1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA SIÊU THỊ COOPMART

29 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 508,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài báo cáo sẽ phân tích tổng quan những yếu tố liên quan đến ngành marketing của siêu thị Co.op Mart Bài viết này sẽ chỉ ra nhừng thành công nhất định do marketing trực tiếp mang lại cho siêu thị Co.op Mart và cách họ tận dụng marketing trực tiếp đưa vào chiến lược kinh doanh của họ. PHẦN 1: GIỚI THIỆU..................................................................................................................4PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH...........................................................................................62.1 MỨC CẦU.......................................................................................................................62.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:.................................................................................................82.2.1 Môi trường văn hóa xã hội:.......................................................................................82.2.2 Môi trường nhân khẩu học.........................................................................................92.2.3 Môi trường chính trị pháp lý......................................................................................92.2.4 Môi trường kinh tế.....................................................................................................92.2.5 Môi trường công nghệ..............................................................................................112.2.6 Môi trường nhu cầu thị trường.................................................................................112.3 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:...............................................................................................122.3.1 Môi trường cạnh tranh.............................................................................................122.3.2 Đối thủ cạnh tranh...................................................................................................12PHẦN 3: MA TRẬN SWOT.......................................................................................................14PHẦN 4: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ:..........................................................204.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU MARKETING:..............................................................................204.1.1 Tầm quan trọng của CSDL Marketing:...................................................................204.1.2 Phân loại CSDL Marketing:....................................................................................204.1.3 Hình thức thu thập CSDL Marketing:.....................................................................204.2 THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU, PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ:...........22PHẦN 5: CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TIẾP CỦA CO.OP MART........................245.1 MỤC TIÊU:...................................................................................................................245.2 CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TIẾP.............................................................245.3 PHÂN TÍCH CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TIẾP CỦA COOPMART...........255.3.1 Viết content trên mạng xã hội..................................................................................252 5.3.2 Viết bài PR trên những tờ báo nổi tiếng và trên Website của Coopmart.................255.3.3 Thẻ tích điểm...........................................................................................................265.3.4 Marketing qua Email...............................................................................................265.3.5 Tổ chức sự kiện ngoài