Trong bài khóa luận này, tôi đã thực hiện phân tích và định giá đối với Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông VID để các nhà đầu tư quan tâm đến VID có cơ sở để đánh giá
Trang 1LA LỄ QUÍ
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
VIỄN ĐÔNG (VID)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2011
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Trang 3
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
Tp.HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2011
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : LA LỄ QUÍ Giới tính : Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh : 19/02/1983 Nơi sinh : Tp.HCM
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Khóa (Năm trúng tuyển) : 2009
1 TÊN ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG (VID)
2 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN :
Phân tích tình hình hoạt động và tài chính của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông
Sử dụng các mô hình định giá để xác định giá trị nội tại và dự báo giá cổ phiếu VID tại thời điểm cuối năm 2010
So sánh các mô hình định giá và nhận xét
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 16/05/2011
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05/09/2011
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến Sĩ NGUYỄN THU HIỀN
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa học Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Bách Khoa đã mang lại cho tôi những kiến thức hữu ích và một tư duy cần thiết theo hướng kinh tế Điều này rất quan trọng đối với một sinh viên đã có sẵn ki ến thức chuyên môn về kỹ thuật như tôi trên con đường phát triển sự nghiệp sau này của mình
Trải qua 4 tháng thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp, với sự hướng dẫn tận tình của cô hướng dẫn – Phó chủ nhiệm khoa Quản Lý Công Nghiệp – Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền cùng với nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn tất bài Khóa luận này Chính vì vậy tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô vì sự nhiệt tâm của cô trong công tác hướng dẫn tôi hoàn thành tốt đề tài Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Bộ môn đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức rất nhiều cho tôi trong suốt khóa học Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong ban quản lý trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập và nâng cao kiến thức của mình tại trường
Để đáp lại tấm chân tình này, tôi sẽ cố gắng vận dụng những kiến thức mà mình đã được truyền đạt trong suốt khóa học vào thực tiễn cuộc sống một cách có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi ích, hạnh phúc cho bản thân và cho những người xung quanh mình
Xin chân thành cảm ơn
HVTH LA LỄ QUÍ
Trang 5
Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng
vĩ mô từ nền kinh tế thế giới Trong đó hoạt động đầu tư tài chính đặc biệt là thị trường chứng khoán vẫn là kênh đầu tư hấp dẫn Tuy nhiên rủi ro đối với các nhà đầu tư ngày càng cao khi thị trường chứng khoán đang trong giai đoạn điều chỉnh
và xu hướng mua và bán chịu ảnh hưởng nhiều vào hiệu ứng số đông Để hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán mang lại hiệu quả như mong đợi, các nhà đầu tư cần có quá trình phân tích và định giá cẩn thận trước khi đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó niêm yết trên thị trường chứng khoán
Trong bài khóa luận này, tôi đã thực hiện phân tích và định giá đối với Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông (VID) để các nhà đầu tư quan tâm đến VID có cơ sở để đánh giá về tiềm năng của doanh nghiệp này trong tương lai
Đầu tiên, tôi tiến hành phân tích các vấn đề vĩ mô như tình hình kinh tế thế giới, tình hình kinh tế Việt Nam Tiếp đến tôi tiến hành phân tích môi trường ngành công nghiệp để thấy được triển vọng của ngành trong tương lai Sau đó, tôi tiến hành phân tích công ty để biết được vị trí của doanh nghiệp trong ngành Trong phần phân tích công ty, tôi tiến hành phân tích tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty đồng thời so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành Kế đó tôi sử dụng phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, đểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với công ty VID để từ đó đưa ra các giả định cho phần định giá
Bước tiếp theo, giá cổ phiếu VID được định giá bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền bao gồm dòng tiền tự do vốn cổ đông, dòng tiền tự do của công ty và phương pháp so sánh tương đối sử dụng hệ số giá P/E, P/B nhằm xác định giá trị nội tại của cổ phiếu VID trong năm 2010
Cuối cùng, tôi tiến hành so sánh và nhận xét đối với các kết quả định giá nhận được cũng như liên hệ với giá thị trường tại thời điểm định giá
Tóm lại, qua quá trình phân tích và định giá cho thấy giá thị trường của cổ phiếu VID so với phương pháp chiết khấu dòng tiền thì cao hơn so với kết quả định giá Phương pháp so sánh tương đối sử dụng hệ số giá đưa ra kết quả định giá theo
Trang 6giá thị trường Nhìn chung là các phương pháp khác nhau dẫn đến kết quả tương đối khác nhau Điều này phù hợp với tình hình hiện tại của công ty Tuy nhiên có thể nói rằng nhìn chung mức giá hiện tại của cổ phiếu VID đang được thị trường định giá cao hơn giá thị thực của nó
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii
