1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

49 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ và truyền thông Biển Xanh
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Trường học Khoa Kế toán
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 800,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh Đối với chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyềnthông Biển Xanh giống n

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

2.1 Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và

Truyền thông Biển Xanh

2.1.1 Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Đối với chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyềnthông Biển Xanh giống như các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông khác

đó là không thể tập hợp chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm mà được tính chotổng doanh số mà công ty cung cấp

Sản phẩm của công ty không mang hình thái vật chất cụ thể, kết quảdịch vụ chỉ được biểu hiện qua số lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và

sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ đó

Để tạo ra được dịch vụ cung cấp cho khách hàng, cũng như các công tykhác, công ty đã phải bỏ ra những chi phí sau đây:

• Chi phí lương nhân viên trực tiếp sản xuất dịch vụ

• Chi phí nguyên vật liệu

• Chi phí khấu hao tài sản cố định

• Chi phí dịch vụ mua ngoài: in tờ rơi, mua thẻ để kiểm tra dịch vụSMS…

• Chi phí dịch vụ sử dụng nhạc phẩm âm nhạc

• Chi phí bằng tiền khác…

Trang 2

2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất trực tiếp sản xuất dịch vụ

Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ được sử dụng trong kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinhdoanh dịch vụ là:

• Phiếu chi

• Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc kèm theo

• Giấy báo Nợ của ngân hàng

Trang 3

Biểu 2.1: Nhập phiếu chi

Biểu 2.2: Phiếu chi

Trang 4

Biểu 2.3: Nhập dữ liệu vào Phiếu kế toán khác

Biểu 2.4: Phiếu khác

Trang 5

Biểu 2.5: Giao diện danh sách phiếu chi trên phần mềm kế toán máy ACC 4.0

Trang 6

Biểu số 2.6: Giao diện danh sách phiếu khác của phần mềm kế toán ACC 4.0

Các chi phí trực tiếp để sản xuất dịch vụ, kế toán viên tập hợp và phảnánh trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các chi phí trực tiếp được tập hợp vào TK 154 như sau:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331…

Ngoài ra công ty sử dụng tài khoản 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sảnxuất dịch vụ để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất dịch vụ Vàongày cuối tháng, kế toán sử dụng phần mềm kế toán thực hiện bút toán tựđộng kết chuyển vào TK 154:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sản xuất DVCuối kỳ, kế toán dùng bút toán Kết chuyển của phần mềm kế toán sẽ tựđộng kết chuyển số liệu của TK 154 sang TK 6322 theo nguyên tắc sau:

Trang 7

Nợ TK 6322: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang

Trang 8

Sổ cái sử dụng trong kế toán chi phí

Biểu 2.7: Sổ cái TK 154

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH Mẫu số: S03b-DNN

91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI Ban hành theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Tài chính

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

01/12/08 002/12/C 01/12/08 TT tiền mua thẻ test dịch vụSMS 111 179.965.350

04/12/08 027/12/C 04/12/08 TT tiền in tờ rơi hướng dẫndịch vụ nhắn tin 111 37.313.000

05/12/08 031/12/C 05/12/08 TT tiền in tờ rơi hướng dẫndịch vụ nhắn tin 111 70.000.000

……….

31/12/08 123/12/K 31/12/08 TTU tiền sử dụng nhạc phẩmâm nhạc nội dung nhạc chờ

SMS cho các ca sỹ 141 61.408.04731/12/08 04 31/12/08 KC tiền lương trực tiếp SXDV3342→154 3342 495.170.000

31/12/08 09 31/12/08 KC Giá vốn hàng bán 6322 2.800.322.198

Cộng phát sinh trong kỳ 2.800.322.198 2.800.322.198

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,kí tên)

Biểu 2.8: Giao diện của sổ cái TK 154

Trang 9

2.1.3 Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Trang 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên

Hôm nay ngày 01 tháng 8 năm 2008, tại Hà Nội, chúng tôi gồm

BÊN A: ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BẮC NINH

Đại diện: Ông NGUYỄN VĂN PHONG

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 0241.827.267 Fax: 0241.871.659

