TÓM TẮT LUẬN VĂN - Trong luận văn này, ta đi vào khảo sát, đánh giá hiện trạng và rủi ro tại các trạm cấp nước do Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý.. Năm 1
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- o0o -
HỒ CHÍ THÔNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ RỦI RO TẠI CÁC TRẠM CẤP NƯỚC SẠCH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Mã số : 60 85 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
-oOo -
- Cán bộ hướng dẫn khoa học
1) TS LÊ THỊ KIM PHỤNG 2) TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
- Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm :
1) GS.TS LÂM MINH TRIẾT Chủ tịch hội đồng
2) PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG Cán bộ phản biện 1
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ngày tháng 02 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : HỒ CHÍ THÔNG Phái : Nam
Ngày tháng năm sinh : 09 – 12 – 1979 Nơi sinh : Quận 3 – Tp.HCM
Chuyên nghành : Công nghệ môi trường MSHV : 10251120
I./ TÊN ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ RỦI RO TẠI CÁC TRẠM CẤP
NƯỚC SẠCH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
II./ NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
- Nhiệm vụ :
o Khảo sát giá hiện trạng, xác định rủi ro tại các trạm cấp nước
o Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, khả năng cấp nước và đảm bảo việc cung cấp nước sạch và an toàn cho người dân
+ Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao
III./ NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :28/7/2011
IV./ NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :06/02/2012
V./ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
1) TS LÊ THỊ KIM PHỤNG 2) TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
QUẢN LÝ CHUYÊN NGHÀNH
TS LÊ THỊ KIM PHỤNG TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
- Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên nghành thông qua
Ngày tháng năm 2012
Trang 4Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn ngoài nỗ lực cố gắng của bản thân mình tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong Khoa Môi Trường; các anh chị, bạn bè thuộc Phòng thí nghiệm khoa môi trường đã hỗ trợ tôi tận tình về mọi mặt trong suốt thời gian này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô Lê Thị Kim Phụng, thầy Đặng Viết Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dạy dỗ cho em nhiều điều trong suốt quá trình làm luận văn
Bên cạnh đó, tôi cảm ơn các anh chị đồng nghiệp trong Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong công tác thu nhập số liệu và tìm hiểu thực tế
Dù đã nỗ lực hết mình nhưng với khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thiện vốn kiến thức của mình để tôi có thể tự tin tiếp bước vào đời
Tp Hồ Chí Minh, ngày 6 tháng 2 năm 2012
Học viên
Hồ Chí Thông
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
- Trong luận văn này, ta đi vào khảo sát, đánh giá hiện trạng và rủi ro tại các trạm cấp nước do Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý Việc khảo sát đánh giá dựa trên việc đi thực tế kiểm tra, thu thập số liệu từ 119 trạm cấp nước tập trung trên địa bàn 7 quận /34 phường và 4 huyện/33 xã với trên 291.606 dân được cung cấp nước sạch Việc lấy mẫu tại 119 trạm được chia làm 3 nhóm chính : mẫu nước nguồn lấy từ miệng giếng khai thác, mẫu nước sau xử lý lấy tại vị trí lấy nước lưu mẫu hàng ngày tại trạm và mẫu nước thải lấy từ miệng cống thoát xã thải của trạm Tổng cộng 714 mẫu được lấy và tất cả các mẫu đều được thực hiện đúng theo các quy chuẩn Việt Nam hiện hành từ việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu
- Kết quả khảo sát về mặt kỹ thuật như sau :
+ Hầu hết các trạm khai thác ở tầng Pliocen (100/119 trạm), chiếm tỷ lệ 84,03%; chỉ có 12/119 trạm chiếm tỷ lệ 10,08% khai thác ở tầng nông Pliestocen
+ Các trạm hiện nay hầu hết đạt trên 70% công suất thiết kế Đặc biệt ở những khu vực khó khăn về nước như Nhà Bè, Bình Chánh có những trạm đạt trên 90% đến trên 100% công suất thiết kế
+ Về chất lượng nguồn nước : có trên 30/19 trạm (chiếm 25,11%) bị nhiễn Sắt với hàm lượng từ cao đến rất cao (>5mg/l); 112/119 trạm (chiếm 94,11%) bị nhiễm Mn; 13/119 trạm (chiếm 10,92%) bị nhiễm mặn, trong đó có 5/119 trạm (chiếm 4,2%)
bị nhiễm mặn với hàm lượng trên 400mg/l; vể ô nhiễm kim loại nặng ta có 46/119 trạm (38,65%) nhiễm Asen, 11/119 trạm (9,24%) nhiễm Crom+6, 34/119 trạm (28,57%) nhiễm Hg và 70/119 trạm (58,82%) nhiễm chì; về nhiễm bẩn và vi sinh thì hầu như đều đạt chuẩn
+ Về công nghệ xử lý : có 100/119 trạm (chiếm 84%)sử dụng công nghệ truyền thống Trung tâm chỉ mới áp dụng các công nghệ mới cho 13 trạm (chiếm 11%) xây dựng từ năm 2009 đến nay
+ Về chất lượng nước sau xử lý : 100% các trạm đều đạt chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt
- Kết quả khảo sát về hiệu quả kinh tế xã hội : với giá nước hiện tại từ 3.100 – 7.800 đồng/m3 đáp ứng được phần lớn khả năng của người dân ngoại thành Mặt khác, trải qua 25 năm với 3 giai đoạn khác nhau, suất đầu tư cho cấp nước sạch cũng tăng bình quân từ 1.422.186 đồng/m3
lên trên 5.169.415 đồng/m3
- Về mặt tác động môi trường, tuy chưa thực sự được đầu tư đúng mức nhưng Trung tâm vẫn thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường
Trang 6ro nguồn nước ngầm, phân tích cây sự kiện – sai lầm và phân tích rủi ro theo ma trận xác suất Phần này cũng phần nào xác định được các rủi ro tại các trạm cấp nước
- Luận văn này cũng đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao, từ giải pháp cần được thực hiện ngay đến các giải pháp trong dài hạn như : nâng cao nhận thức cũng người dân về sử dụng nước sạch, các chính sách, biện pháp quản lý tốt nguồn nước Việc thực hiện các giải pháp này nhằm đem lại kết quả tốt nhất trong công tác quản lý, cải thiện tình hình sử dụng nước sạch hiện nay tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7ABSTRACT
- In this thesis, we carried out a survey and an assessment of the state and the risk
