BH liên hệ mật thiết với hệ TM của vòng tuần hoàn máu và bổ sung cho nó.. Hạch bạch huyết như 1 máy lọc, khi bạch huyết chảy qua các vật lạ chảy vào cơ thể được giữ lại.[r]
Trang 1-o0o -GIÁO ÁN LÊN LỚP MON-HOC: SINH HỌC - LỚP 8
Người soạn : Nguyễn Thị Sự Ngày soạn : 18/10/2017 Ngày duyệt : 26/10/2017 Người duyệt: Phạm Thị Phú
Trang 2-BÀI 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
2 Về kỹ năng
3 Về thái độ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
Tranh vẽ H.16.1,2 Hệ tuần hoàn thêm hệ bạch huyết
2 Học sinh
Sách sinh 8, bệnh về tim
III PHƯƠNG PHÁP
PP àm thoi, t vn ê, trc quan, tho lun nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp (thời gian: 1 phút):
kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (thời gian: 5 phút):
3 Giảng bài mới:
NỘI
DUN
G
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GHI BẢNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Cấu
tạo
của
hệ
tuần
hoàn
20
phút
- Y/c hs quan sát H.16.1
+ Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào?
+ Tim có có đặc điểm gì?
- Đại diện HS lên bảng chỉ trên
- Hs tự nghiên cứu H.16.1 SGK - 51
+ Hệ tuần hoàn máu gồm: Tim; hệ mạch(
ĐM phổivà ĐM chủ,
TM phổi, TM chủ trên
và TM dưới.) + Tim 4 ngăn; Nửa tim phải chứa màu đỏ thẫm (xanh); Nửa trái tim
1 Cấu tạo hệ tuần hoàn: gồm
- Tim: 4ngăn ( 2TN
và 2TT) ½ phải chứa máu đỏ thẫm, ½ trái chứa máu đỏ tươi
- Hệ mạch: gồm:
ĐM, TM, MM
2 Vai trò:
Trang 3sơ đồ, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lưu ý hs khi khai thác hình:
+/ ĐM: màu đỏ, xuất phát từ tâm thất
+/ TM: trở về tâm nhĩ
+/ MM: nối động mạch và TM
- Nhận xét rút KL
* Vai trò của hệ tuần hoàn
- Giới thiệu vòng tuần hoàn lớn
và nhỏ
- Y/c hs tiếp tục qs H.16.1 chú ý chiều mũi tên trong hình và màu máu > Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi
+ Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? Điểm xuất phát và kết thúc của mỗi vòng tuần hoàn ?
+ Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong tuần hoàn máu?
+ Hệ tuần hoàn máu có vai trò gì?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kq thảo luận trên tranh H.16.1
- Chốt lại KT
Tích hợp GD đạo đức: + Trách nhiệm bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim + Yêu thương sức khỏe bản thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
chứa màu đỏ tươi(đỏ)
- Q/s H16.1 chú ý chiều
đi của mũi tên, màu máu
để trao đổi nhóm thống nhất tlchỏi SGK:
+ VTH nhỏ: Máu từ tâm thất phải theo ĐM mạch chủ đến MM phổi theo
TM phổi về tâm nhĩ trái
+ VTH lớn: Máu từ tâm thất trái theo ĐM chủ đến các mao mạch, MM trên cơ thể theo TM chủ trên về tâm nhĩ phải còn
MM dưới cơ thể thì theo
TM chủ dưới về tâm nhĩ phải
+ Vai trò tim: Co bóp tạo lưc đẩy máu đi qua
hệ mạch ( hút máu về tim)
+ Vai trò hệ mạch: Dẫn máu từ tim đến các TB
cơ thể và trở về tim
+ Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể
- Tim: nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy để đẩy máu
- Hệ mạch: Dẫn máu
từ tim đến các TB và
từ TB trở về tim + Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu từ tâm thất phải → ĐM phổi →
m a o m ạ c h p h ổ i (TĐK) → tâm nhĩ trái
+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tâm thất trái→ ĐM chủ → mao mạch các cơ quan (TĐC) → tâm nhĩ phải
=> Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể
là nhờ hệ tuần hoàn
Trang 4
-4 Củng cố (thời gian: 5 phút):
HS c KL SGK
Da vào tranh v s HTH máu và bch huyt, HS trình bày cu to và vai trò ca tng h
II Hệ
bạch
huyết
13
phút
- Gthiệu tr vẽ H16.2 SGK, giới thiệu khái quát về hệ bạch huyết:
Gồm 2 phân hệ: Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ
- Y/c hs quan sát H.16.2
+ Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào?