trời.......................................................................................275.4 ĐỀ XUẤT THÊM CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TIẾP CHO COOPMART. .27KẾT LUẬN.....................................................................................................................28TÀI LIỆU THAM KHẢO:..........................................................................................................293 PHẦN 1: GIỚI THIỆU Siêu thị Co.op mart khởi nghiệp từ năm 1989, hệ thống siêu thị Co.op mart là hoạt độngchủ lực của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp.HCM (Saigon Co.op), đơn vị đã nhận đượcnhiều danh hiệu cao quý trong và ngoài nước.Tính đến năm 2018, Co.op mart đã có tất cả 97 chi nhánh từ bắc đến nam.Hệ thống Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà. Hàng hóa phongphú và chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần, luôn đem lại các giá trị tăng thêmcho khách hàng.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Co.op mart là hoạt động thương mại bán lẻ với hệthống rộng khắp và đa dạng. Với trên 20.000 mặt hàng, trong đó có 70% - 80% hàng ViệtNam chất lượng cao.Co.op mart cung cấp đa dạng các mặt hàng thuộc nhiều chủng loại: tươi sống, thực phẩmcông nghệ, hóa phẩm, đồ dùng và may mặc, hàng nhãn riêng Co.opmart đã nhận được sựtin cậy của khách hàng vì luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chất lượng. Việckiểm sóat hàng hóa được quản lý chặt chẽ từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, quá trình sảnxuất đến khi đưa vào kinh doanh, bên cạnh đó hàng nhãn riêng Co.op mart còn đa dạngmẫu mã kiểu dáng, khai thác thêm các mặt hàng độc đáo, nhưng vẫn duy trì giá rẻ hơn sovới sản phẩm cùng loại.CoopMart đã tạo được một số dịch vụ rất được lòng khách hàng đó là: - Dịch vụ gói quà miễn phí: Với dịch vụ này, khách hàng sẽ được gói quà miễn phí100% bằng giấy gói của Co-op Mart với những mẫu quà đơn giản xinh xắn, cònđối với những phần quà có cầu kỳ Co-opMart chỉ lấy tiền nguyên phụ liệu.- Dịch vụ thẻ thành viên: Đi đôi với việc luôn luôn tìm kiếm, “săn lùng” khách hàngmới, đơn vị này cũng không quên giữ chân khách hàng cũ. Một điều khá quantrọng mà không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức được. Vì thế, ngay từ cuốinăm 1997, Co.opMart đã đi tiên phong trong việc xây dựng chương trình “kháchhàng thân thiết” và thẻ thành viên.- Dịch vụ giao hàng tận nơi: Một dịch vụ khác, không kém phần tiện ích và dễ chịu,rất được lòng khách hàng đó là dịch vụ mang hàng đến tận nhà cho những kháchhàng có hóa đơn mua hàng từ 200.000 đồng trở lên. Với dịch vụ này, nhiều bà nộitrợ đỡ vất vả và yên tâm hơn. Mỗi siêu thị luôn có sẵn từ 5 đến 20 nhân viên giaohàng, họ túc trực tại quầy thu ngân và sẵn sàng mang hàng về nhà cho khách bất4 chấp trời mưa hay nắng, đường dài hay xa. Nhờ sự tiện lợi đó, hiện nay trung bìnhmột ngày có hàng trăm khách hàng sử dụng dịch vụ miễn phí này.- Dịch vụ bán hàng lưu động tại vùng sâu: tạo điều kiện cho người dân ở vùng sâuvùng xa có thể sử dụng những sản phẩm chất lượng giá cả hợp lí từ co.op mart.5 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH2.1 MỨC CẦUThống kê dân số Việt Nam năm 2016 -Dân số VN năm 2016 là 94,444,200 người.-Tỉ lệ thay đổi hằng năm là 1.07%-Độ tuổi trung bình là 30.8-Dân số có xu hướng tăng nhanh qua các năm và độ tuổi trung bình từ 26-31 tuổi, đó làđộ tuổi mà co.op mart muốn nhắm tới.Tính đến đầu năm 2016, cả nước có hơn 69,6 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có54,6 triệu người thuộc lực lượng lao động. Mặc dù tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang diễn ra nhưng đến nay lao động nôngthôn vẫn được xem là đông đảo, hiện chiếm gần 68% lực lượng lao động. Cả nước có 53,5 triệu lao động có việc làm và khoảng 1,09 triệu lao động thất nghiệp.=>Số người trong độ tuổi lao động tương đối cao so với tổng dân số của cả nước, điềunày làm cho mức cung và doanh số của siêu thị ngày càng tăng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU 4

