Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh Đối với chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyềnthông Biển Xanh giống n
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
2.1 Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và
Truyền thông Biển Xanh
2.1.1 Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Đối với chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyềnthông Biển Xanh giống như các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông khác
đó là không thể tập hợp chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm mà được tính chotổng doanh số mà công ty cung cấp
Sản phẩm của công ty không mang hình thái vật chất cụ thể, kết quảdịch vụ chỉ được biểu hiện qua số lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và
sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ đó
Để tạo ra được dịch vụ cung cấp cho khách hàng, cũng như các công tykhác, công ty đã phải bỏ ra những chi phí sau đây:
• Chi phí lương nhân viên trực tiếp sản xuất dịch vụ
• Chi phí nguyên vật liệu
• Chi phí khấu hao tài sản cố định
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: in tờ rơi, mua thẻ để kiểm tra dịch vụSMS…
• Chi phí dịch vụ sử dụng nhạc phẩm âm nhạc
• Chi phí bằng tiền khác…
Trang 22.1.2 Kế toán chi phí sản xuất trực tiếp sản xuất dịch vụ
Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ được sử dụng trong kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinhdoanh dịch vụ là:
• Phiếu chi
• Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc kèm theo
• Giấy báo Nợ của ngân hàng
Trang 3
Biểu 2.1: Nhập phiếu chi
Biểu 2.2: Phiếu chi
Trang 4Biểu 2.3: Nhập dữ liệu vào Phiếu kế toán khác
Biểu 2.4: Phiếu khác
Trang 5Biểu 2.5: Giao diện danh sách phiếu chi trên phần mềm kế toán máy ACC 4.0
Trang 6Biểu số 2.6: Giao diện danh sách phiếu khác của phần mềm kế toán ACC 4.0
Các chi phí trực tiếp để sản xuất dịch vụ, kế toán viên tập hợp và phảnánh trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các chi phí trực tiếp được tập hợp vào TK 154 như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331…
Ngoài ra công ty sử dụng tài khoản 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sảnxuất dịch vụ để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất dịch vụ Vàongày cuối tháng, kế toán sử dụng phần mềm kế toán thực hiện bút toán tựđộng kết chuyển vào TK 154:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sản xuất DVCuối kỳ, kế toán dùng bút toán Kết chuyển của phần mềm kế toán sẽ tựđộng kết chuyển số liệu của TK 154 sang TK 6322 theo nguyên tắc sau:
Trang 7Nợ TK 6322: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang
Trang 8 Sổ cái sử dụng trong kế toán chi phí
Biểu 2.7: Sổ cái TK 154
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH Mẫu số: S03b-DNN
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI Ban hành theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
01/12/08 002/12/C 01/12/08 TT tiền mua thẻ test dịch vụSMS 111 179.965.350
04/12/08 027/12/C 04/12/08 TT tiền in tờ rơi hướng dẫndịch vụ nhắn tin 111 37.313.000
05/12/08 031/12/C 05/12/08 TT tiền in tờ rơi hướng dẫndịch vụ nhắn tin 111 70.000.000
……….