in water supply stations of the Ho Chi Minh City’s Central of Rural Water Supply and Environmental Sanitation Based on practical work, the survey collected data from 119 water supplied stations in the local of 7 districts over 34 wards, and 4 remote districts over 33 remote wards with 291,606 people who were provided clean water The sampling of 119 stations was divided into three groups: samples taken from the well of water resources exploitation; samples of treated water taken at the daily reserves in stations and samples of waste water taken from the mouth of sewer emissions 714 samples in total were collected and all has done right by the current regulations of Vietnam of the sampling, storage and analysis
- The technical surveying results as follows:
+ Most of stations explored in underground water reservoir aged Pliocence (100/119 stations), have the ratio of 84.03%; and only 12/119 stations (have the ratio
of 10.08%) explored in underground water reservoir aged Pliestocence
+ Recently, most of stations reach over 70% of designed capacity, especially in the areas which have difficulties of water as Nha Be, Binh Chanh However, there are some stations which have reached over 90% to 100% designed capacity
+ For water quality: there are over 30/19 stations (25.11%) infected ion Fe2+and Fe3+ , which have the level from high to very high (> 5mg/l); 112/119 stations (94.11%) infected ion Mn+; 13/119 stations (10.92%) infected ion Cl- , of which there are 5/119 station (4.2%) ion Cl- infected with the level of 400mg/l For heavy metals pollution, there are 46/119 stations (38.65%) infected ion As, 11/119 stations infected ion Cr+6, 34/119 stations (28.57%) infected ion Hg+ and 70/119 stations (58.82%) infected ion Pb2+ For microbial contamination, almost were standardized
+ For technological process: there are 100/119 stations (84%) using traditional techniques (sand filter) The center only apply new techniques for 13 stations (11%) which were built from 2009 to the present
+ For the quality of treated water: 100% of the station are standardized the National technical regulation on domestic water quality - QCVN 02:2009/BYT
- For the surveying results of the social economic efficiency: the current price of water (from 3,100 to 7,800 VND/m3) meets the demands of suburbanites On the other hand, the investment rate for clean water supply is increasing on the average from
Trang 8it has fulfilled the regulations of environmental protection
- For the risk assessment, this thesis focused on three contents: risk assessment of water which explored from underground water reservoirs; analyze the risks based on event – mistakes tree and risk analysis by probability matrix This section also determine the risks in water supply stations
- This study recommend the solutions to improve, enhance from short-term solutions to long-term solutions such as raising people’s awareness of using clean water, policies, measures of water resource management The implementation of this resolution brings the best results in the management, improves the situation of using clean water in Ho Chi Minh City recently
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH VẼ xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
MỞ ĐẦU 1
1./ Đặt vấn đề 1
2./ Mục tiêu của đề tài 2
3./ Nội dung đề tài 2
4./ Phương pháp nghiên cứu 2
5./ Phạm vi nghiên cứu 3
6./ Ý nghĩa đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN – LÝ THUYẾT 5
1.1./ Giới thiệu Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh 5
1.1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm 5
1.1.2) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm 5
1.1.3) Sơ đồ tổ chức bộ máy trung tâm 6
1.2./ Tổng quan về khu vực nghiên cứu 8
1.2.1) Vị trí địa lý 8
Tổng quan về các quận/huyện khu vực nghiên cứu 10
Trang 101.3.1) Tầng chứa nước Holocen (qh) 14
1.3.2) Tầng chứa nước Pleistocen (qp) 15
1.3.3) Tầng chứa nước lổ rỗng trong các trầm tích bở rời Pliocen trên (n22) 16
1.3.4) Tầng chứa nước lổ rỗng trong các trầm tích bở rời Pliocen dưới (n21) 17
1.3.5) Tầng chứa nước Miocen (n31) 19
1.3.6) Đới chứa nước khe nứt trong Mesozoi 19
1.4./ Giới thiệu các phương pháp đánh giá rủi ro 19
1.4.1) Các khái niệm về đánh giá rủi ro 19
1.4.2) Các mô hình đánh giá rùi ro 20
1.5./ Tình hình nghiên cứu đánh giá tại Việt Nam và trên thế giới 28
1.5.1) Tình hình nghiên cứu đáng giá rủi ro môi trường trên thế giới 28
1.5.2) Tình hình nghiên cứu đáng giá rủi ro môi trường Việt Nam 28
CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1./ Nội dung nghiên cứu 29
2 2./ Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1) Nội dung 1 : Khảo sát và đánh giá hiện trạng tại các trạm cấp nước tập trung 30
2.2.2) Nội dung 2 : Xác định và đánh giá rủi ro trong quá trình xử lý nước tại các trạm cấp nước tập trung 33
2.2.3) Nội dung 3 : Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao 34
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1) Nội dung 1 : Khảo sát và đánh giá hiện trạng các trạm cấp nước tập trung 35
3.1.1) Hiện trạng chung 35
Trang 113.1.3) Khảo sát đánh giá về mặt hiệu quả kinh tế xã hội 85
3.1.4) Khảo sát đánh giá về mặt tác động môi trường 91
3.2) Nội dung 2 : Xác định và đánh giá rủi ro trong quá trình xử lý nước tại các trạm cấp nước tập trung 98
3.2.1) Rủi ro nguồn nước ngầm 98
3.2.2) Cây sự kiện – Sai lầm 137
3.2.3) Rủi ro theo ma trận xác suất 138
3.3) Nội dung 3 : Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao 141
3.3.1) Biện pháp quản lý 141
3.3.2) Biện pháp kỹ thuật 143
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 150
1./ Kết luận 150
2./ Kiến nghị 151
Trang 12Bảng 1.1 : Bảng thống kê số phường xã khu vực nghiên cứu 8
Bảng 1.2 : Khung điểm đánh giá khả năng nhiễm bẩn nguồn nước ngầm 21
Bảng 1.3 : Bậc điểm đánh giá chiều sâu phân bố tầng chứa nước 22
Bảng 1.4: Bậc điểm đánh giá lượng bổ cập rịng 22
Bảng 1.5: Bậc điểm đánh giá thành phần đất đá tầng chứa nước 23
Bảng 1.6: Bậc điểm đánh giá vai trị lớp phủ 23
Bảng 1.7 : Bậc điểm đánh giá yếu tố địa hình 24
Bảng 1.8: Bậc điểm đánh giá thành phần của đới thơng khí 24