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 6

2.1 MỨC CẦU 6

2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 8

2.2.1 Môi trường văn hóa xã hội: 8

2.2.2 Môi trường nhân khẩu học 9

2.2.3 Môi trường chính trị pháp lý 9

2.2.4 Môi trường kinh tế 9

2.2.5 Môi trường công nghệ 11

2.2.6 Môi trường nhu cầu thị trường 11

2.3 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: 12

2.3.1 Môi trường cạnh tranh 12

2.3.2 Đối thủ cạnh tranh 12

PHẦN 3: MA TRẬN SWOT 14

PHẦN 4: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ: 20

4.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU MARKETING: 20

4.1.1 Tầm quan trọng của CSDL Marketing: 20

4.1.2 Phân loại CSDL Marketing: 20

4.1.3 Hình thức thu thập CSDL Marketing: 20

4.2 THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU, PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ: 22

PHẦN 5: CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TIẾP CỦA CO.OP MART 24

5.1 MỤC TIÊU: 24

5.2 CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TIẾP 24

5.3 PHÂN TÍCH CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TIẾP CỦA COOPMART 25

5.3.1 Viết content trên mạng xã hội 25

Trang 3

5.3.2 Viết bài PR trên những tờ báo nổi tiếng và trên Website của Coopmart 25

5.3.3 Thẻ tích điểm 26

5.3.4 Marketing qua Email 26

5.3.5 Tổ chức sự kiện ngoài trời 27

5.4 ĐỀ XUẤT THÊM CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TIẾP CHO COOPMART .27 KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 29

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

Siêu thị Co.op mart khởi nghiệp từ năm 1989, hệ thống siêu thị Co.op mart là hoạt độngchủ lực của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp.HCM (Saigon Co.op), đơn vị đã nhận đượcnhiều danh hiệu cao quý trong và ngoài nước

Tính đến năm 2018, Co.op mart đã có tất cả 97 chi nhánh từ bắc đến nam

Hệ thống Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà Hàng hóa phongphú và chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần, luôn đem lại các giá trị tăng thêmcho khách hàng

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Co.op mart là hoạt động thương mại bán lẻ với hệthống rộng khắp và đa dạng Với trên 20.000 mặt hàng, trong đó có 70% - 80% hàng ViệtNam chất lượng cao

Co.op mart cung cấp đa dạng các mặt hàng thuộc nhiều chủng loại: tươi sống, thực phẩmcông nghệ, hóa phẩm, đồ dùng và may mặc, hàng nhãn riêng Co.opmart đã nhận được sựtin cậy của khách hàng vì luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chất lượng Việckiểm sóat hàng hóa được quản lý chặt chẽ từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, quá trình sảnxuất đến khi đưa vào kinh doanh, bên cạnh đó hàng nhãn riêng Co.op mart còn đa dạngmẫu mã kiểu dáng, khai thác thêm các mặt hàng độc đáo, nhưng vẫn duy trì giá rẻ hơn sovới sản phẩm cùng loại

CoopMart đã tạo được một số dịch vụ rất được lòng khách hàng đó là:

- Dịch vụ gói quà miễn phí: Với dịch vụ này, khách hàng sẽ được gói quà miễn phí100% bằng giấy gói của Co-op Mart với những mẫu quà đơn giản xinh xắn, cònđối với những phần quà có cầu kỳ Co-opMart chỉ lấy tiền nguyên phụ liệu

- Dịch vụ thẻ thành viên: Đi đôi với việc luôn luôn tìm kiếm, “săn lùng” khách hàngmới, đơn vị này cũng không quên giữ chân khách hàng cũ Một điều khá quantrọng mà không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức được Vì thế, ngay từ cuốinăm 1997, Co.opMart đã đi tiên phong trong việc xây dựng chương trình “kháchhàng thân thiết” và thẻ thành viên

- Dịch vụ giao hàng tận nơi: Một dịch vụ khác, không kém phần tiện ích và dễ chịu,rất được lòng khách hàng đó là dịch vụ mang hàng đến tận nhà cho những kháchhàng có hóa đơn mua hàng từ 200.000 đồng trở lên Với dịch vụ này, nhiều bà nộitrợ đỡ vất vả và yên tâm hơn Mỗi siêu thị luôn có sẵn từ 5 đến 20 nhân viên giaohàng, họ túc trực tại quầy thu ngân và sẵn sàng mang hàng về nhà cho khách bất

Trang 5

chấp trời mưa hay nắng, đường dài hay xa Nhờ sự tiện lợi đó, hiện nay trung bìnhmột ngày có hàng trăm khách hàng sử dụng dịch vụ miễn phí này.