MỤC LỤC v
BẢNG BIỂU viii
HÌNH VẼ ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ x
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI : 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : 2
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: 2
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 3
1.6 NGUỒN DỮ LIỆU : 3
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH : 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN : (DCF) 4
2.2.1 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG NGÂN LƯU TỰ DO CỦA VỐN CỔ ĐÔNG (FCFE) : 5
2.2.1.1Mô hình FCFE một giai đoạn : 6
2.2.1.2Mô hình FCFE hai giai đoạn : 7
2.2.1.3Mô hình E – Mô hình FCFE 3 giai đoạn : 8
2.2.2 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG NGÂN LƯU TỰ DO CỦA CÔNG TY (FCFF) : 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI : 11
2.3.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ GIÁ / LỢI NHUẬN (P/E) : 11
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ GIÁ / GIÁ TRỊ SỔ SÁCH(P/B) : 12
2.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC TRONG ĐỊNH GIÁ : 13
2.4.1 SUẤT SINH LỢI PHI RỦI RO : 13
2.4.2 PHẦN BÙ RỦI RO VỐN CỔ PHẦN : 13
2.4.2.1Phần bù rủi ro lịch sử : 13
2.4.2.2Phần bù rủi ro lịch sử điều chỉnh : 13
2.4.2.3Phần bù vốn cổ phần ẩn : 14
Trang 82.4.3.1Hệ số thị trường lịch sử : 14
2.4.3.2Hệ số cơ bản : 15
2.4.4 CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN : 15
2.4.4.1Phương pháp trực tiếp : 15
2.4.4.2Phương pháp gián tiếp : 15
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH NGÀNH GIẤY VIỆT NAM 16
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ : 16
3.1.1 KINH TẾ THẾ GIỚI : 16
3.1.2 KINH TẾ VIỆT NAM : 18
3.1.2.1Tăng trưởng kinh tế : 18
3.1.2.2Đầu tư : 19
3.1.2.3Lạm phát và giá cả : 20
3.1.2.4Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại : 20
3.1.2.5Tình hình tài chính tiền tệ : 21
3.1.3 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM : 23
3.1.3.1Diễn biến chung : 23
3.1.3.2Dự báo triển vọng TTCK năm 2011 : 25
3.2 PHÂN TÍCH NGÀNH GIẤY : 26
3.2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIẤY VIỆT NAM : 26
3.2.2 CÁC SẢN PHẨM GIẤY : 27
3.2.3 TRÌNH ĐỘ NGÀNH GIẤY VIỆT NAM : 27
3.2.4 TÌNH HÌNH NGÀNH GIẤY VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NAY : 27
3.2.5 TRIỂN VỌNG NGÀNH GIẤY VIỆT NAM : 30
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG 31
4.1 GIỚI THIỆU : 31
4.1.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN : 31
4.1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 32
4.1.2.1Hoạt động sản xuất : 32
4.1.2.2Hoạt động kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu ngành giấy : 33
4.1.2.3Đầu tư tài chính : 33
4.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY : 33
4.2.1 TĂNG TRƯỞNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN : 34
4.2.2 CƠ CẤU VỐN : 35
4.2.3 VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO : 35
Trang 94.2.5 KHẢ NĂNG SINH LỢI : 36
4.2.6 CHỈ SỐ GIÁ THỊ TRƯỜNG P/E : 36
4.3 PHÂN TÍCH SWOT : 36
4.4 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY : 38
CHƯƠNG 5 : ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VID 39
5.1 NHẬN ĐỊNH : 39
5.2 CÁC THÔNG SỐ CẦN XÁC ĐỊNH TRƯỚC KHI ĐỊNH GIÁ : 39
5.2.2 SUẤT SINH LỢI PHI RỦI RO : 40
5.2.3 PHẦN BÙ RỦI RO : 40
5.2.4 CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN : 40
5.3 ĐỊNH GIÁ : 42
5.3.1 PHƯƠNG PHÁP FCFE HAI GIAI ĐOẠN : 42
5.3.2 PHƯƠNG PHÁP FCFF HAI GIAI ĐOẠN : 45
5.3.3 PHƯƠNG PHÁP P/E : 48
5.3.3.1P/E hiện tại : 48
5.3.3.2P/E tương lai : 48
5.3.4 PHƯƠNG PHÁP P/B : 48
CHƯƠNG 6 : NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 49
6.1 NHẬN XÉT : 49
6.2 KẾT LUẬN : 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
PHỤ LỤC xiv
Trang 10BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Dự báo công nghiệp giấy Việt Nam 2010 – 2015 30
Bảng 4.1 : Phân tích SWOT của công ty VID 37
Bảng 5.1 : Định giá cổ phiếu VID bằng phương pháp FCFE với ke = 19.44% 44
Bảng 5.2 : Định giá cổ phiếu VID bằng phương pháp FCFF với ke = 19.44% 47
Bảng 6.1 : Bảng tổng hợp kết quả các phương pháp định giá 49
Trang 11HÌNH VẼ
Hình 3.1 : Tăng trưởng GDP và các ngành cơ bản năm 2010 18
Hình 3.2 : Vốn đầu tư xã hội lũy kế quý theo nhóm năm 2010 19
Hình 3.3 : Vốn đầu tư xã hội lũy kế quý theo nhóm năm 2010 20
Hình 3.4 : Giá trị NK, XK và thâm hụt cán cân thương mại năm 2010 21
Hình 3.5 : Chỉ số giá CPI, giá vàng, tỷ giá USD/VND năm 2010 22
Hình 3.6 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến 2010 22
Hình 3.7 : Tương quan cung cầu trên sàn HOSE và HNX năm 2010 25
Hình 3.8 : Đóng góp của giá trị sản xuất ngành giấy trong GDP 26
Hình 3.9 : Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter đối với ngành giấy 29
Hình 4.1 : Tốc độ tăng trưởng Ngành Giấy và VID năm 2007 – 2010 34
Trang 12
CAP : Công ty cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) CAPM : Capital Asset Pricing Model (Mô hình định giá tài sản vốn)
CPI : Customer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
DCF : Discount Cash Flow (Dòng tiền chiết khấu)
DDM : Dividend Discount Model (Mô hình chiết khấu cổ tức)
DHC : Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO)
DPS : Dividend per share (Cổ tức trên 1 cổ phiếu)
EPS : Earning per share (Lợi nhuận trên 1 cổ phiếu)
FCFE : Free Cash Flow to Equity (Dòng tiền tự do của vốn cổ phần) FCFF : Free Cash Flow to Firm (Dòng tiền tự do của công ty)