Bảng 1.9 : Bậc điểm đánh giá yếu tố thấm nước của tầng chứa nước 25
Bảng 1.10: Phân tích rủi ro đơn giản 26
Bảng 1.11 : Bảng phân tích rủi ro ma trận xác suất 27
Bảng 2.1 : Phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo QCVN 09:2008/BTNMT 30
Bảng 2.2 : Phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT 32
Bảng 3.1 : Bảng thống kê số liệu cấp nước 35
Bảng 3.2 : Bảng thống kê số lượng khai thác tại các tầng chứa nước 37
Bảng 3.3 : Cơng suất thiết kế và hiệu suất sử dụng tại các trạm cấp nước 38
Bảng 3.4 : Bảng thống kê hàm lượng Fe, Mn và độ pH 43
Bảng 3-5 : Thống kê số lượng trạm có giếng khoan theo sự phân bố vùng nhiễm sắt 48
Bảng 3-6 : Thống kê số lượng trạm có nhiễm Mn 49
Bảng 3-7 : Hàm lượng Cl-, NH4+, NO2-, NO3- và vi sinh của các mẫu 53
Bảng 3-8 : Bảng thống kê hàm lượng kim loại nặng 64
Bảng 3-9 : Kết quả ơ nhiễm Asen theo khu vực 70
Bảng 3-10 : Kết quả ơ nhiễm Crom+6 tại các khu vực 71
Bảng 3 -11 : Kết quả ơ nhiễm Thủy ngân tại các khu vực 73
Bảng 3-12 : Kết quả ơ nhiễm Chì tại các khu vực 74
Bảng 3-13 : Thống kê cơng nghệ sử dụng tại các trạm 79
Bảng 3-14 : Suất đầu tư các trạm cấp nước giai đoạn trước năm 2000 86
Bảng 3-15 : Suất đầu tư các trạm cấp nước giai đoạn năm 2001 – 2005 88
Bảng 3-16 : Suất đầu tư các trạm cấp nước giai đoạn năm 2006 – nay 91
Bảng 3-17 : Lưu lượng thải và nổng độ chất thải tại các trạm 92
Trang 13Bảng 3-19 : Bảng tính tốn lệ phí xả thải tại các khu vực 98
Bảng 3-20 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng chiều sâu phân bố tầng chứa nước – Hệ số D
99
Bảng 3-21 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng của lượng bổ cập hàng năm – Hệ số R 103
Bảng 3-22 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng thành phần đất đá tầng chứa nước – Hệ số A 107
Bảng 3-23 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng thành phần lớp phủ – Hệ số S 111
Bảng 3-24 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng của độ dốc địa hình – Hệ số T 115
Bảng 3-25 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng của đới thơng khí – Hệ số I 119
Bảng 3-26 : Bảng tính hệ số ảnh hưởng của tính thấm – Hệ số C 123
Bảng 3-27 : Bảng tính KNNB 128
Bảng 3-28 : Bảng phân bố các trạm có khả năng nhiễm bẩn kém theo khu vực 136
Bảng 3-29 : Kết quả đánh giá các rủi ro theo ma trận xác suất 138
Trang 14Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm 7
Hình 2.1 : Tĩm tắt nội dung nghiên cứu 29
Hình 3-1 : Biểu đồ biểu thị tương quan số dân cấp nước 36
Hình 3-2 : Biểu đồ biểu thị tương quan số lượng nước cấp trong tháng 36
Hình 3-3 : Biểu đồ biểu thị số lượng giếng khai thác tại các tầng chứa nước 37
Hình 3-4 : Biểu đồ biểu thị số lượng giếng khoan theo sự phân bố vùng nhiễm sắt 49 Hình 3-5 : Biểu đồ biểu thị số lượng giếng khoan bị nhiễm Mn 50
Hình 3-6 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng Cl-tại các trạm khu vực Bình Chánh - Bình Tân - Tân Phú 58
Hình 3-7 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng Cl-tại các trạm khu vực Nhà Bè - Quận 8 58
Hình 3-8 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng Cl-tại các trạm khu vực Củ Chi - Hĩc Mơn - Quận 12 59
Hình 3-9 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng Cl-tại các trạm khu vực Quận 2 - Quận 9 - Thủ Đức 59
Hình 3-10 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng NH4+, NO2-, NO3-tại các trạm khu vực Bình Chánh - Bình Tân - Tân Phú 61
Hình 3-11 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng NH4+, NO2-, NO3-tại các trạm khu vực Nhà Bè - Quận 8 62
Hình 3-12 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng NH4+, NO2-, NO3-tại các trạm khu vực Củ Chi - Hĩc Mơn - Quận 12 62
Hình 3-13 : Biểu đồ biểu thị hàm lượng NH4+, NO2-, NO3-tại các trạm khu vực Thủ Đức - Quận 2 - Quận 9 63
Hình 3-14 : Bieíu ù oè bieíu thú oê nhieëm Asen tại các khu vực 70
Hình 3-15 :Biểu đồ biểu thị ô nhiễm Crom+6 tại các khu vực 72
Hình 3-16 : Bieíu ù oè bieíu thú oê nhieëm Thu˚y ngăn tại các khu vực 73
Hình 3-17 : Bieíu ù oè bieíu thú oê nhieëm Chì tại các khu vực 75
Hình 3-18 : Sơ đồ cơng nghệ dùng làm thống đơn giản – lọc 76
Hình 3-19 : Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm dùng lọc cát chậm cĩ bể lắng tiếp xúc 76
Hình 3-20 : Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm dùng bể lọc cát nhanh 77
Hình 3-21 : Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước ngầm dùng bồn lọc áp lực 78
Hình 3-22 : Tương quan về sự sử dụng các cơng nghệ tại các khu vực 83
Hình 3-23 : Tương quan về việc sử dụng các cơng nghệ 84
Trang 15Hình 3-24 : Biểu đồ tương quan lưu lượng thải tại các khu vực 96 Hình 3-25 : Cơng nghệ xử lý nước ngầm sử dụng vật liệu lọc ferrolite 146
Trang 16ĐHBK : Đại học Bách Khoa
PTN : Phòng thí nhiệm
P.QLCN : Phòng Quản lý cấp nước
P.TNMT : Phòng Tài nguyên – Môi trường
SAWACO : Tổng công ty cấp nước Sài Gòn
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTNSH & VSMTNT: Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi trường nông thôn TTYTDP : Trung tâm y tế dự phòng
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
WSP : Kế hoạch cấp nước an toàn (Water Safety Plans)
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
Trang 17đó, đi cùng với bài toán tăng dân số thì thành phố Hồ Chí Minh hiện nay còn phải đối mặt với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng cũng như đảm bảo chất lượng đời sống sinh hoạt của người dân
- Hạ tầng cấp nước đô thị của thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng từ thời Pháp thuộc, trải qua hơn 100 năm Sau năm 1975, hạ tầng này được giao cho Sở Giao thông công chánh, sau đó là SAWACO quản lý, khai thác Tuy nhiên hạ tầng này chỉ đáp ứng chủ yếu là khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh và mặc dù được đầu tư sửa chữa, nâng cấp nhưng đã xuống cấp nghiêm trọng Năm 1987, nhằm đáp ứng việc sử dụng nước hợp vệ sinh và các nhiệm vụ cơ bản trong của mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh trong các nhiệm kỳ đại hội từ trước đến nay, Ban quản lý chương trình viện trợ về nước sinh hoạt nông thôn ra đời (sau này đổi tên thành Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn) Trải qua 25 năm tồn tại và phát triển, Trung tâm đã xây dựng, triển khai và áp dụng nhiều mô hình quản lý, xử lý nước và đã đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân Tuy nhiên, trong thời gian qua cũng tồn tại những khó khăn nhất định và từ trước đến nay vẫn chưa có một đánh giá một các toàn diện về các quá trình xử lý nước hiện nay của Trung tâm