- Dịch vụ bán hàng lưu động tại vùng sâu: tạo điều kiện cho người dân ở vùng sâuvùng xa có thể sử dụng những sản phẩm chất lượng giá cả hợp lí từ co.op mart

Trang 6

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

2.1 MỨC CẦU

Thống kê dân số Việt Nam năm 2016

-Dân số VN năm 2016 là 94,444,200 người

-Tỉ lệ thay đổi hằng năm là 1.07%

-Độ tuổi trung bình là 30.8

-Dân số có xu hướng tăng nhanh qua các năm và độ tuổi trung bình từ 26-31 tuổi, đó là

độ tuổi mà co.op mart muốn nhắm tới

Tính đến đầu năm 2016, cả nước có hơn 69,6 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có54,6 triệu người thuộc lực lượng lao động

Mặc dù tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang diễn ra nhưng đến nay lao động nôngthôn vẫn được xem là đông đảo, hiện chiếm gần 68% lực lượng lao động

Cả nước có 53,5 triệu lao động có việc làm và khoảng 1,09 triệu lao động thất nghiệp

=>Số người trong độ tuổi lao động tương đối cao so với tổng dân số của cả nước, điềunày làm cho mức cung và doanh số của siêu thị ngày càng tăng

Trang 7

-Tỉ trọng doanh thu của chuỗi siêu thị co.op mart luôn chiếm phần trăm lớn trong tổngdoanh thu.

-Lượt khách của siêu thị ngày càng tăng

-Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016

DOANH THU 0

Trang 8

-Dự đoán dân số VN tăng dần đều qua các năm.

2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:

2.2.1 Môi trường văn hóa xã hội:

Dân số (triệu người)

Theo thống kê dân số thế giới tính đến năm 2016, dân số Việt Nam có khoảng 94.4triệu người Và tỷ lệ dân số (nhất là nhóm cơ cấu dân số trẻ từ độ tuổi từ 15-59) sẽ chiếm

Trang 9

tỉ lệ cao nhất và tiếp tục tang dần đều thông qua các năm Bên cạnh đó, kinh tế cũng sẽngày càng một phát và đời sống, nhu cầu của người dân sẽ được cải thiện đáng kể và sẽảnh hưởng rất nhiều đến xu hướng của người tiêu dung trong những năm nay Ước tínhGDP bình quân đầu người năm 2016 là 2200 USD Do thói quen mua hàng cần sự nhanhchóng, tiện lợi, và giá cả nên tạo tiềm năng cho các trung tâm mua sắm, các cửa hàng tiệnlợi, siêu thị dần được ra đời ngày một nhiều Tuy nhiên việc xuất hiện nhiều nguồn cungcấp như thế khiến người tiêu dùng bối rối trong việc lựa chọn nơi mua sắm an toàn cho

họ Ngày nay thói quen mua sắm đã được cải thiện nhiều hơn, khách hàng bắt đầu quantâm tới sức khoẻ của họ, yếu tố bảo vệ môi trường trong việc sử dụng sản phẩm, giá cảhợp lý và cũng như những dịch vụ ưu đãi dành cho những khách hàng cá nhân thân thiếtcủa siêu thị

2.2.2 Môi trường nhân khẩu học

Ngày nay, theo như ước tính thì độ tuổi thanh niên từ khoảng 18-40 hiện nay đang có

xu hướng tăng mạnh nên tập trung mạnh vào giữa 2 người là 1 người kiếm tiền có con, và

2 là người kiếm tiền và không có gia đình Nên ngoài tập trung vào những nhu yếu phẩmdành cho gia đình, thì cũng sẽ cần những thiết bị hỗ trợ cho những người độc thân, sốngmột mình Và trong tương lai, cũng sẽ cần đẩy mạnh hơn nữa về những thực phẩm dànhcho người trung niên và cao niên hay là những thiết bị hộ trợ người cao tuổi như đi lại,lắng nghe, vì dự đoán khả năng cao tỷ lệ dân số ở độ tuổi này cũng sẽ tăng mạnh trongvòng ngoài năm tới Ngoài ra, cũng phải có sự cân bằng trong những mặt hàng dành chohọc sinh và trẻ sơ sinh