FED : Federal Reserve System (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ)
GDP : Gross Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội)
GHA : Công ty cổ phần HAPACO Hải Âu (HASCO)
HAP : Công ty cổ phần tập đoàn HAPACO
HNX : Hanoi Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội)
HSX : Hochiminh Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM) ICOR : Incremental Capital Output Rate (Hệ số sử dụng vốn)
IMF : International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
Trang 13CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI :
Nhìn nhận một năm qua, chúng ta thấy rằng Việt Nam đã tạo ra một tiền lệ chưa từng có trong nền kinh tế Trong đó, dễ thấy nhất là đồng tiền Việt Nam liên tục giảm giá so với USD, trong khi hầu hết các nước trên thế giới thì ngược lại Chưa kể, tại những ngân hàng thương mại, các chỉ số tín dụng không thống nhất, không biết đâu là dòng tiền ngắn hạn, đâu là dài hạn Lãi suất huy động tiền gửi ngắn hạn lại cao hơn dài hạn Tỉ giá hối đoái giữa thị trường niêm yết và thị trường
tự do chênh lệch cao, đến 10%
Như chúng ta đã biết tài chính có vai trò rất quan trọng và hiện hữu trong tất
cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định kinh doanh đều được đưa ra dựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá phân tích tài chính Do đó, trước tình hình kinh tế xã hội phức tạp và khó khăn như vậy, để đương đầu với những thách thức trong kinh doanh, các hoạt động của doanh nghiệp phải được dựa trên nền tảng của tài chính Phân tích tài chính là trọng tâm của cả hoạch định chiến lược và chiến thuật kinh doanh
Vì vậy vấn đề phân tích kinh doanh và phân tích tài chính là bài toán thật sự thách thức đối với những nhà quản lý trong việc đánh giá hoạt động của công ty Bên cạnh đó, nó cũng gây nhiều khó khăn đối với các nhà đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư vào công ty
Vì vậy, với đề tài “Phân tích và định giá cổ phiếu Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông”, tôi muốn nghiên cứu và đưa ra hướng phân
tích phù hợp nhất tương ứng với những đặc điểm hiện tại của công ty nhằm giúp cho các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư có những quyết định kinh doanh và đầu tư chính xác và hiệu quả trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam có nhiều biến động và rủi ro trong năm 2011
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
Mục tiêu của đề tài khóa luận này là thông qua việc phân tích tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính, đề tài muốn đưa đến một số nhận định về :
Tình hình hoạt động công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông
Xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp Bên cạnh đó là những so sánh , đánh giá giữa các mô hình với nhau và so sánh với thực tế để đưa ra các khuyến nghị cho các nhà đầu tư đang đầu tư hoặc có ý định đầu tư vào VID
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Phân tích ngành bằng mô hình 5 yếu tố của Micheal Porter giúp cho nhà quản
lý hiểu được môi trường và các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp Từ đó,
họ sẽ thấy được công ty mình đang đứng ở vị trí nào trong ngành công nghiệp và nhờ đó chiến lược công ty hoạch định ra sẽ chính xác và hiệu quả hơn
Hỗ trợ các nhà đầu tư doanh nghiệp cũng như cá nhân trong việc ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu VID
Thông qua việc nghiên cứu các mô hình định giá cổ phiếu, tôi cũng mong muốn mở rộng vấn đề sang nhiều cổ phiếu, nhiều ngành nghề khác để chứng tỏ tính đúng đắn của các mô hình và từ đó giúp cho các nhà đầu tư Việt Nam vận dụng tốt những công cụ hỗ trợ này trong đầu tư
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông Đây là công ty chuyên về sản xuất giấy và kinh doanh giấy ngoại nhập, được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam vào ngày 25/12/2006
Đề tài sử dung phương pháp phân tích cơ bản để xác định giá trị nội tại và giá trị cổ phiếu VID vào cuối năm 2010 dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2006 đến 2010 Bên cạnh đó, căn cứ vào các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đề tài còn tiến hành phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty
Trang 151.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Stt Đối tượng phân tích Phương pháp nghiên cứu
1 Phân tích ngành công nghiệp Mô hình 5 yếu tố của Micheal Porter
2 Phân tích tài chính Phân tích tỷ số tài chính
3 Định giá cổ phiếu Mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF)
Phương pháp định giá tương đối sử
dụng bội số giá (P/E, P/B)
Đối với việc phân tích tài chính công ty, đề tài tập trung phân tích các tỉ số tài chính cơ bản mà có ảnh hưởng đến việc định giá, bên cạnh đó nhằm đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm
Trong phương pháp DCF, tôi sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền tự do của vốn cổ phần (FCFE) và chiết khấu dòng tiền của công ty (FCFF) Đối với phương pháp so sánh tương đối, đề tài sử dụng các phương pháp tỷ số giá trị trường trên thu nhập P/E, tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách P/B để định giá
1.6 NGUỒN DỮ LIỆU :
Nguồn dữ liệu chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các website trên mạng Internet Chủ yếu là các Báo cáo tài chính đã được công ty công bố và kiểm toán từ năm 2007 đến 2010