31/12/08 123/12/K 31/12/08 TTU tiền sử dụng nhạc phẩmâm nhạc nội dung nhạc chờ
SMS cho các ca sỹ 141 61.408.04731/12/08 04 31/12/08 KC tiền lương trực tiếp SXDV3342→154 3342 495.170.000
31/12/08 09 31/12/08 KC Giá vốn hàng bán 6322 2.800.322.198
Cộng phát sinh trong kỳ 2.800.322.198 2.800.322.198
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,kí tên)
Biểu 2.8: Giao diện của sổ cái TK 154
Trang 92.1.3 Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Trang 10CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay ngày 01 tháng 8 năm 2008, tại Hà Nội, chúng tôi gồm
BÊN A: ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BẮC NINH
Đại diện: Ông NGUYỄN VĂN PHONG
Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0241.827.267 Fax: 0241.871.659
Địa chỉ: Dốc Suối Hoa – Phường Vũ Minh, TP Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh
Tài khoản số: 945020000006 tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Mã số thuế: 2300106610
BẾN B: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
Đại diện: Ông NGUYỄN ĐỨC QUÂN
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ: 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tài khoản số 0021000833499 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình Hà Nội
Mã số thuế: 0101543958
Hai bên cùng cam kết hợp tác và thực hiện những điều khoản chi tiết sau đây:
Điều 1: Nội dung hợp tác
Hai bên nhất trí cùng nhau hợp tác cung cấp dịch vụ bằng phương tiện tin nhắn SMS qua các đầu số 8077, 8177, 8177, 8377, 8477, 8577, 8677, 8777 (gọi tắt là dịch vụ)
Điều 2: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên:
Trang 111 Bên A
Trách nhiệm của Bên A
- Chịu trách nhiệm cung cấp khung chương trình, kênh triển khai, lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai kinh doanh dịch vụ trước khi triển khai kinh doanh quảng cáo phải báo cho Bên B biết và phải được sự đồng ý của Bên B.
- Phối hợp với Bên B để giải quyết các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện của khách hàng hoặc các điều tra của các cơ quan quản lý của nhà nước.
- Cung cấp các thông tin chi tiết về dịch vụ Bên B trước 7 (bảy) ngày để Bên B chuẩn bị ngân sách và kỹ thuật cho việc triển khai cung cấp dịch vụ (nếu là nội dung của Bên A).
- Trong trường hợp chấm dứt cung cấp dịch vụ hoặc thay đổi kịch bản dịch vụ Bên A phải thông báo cho Bên B trước một tuần để phối hợp thông báo cho khách hàng và cập nhật
hệ thống cung cấp dịch vụ.
- Chịu trách nhiệm xuất hóa đơn Giá trị gia tăng cho Bên B thanh toán.
- Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của các công ty di động và hợp đồng
mà công ty Biển Xanh đã kí kết với các công ty di động đó.
Quyền hạn của Bên A:
- Yêu cầu Bên B cung cấp các Báo cáo tổng kết và đối soát sản lượng – doanh thu dịch vụ hàng tháng.
- Được phân chia doanh thu theo sản lượng tin nhắn theo quy định chi tiết trong phụ lục 01 của Hợp đồng này.
- Được quyền yêu cầu Bên B thực hiện các yêu cầu kĩ thuật về khai báo và mở mã tiếp nhận tin nhắn yêu cầu, định tuyến các tin nhắn yêu cầu về máy chủ xử lý của bên A.
2 Bên B
Trách nhiệm của Bên B
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp nội dung thông tin dịch vụ riêng Bên B
- Chịu trách nhiệm thiết kế, sản xuất các nội dung dịch vụ (để phối hợp Bên A thực hiện quảng cáo trên sóng truyền hình và phát thanh của Bên A theo lịch bên A cung cấp).
- Chịu trách nhiệm kết nối, bảo trì, vận hành kỹ thuật, đảm bảo hệ thống kỹ thuật được vận hành tốt nhất.
Trang 12- Đảm bảo tính thông suốt về nội dung thông tin giữa khách hàng sử dụng và máy chủ của Bên B.
- Chịu trách nhiệm phối hợp với các nhà cung cấp mạng di động và cố định để hướng dấn sử dụng các dịch vụ, tiếp nhận các phản hồi khiếu nại của khách hàng.
- Các trách nhiệm khác liên quan được quy định trong các phụ lục bổ sung.
Quyền hạn của Bên B
- Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin về dịch vụ để chuẩn bị nhân sự
và kỹ thuật cho việc triển khai cung cấp dịch vụ.
- Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin cần thiết để đảm bảo thực hiện kết nối và trao đổi dữ liệu kịp thời.
- Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu dịch vụ vi phạm một trong những trường hợp sau đây:
Chưa được sự đồng ý của Bên B
Nội dung dịch vụ gây sự hiểu lầm hay nhầm lẫn với các dịch vụ đang triển khai của Bên B
- Được quyền tạm ngưng phục vụ khi phát hiện hệ thống có sự cố hoặc có nguy cơ dẫn đến sụp đổ các hệ thống của Bên B.
Điều 5: Chi phí thực hiện
Ngoài các thỏa thuận như trên, các bên khẳng định rằng mọi kinh phí hoạt động của mỗi bên hoàn toàn độc lập không có bất cứ sự chia sẻ nào.
Điều 6: Phân chia doanh thu và thanh toán
Phân chia doanh thu thực hiện theo phụ lục 01 HĐ
Trước ngày 15 hàng tháng, Bên B chịu trách nhiệm thống kê tổng hợp số liệu tin nhắn làm biên bản xác nhận sản lượng doanh thu tính đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng trước đó.
Trang 13Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hai bên kí biên bản xác nhận sản lượng doanh thu Bên B phải thanh toán cho Bên A 100%
Quá thời hạn nêu trên 05 ngày mà Bên B vẫn chưa thực hiện thanh toán thì chịu vi phạm Hợp đồng theo điều 3 Hợp đồng này.
Loại tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VND)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Điều 7: Hiệu lực của Hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2008 và có giá trị trong vòng 01 năm Nếu hai bên không yêu cầu chấm dứt hợp đồng hoặc điều chỉnh Hợp đồng thì Hợp đồng được tự động gia hạn trong các năm tiếp theo
Hợp đồng lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 02 (hai) bản
Trang 14Phụ lục 01 kèm theo HĐKT số 0108/ HĐ SMS/2008 ký ngày01/08/2008 Giữa Biển Xanh và Truyền hình Bắc Ninh.
PHÂN CHIA DOANH THU
II Phân chia doanh thu:
MO – Mobile Originated: Tin nhắn khách hàng sử dụng dịch vụ của đầu số 8x77
MT – Mobile Terminated: Tin nhắn bên đối tác gửi tới khách hàng thông qua hệ thống của công ty
CDR – Charging Data Record: Số lượng tin nhắn thành công và tính được cước
Số tiền Bên B phải thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT) cho Bên A được xác định như sau:
Số
dịch vụ Thu của khách hàng(đ/SMS)
Mức Bluesea được hưởng tương ứng với
1 MT
Mức ăn chia mà Bluesea chia lại cho Bên A (%)
Giá trị bên A được hưởng đ/SMS
Ngoài ra Bên A và Bên B sẽ cùng chia sẻ các chi phí khác theo thực tế
từ việc đối soát hàng tháng của các Telco
Như vậy, số tiền Bên B phải thanh toán cho Bên A là
= CDR × Giá trị Bên A được hưởng - 200×MT vượt – Chi phí TelcoTrong đó MT vượt = MT – MO
Trang 15Chi phí Telco bao gồm chi phí khuyến mại của các nhà cung cấp mạng (Telco) và chi phí thất thoát không thu được cước của các Telco dựa trên Biên bản đối soát thực tế của Telco hàng tháng
Trang 16Biểu 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Châu Á Mềm
Địa chỉ: 205-207 Trần Hưng Đạo, Phường 10, Quận 5, TP Hồ Chí Minh.
Số Tài khoản:
Người mua hàng: Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Địa chỉ: 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
HÌnh thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101543958
STT TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƠN VỊ TÍNH LƯỢNG SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
Số tiền bằng chữ : Sáu trăm tám tư triệu một trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng.