2.2.4 Môi trường kinh tế

2013 2014 2015 2016

Trang 10

Bảng thống kê mức tăng trưởng GDP từ năm 2014-2016

 Qua bảng số liệu trên, chúng ta nhận thấy kinh tế VN tăng trưởng tốt qua các nămđược thể hiện rõ qua tốc độ tăng GDP, tốc độ tăng tổng mức bán lẻ cũng như làGDP bình quân đầu người

 Tốc độ tăng GDP của VN tuy có dấu hiệu tụt dốc từ 6.68% (năm 2015) xuống còn6.21% (năm 2016)

 Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ tuy có sự giảm sút mạnh giữa năm 2013 và 2014,nhưng từ sau khi đó đã hoàn toàn có sự tăng đều trở lại qua mỗi năm (2015-2016)

 GDP bình quân đầu người dường như tăng đều qua các năm thể hiện thu nhậptăng, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, là cơ hội thuận lợi cho cácdoanh nghiệp phát triển

 Các điều kiện thuận lợi cho thi trường bán lẻ:

_ Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ trên 2 con số, chỉ số GDP cao và ổn định, năm

2016 kiểm soát tốt lạm phát cùng với việc mở cửa thị trường… đã tạo điều kiện thuhút ngày càng nhiều DN bán lẻ vào Việt Nam

_ Mức tăng trưởng của thị trường bán lẻ Việt Nam 2016:

Doanh thu bán lẻ Việt Nam 1991 – 2017 (Forbes VN tổng hợp từ Tổng cục thống kê)

Trang 11

Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, doanh thu bán lẻ Việt Nam năm 2016 đạt 2,67 triệu tỉđồng, tương đương 118 tỉ đô la Mỹ, tăng 10,2% so với năm 2015 Đây là con số cao nhất

từ trước đến nay của Việt Nam

2.2.5 Môi trường công nghệ

Công Nghệ

Vì đây là ngành bán lẻ nên không đòi hỏi công nghệ cao cấp nào nhưng vẫn phải tuânthủ các chỉ tiêu về quản lý chất lượng, đầu tư hệ thống kiểm tra chất lượng theo tiêuchuẩn ISO, hệ thống kho bãi, hệ thống trữ lạnh, hệ thống tính tiền- hệ thống quản lýthông tin khách hàng, hệ thống quầy kệ, có chất lượng tốt sẽ tăng tính cạnh tranh đáng

kể Nên nhìn nhận được tầm quan trọng của hệ thống kiểm tra chất lượng theo tiểu chuẩnIOS Chuỗi siêu thị Coop mart là chuỗi siêu thị đầu tiên trong cả nước áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng tiên tiến ISO 9001-2000, chứng chỉ HACCp cách đây 8 năm vàthường xuyên được cập nhật thong tin mới, không ngừng cải tiến công tác quản lý

Hệ thống trữ lạnh tốt Ngoài ra mỗi siêu thị trong chuỗi đều có hệ thống kho riêngvới kích thước phù hơp cho chính siêu thị đó, sắp tới Coopmart sẽ thành lập mới trungtâm phân phối khu vực miền tây và kho thực phẩm tươi sống tại TP Hồ Chí Minh (Khochung)

2.2.6 Môi trường nhu cầu thị trường

“Nhu cầu mua sắm hiện đại, mua sắm nhanh chóng tiện lợi, mua sắm giá rẻ.”