- Bên cạnh quá trình đô thị hóa, sự phát triển nhanh dân số sẽ làm gia tăng nhu cầu
về lượng nước sử dụng; và cùng với chất lượng nguồn nước nói chung và chất lượng nguồn nước ngầm nói riêng đang dần bị biến đổi thì nguồn cung cấp nước sạch cho một số vùng ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh đang thiếu cả về số lượng cũng như chưa đáp ứng hoàn toàn về chất lượng Nhằm đánh giá lại khả năng cung cấp nước và
Trang 18trạm cấp nước sạch của Trung tâm nước SH và VSMT NT thành phố Hồ Chí Minh
và đề xuất biện pháp cải thiện” là hết sức cần thiết và cấp bách trong thời điểm hiện
nay
2./ M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng, khả năng cấp nước nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sạch
và an toàn cho người dân
3./ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Từ mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề xuất các nội dung của đề tài như sau :
- Nghiên cứu tổng quan về Trung tâm nước SH và VSMTNT, các trạm cấp nước, cấu trúc địa chất thủy văn của thành phố và của các giếng khai thác tại các trạm
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ xử lý, thực trạng cung cấp và các rủi ro trong quá trình từ xử lý đến cung cấp cho người dân
- Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao
4./ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập tài liệu : thu thập các tài liệu liên quan đến các cơ sở lý thuyết của đề tài
- Phương pháp thực địa, lấy mẫu:
+ Tiến hành đi thực tế tại các trạm cấp nước, xem xét tình hình hoạt động, tình hình hệ thống xử lý thực tế tại các trạm
+ Mẫu được lấy tại 119 trạm được chia làm 3 nhóm chính : mẫu nước nguồn lấy
từ miệng giếng khai thác, mẫu nước sau xử lý lấy tại vị trí lấy nước lưu mẫu hàng ngày tại trạm và mẫu nước thải lấy từ miệng cống thoát xã thải của trạm Mỗi nhóm lấy 2 mẫu, tổng cộng 714 mẫu được lấy và tất cả các mẫu đều được thực hiện đúng theo các quy chuẩn Việt Nam hiện hành từ việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu
+ Mẫu nước thô được lấy và xét nghiệm theo QCVN 09:2008/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm”
+ Mẫu nước sau xử lý được lấy và xét nghiệm theo QCVN 02:2009/BYT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt”
Trang 19Mở đầu 3
- Phương pháp tổng hợp tài liệu : tổng hợp các tài liệu thu thập, từ đó đánh giá hiện trạng khai thác, đưa ra các rủi ro và đánh giá các rủi ro trong quá trình xử lý nước
- Phương pháp đánh giá rủi ro
- Phương pháp tham khảo chuyên gia : từ các hiện trạng và các đánh giá rủi ro trên,
đề xuất các biện pháp xử lý, nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thiểu rủi ro cho quá trình
5./ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nghiên cứu: các trạm cấp nước sạch do Trung tâm nước sinh hoạt và
Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- Thời gian : 6 tháng kể từ khi đề cương được thông qua
6.2) Ý nghĩa thực tiễn
- Việc thực thi kết quả đạt được của đề tài góp phần nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cũng như chất lượng đời sống của người dân tại các trạm cấp nước sạch của Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn nhằm tránh được các rủi ro trong quá trình vận hành và xử lý
- Kết quả của đề tài này cũng là một phần trong kế hoạch cấp nước an toàn Do đó,
nó là tài liệu có tính thực tế nhất khi Trung tâm có kế hoạch triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn
Trang 20- Đề tài tập trung đánh giá trên các trạm khai thác và xử lý nước ngầm có quy mô vừa và nhỏ, đây là đối tượng ít được quan tâm trước đây
- Phương pháp sử dụng mô hình đánh giá rủi ro trong quá trình xử lý nước là phương pháp tiếp cận hiện đại, nó khác với mô hình tiếp cận truyền thống là chỉ xử lý khi nó gặp sự cố, mà ở đây nó đánh giá và đưa ra được khả năng xảy ra các rủi ro đó
Trang 21Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 5
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN – LÝ THUYẾT
1 1./ GIỚI THIỆU TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TP.HCM
1 1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm:
- Trung tâm nước Sinh hoạt &Vệ sinh Môi trường Nông thôn được thành lập theo quyết định số 6422/QĐ-UB-KT ngày 26/10/1999 của UBND thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân Ban quản lý chương trình viện trợ về nước sinh hoạt nông thôn (được thành lập tại quyết định số 1025/QĐ-UB ngày 29/06/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh)
- Trung tâm nước Sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải và trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố; Trung tâm có tư cách cá nhân, có con dấu riêng và được
mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng (Kể cả tài khoản ngoại tệ) theo qui định của Nhà Nước
- Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn Thành phố; đồng thời chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm nước Sinh hoạt Và Vệ sinh Môi trường Nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn
1.1.2) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý vật tư và tiền vốn được phân bổ theo chương trình, dự
án nước Sinh hoạt &Vệ sinh Môi trường Nông thôn
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, chất lượng nước, các công trình phục vụ vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng qui định của Nhà nước
Trang 22- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác các trạm cấp nước tập Trung tâm nước Sinh hoạt & Vệ sinh Môi trường Nông thôn ở các huyện ngoại thành và quận ven, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các quận – huyện, Thị trấn, Ủy Ban nhân dân phường – xã và các đoàn thể địa phương tổ chức mạng lưới duy tu bão dưỡng, sữa chữa các công trình và hướng dẫn người dân sử dụng vận hành, sữa chữa khi cần thiết; bồi dưỡng , tập huấn cho các cán bộ chuyên trách và nhân dân về nghiệp