- Y/c hs nghiên cứu H.16.2 đọc thông tin mục II trao đổi nhóm trả lời câu hỏi phần lệnh SGK-52
+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ.
+ Nhận xét vai trò của bạch huyết ?
- Cung cấp: bạch huyết có thành phần tương tự như huyết tương, không chứa hồng cầu và bạch cầu ( chủ yếu là dạng Limphô)
BH liên hệ mật thiết với hệ TM của vòng tuần hoàn máu và bổ sung cho nó
Hạch bạch huyết như 1 máy lọc, khi bạch huyết chảy qua các vật
lạ chảy vào cơ thể được giữ lại
Hạch thường tập trung ở các cửa vào các tạng, các vùng khớp
- Nghe và ghi nhớ
- HS q/s tr đọc thông tin SGK và trả lời
+ Đều gồm MM bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết
- Ng/cứu tiếp SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bài tập Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, rút KL
+ Đường đi của bạch huyết trong hệ phân lớn:
Bắt đầu từ các MM bạch huyết( của các phần cơ thể nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể) qua các mạch BH nhỏ, hạch BH lớn, ống
BH, TM máu ( TM dưới đòn)
+ Đường đi của BH trong phân hệ nhỏ ( tương tự nhưng ở nửa trên bên phải cơ thể)
+ Vai trò hệ BH: cùng với hệ tuần hoàn máu t/hiện sự luân chuyển môi trường trong cơ thể
và th/gia bảo vệ cơ thể
1.Cấu tạo: Gồm
phân hệ lớn và phân
hệ nhỏ đều có cấu tạo gồm:
+ Mao mạch bạch huyết
+ Mạch bạch huyết,
TM máu
+ Hạch bạch huyết + Ống bạch huyết
2 Vai trò:
+ Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên cơ thể về
TM máu
+ Phân hệ bạch huyết lớn: thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
* Vai trò: Hệ bạch huyết cùng hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình sự luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
Trang 5
-1
a
b
c
a
a
b
c
d
e
a
a
b
c
-1/ Thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm:
Tim: na phi, na trái
H mch: VTH nh và VTH ln
2/ Thành phần cấu tạo bạch huyết gồm:
Phân h ln ( na trên bên trái và phn di toàn b): MMBH, hch BH, mch BH, ng BH
Phân h nh: ( na trên bên phi c th): MMBH, hch BH, mch BH, ng BH
3/ HS trả lời: Gan, ruột, thận → phân hệ lớn
Làm btp trc nghim: Chn câu tr li úng
H tun hoàn gm:
M, TM và tim
TN, TT, MTM *
Tim và h mch
Máu lu chuyn trong c th là do:
Tim co bóp y máu vào h mch
H mch dn máu vào c th
C th luôn cn cht dinh dng
Ch a và b *
C a, ,b, c
im xut phát ca h bch huyt là:
ng bch huyt
Mao mch bch huyt các c quan trong c th
Hch bch huyt
MM bạch huyết. *
5 Hướng dẫn tự học (thời gian: 1 phút):
Hc và tr li câu hi SGK vàv H 16.1- 2 /SGK c mc: “Em có bit”
+ Tìm hiểu: - Các ngăn tim, van tim, phân biệt các loại mạch máu
Đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim và th/gia bảo vệ cơ thể
V RÚT KINH NGHIỆM
Hoàn thành mục tiêu