Địa chỉ: Dốc Suối Hoa – Phường Vũ Minh, TP Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh

Tài khoản số: 945020000006 tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bắc Ninh

Mã số thuế: 2300106610

BẾN B: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

Đại diện: Ông NGUYỄN ĐỨC QUÂN

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tài khoản số 0021000833499 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình Hà Nội

Mã số thuế: 0101543958

Hai bên cùng cam kết hợp tác và thực hiện những điều khoản chi tiết sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp tác

Hai bên nhất trí cùng nhau hợp tác cung cấp dịch vụ bằng phương tiện tin nhắn SMS qua các đầu số 8077, 8177, 8177, 8377, 8477, 8577, 8677, 8777 (gọi tắt là dịch vụ)

Điều 2: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên:

Trang 11

1 Bên A

Trách nhiệm của Bên A

- Chịu trách nhiệm cung cấp khung chương trình, kênh triển khai, lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai kinh doanh dịch vụ trước khi triển khai kinh doanh quảng cáo phải báo cho Bên B biết và phải được sự đồng ý của Bên B.

- Phối hợp với Bên B để giải quyết các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện của khách hàng hoặc các điều tra của các cơ quan quản lý của nhà nước.

- Cung cấp các thông tin chi tiết về dịch vụ Bên B trước 7 (bảy) ngày để Bên B chuẩn bị ngân sách và kỹ thuật cho việc triển khai cung cấp dịch vụ (nếu là nội dung của Bên A).

- Trong trường hợp chấm dứt cung cấp dịch vụ hoặc thay đổi kịch bản dịch vụ Bên A phải thông báo cho Bên B trước một tuần để phối hợp thông báo cho khách hàng và cập nhật

hệ thống cung cấp dịch vụ.

- Chịu trách nhiệm xuất hóa đơn Giá trị gia tăng cho Bên B thanh toán.

- Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của các công ty di động và hợp đồng

mà công ty Biển Xanh đã kí kết với các công ty di động đó.

Quyền hạn của Bên A:

- Yêu cầu Bên B cung cấp các Báo cáo tổng kết và đối soát sản lượng – doanh thu dịch vụ hàng tháng.

- Được phân chia doanh thu theo sản lượng tin nhắn theo quy định chi tiết trong phụ lục 01 của Hợp đồng này.

- Được quyền yêu cầu Bên B thực hiện các yêu cầu kĩ thuật về khai báo và mở mã tiếp nhận tin nhắn yêu cầu, định tuyến các tin nhắn yêu cầu về máy chủ xử lý của bên A.

2 Bên B

Trách nhiệm của Bên B

- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp nội dung thông tin dịch vụ riêng Bên B

- Chịu trách nhiệm thiết kế, sản xuất các nội dung dịch vụ (để phối hợp Bên A thực hiện quảng cáo trên sóng truyền hình và phát thanh của Bên A theo lịch bên A cung cấp).

- Chịu trách nhiệm kết nối, bảo trì, vận hành kỹ thuật, đảm bảo hệ thống kỹ thuật được vận hành tốt nhất.

Trang 12

- Đảm bảo tính thông suốt về nội dung thông tin giữa khách hàng sử dụng và máy chủ của Bên B.

- Chịu trách nhiệm phối hợp với các nhà cung cấp mạng di động và cố định để hướng dấn sử dụng các dịch vụ, tiếp nhận các phản hồi khiếu nại của khách hàng.

- Các trách nhiệm khác liên quan được quy định trong các phụ lục bổ sung.

Quyền hạn của Bên B

- Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin về dịch vụ để chuẩn bị nhân sự

và kỹ thuật cho việc triển khai cung cấp dịch vụ.

- Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin cần thiết để đảm bảo thực hiện kết nối và trao đổi dữ liệu kịp thời.

- Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu dịch vụ vi phạm một trong những trường hợp sau đây:

Chưa được sự đồng ý của Bên B

Nội dung dịch vụ gây sự hiểu lầm hay nhầm lẫn với các dịch vụ đang triển khai của Bên B

- Được quyền tạm ngưng phục vụ khi phát hiện hệ thống có sự cố hoặc có nguy cơ dẫn đến sụp đổ các hệ thống của Bên B.