Các số liệu về thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, ngành công nghiệp,
… được thu thập chủ yếu từ Internet
Trang 16CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH :
Theo Nguyễn Thu Hiền (2009), trong phân tích tài chính, các nhà phân tích chủ
yếu phân tích các tỉ số :
Nhằm đánh giá các khoản khác nhau trong các bản báo cáo tài chính có quan
hệ với nhau như thế nào và để đo lường thành quả tương đối
5 nhóm tỉ số tài chính :
Tỉ số thanh khoản (Thanh khoản ngắn hạn) : Tỉ số thanh toán hiện thời, Tỉ
số thanh toán nhanh
Tỉ số hiệu quả hoạt động (sử dụng tài sản) : Đánh giá chung mức hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực (tài sản) để tạo doanh thu Bao gồm các tỉ số : Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay tồn kho, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tổng tài sản
Tỉ số đòn cân nợ (Thanh khoản dài hạn) : Đánh giá việc sử dụng vốn vay
để tài trợ các tài sản của công ty, bao gồm tỉ số đòn cân nợ dựa vào bảng cân đối tài sản (Tỉ số nợ, Tổng tài sản trên vốn)
Tỉ số khả năng sinh lợi : đánh giá chung hiệu quả của công tác quản lý công
ty Bao gồm tỉ số lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận so với vốn đầu tư (ROA, ROE)
Tỉ số giá thị trường : P/E, P/B
Các tỉ số bản thân chúng không có nhiều ý nghĩa mà cần được dùng trong các quan hệ so sánh :
Phân tích xu hướng : So sánh sự thay đổi của tỉ số theo thời gian để thấy
sự thay đổi trong hiệu quả hoạt động
Phân tích so sánh công ty : so sánh với công ty khác trong cùng ngành để thấy năng lực tài chính cạnh tranh của công ty
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN : (DCF)
Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) là phương pháp phổ biến thường được các nhà phân tích sử dụng để định giá các cổ phiếu đang niêm yết trên sàn HSX cũng như sàn HNX Phương pháp này chia làm 2 phần là phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM) và phương pháp chiết khấu dòng ngân lưu tự do Trong giới hạn của khóa luận này, tôi sẽ trình bày rõ về cơ sở lý thuyết của phương pháp chiết khấu dòng ngân lưu tự do để xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp
Trang 172.2.1 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÕNG NGÂN LƯU TỰ DO CỦA VỐN CỔ ĐÔNG (FCFE) :
Mô hình chiết khấu cổ tức dựa trên giả thuyết dòng tiền cổ đông nhận được chỉ có cổ tức Thậm chí nếu sử dụng phiên bản có điều chỉnh của mô hình DDM và xem vấn đề mua lại cổ phiếu của công ty như việc chia cổ tức thì chúng ta cũng có thể định giá sai những công ty liên tục không hoàn trả lợi nhuận cho các cổ
đông theo đúng khả năng mà họ có thể thực hiện Do đó, Aswath Damodaran
(2002) đã đưa ra mô hình Chiết khấu dòng ngân lưu tự do vốn cổ đông (FCFE) để
định giá
Mô hình tổng quát :
Với việc tính đến những tác động của chi tiêu vốn đầu tư thuần, mức tăng (giảm) trong vốn lưu động và nợ vay thuần đối với dòng tiền của các cổ đông, chúng ta có thể định nghĩa FCFE là dòng tiền còn lại sau những thay đổi trên Đây
là dòng ngân lưu sẵn có để trả cổ tức hay mua lại cổ phiếu
FCFE = Lợi nhuận ròng – (Chi đầu tư – Khấu hao) – (Thay đổi trong vốn lưu động phi tiền mặt) + (Nợ mới phát hành – Hoàn trả nợ vay) (Công thức 2.1)
Trong đó :
Chi tiêu vốn là chi phí khi một tài sản cố định mới được mua hay một sự đầu tư mà nó cải thiện được dòng đời hữu ích của một tài sản vốn đang tồn tại Ví dụ: tài sản, tòa nhà, thiết bị, sửa chữa nhà xưởng, xây dựng nhà xưởng mới
Thay đổi trong vốn lưu động phi tiền mặt là sự tăng thực tế trong tiền mặt được giữ lại trong vốn lưu động :
Vốn lưu động phi tiền mặt = Khoản phải thu + Hàng tồn kho + Tài sản
Trong trường hợp , chi tiêu vốn và những thay đổi trong vốn lưu động được hỗ trợ bởi một tỉ lệ cố định giữa nợ vay và vốn cổ phần thì :
FCFE = Lợi nhuận ròng – (Chi tiêu vốn – Khấu hao)*(1 - ) – (Vốn lưu
động)*(1 - ) (Công thức 2.3) Khi đó ta có :
Trang 18Trong đó : Po là giá trị cổ phiếu hiện tại
FCFEt là FCFE kỳ vọng trong năm t
ke là chi phí vốn cổ phần
2.2.1.1 Mô hình FCFE một giai đoạn :
Mô hình : Mô hình này được thiết kế để định giá công ty đang tăng trưởng ở tỉ lệ bền vững
Po=FCFE1
ke-gn (Công thức 2.5) Trong đó : Po là giá trị cổ phiếu hôm nay
FCFE1 : FCFE mong đợi năm tới
ke : chi phí vốn cổ đông của công ty
gn : tỉ lệ tăng trưởng bền vững của FCFE
Áp dụng : mô hình này cũng giống như mô hình tăng trưởng Gordon, phù hợp với các công ty tăng trưởng ở tỉ lệ ổn định hay ở trạng thái bền vững
Ưu điểm của mô hình : mô hình FCFE một giai đoạn là con đường đơn giản và thuận tiện để định giá cổ phiếu
Hạn chế của mô hình : cực kỳ nhạy cảm đối với các yếu tố đầu vào cho
tỉ lệ tăng trưởng Sử dụng không đúng có thể mang đến định hướng sai thậm chí là kết quả rất vô nghĩa Trường hợp tỉ lệ tăng trưởng bền vững cao sẽ cho ra giá trị tính toán lớn Mặt khác nó hạ thấp giá trị của những công ty chi trả cổ tức thấp hoặc không chi trả
Tuy nhiên đây là mô hình tốt hơn để định giá các công ty tăng trưởng bền vững mà đang chi trả cổ tức rất cao (cao hơn nhiều so với FCFE) hoặc thấp hơn đáng kể so với FCFE
Trang 192.2.1.2 Mô hình FCFE hai giai đoạn :
Mô hình này được thiết kế để định giá các công ty được mong đợi tăng trưởng bất thường trong giai đoạn đầu và tăng trưởng bền vững mãi mãi trong giai đoạn sau đó