Ngày 02 tháng 12 năm 2008
Trang 17Biểu 2.11: Phiếu khác
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(chữ kí, họ tên) (chữ kí, họ tên) (Đóng dấu, kí, họ tên)
Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
TK 632: Giá vốn hàng bán được chi tiết thành 2 tài khoản
- TK 6321: Giá vốn hàng bán Viettel
- TK 6322: Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS
Do đặc diểm tổ chức công ty có 1 Cửa hàng Dịch vụ viễn thông, đây là
hệ thống các cửa hàng làm đại lý cấp 1 cung cấp dịch vụ sim thẻ cho nhàcung cấp mạng (Telco), vì thế công ty có thêm TK chi tiết 6321 Tuy nhiênchuyên đề của em chỉ đề cập đến TK: Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS để thểhiện giá vốn hàng bán của dịch vụ cung cấp các nội dung như game, nhạcchuông, nhạc chờ…qua hình thức tin nhắn SMS
TK 6322 được sử dụng để kết chuyển chi phí do công ty tự sản xuất radịch vụ đồng thời tập hợp giá vốn dịch vụ mà công ty mua vào của các đối tác
để cung cấp cho khách hàng
Khi công ty mua dịch vụ của các đối tác khác để cung cấp cho các nhàcung cấp mạng Giá vốn hàng bán dịch vụ đó được xác định theo công thức:
Trang 18Số tiền Biển Xanh phải trả
cho bên cung cấp = CDR × ĐG Biển Xanhđược hưởng × chiatỉ lệ - 200 × vượtMT - Chi phíTelco
Tỉ lệ chia: Tỉ lệ chia mà các nhà cung cấp dịch vụ nhận đuợc
MT vượt = MT – MO (được quy định trong Hợp đồng)
Chi phí Telco bao gồm chi phí khuyến mại của các nhà cung cấp mạng(Telco) và chi phí thất thoát không thu được cước của các Telco dựa trên Biênbản đối soát thực tế của Telco hàng tháng Vì vậy giá vốn hàng bán của cácđối tác chỉ được xác định chính xác khi các nhà cung cấp mạng xác nhận Biênbản đối soát doanh thu
Các số liệu MT, MO, CDR do phòng kỹ thuật cung cấp và chịu tráchnhiệm Các số liệu này được xác định theo từng mã đối tác
• Khi công ty tự sản xuất dịch vụ Bút toán kết chuyển chi phí
Nợ TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS
Có TK 154 – Chi phí kinh doanh dở dang
• Khi công ty mua dịch vụ của các đối tác khác để cung cấp cho cáckhách hàng
Nợ TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Trang 19Có TK 331 – Chi tiết từng đối tác
• Cuối kỳ KC vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6322: Giá vốn hàng bán
Trang 20Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI
01/12/08 002/12/K 01/12/08 KC phí SMS T11/08 SMS ctyNước sốt cà chua 331 26.771.247
02/12/08 006/12/K 02/12/08 KC cước dịch vụ SMS T11/08cty Châu Á Mềm 331 621.998.032
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 212.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty
Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Chi phí bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thôngBiển Xanh bao gồm các chi phí sau:
• Chi phí thuê cộng tác viên phát tờ rơi
• Chi phí quảng cáo: trên báo
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Công nghệ và Truyền thôngBiển Xanh bao gồm:
• Chi phí nhân viên quản lý
• Chi phí giao tế, đối ngoại
• Chi phí đồ dùng, công cụ văn phòng
• Chi phí khấu hao TSCĐ
Để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp công
ty sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh và các TK chi tiết:
TK 6421 Chi phí bán hàng
TK 64212 Chi phí quảng cáo
TK 6422 Chi phí quản lý
Trang 22Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 642
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK 642
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán
Sổ tổng hợp các chứng từ gốc:Phiếu chi, phiếu thu,phiếu khác…
TK 64221 Chi phí nhân viên quản lý
TK 64222 Chi phí giao tế đối ngoại
TK 64223 Chi phí đồ dùng, công cụ văn phòng
TK 64224 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 64225 Thuế và lệ phí
TK 64227 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 64228 Chi phí bằng tiền khác
• Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp chi phí quản lý kinh
doanh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 23• Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Khi xuất hiện các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp được kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 141,142, 214, 242…
Cuối kỳ chi phí quản lý kinh doanh được tự động kết chuyển sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 64212 – Chi phí quảng cáo
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Cộng phát sinh trong kỳ 304.546 304.546
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)