Người Việt thường chọn nơi mua hàng theo thói quen, gần nhà hay tiện đường đi, đôikhi chẳng cần quan tâm đến giá cả, chất lượng dịch vụ, mẫu mã sản phẩm và thường cókhuynh hướng trung thành với nhãn hàng yêu thích Để chống chọi với bão giá hiện nay,

họ có thể mua với số lượng ít đi hoặc bao gói lớn hơn tùy loại sản phẩm Ví dụ như nướcuống có gas, 72% người tiêu dùng cho biết sẽ chọn mua cùng nhãn hiệu nhưng mua íthơn, các sản phẩm từ sữa có 61% sẽ chọn mua nhãn hiệu khác phù hợp với túi tiền hay

Trang 12

các sản phẩm trong ngành thực phẩm, vệ sinh nhà cửa, chăm sóc thân thể có xu hướngchọn mua gói lớn hơn như các sản phẩm giặt tẩy, nước mắm, bột ngọt…

2.3 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:

2.3.1 Môi trường cạnh tranh

Hiện nay, ở trong nước có những tập đoàn kinh doanh lâu dài như Big C và Vinmart

là một trong 2 đối thủ đang làm ăn rất thành công Các tập đoàn này liên tục mở rộng cácchuỗi siêu thị, trung tâm buôn bán vượt trước kế hoạch ban đầu Các nhà đầu tư nướcngoài đang xu hướng mở rộng ở thị trường Việt Nam như siêu thị Nhật Bản Aoen-mall vàgần đây nhất là siêu thị Hàn Quốc E-mart Bên cạnh đó cũng vẫn còn những siêu thị tiệnlợi như Circle K, Family mart, Sẽ hứa hẹn một chặng đường khó khăn tiếp theo dànhcho siêu thị Coopmart, nên họ cần phải có bài toán hợp lý cũng chiến lược cạnh tranh lâudài với những đối thủ của mình

2.3.2 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ lớn nhất của Co.opmart là Big C

Ưu điểm:

- Mặc dù thị trường đang chứng kiến sự xuất hiện của nhiều tập đoàn bán lẻ lớn từ

nước ngoài, nhưng cạnh trạnh ở kênh siêu thị hiện nay vẫn là cuộc đối đầu giữaCo.opmart và BigC Nếu như BigC chọn “Giá rẻ cho mọi nhà” thì Co.opmart làm

“Bạn của mọi nhà” Trong đó, hàng ngàn mặt hàng ở BigC được xem là có giáthấp hơn các siêu thị khác từ 1-3%

- BigC với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế họ liên tục đưa ra các chương trình

khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân.Ngoài ra sau khi được mua lại bởi tập đoàn Central Group Thái Lan, BigC đãdừng việc cho ra nhãn hàng riêng thương hiệu BigC thay vào đó BigC được cho làđang có chiến lược ủng hộ hàng Thái Lan khi mà mặt hàng Thái xuất hiện ngàycàng dày đặt tại siêu thị và các chính sách hỗ trợ tốt hơn đối với doanh nghiệpThái, trong khi đó các doanh nghiệp Việt gặp nhiều khó khăn hơn khi muốn thamgia vào đại gia đình BigC => Giá thành sản phẩm của Big C mang tính cạnh tranhcao hơn hẳn so với Coopmart

- BigC với quy mô lớn của các cửa hàng và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa cung

cấp Hiện tại, mỗi BigC có khoảng hơn 45.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu

của Khách hàng

Trang 13

- Các chuyên gia thương hiệu cho rằng BigC cũng rất am tường thị trường bán lẻ

Việt Nam cũng như tập quán mua sắm, thị hiếu khách hàng, nên nắm bắt, đón đầu

và phục vụ hiệu quả nhu cầu ấy Vì thế, mà tỷ lệ hàng nội địa tại hai đơn vị nàyđều chiếm đến 90 -95% trong cơ cấu hàng hóa

- BigC với quy mô lớn của các cửa hàng và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa cung

cấp Hiện tại, mỗi BigC có khoảng hơn 45.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu

của Khách hàng

- Định vị của BigC là hàng hóa với giá rẻ nhất trên thị trường bán lẻ và phân khúc

thị trường mà họ nhắm đến là thị trường khách hàng có thu nhập từ trung bìnhthấp trở lên BigC giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gianmua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phongphú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàngthật hiệu quả