vụ, kỹ thuật trong lĩnh vực cấp nước Sinh hoạt & Vệ sinh Môi trường Nông thôn
1.1.2.2) Quyền hạn
- Được phép quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để lập dự
án nhằm tranh thủ sự giúp đỡ, tài trợ trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
- Tham gia thực hiện, phối hợp chương trình nước sinh hoạt nông thôn do UNICEF
và các tổ chức quốc tế khác tài trợ với các chương trình kinh tế - xã hội ở nông thôn
- Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, lựa chọn các giải pháp kỹ thuật cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp, để áp dụng và phổ biến rộng rãi cho từng địa bàn nông thôn
- Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công tác truyền thông về nước Sinh hoạt & Vệ sinh Môi trường Nông thôn
- Được phép thu tiền nước sử dụng sinh hoạt theo qui định của Ủy ban nhân dân thành phố để trang trải chi phí hoạt động lâu dài, phục vụ tốt đời sống nhân dân các huyện ngoại thành và quận vùng ven
1.1.3) Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm
Trang 23Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 7
Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm
- Ban Giám đốc: 03 người
+ Giám đốc: phụ trách chung và quản lý phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kế toán – Tài vụ
+ 01 phó giám đốc: phụ trách quản lý phòng QLCN và phòng VSMT
+ 01 phó giám đốc : phụ trách kỹ thuật quản lý phòng Kế họch kỹ thuật và Giám đốc Ban Quản lý dự án
- Tổng số phòng ban và đơn vị trực thuộc
+ Văn phòng : 05 phòng , 01 Ban Quản lý dự án và 120 trạm cấp nước
+ Phòng Tổ chức hành chính : gồm 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và
9 nhân viên
+ Phòng Quản lý cấp nước : gồm 01 trưởng phòng, 03 phó trưởng phòng, 08 giám sát quản lý 08 cụm khu vực và 11 nhân viên Các trạm cấp nước trực thuộc phòng Quản lý cấp nước
- Phòng QLCN bố trí mỗi trạm cấp nước có từ 1-3 nhân viên quản lý trạm 24/24
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Vệ sinh môi trường
Phòng Kế hoạch – kỹ thuật
Phòng Kế toán – Tài vụ
Ban Quản lý Dự án
Các trạm cấp nước tập trung
Trang 24- Các trạm cấp nước trong một Quận / Huyện được sự kiểm tra của một kỹ sư giám sát khu vực
+ Phòng Vệ sinh môi trường : gồm 01 trưởng phòng và 7 nhân viên
+ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật : gồm 01 trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng và 04 nhân viên
+ Phòng Kế toán – Tài vụ : gồm 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng kiêm kế toán trưởng Ban quản lý dự án, 01 phó trưởng phòng phụ trách vật tư và 06 nhân viên
1.2 / TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1) V ị tríđịa lý
Khu vực nghiên cứu bao gồm 11 quận/huyện, 67 phường/xã thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Danh sách số dân được cung cấp nước trong khu vực nghiên cứu cho bởi bảng sau :
BẢNG 1.1 : BẢNG THỐNG KÊ SỐ PHƯỜNG XÃ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 25Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 9
Trang 26STT PHƯỜNG XÃ SỐ TRẠM CUNG CẤP SỐ DÂN
(Nguồn : Trung tâm Nước Sinh hoạt và VSMT NT Tp.HCM – 12/2011)
1.2.2) Tổng quan về các quận/ huyện trong khu vực nghiên cứu :
1.2.2 1 Huyện Củ Chi
- Huyện Củ Chi cĩ tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đơng, nằm ở phía Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh, gồm 20xã và một thị trấn với 43.450,2 ha diện tích tự nhiên, bằng 20,74% diện tích tồnTp.HCM
Trang 27Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 11
+Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương
+ Phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh
+ Phía Tây giáp tỉnh Long An
- Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trung tâm thành phố 50Km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á
- Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và
miềnsụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc – Đông nam và Đông bắc –Tây nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m – 10m.Ngoài ra địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triểnnông nghiệp so với các huyện trong Thành phố
1.2.2.2 Huyện Hóc Môn
- Huyện Hóc Môn nằm ở phía Tây Bắc Thành Phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp huyệnCủ Chi, phía Đông giáp Tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp Quận 12 và Huyện BìnhChánh, phía Tây giáp Tỉnh Long An Diện tích tự nhiên của huyện 10.952 ha
- Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc thành phố, Hóc Môn có hệ thống đường quốc lộ, đườngvành đai, tỉnh lộ, hương lộ khá hoàn chỉnh Sông, kênh rạch cũng là thế mạnh về giaothông đường thủy của huyện Tất cả tạo cho huyện một vị trí thuận lợi để phát triển côngnghiệp và đô thị hóa, hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư đồng thời là vành đai cungcấp thực phẩm cho thành phố
1.2.2 3 Huyện Bình Chánh – Quận Bình Tân
- Huyện Bình Chánh cũ là một trong 5 huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 20 xã và một thị trấn.Năm 2003, thị trấn An Lạc, các xã Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo được phânchia và lập thành 10 phường của Quận Bình Tân Hiện Bình Chánh mới có 16 xã, thị trấn gồm : thị trấn Tân Túc và các xã Tân Kiên, Tân Nhựt, An Phú Tây, Tân Quý Tây, Hưng Long,Qui Đức, Bình Chánh, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước,Phong Phú, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B
- Tổng diện tích của Bình Tân là 5.178 ha với 19.681 người Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bình Chánh là 25.269,16 ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố với
Trang 28+ PhíaBắc giáp huyện Hóc Môn
+ Phía Nam giáp 2 huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An
+ Phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An
+ Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 7,Quận 8 và huyện Nhà Bè
- Quận Bình Tân :
+ Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn, Quận 12
+ Phía Tây giáp huyện Bình Chánh
+ Phía Đông và phía Nam : giáp Tân Bình
- Huyện Nhà Bè :
+ Phía Bắc giáp Quận 7, huyện Bình Chánh
+ Phía Tây giáp huyện Bình Chánh – Tp.HCM và huyện Cần Giuộc – Long An + Phía Đông giáp huyện Cần Giờ – Tp.HCM và huyện Nhơn Trạch - Đồng Nai + Phía Nam giáp huyện Cần Giờ
1.2.2.4 Quận 8 – Quận Tân Phú :
- Quận 8 là quận nội thành của thành phố với diện tích tự nhiên là 1.918 ha, dân số
là 406.176 người và bao gồm 16 phường
- Quận 8 :
+ Phía Bắc giáp Quận 1, Quận 5, Quận 6, Quận Bình Tân
+ Phía Tây giáp huyện Bình Chánh
+ Phía Đông giáp Quận 7
Trang 29Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 13
- Quận Tân Phú được tách ra từ Quận Tân Bình cũ với diện tich tự nhiên là 1.467
ha, dân số năm 2009 là 395.188 người và bao gồm 11 phường là : Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Phú Thạnh, Phú Thọ Hòa, Phú trung, Sơn Kỳ, Tân Thành, Tân Thới Hòa, Tân Quý, Tân Sơn Nhì và Tây Thạnh
- Quận Tân Phú :
+ Phía Bắc giáp Quận 12, Huyện Hóc Môn
+ Phía Tây giáp Huyện Bình Chánh
+ Phía Đông giáp Quận Tân Bình
+ Phía Nam giáp Quận 11
1.2.2.5.Quận 2 – Quận 9 – Quận Thủ Đức :
- Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức nằm ở của ngõ phía Đông thành phố, là đầu mối giao thông quan trọng và cửa ngõ giao thương kinh tế hàng đầu của thành phố Hồ Chí Minh
- Quận 2 với diện tích tự nhiên là 4.274 ha, dân số 144.966 người (năm 2009) bao gồm 11 phường là An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình An, Bình Khánh, Bình Trưng Tây, Bình Trưng Đông, Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi, Thảo Điền và Thủ Thiêm
- Quận 9 với diện tích tự nhiên là 11.401 ha, dân số 247.612 người (năm 2009) bao gồm 13 phường là : Hiệp Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Long Thạnh
Mỹ, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú và Trường Thạnh
- Quận Thủ Đức với diện tích tự nhiên là 4.776 ha, dân số 411.945 người (năm 2009) bao gồm 12 phường là Bình Chiểu, Bình Thọ, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ
- Khu vực Quận 2 – Quận 9 – Quận Thủ Đức :
+ Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn – Tp.HCM và huyện Dĩ An – Bình Dương
+ Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn, Huyện Bình Chánh
+ Phía Đông giáp Tình Đồng Nai
+ Phía Nam giáp Huyện Bình Chánh và Huyện Nhà Bè
Trang 301.3 / TỔNG QUAN VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Theo kết quả điều tra địa chất thủy văn của Liên đoàn địa chất thủy văn và địa chất công trình Miền Nam, thành phố Hồ Chí Minh có các phân vị chứa nước được mô tả sau đây :
1.3.1) Tầng chứa nước Holocen (qh) :
- Trầm tích Holocen có nguồn gốc rất đa dạng: Trầm tích sông, hỗn hợp sông biển, biển Chúng phân bố chủ yếu trên các địa hình tích tụ đồng bằng và bãi bồi phía nam Thủ Đức, phần lớn diện tích huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Quận 7, Quận 8, Quận
6, dọc thung lũng sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, chúng thường phân bố trên vùng có
độ cao địa hình thấp, dọc theo các sông Bến Cát, sông Trường Đay
- Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là bột, bột sét, cát mịn chứa nhiều sản phẩm mùn thực vật Chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 1-2m đến 10-15m, ít nơi đến 20-30m
- Các kết quả điều tra cho thấy: tầng chứa nước Holocen có khả năng chứa nước rất kém, rất nghèo nước, lưu lượng từ 0.12 l/s đến 0.33 l/s Mực nước tĩnh thường nông, mùa mưa từ 0.2 – 0.3m nhưng về mùa khô mực nước hạ xuống đến 4-5 m cách mặt đất Tại một số vùng thuộc bãi bồi cao, trầm tích Holocen có khả năng chứa nước tốt hơn Nước sử dụng tốt cho các hộ gia đình nhưng mùa khô giếng tầng này bị cạn kiệt Tầng chứa nước có quan hệ thủy lực với nước sông, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thủy triều và tiếp thu nguồn cung cấp nước mưa
- Điều kiện thủy hóa của nước trong trầm tích Holocen rất phức tạp Phần lớn nước của tầng này thường đục và có màu hơi vàng, trên mặt nước có váng rỉ sắt, mùi tanh,
vị hơi chua Tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 1.25 –12.43 g/l, thường gặp từ 4.21 – 8.90 g/l Nước thường có loại hình Cl-Na chiếm ưu thế Đối với một số khu vực không
bị nhiễm mặn tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 0.13-0.31g/l và thường gặp nhỏ hơn 0.2 g/l, loại hình hóa học nước HCO3-Cl hoặc Cl-HCO3
- Tóm lại, nước trong trầm tích Holocen tuy phân bố trên diện rộng nhưng khả năng chứa nước kém, chiều dày nhỏ và rất dễ bị nhiễm bẫn nên không thể khai thác sử dụng làm nguồn cung cấp nước tập trung cho sinh hoạt và sản xuất
Trang 31Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 15
1.3 2) Tầng chứa nước Pleistocen (qp):
- Tầng có diện phân bố rộng trên toàn vùng, lộ ra trên mặt ở phần lớn diện tích của quận Gò Vấp, phần nhỏ còn lại bị các trầm tích Holocen phủ trực tiếp lên Tầng chứa nước được cấu tạo thành hai phần, phần trên là lớp cách nước yếu, phần dưới là lớp chứa nước Thành phần đất đá chứa nước là cát hạt trung thô lẫn sạn và thường bên trên các lớp chứa nước hạt thô đều có lớp sét, sét bột ít thấm nước
- Chiều sâu mực nước tĩnh từ 0,81 - 1,80m ở ven sông và kênh rạch, 2 - 5m ở vùng trung tâm, 5 - 7m đến 9 - 10m ở trung tâm Gò Vấp Lưu lượng tại các giếng khai thác trong tầng chứa nước Pleistocen thay đổi trong khoảng khá lớn, từ 0,2 - 0,4l/sm đến 2,4 - 2,7l/sm
- Chiều dày của tầng rất thay đổi từ trên dưới 10m ở phía bắc Củ Chi, đến 30m ở Hóc Môn hay lớn hơn ở phía tây Lê Minh Xuân (Bình Chánh) Trong khi đó chiều dày thực tế của tầng chứa nước trung bình vào khoảng 50-70% chiều dày chung Số còn lại
là mái, các lớp kẹp, thấu kính sét
- Căn cứ vào mối quan hệ địa tầng, cấu trúc địa chất và hướng vận động có thể dự đoán nguồn cung cấp cho tầng này từ các nguồn xung quanh, chủ yếu khu vực bắc và đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh Nguồn cung cấp tiếp theo là tầng chứa nước bên dưới, ngoài ra còn có lượng mưa rơi trực tiếp trên các diện lộ trầm tích Pleistocen ở Củ Chi, Hóc Môn Ngoài ra còn có nguồn cung cấp từ bên trên (nước tầng qh) theo cửa sổ địa chất thủy văn đi vào Trầm tích Pleistocen có mức độ giàu nước từ trung bình đến giàu Vùng giàu nước: phân bố ở Hóc Môn, Bình Chánh, tỉ lưu lượng đạt từ 1,09 đến 2,885 l/s.m Lưu lượng khai thác đạt 27-120 m3/ h Vùng giàu nước trung bình: phân
