

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Qua kiểm kê thực tế, Kế toán trưởng, thủ quỹ

và những người có trách nhiệm liên quan thống nhất ký vào Biên bản kiểm kêquỹ xác nhận số liệu trên là đúng

Biên bản kết thúc lúc 17h30’ ngày 31 tháng 12 năm 2008

mở tài khoản tại rất nhiều ngân hàng như NH Ngoại thương, NH Côngthương Ba Đình, NH ĐT &PT Thái Nguyên, NH ANZ Hà Nội , NH Hồng

Trang 20

Kông và Thượng Hải, NH Sumitomo Mitsu Banking Corporation… Để hạchtoán các khoản tiền liên quan đến gốc ngoại tệ Tổng công ty áp dụng tỷ giáhạch toán Đến cuối tháng, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đểđiều chỉnh chênh lệch tỷ giá thông qua Tài khoản 413 – “Chênh lệch tỷ giá”.Các ngoại tệ được giao dịch của Tổng công ty gồm đồng Đô-la Mỹ (USD),đồng Yên Nhật (JPY), đồng EURO và đồng Nhân dân tệ (CNY) Các nghiệp

vụ phát sinh qua ngân hàng chủ yếu là các khoản thanh toán với khách hàng

và thanh toán nội bộ giữa Tổng công ty và các Công ty con, các đơn vị thànhviên

Do sử dụng nhiều loại tiền (nội tệ và ngoại tệ) và được gửi ở nhiều nơikhác nhau nên để theo dõi và quản lý các khoản tiền gửi khác nhau, Tổngcông ty chi tiết tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng như sau:

Chi tiết TK 112 thành 2 tài khoản cấp 2 là TK 1121 – Tiền gửi ViệtNam và TK 1122 – Tiền gửi ngoại tệ Mỗi tài khoản cấp 2 đó lại được chi tiếtthành các tài khoản cấp 3 theo nơi gửi tiền Ví dụ: TK 112101 – Tiền gửi ViệtNam - Ngân hàng Ngoại thương, TK 11232 – Tiền gửi ngoại tệ USD – Ngânhàng Công thương Việt Nam…

Các chứng từ được sử dụng liên quan đến nghiệp vụ này là:

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có;

- Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi;

- Sec chuyển khoản, Sec bảo chi;

- Thư tín dụng;

- Sổ phụ ngân hàng, Giấy báo số dư của khách hàng

2.3.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng là tiền VNĐ

Tiền gửi ngân hàng được coi là tài sản mang tính an toàn cao và thuậntiện cho hoạt động của doanh nghiệp vì thanh toán qua ngân hàng giúp doanh

Trang 21

nghiệp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, độ chính xác và an toàn ngày càngđược nâng cao, giảm thiểu sai lầm, thất thoát

Tại Tổng công ty, các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàngthường nhiều, vì vậy có một chuyên viên kế toán chỉ đảm trách các nghiệp vụ

kế toán ngân hàng Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ do Ngân hàng chuyểnđến, kế toán đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ chi tiết tàikhoản 112 – chi tiết theo ngân hàng giao dịch Nếu có sự chênh lệch, khôngtrùng khớp về các nghiệp vụ giữa kế toán và ngân hàng, kế toán ngân hàngphải thông báo ngay cho Kế toán trưởng và ngân hàng nơi xảy ra sai sót để xử

lý kịp thời Trường hợp cuối tháng chênh lệch chưa được xử lý thì kế toán lấytheo số liệu của ngân hàng làm chuẩn, khoản chênh lệch cho vào tài khoản

138 (1381) – nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu ngân hàng, hoặc tàikhoản 338 (3381) – nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng Kếtoán phải nhanh chóng xác định được nguyên nhân để tiến hành điều chỉnhphù hợp Định kỳ 3 ngày/lần thông báo biến động số dư tiền gửi và các phátsinh khác về tín dụng

Các sổ kế toán chi tiết được sử dụng là Sổ chi tiết tài khoản 112 – chitiết theo loại tiền và ngân hàng giao dịch

Sau đây là một số nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng là tiền Việt NamĐồng phát sinh tại Tổng công ty

Ví dụ 4: Ngày 22/08/2008, Tổng công ty mua 500 tấn thép cuộn Ø5,5

và 800 tấn thép cuộn Ø8 của Công ty Gang thép Thái Nguyên để xuất khẩusang thị trường Singapore theo Hóa đơn Giá trị gia tăng số 01236, tổng trị giá

lô hàng là 12.557 triệu đồng (chưa VAT 10%) Tổng công ty chưa thanh toáncho Cty Gang thép Thái Nguyên Ngày 15/12/2008, Tổng công ty thanh toán

lô hàng đã mua ngày 22/08/2008 thông qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Ngày đăng: 30/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẫu 2.2: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1111 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
u 2.2: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1111 (Trang 7)
Mẫu 2.10: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1112 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
u 2.10: Bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 1112 (Trang 14)
Mẫu 2.23: Bảng kê số 2 – Ghi nợ TK 11232 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
u 2.23: Bảng kê số 2 – Ghi nợ TK 11232 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w