- Theo Euromonitor, tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng tại Việt Nam dự kiến sẽ

tăng gấp đôi và đạt xấp xỉ 173 tỷ USD vào năm 2020 Hiện tại, hàng tiêu dùngnhanh vẫn là lợi thế cạnh tranh của cả Co.opmart và BigC

Khuyết điểm:

- Những năm gần đây kinh tế nước ta bắt đầu rơi vào lạm phát phi mã, ảnh hưởngnhiều tới đời sống của người tiêu dùng Điều này làm sức mua tại BigC chững lại,doanh thu của BigC sụt giảm so với năm trước BigC chưa có kế hoạch chiến lược

cụ thể dể thúc đẩy doanh thu tăng mạnh lại

- Bên cạnh các sản phẩm truyền thống của 1 siêu thị, BigC còn chưa mở rộng hệthống nhà ăn ngay tại siêu thị của mình như Coopmart, cũng như cung cấp cácmón ăn đã làm sẵn hoặc đã qua chế biến khá đa dạng và phong phú, mang đến sựlựa chọn thỏa mái cho các bà nội trợ cũng như các khách hàng không có nhiều thờigian Thêm vào đó, BigC còn chưa có những yêu cầu khắt khe về chất lượngnguồn cung sản phẩm cho siêu thị

- BigC là 33 siêu thị trên phạm vi cả nước, nhưng với Coopmart hiện tại có gần 70siêu thị trên khắp cả nước BigC về mặt bố trí trình bày mang phong cách nướcngoài, về tổng quan bên ngoài nếu chưa biết gì về BigC thì khách hàng khó có thểdám bước vào đây

- Đa phần khách hàng đi đến siêu thị đã lập gia đình và các khách hàng trẻ, bận rộnvới công việc Big C chưa chú trọng đến một phân khúc khàng hàng cụ thể ngoài

Trang 14

khách hàng có thu nhập bình dân như Coopmart Nên chưa mang đến một lượngkhách hang tiềm năng lớn như Co.opmart.

Trang 15

PHẦN 3: MA TRẬN SWOT

Trước nay chuỗi Co.op mart thường quá chú trọng vào việc mở thêm siêu thị nên chỉ tậptrung vào chiến lược mở rộng thị trường, điều này sẽ dẫn đến việc phát triển không đồngđều và chưa mang tính bền vững Bằng việc kết hợp các yếu tố môi trường bên trong vàbên ngoài, đặc biệt bám sát mục tiêu đã đề ra, sử dụng ma trận SWOT để đưa ra một sốchiến lược có tính khả thi cho Co.opmart

SIÊU THỊ CO.OP MART

Cơ hội (O)

1 Tăng trưởng kinh tế cũngnhư sự phát triển củangành bán lẻ làm nhu cầumua sắm tăng

2 Chính sách phát triển,kích cầu của Chính phủtác động đến sức mua củangười tiêu dùng

3 Việt Nam là một trong 7thị trường bán lẻ hấp dẫnnhất

4 Dân số tăng, đặt biệt làdân số trẻ thu nhập cao

5 Xu hướng mua sắm ở siêuthị phát triển mạnh

6 Được sự ủng hộ và quantâm của nhà nước cũngnhư người tiêu dùng nên

có điều kiện mở rộng hệthống tại các tỉnh thành

Thách thức (T)

1 Có nhiều đối thủ cạnh tranhtầm cở xuất hiện như: Vinmart,BigC, Lotte, Aeon…

2 Lạm phát và tốc độ tăng giánhanh

3 Nguy cơ gia nhập ngành củacác đối thủ tiềm ẩn lớn vì làngành hot

4 Khách hàng nhạy cảm về giácả

5 Bị cạnh tranh bởi nhiều hìnhthức kinh doanh khác như: cửahàng tạp hóa, siêu thị tiện lợi,chợ truyền thống,…

6 Các rào cản về dịch bệnh giasúc gia cầm và vấn đề thựcphẩm sạch

Ngày đăng: 30/01/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w