Theo mô hình này, giá trị cổ phiếu là giá trị hiện tại của FCFE trên mỗi năm của thời kỳ tăng trưởng bất thường ban đầu cộng với giá trị hiện tại của giá cuối thời kỳ này
FCFEt : ngân lưu tự do đối với vốn cổ đông trong năm t
Pn : giá tại cuối thời kỳ tăng trưởng bất thường
gn : tỉ lệ tăng trưởng sau năm cuối
Chúng ta có thể dùng phương trình tăng trưởng cơ bản (Tỉ lệ tái đầu tư VCĐ = g/ROE) để ước lượng Pn Hệ số và tỉ lệ nợ cũng cần được điều chỉnh trong tăng trưởng bền vững để phản ảnh sự thật rằng các công ty tăng trưởng bền vững có
xu hướng có rủi ro trung bình ( gần bằng 1) và dùng nợ nhiều hơn các công ty tăng trưởng cao
Áp dụng : phù hợp đối với các công ty đang tăng trưởng cao và mong đợi đạt đến sự tăng trưởng bền vững và duy trì tỷ lệ này trong một khoảng thời gian dài sau đó Bên cạnh đó, mô hình này còn thích hợp cho các công ty duy trì việc trả
cổ tức bằng dòng tiền dư thừa, chẳng hạn như dòng tiền còn lại sau khi trả các khoản nợ và tái đầu tư
Ưu điểm : Khi sử dụng phương pháp DDM, chúng ta dễ ước lượng lệch giá trị công ty mà không đủ khả năng trả cổ tức Khi đó chúng ta sẽ ước lượng dưới giá trị của công ty mà nó đang tích lũy tiền và trả cổ tức thấp Lúc này nếu áp dụng mô hình FCFE sẽ đưa đến kết quả tin cậy hơn
Trang 20 Hạn chế : vấn đề xác định độ lớn của giai đoạn tăng trưởng cao trong thực
tế là rất khó; sự chuyển hóa đột ngột trong tăng trưởng xảy ra thực tế lớn hơn nhiều
2.2.1.3 Mô hình E – Mô hình FCFE 3 giai đoạn :
Mô hình E được thiết kế để định giá các công ty trải qua 3 giai đoạn tăng trưởng là tỉ lệ tăng trưởng bất thường trong giai đoạn đầu, tỉ lệ tăng trưởng suy giảm trong giai đoạn quá độ và tỉ lệ tăng trưởng bền vững trong giai đoạn ổn định
Theo mô hình E, giá trị cổ phiếu là giá trị hiện tại của FCFE trong cả 3 giai đoạn tăng trưởng :
Po= FCFEt
(1+ke,hg)t+
FCFEt(1+ke,t)t+
Pn2(1+ke,st)n (Công thức 2.8)
n2 : cuối thời kỳ quá độ
Áp dụng : mô hình này được dùng để định giá các công ty có tỉ lệ tăng trưởng rất cao hiện tại và được mong đợi duy trì tỉ lệ này trong thời kỳ đầu nhưng sẽ bắt đầu giảm dần đến tỷ lệ bền vững khi công ty trở nên lớn hơn và mất lợi thế cạnh tranh Các giả định về sự tăng trưởng giống như mô hình chiết khấu cổ tức ba giai đoạn nhưng tập trung vào FCFE thay vì cổ tức và điều này phù hợp hơn cho các công ty có cổ tức thường cao hơn hoặc thấp hơn FCFE
Tóm lại, khi các công ty có cổ tức mà nó khác với FCFE thì việc định giá từ 2
mô hình DDM và mô hình FCFE sẽ cho kết quả khác nhau Trong việc định giá công
ty cho các nhà đầu tư muốn thâu tóm hay thay đổi trong việc kiểm soát cổ phần thì
mô hình FCFE mang lại giá trị ước lượng tốt hơn
Trang 212.2.2 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÕNG NGÂN LƯU TỰ DO CỦA CÔNG TY (FCFF) :
Theo Aswath Damodaran (2002), ngân lưu tự do doanh nghiệp (FCFF)
đo lường dòng tiền sau thuế tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp để phân phối cho các thành viên có quyền lợi trong công ty (gồm cả chủ sở hữu và chủ nợ), mà không xem xét đến nguồn gốc huy động là nợ hay vốn chủ sở hữu
Có hai cách để xác định dòng tiền tự do của công ty :
Cách 1 - Tính tổng dòng tiền của những người có quyền lợi trong công ty :
FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay*(1 – Thuế suất) + Thanh toán nợ gốc – Nợ mới
Cách 2 - Cách này tương đối đơn giản hơn, đó là ước tính dòng tiền trước tất cả các quyền lợi của người đầu tư :
FCFF = EBIT*(1 – Thuế suất) + Khấu hao – Chi đầu tư - Vốn lưu động
(Công thức 2.11)
2.2.2.1 Mô hình FCFF một giai đoạn :
Một công ty có FCFF tăng trưởng tại tỉ lệ bền vững có thể được định giá bằng công thức sau :
Vo= FCFF1WACC-gn (Công thức 2.12) Trong đó : Vo = giá trị của công ty trong hiện tại
FCFF1 = Dòng tiền tự do kỳ vọng của công ty trong năm sau WACC = chi phí vốn bình quân gia quyền
Mô hình này cũng nhạy cảm với những giả định về tương quan của chi tiêu vốn và chi phí khấu hao
Trang 222.2.2.2 Mô hình FCFF nhiều giai đoạn :
Đối với định giá doanh nghiệp thì người ta hay dùng khái niệm dòng tiền tự do Mức chiết khấu hợp lý đối với doanh nghiệp chính là chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) của chính doanh nghiệp đó
Công thức thường dùng để tính giá trị của doanh nghiệp là :
WACC : là chi phí vốn bình quân trọng số được tính bằng công thức WACC = ErE/(D + E) + DrD(1 – tC)/(D + E) (Công thức 2.14)
Nếu công ty đạt đến giai đoạn tăng trưởng bền vững sau n năm với tỉ lệ tăng trưởng là gn thì giá trị công ty được tính như sau :
(1+WACChg)t+
FCFFn+1(1+WACChg)n*(WACCst-gn)
Ưu và nhược điểm của mô hình :
Mô hình cũng có ưu nhược điểm như mô hình DDM và mô hình FCFE nhiều giai đoạn Ngoài ra, đối với việc đo lường dòng tiền thì mô hình FCFE là một thước đo trực quan hơn so với FCFF
Việc mô hình tập trung vào dòng tiền trước nợ vay đôi khi khiến chúng ta bỏ qua tầm quan trọng của khả năng tồn tại của công ty đang được định giá Việc đưa hệ số nợ vào quá trình tính chi phí vốn để bao quát được tác động của đòn bẩy tài chính đòi hỏi chúng ta phải chấp nhận những giả định ngầm có thể không khả thi hoặc không hợp lý
Trang 23Tóm lại, theo DCF thì để xác định được giá trị của doanh nghiệp cần phải xác định khoảng thời gian dự báo (thường là 5-10 năm đối với các doanh nghiệp đã tương đối vững mạnh) rồi ước lượng các dòng tiền tự do, xác định mức chiết khấu hợp lý, ước đoán mức tăng trưởng của doanh nghiệp và xác định giá trị còn lại vào cuối kỳ dự báo Lấy giá trị hiện tại V chia cho số cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp ta sẽ được giá trị hợp lý của mỗi cổ phần