Điều 5: Chi phí thực hiện

Ngoài các thỏa thuận như trên, các bên khẳng định rằng mọi kinh phí hoạt động của mỗi bên hoàn toàn độc lập không có bất cứ sự chia sẻ nào.

Điều 6: Phân chia doanh thu và thanh toán

Phân chia doanh thu thực hiện theo phụ lục 01 HĐ

Trước ngày 15 hàng tháng, Bên B chịu trách nhiệm thống kê tổng hợp số liệu tin nhắn làm biên bản xác nhận sản lượng doanh thu tính đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng trước đó.

Trang 13

Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hai bên kí biên bản xác nhận sản lượng doanh thu Bên B phải thanh toán cho Bên A 100%

Quá thời hạn nêu trên 05 ngày mà Bên B vẫn chưa thực hiện thanh toán thì chịu vi phạm Hợp đồng theo điều 3 Hợp đồng này.

Loại tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VND)

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Điều 7: Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2008 và có giá trị trong vòng 01 năm Nếu hai bên không yêu cầu chấm dứt hợp đồng hoặc điều chỉnh Hợp đồng thì Hợp đồng được tự động gia hạn trong các năm tiếp theo

Hợp đồng lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 02 (hai) bản

Trang 14

Phụ lục 01 kèm theo HĐKT số 0108/ HĐ SMS/2008 ký ngày01/08/2008 Giữa Biển Xanh và Truyền hình Bắc Ninh.

PHÂN CHIA DOANH THU

II Phân chia doanh thu:

MO – Mobile Originated: Tin nhắn khách hàng sử dụng dịch vụ của đầu số 8x77

MT – Mobile Terminated: Tin nhắn bên đối tác gửi tới khách hàng thông qua hệ thống của công ty

CDR – Charging Data Record: Số lượng tin nhắn thành công và tính được cước

Số tiền Bên B phải thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT) cho Bên A được xác định như sau:

Số

dịch vụ Thu của khách hàng(đ/SMS)

Mức Bluesea được hưởng tương ứng với

1 MT

Mức ăn chia mà Bluesea chia lại cho Bên A (%)

Giá trị bên A được hưởng đ/SMS

Ngoài ra Bên A và Bên B sẽ cùng chia sẻ các chi phí khác theo thực tế

từ việc đối soát hàng tháng của các Telco

Như vậy, số tiền Bên B phải thanh toán cho Bên A là

= CDR × Giá trị Bên A được hưởng - 200×MT vượt – Chi phí TelcoTrong đó MT vượt = MT – MO

Trang 15

Chi phí Telco bao gồm chi phí khuyến mại của các nhà cung cấp mạng (Telco) và chi phí thất thoát không thu được cước của các Telco dựa trên Biên bản đối soát thực tế của Telco hàng tháng

Trang 16

Biểu 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: AB/2008

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Châu Á Mềm

Địa chỉ: 205-207 Trần Hưng Đạo, Phường 10, Quận 5, TP Hồ Chí Minh.

Số Tài khoản:

Người mua hàng: Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Địa chỉ: 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

HÌnh thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101543958

STT TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƠN VỊ TÍNH LƯỢNG SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Số tiền bằng chữ : Sáu trăm tám tư triệu một trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm ba mươi lăm đồng.

Ngày 02 tháng 12 năm 2008

Trang 17

Biểu 2.11: Phiếu khác

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC

Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(chữ kí, họ tên) (chữ kí, họ tên) (Đóng dấu, kí, họ tên)

Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

TK 632: Giá vốn hàng bán được chi tiết thành 2 tài khoản

- TK 6321: Giá vốn hàng bán Viettel

- TK 6322: Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS

Do đặc diểm tổ chức công ty có 1 Cửa hàng Dịch vụ viễn thông, đây là

hệ thống các cửa hàng làm đại lý cấp 1 cung cấp dịch vụ sim thẻ cho nhàcung cấp mạng (Telco), vì thế công ty có thêm TK chi tiết 6321 Tuy nhiênchuyên đề của em chỉ đề cập đến TK: Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS để thểhiện giá vốn hàng bán của dịch vụ cung cấp các nội dung như game, nhạcchuông, nhạc chờ…qua hình thức tin nhắn SMS