bố phần phía tây thành phố như : Bình Trị Đông, Phú Lâm Tỉ lưu lượng các lỗ khoan đạt từ 0,245 đến 0,680 l/s.m Công suất giếng khai thác đạt từ 12 – 59 m3
/ h
- Chất lượng nước trong trầm tích Pleistocen cũng thay đổi theo vùng rõ rệt Vùng giàu nước và vùng giàu nước trung bình kể trên đều có chất lượng nước khá tốt Nước trong tầng chứa nước Pleistocen thuộc loại nước nhạt, đang được khai thác phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt, đôi khi có sản xuất Độ tổng khoáng hóa từ 0,04 – 0,27g/l, với độ pH từ thấp đến rất thấp Kiểu nước clorua bicarbonat natri hoặc clorua
Trang 32- Động thái nước dưới đất trong trầm tích Pleistocen thay đổi theo mùa rõ rệt và chịu ảnh hưởng của thủy triều
- Do đặc điểm của tầng chứa nước Pleistocen: diện xuất lộ trên bề mặt tương đối rộng, tiếp thu nguồn bổ cập từ nước mưa, nước sông vừa là đối tượng khai thác, sử dụng rất rộng rãi cho nông nghiệp, công nghiệp và cả dân sinh nên tầng chứa nước này rất dễ bị nhiễm bẩn, với hàm lượng NO3- hơi cao (6-15 mg/l), có NO2- và thường chứa lượng vi sinh cao hơn tiêu chuẩn cho phép khi khai thác nhiều có khả năng gây ra nhiều tai biến đối với môi trường nước dưới đất
- Kết luận: Tầng chứa nước Pleistocen là tầng chứa nước có diện phân bố rộng,
chiều dày lớp chứa nước lớn, khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, nằm nông, chất lượng đảm bảo cho việc cung cấp nước, điều kiện khai thác dễ dàng Do đó, tầng này đang được khai thác rộng rãi phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt, phát triển nông nghiệp, cũng như công nghiệp Chất lượng nước đã có dấu hiệu nhiễm bẩn từ vừa đến nặng
1.3.3) Tầng chứa nước lỗ rỗng trong các trầm tích bở rời Pliocen trên (n22):
- Các trầm tích Pliocen trên phân bố trên toàn vùng nghiên cứu, không lộ ra trên mặt, bị tầng chứa nước Pleistocen phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng Pliocen dưới, chìm ở độ sâu 50-60 mét (Củ Chi, Hóc Môn) Chiều dày trầm tích cũng thay đổi theo chiều hướng tương tự (phía bắc chỉ dày 40-60 mét, càng về phía nam chiều dày tăng dần đến hơn 100 mét)
- Đây là tầng chứa nước rất giàu nước và là đối tượng tìm kiếm thăm dò, khai thác quy mô lớn cho cả quận và thành phố Khả năng chứa nước của tầng chứa nước này là giàu nước đến rất giàu Kết quả bơm khai thác nước tại các nhà máy nước lớn như Hóc Môn, Gò Vấp, Bình Trị Đông, Vĩnh Lộc A, Bình Hưng cho lưu lượng từ 8 l/s đến 35 l/s Hệ số dẫn nước (Km) từ 500 m2/ngày đến 1358 m2/ngày Hệ số thấm từ 5m/ngày đến 15 m/ngày
- Đặc điểm thủy hóa nước dưới đất trong tầng chứa nước trầm tích Pliocen trên cũng rất phức tạp Đường biên mặn 1g/l có đỉnh lên giáp rạch Bến Cát (phía Gò Vấp)
và vượt quá Hiệp Bình Phước (phía Thủ Đức) Nước trong tầng Pliocen điệp Bà Miêu thuộc loại nhạt đến siêu nhạt, với độ tổng khoáng hoá từ 50 – 350mg/l (toàn vùng) và
Trang 33Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 17
từ 25 – 120mg/l đối với khu vực quận Loại hình hoá học nước chủ yếu là HCO3, HCO3 –Cl, đôi chỗ Cl-
HCO3
- Động thái mực nước cũng như chất lượng nước trong tầng chứa nước trầm tích Pliocen trên tương đối ổn định Mực nước dao động trong năm 1-2 mét Mực nước cao nhất và thấp nhất không trùng hợp với đỉnh cao nhất và thấp nhất của các yếu tố khí tượng thủy văn vùng Tuy nhiên, mực nước của tầng chứa cũng phụ thuộc vào chu kỳ thủy triều, nhưng không lớn lắm
- Một số thông số địa chất thuỷ văn:
+ Hệ số dẫn nước km = 1.135 m2/ngày
+ Hệ số dẫn áp a = 4.105
m2/ngày + Hệ số thấm k = 15,643 m.ngày
+ Hệ số phóng thích nước trọng lực µ = 0,17
+ Hệ số phóng thích nước đàn hồi µ*
= 0,002838
- Kết luận: tầng chứa nước lỗ rỗng trong trầm tích Pliocen trên rất phong phú, có
khả năng đáp ứng nhu cầu nhu cầu cung cấp nước rất lớn, đặc biệt là vùng nghiên cứu (Hóc Môn, Bình Chánh) có thể đạt hàng trăm nghìn m3/ngày cho mỗi vùng Một khả năng hiện thực là: khai thác đồng thời hai tầng chứa nước trong cùng một giếng khai thác thì tăng lưu lượng lên rất lớn và hiệu quả kinh tế cao hơn Tuy nhiên cũng cần đầu
tư nghiên cứu thêm, nhất là cần phải mở rông phạm vi nghiên cứu tầng chứa nước này
1.3.4) Tầng chứa nước lỗ rỗng trong các trầm tích bở rời Pliocen dưới (n12
):
- Sự phân bố trầm tích này có giới hạn và chiều sâu phân bố lớn nên công trình
nghiên cứu sâu không có nhiều
- Các trầm tích Pliocen phân bố khá rộng trên vùng nghiên cứu Tầng chứa nước Pliocen dưới bị tầng chứa nước Pliocen trên phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng chứa nước Miocen Chiều sâu phân bố tăng dần theo hướng : phía bắc thường gặp ở độ sâu 0-130 mét, còn ở phía tây và tây nam phải đến độ sâu 190-200 mét mới gặp được trầm tích này
Trang 34- Tầng chứa nước trong trầm tích Pliocen dưới có mức độ giàu nước từ giàu đến trung bình Trên toàn vùng nghiên cứu có thể phân ra các khu vực có mức độ giàu nước khác nhau như sau :
- Khu vực giàu nước trung bình được khoanh định ra 2 khu: gồm Hóc Môn, Bình Chánh Tỷ lưu lượng các giếng khoan đạt từ 0.358–0.797 l/s.m Lưu lượng khai thác đều trên 15-29m3/h Chất lượng nước cũng rất tốt Tổng khoáng hóa 0.09 –0.57 g/l, thường gặp là 0.5g/l Nước cũng thuộc loại HCO3 ,HCO3–Cl
- Động thái nước dưới đất trong trầm tích Pliocen dưới không dao động theo mùa
và cũng không có quan hệ thủy lực với các tầng chứa nước lân cận Miền đông và cao nguyên là miền cấp cho tầng chứa trầm tích Pliocen dưới, chênh lệch độ cao lớn nên tạo ra áp lực cao trong tầng chứa nước này
- Qua khảo sát một số giếng khoan ở khu vực thăm dò tầng chứa nước 1
2
N ở độ sâu từ 60–110 m với các thông số như sau:
+ Hệ số dẫn nước km = 710 – 1.140 m2/ngày
+ Hệ số dẫn áp a = 106
m2/ngày + Hệ số thấm k = 14,90 m.d
+ Hệ số phóng thích nước trọng lực µ = 0,17
+ Hệ số phóng thích nước đàn hồi µ*
= 0,00114