2.3 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI :
Tất cả các nhà đầu tư đều quan tâm đến câu hỏi về giá cổ phiếu Suất sinh lời
mà một nhà đầu tư có thể kỳ vọng khi mua một cổ phiếu tùy thuộc vào việc liệu cổ phiếu đó đang được định giá đúng, quá cao hay quá thấp tại mức giá mà anh ta mua Phương pháp định giá tương đối sử dụng bội số giá (price multiples) là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi và dễ hiểu giúp trả lời câu hỏi của nhà đầu tư
Phương pháp tiếp cận ở đây là dựa vào ý tưởng cho rằng nếu hai cổ phiếu rất tương đồng nhau (chúng có cùng mức rủi ro, hai công ty có cùng lợi nhuận biên, cùng triển vọng phát triển ), cổ phiếu có bội số thấp hơn được coi là đang bị định giá thấp hơn so với cổ phiếu kia
2.3.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ GIÁ / LỢI NHUẬN (P/E) :
Một cách để các nhà đầu tư ước tính giá trị cổ phiếu là quyết định xem họ sẳn sàng trả bao nhiêu $ cho 1$ lợi nhuận dự kiến
Theo Nguyễn Minh Kiều, hệ số P/E là tỉ lệ giữa giá trị thị trường và lợi
nhuận của mỗi cổ phần :
P
E=
PoEPS (Công thức 2.16)
Vấn đề lớn nhất đối với hệ số P/E nằm ở sự khác nhau của lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) vì nó có thể tính theo hiên tại , theo 4 quý gần nhất hay theo tương lai, … tùy theo mục đích của người sử dụng
Lý do sử dụng P/E : Khả năng tạo ra thu nhập chính là động cơ chính của bất kỳ một khoản đầu tư nào Vì vậy, EPS thu hút sự quan tâm lớn nhất đối với cộng đồng phân tích cổ phiếu
Trang 24 Ưu điểm của phương pháp : đơn giản và dễ sử dụng
Nhược điểm của phương pháp :
EPS có thể âm và P/E không có một ý nghĩa kinh tế nào khi có mẫu số âm
Thu nhập có thể rất biến động, khiến cho việc so sánh P/E qua các năm khác nhau hay giữa các công ty với nhau rất khó khăn và không có nhiều ý nghĩa
EPS có thể bị bóp méo bởi các công tác kế toán, khiến cho khả năng so sánh giữa các P/E bị tác động
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ GIÁ / GIÁ TRỊ SỔ SÁCH(P/B) :
Theo Nguyễn Minh Kiều, hệ số P/B là tỉ lệ giữa giá trị thị trường và giá trị
sổ sách hiện tại của vốn cổ phần trên mỗi cổ phần :
P
B=
Po
PBV (Công thức 2.17) Trong đó :
(Vốn chủ sở hữu) – (Giá trị phần vồn cổ phần ưu đãi) = Vốn cổ đông phổ thông
(Công thức 2.18)
PBV= Vốn cổ đông phổ thông
Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (Công thức 2.19)
Lý do sử dụng P/BV: thông thường chúng ta dùng P/BV khi EPS âm; BV thường ổn định hơn EPS nên P/BV sẽ là một chỉ số tốt khi EPS quá biến động; phù hợp trong việc định giá những công ty có phần lớn tài sản có tính thanh khoản cao (ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm và các công ty đầu tư) Ngoài ra
BV thường được dùng để định giá các công ty được cho là không còn tiếp tục hoạt động
Trang 252.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC TRONG ĐỊNH GIÁ :
2.4.1 SUẤT SINH LỢI PHI RỦI RO :
Suất sinh lợi phi rủi ro là suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản phi rủi ro Nói cách khác, nếu chúng ta biết chắc chắn suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản nào đó (nghĩa là sức sinh lợi thực luôn bằng suất sinh lợi kỳ vọng) mức độ rủi ro của tài sản này bằng 0
Điều kiện để suất sinh lợi thực bằng suất sinh lợi kỳ vọng : không có rủi ro
vỡ nợ và không có rủi ro tái đầu tư
Thông thường để tính suất sinh lợi phi rủi ro thì người ta thường dựa vào lãi suất trái phiếu chính phủ (TPCP) có kỳ hạn càng ngắn càng tốt
2.4.2 PHẦN BÙ RỦI RO VỐN CỔ PHẦN :
Trong thưc tế đối với tất cả tài sản đầu tư, lợi nhuận kỳ vọng nên bằng tổng lợi nhuận phi rủi ro và phần lợi nhuận thêm vào để bù đắp cho rủi ro Nghĩa là suất sinh lợi kỳ vọng được xác định bởi suất sinh lợi phi rủi ro và phần bù rủi ro của các yếu
tố Đối với mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) thì phần bù rủi ro được xác định theo nhiều cách
2.4.2.1 Phần bù rủi ro lịch sử :
Đó là sự ước lượng phần bù rủi ro dựa vào việc xem xét giá trị này trong một thời gian dài trong quá khứ mà các tài sản đem lại Người ta tính suất sinh lợi thực của một tài sản (chỉ số chứng khoán) trong một thời gian rồi so sánh với suất sinh lợi của một tài sản phi rủi ro, mức chênh lệch tính theo năm giữa hai con số này sẽ đại diện cho phần bù rủi ro lịch sử
Phương pháp này có thể cho ra con số ước tính chính xác đối với các thị trường lớn, đa dạng và lâu đời Còn đối với các thị trường khác thì nó không hiệu quả vì thị trường vốn cổ phần chưa đại diện cho toàn bộ nền kinh tế và dữ liệu lịch
sử còn ít
2.4.2.2 Phần bù rủi ro lịch sử điều chỉnh :
Thông thường phần bù rủi ro đối với các thị trường chưa phát triển sẽ được điều chỉnh từ phần bù rủi ro lịch sử theo công thức sau :
Phần bù rủi ro thị trường đang phát triển = Phần bù rủi ro thị trường phát triển +
Cách xác định phần bù rủi ro quốc gia :
Trang 26 Tỉ lệ dự phòng rủi ro vỡ nợ : dựa vào thứ hạng định mức tín nhiệm nợ của một quốc gia được đánh giá bởi các tổ chức xếp hạng như Standard & Poor’s, Moody’s Investor Service, …
Tính theo độ lệch chuẩn tương đối với :
Độ lệch chuẩn tương đốix=Độ lệch chuẩnx
Độ lệch chuẩny (Công thức 2.21)
Nhân độ lệch chuẩn tương đối này với phần bù rủi ro của thị trường quốc gia chuẩn ta được phần bù rủi ro của thị trường quốc gia còn tính
Kết hợp tỉ lệ dự phòng vỡ nợ và độ lệch chuẩn tương đối :