TK 6322 được sử dụng để kết chuyển chi phí do công ty tự sản xuất radịch vụ đồng thời tập hợp giá vốn dịch vụ mà công ty mua vào của các đối tác

để cung cấp cho khách hàng

Khi công ty mua dịch vụ của các đối tác khác để cung cấp cho các nhàcung cấp mạng Giá vốn hàng bán dịch vụ đó được xác định theo công thức:

Trang 18

Số tiền Biển Xanh phải trả

cho bên cung cấp = CDR × ĐG Biển Xanhđược hưởng × chiatỉ lệ - 200 × vượtMT - Chi phíTelco

Tỉ lệ chia: Tỉ lệ chia mà các nhà cung cấp dịch vụ nhận đuợc

MT vượt = MT – MO (được quy định trong Hợp đồng)

Chi phí Telco bao gồm chi phí khuyến mại của các nhà cung cấp mạng(Telco) và chi phí thất thoát không thu được cước của các Telco dựa trên Biênbản đối soát thực tế của Telco hàng tháng Vì vậy giá vốn hàng bán của cácđối tác chỉ được xác định chính xác khi các nhà cung cấp mạng xác nhận Biênbản đối soát doanh thu

Các số liệu MT, MO, CDR do phòng kỹ thuật cung cấp và chịu tráchnhiệm Các số liệu này được xác định theo từng mã đối tác

• Khi công ty tự sản xuất dịch vụ Bút toán kết chuyển chi phí

Nợ TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS

Có TK 154 – Chi phí kinh doanh dở dang

• Khi công ty mua dịch vụ của các đối tác khác để cung cấp cho cáckhách hàng

Nợ TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS

Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Trang 19

Có TK 331 – Chi tiết từng đối tác

• Cuối kỳ KC vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6322: Giá vốn hàng bán

Trang 20

Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ SMS

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

01/12/08 002/12/K 01/12/08 KC phí SMS T11/08 SMS ctyNước sốt cà chua 331 26.771.247

02/12/08 006/12/K 02/12/08 KC cước dịch vụ SMS T11/08cty Châu Á Mềm 331 621.998.032

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 21

2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty

Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Chi phí bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thôngBiển Xanh bao gồm các chi phí sau:

• Chi phí thuê cộng tác viên phát tờ rơi

• Chi phí quảng cáo: trên báo

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty Công nghệ và Truyền thôngBiển Xanh bao gồm:

• Chi phí nhân viên quản lý

• Chi phí giao tế, đối ngoại

• Chi phí đồ dùng, công cụ văn phòng

• Chi phí khấu hao TSCĐ

Để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp công

ty sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh và các TK chi tiết:

TK 6421 Chi phí bán hàng

TK 64212 Chi phí quảng cáo

TK 6422 Chi phí quản lý

Trang 22

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 642

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 642

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ kế toán

Sổ tổng hợp các chứng từ gốc:Phiếu chi, phiếu thu,phiếu khác…

TK 64221 Chi phí nhân viên quản lý

TK 64222 Chi phí giao tế đối ngoại

TK 64223 Chi phí đồ dùng, công cụ văn phòng

TK 64224 Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 64225 Thuế và lệ phí

TK 64227 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 64228 Chi phí bằng tiền khác

Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp chi phí quản lý kinh

doanh

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 23

Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Khi xuất hiện các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp được kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 642

Có TK 111, 112, 141,142, 214, 242…

Cuối kỳ chi phí quản lý kinh doanh được tự động kết chuyển sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 64212 – Chi phí quảng cáo

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Cộng phát sinh trong kỳ 304.546 304.546

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 24

Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 64221 – Chi phí nhân viên quản lý

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH

91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 30/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌnh thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101543958 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
nh thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101543958 (Trang 16)
Bảng tổng hợp            chi tiết Sổ Nhật ký            đặc biệtSỔ NHẬT KÝ CHUNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệtSỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trang 22)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100109106-011 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100109106-011 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w