Phần bù rủi ro quốc gia=Tỉ lệ dự phòng vỡ nợ quốc gia* σVốn CP
σTrái khoán QG(Công thức 2.22)
2.4.2.3 Phần bù vốn cổ phần ẩn :
Giả định về tổng thể là các cổ phiếu được thị trường định giá hợp lý Khi
đó, từ mô hình định giá cụ thể đối với một cổ phiếu nào đó ta sẽ tính ra được suất sinh lợi của vốn cổ phần và với suất sinh lợi phi rủi ro hiện tại ta sẽ suy ra phần bù rủi ro vốn cổ phần
Ưu điểm của phương pháp này là nó được điều chỉnh theo thị trường và tình hình hiên tại mà không cần dữ liệu lịch sử Tuy nhiên nó cũng bị hạn chế bởi
mô hình áp dụng có phù hợp hay không và dữ liệu đầu vào có dễ thu thập và tin cậy hay không
Trang 27b = hệ số góc của phương trình hồi quy (chính là hệ số )
2.4.3.2 Hệ số cơ bản :
Ước lượng hệ số của một công ty nào đó dựa trên việc xem xét những yếu
tố cơ bản của công ty đó Khi đó, hệ số có thể được tính bằng mô hình hồi quy
nhưng được quyết định bởi lĩnh vực hoạt động, tỉ lệ đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy
tài chính được áp dụng cho lĩnh vực đó của công ty
2.4.4 CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN :
Chi phí vốn cổ phần là mức tỉ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu đối
với khoản đầu tư vốn cổ phần trong công ty
Chi phí vốn cổ phần có thể tính theo phương pháp trực tiếp (dựa vào mô
hình một yếu tố hay mô hình đa yếu tố) hoặc tính theo phương pháp gián tiếp nhằm
loại bỏ sai số không mong muốn
2.4.4.1 Phương pháp trực tiếp :
Chi phí vốn cổ phần theo phương pháp trực tiếp (mô hình CAPM) :
ke = kf + *(km – kf) (Công thức 2.24) Trong đó : ke = chi phí vốn cổ phần
kf = suất sinh lợi phi rủi ro
km = suất sinh lợi thị trường
2.4.4.2 Phương pháp gián tiếp :
Do những khó khăn trong việc ước lượng của các công ty cổ phần hoạt
động ở thị trường chưa phát triển một cách trực tiếp từ số liệu cổ phiếu giao dịch trên
TTCK cũng như việc tính suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục đầu tư thị trường,
phương thức tính chi phí vốn cổ phần có độ tin cậy cao hơn là dựa vào những thước
đo chuẩn trên TTCK phát triển
Công thức tính chi phí vốn cổ phần được viết lại như sau :
kX=kngànhY + ∆kc+ ∆ke (Công thức 2.25) Trong đó : kX = chi phí vốn cổ phần của công ty hoạt động ở quốc gia X
𝑘𝑛𝑔 à𝑛ℎ𝑌 = chi phí vốn cổ phần của công ty cùng ngành (hoặc
ngành) của quốc gia Y được lấy làm thước đo chuẩn
∆𝑘𝑐 = phần bù rủi ro quốc gia ∆𝑘𝑒 = phần bù rủi ro chênh lệch tỉ giá hối đoái
Trang 28CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH NGÀNH GIẤY VIỆT NAM
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ :
3.1.1 KINH TẾ THẾ GIỚI :
Theo Đinh Thế Hiển (2011), có thể nói trong 3 năm là 2008, 2009, 2010
kinh tế thế giới đã phải chịu sự tác động lớn của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
mà xuất phát điểm là từ Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới, nên đã dẫn tới sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu Điều này đã buộc rất nhiều nước lớn trên thế giới đưa ra các gói giải cứu để cố gắng đưa nền kinh tế thế giới phục hồi Với những sự nỗ lực đó, nền kinh tế thế giới đã dần phục hồi và có vẻ như đang tăng trưởng nhẹ nhàng trở lại vào năm 2010 với những số liệu đáng khích lệ:
Tính cả năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới đạt mức 4.2%, trong
đó các nước phát triển là 2.3%, còn thị trường mới nổi và các nước đang phát triển
là 6.3%
Xuất, nhập khẩu của Mỹ tăng trưởng lần lượt là 14.8% và 16% Khu vực đồng Euro là 7% và 3%; Nhật Bản là 43.5% và 20.7% Tăng trưởng của các nước mới nổi có phần rõ nét hơn, gần đạt mức dự báo của WTO
Thương mại thế giới trong năm 2010 đã tăng 13.5%, các nền kinh tế phát triển tăng 11.5%, còn các nước khác tăng 16.5%
Tín hiệu của sự phục hồi trong năm 2010 cũng được củng cố hơn với sự đóng góp của nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới là Trung Quốc (Chính thức vượt qua Nhật Bản) khi nền kinh tế Trung Quốc vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng trong năm
2010 và đạt mức cao nhất trong 3 năm qua khi GDP đạt 10.3% lên mức 39.8 nghỉn
tỷ nhân dân tệ tương đương hơn 6 nghìn tỷ USD
Dù vậy điều đầu tiên và quan trọng hơn cả vẫn là Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới khi hầu hết các chuyên gia đều tin rằng tăng trưởng của Mỹ trong năm
2011 sẽ đạt 2-3% Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển ở khắp các châu lục
vì cho đến nay Mỹ vẫn là nước tiêu thụ hào phóng và đóng góp tới gần 60% cho đà tăng trưởng của kinh tế thế giới
Trang 29Nhận định tình hình kinh tế thế giới trong những năm tới :
Sang năm 2011, tình hình hệ thống tài chính tiền tệ thế giới được dự báo vẫn còn nhiều yếu tố phức tạp và khó đoán định, với diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng nợ công ở một số nước khu vực đồng tiền chung Châu Âu mà bắt nguồn từ Hy Lạp, đang dẫn đến nguy cơ vỡ nợ của những nước có nền kinh tế lớn như: Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Cũng trong năm 2011, sức ép nặng nhất đối với thế giới là vấn đề lạm phát
ở các nước Đây là vấn đề tất yếu vì các chính sách tăng cung tiền trong 2 năm qua giúp cho nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng nhưng đã dẫn đến việc lạm phát gia tăng quá nhanh
Theo dự báo của các các chuyên gia của các tổ chức kinh tế quốc tế thì năm 2011 mức tăng trưởng kinh tế thế giới vẫn còn khiêm tốn, thấp hơn mức dự báo trước đây Báo cáo thường niên của Liên Hợp Quốc "Tình hình và triển vọng kinh tế thế giới năm 2011" thì dự báo mức tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2011 là 3.1% và năm 2012 là 3.5% Còn theo OECD kinh tế thế giới năm 2011 sẽ tăng trưởng ở mức 4.2% thay cho 4.5% được đưa ra hồi giữa năm 2010 Tăng trưởng kinh tế năm 2012 cũng chỉ đạt mức 4.6% Kinh tế 16 nước khu vực đồng tiền chung châu Âu được dự báo tăng trưởng 1.7% trong năm 2011 và 2% vào năm 2012
Gần đây những bất ổn tại các nước Ả Rập cũng đẩy giá dầu và giá vàng cao Xu hướng tăng dần lãi suất của các Ngân hàng trung ương các nước châu Á hiện tại cho thấy họ đang có thiên về hướng kiềm chế lạm phát hơn là tăng trưởng
Tóm lại 2011 là năm cộng đồng quốc tế phải tiếp tục giải quyết vấn đề thất nghiệp, lạm phát, nợ công và tiền tệ Với những chính sách cắt giảm chi tiêu công của hầu hết các nước trong khắp các khu vực thì năm 2011, sự khắc khổ trong chính sách và môi trường đầu tư sẽ trở nên rõ ràng hơn Chính vì thế điều kiện kinh
tế cũng trở lại khó khăn hơn do các động lực thúc đẩy sự phục hồi toàn cầu trong năm 2010 nhìn chung sẽ mất dần đi Như vậy con đường dẫn đến sự phục hồi kinh
tế thế giới năm 2011 sẽ còn tiếp diễn và nhiều chông gai Tuy nhiên về dài hạn đó
Trang 30lại là biện pháp cần thiết để kinh tế thế giới đi vào ổn định và phát triển bền vững trở lại những năm sau đó
3.1.2 KINH TẾ VIỆT NAM :
Theo Lê Quốc Hội, năm 2010 mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước
có những diễn biến phức tạp, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, bên cạnh những điểm sáng thể hiện thành tựu đạt được nền kinh tế vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thách thức
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế :
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Hình 3.1 cho thấy có cải thiện tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm
2010 Tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Hình 3.1 : Tăng trưởng GDP và các ngành cơ bản năm 2010
Các chỉ số tăng trưởng cho các ngành cũng thể hiện một xu hướng phục hồi rõ rệt Công nghiệp tiếp tục là đầu tàu của tăng trưởng kinh tế Việt Nam Giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm tăng 13.8% so với cùng kỳ năm 2009 và năm
2010 ước tăng 14% so với năm 2009 So với khu vực công nghiệp thì khu vực dịch
vụ cũng có sự phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới những ở mức độ thấp hơn Tốc độ tăng trưởng trong 9 tháng đầu năm là 7.24% và triển vọng tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ cả năm 2010 có thể đạt 7.5%
Trang 313.1.2.2 Đầu tư :
Kinh tế phục hồi là một nguyên nhân quan trọng trong việc thúc đẩy đầu tư phát triển Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2010 đã đạt được những kết quả tích cực Ước tính tổng đầu tư toàn xã hội năm 2010 đạt 800 nghìn tỷ đồng, tăng 12.9% so với năm 2009 và bằng 41% GDP Trong đó, nguồn vốn đầu tư của tư nhân và của dân cư dẫn đầu bằng 31.2% vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn vốn đầu tư nhà nước bằng 22.5%, tăng 4.7% so với năm 2009 Những kết quả này cho thấy các nguồn lực trong nước được huy động tích cực hơn
Về vốn FDI, tính đến hết tháng 11, cả nước thu hút được 833 dự án mới với tổng số vốn đăng ký đạt 13.3 tỷ USD, bằng 60% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó vốn thực hiện ước đạt 10 tỷ USD, tăng 9.9%
Mặc dù vốn FDI đăng ký có thấp hơn nhiều so với năm 2009 nhưng tỷ
lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký lại cao hơn nhiều Đây có thể được coi là điểm sáng trong thu hút FDI năm 2010 Điều này cũng cho thấy sự cam kết lâu dài các nhà đầu tư nước ngoài ở thị trường Việt Nam
(Đơn vị : nghìn tỷ đồng)
Hình 3.2 : Vốn đầu tư xã hội lũy kế quý theo nhóm năm 2010 Bên cạnh đó còn xảy ra tình trạng chậm trễ trong giải ngân nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, lãng phí, thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tư Những đặc điểm này là đáng báo động về cả trước mắt cũng như lâu dài
Trang 323.1.2.3 Lạm phát và giá cả :
Lạm phát của năm 2010 vượt mức 2 con số, đạt đến 11.75% Đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 đến nay nếu ngoại trừ mức tăng đột biến do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 và 2008 Như vậy, lạm phát trong 10 năm qua (2001-2010) của Việt Nam đã tăng trung bình 8.8%/năm, vượt xa con số của một số quốc gia khác trong khu vực như Thái Lan (2.7%) hay Trung Quốc (2.1%)
(Nguồn Tổng cục Thống kê)
Hình 3.3 : Diễn biến lạm phát năm 2010 Nguyên nhân gây ra lạm phát cao năm 2010 được cộng hưởng từ nhiều yếu tố mang cả tính chủ quan và khách quan, do tác động từ bên trong và bên ngoài, đặc biệt là hệ quả của một cơ cấu kinh tế bất hợp lý và sự vận hành kém hiệu quả của nền kinh tế
3.1.2.4 Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại :
Năm 2010, xuất nhập khẩu của Việt Nam có nhịp độ tăng trưởng đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế của những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU… vẫn phục hồi chậm chạp
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 ước đạt khoảng 70.8 tỷ USD, tăng 24.9% so với năm 2009 Xuất khẩu tăng là do sự đóng góp lớn của những mặt hàng công nghiệp chế biến cộng với sự phục hồi của kinh tế thế giới làm cho xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản được lợi về giá