- Tóm lại, tầng chứa nước Pliocen dưới là một đối tượng có triển vọng cung cấp
nước quy mô vừa và lớn Tuy nhiên từ trước đến nay, tầng chứa nước này chưa phải là đối tượng điều tra chính, nên các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò trước đây điều ít đầu tư công trình để nghiên cứu chi tiết, do đó mức độ nghiên cứu còn sơ lược, chưa đánh giá hết khả năng và triển vọng của tầng chứa nước này
Một điều có thể khẳng định: nước dưới đất trong trầm tích Pliocen dưới là nguồn
dự trữ rất quan trọng trong tương lai, cần phải đầu tư thích đáng để nghiên cứu chi tiết hơn Đặt biệt đối với vùng khai thác các tầng chứa nước bên trên, thì nước trong tầng Pliocen dưới là nguồn bổ sung trữ lượng rất quan trọng khi cần mở rộng khai thác quy
mô lớn
Trang 35Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 19 1.3.5) Tầng chứa nước Miocen (n13):
- Tầng chứa nước Miocen không lộ trên bề mặt, phân bố khoảng nửa diện tích phía nam sông Sài Gòn, bị phủ trực tiếp bởi tầng chứa nước Pliocen dưới n12 và phủ trực tiếp trên các thành tạo đá gốc Mesozoi
- Tầng chứa nước này hiện còn ít được nghiên cứu và khai thác do nằm sâu Công tác quan trắc cho thấy chu kỳ mực nước dao động mực nước sâu nhất thường vào mùa khô và cao nhất vào mùa mưa Biên độ dao động mực nước chênh lệch trong năm lớn nhất từ 0,22 mét – 1,53 mét Nguồn cấp nước chủ yếu cho tầng này là thấm xuyên từ tầng nằm kề hay tại các cửa sổ thủy lực
1.3.6) Đới chứa nước khe nứt trong Mesozoi:
Đới chứa nước khe nứt trong trầm tích Mezozoi (Mz) phân bố trên toàn vùng nghiên cứu Các đá trầm tích Mezozoi bị tầng chứa nước Pliocen dưới phủ trực tiếp lên Trong vùng nghiên cứu chưa có lỗ khoan nào khoan vào tầng này Kết quả nghiên cứu khu vực cho thấy thành phần đất đá chủ yếu là cát kết, bột kết, tuff, xen kẹp sét kết, bột kết, mức độ nứt nẻ kém Theo tài liệu nghiên cứu ĐC và ĐCTV khu vực, chiều dày của đới Mezozoi khoảng 2000m, mức độ nứt nẻ kém nên khả năng chứa nước rất hạn chế
1.4./ GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
1 4.1) Các khái niệm về đánh giá rủi ro
- Rủi ro: là xác suất của một tác động bất lợi lên con người và môi trường do tiếp
xúc với mối nguy hại Rủi ro thường biểu diễn xác suất xảy ra tác động có hại khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được
Rủi ro = Xác suất của biến cố (P) x Mức độ thiệt hại (S)
- Rủi ro môi trường: là khả năng mà điều kiện môi trường, khi bị thay đổi bởi
hoạt động của con người, có thể gây ra các tác động có hại cho một đối tượng nào đó Các đối tượng bao gồm sức khỏe và tính mạng con người, hệ sinh thái (loài, sinh cảnh, tài nguyên,…) và xã hội (các nhóm cộng đồng, các loại hình hoạt động,…) Tác nhân gây ra rủi ro có thể là tác nhân hóa học (chất dinh dưỡng, kim loại nặng, thuốc bảo vệ
Trang 36trong nước…) hay các hành động mang tính cơ học (chặt cây ngập mặn, đánh bắt cá quá mức…)
- Đánh giá rủi ro môi trường (Enviromental risk essessment): là quá trình lượng
hóa khả năng mà tác nhân rủi ro gây hại cho đối tượng quan tâm, khi con người sử dụng môi trường để đạt một mục đích nào đó trong hoạt động của mình Kết quả đánh giá rủi ro môi trường càng tin cậy, càng chi tiết, thì các nhà quản lý, hoạch định chính sách tài nguyên môi trường càng đưa ra được các quyết định cần thiết, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả về kinh tế
- Đánh giá rủi ro sức khỏe (Health risk assessment): là đánh giá các mối nguy hại
tiềm tàng ảnh hưởng đến sức khỏe khi con người phơi nhiễm với các hóa chất độc hại
1.4.2) Các mô hình đánh giá rủi ro
- Đánh giá rủi ro đối với một hệ thống cấp nước được tiến hành xem xét trên tất cả mọi khía cạnh của hệ thống Nhiệm vụ của việc đánh giá này nhằm xác định:
+ Các nguy hại về hóa, lý và địa chất có liên quan đến việc cấp nước sạch
+ Các tình huống nguy hiểm có thể gây nên ngay tại đầu nguồn nước
+ Các biện pháp kiểm soát ngay tại chỗ
- Việc áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro được dùng để vạch ra những nguy cơ rủi ro tiềm tàng, ước lượng rủi ro đối với hệ thống cấp nước (tính toán lượng rủi ro từ chất ung thư và chất không gây ung thư trên các tuyến phơi nhiễm), phân tích kết quả
để đưa ra những quyết định đúng đắn phục vụ cho việc quản lý
- Một số mô hình đánh giá rủi ro có thể sử dụng trong việc xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn được trình bày như sau:
2.4.2.1) Đánh giá rủi ro dự báo nguồn nước ngầm
- Phương pháp sử dụng để đánh giá độ nhạy cảm nhiễm bẩn nước dưới đất thông thường là sử dụng hệ thống DRASTIC DRASTIC là hệ thống đánh giá tiềm năng nhiễm bẩn nước dưới đất do Hội Liên hiệp Bảo vệ Môi trường (EPA – Environment Protection Association) đưa ra năm 1980 và đã được áp dụng tại các nước Mỹ, Australia, Thụy Điển…
- Đây là hệ thống gồm 7 chữ cái đại diện cho 7 yếu tố dùng để đánh giá khả năng nhiễm bẩn khác nhau, trong đó:
Trang 37Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 21
R – Recharge : lượng bổ cập hàng năm cho nước dưới đất
A – Aquifer : thành phần đất đá tầng chứa nước
S – Soil : thành phần lớp đất phủ
T – Topography : độ dốc địa hình
I – Impact of vadose zone: ảnh hưởng của đới thông khí
C – Conductivity : tính thấm của tầng chứa nước
- Mỗi yếu tố tùy theo mức độ gây nhiễm bẩn mà cho điểm Bậc điểm cho từng mức
độ của các yếu tố từ 1 đến 10 Điểm 1 ít gây nhiễm bẩn nhất, còn điểm 10 là dễ gây nhiễm bẩn nhất
- Chỉ số DRASTIC đánh giá khả năng nhiễm bẩn nguồn nước được đánh giá theo công thức sau:
KNNB = 5D + 4R + 3A + 2S + 1T + 5I + 3C Bảng 1.2 : Khung điểm đánh giá khả năng nhiễm bẩn nguồn nước ngầm
• Ảnh hưởng của chiều sâu phân bố tầng chứa nước (D):
- Đối với nước không áp, chiều sâu tầng chứa tính từ mặt đất đến mực nước ngầm Đối với nước có áp, chiều sâu tầng chứa tính từ mặt đất đến mái tầng chứa nước
- Đối với tầng nước bán áp: khi mức độ thấm xuyên không đáng kể, ta coi như tầng
Trang 38Bảng1.3 : Bậc điểm đánh giá chiều sâu phân bố tầng chứa nước
STT Các bậc của chiều sâu phân bố tầng chứa nước (m) Điểm của bậc
• Ảnh hưởng của lượng bổ cập hàng năm (R):
- Lượng bổ cập là lượng nước hàng năm thấm từ trên mặt đất xuống tầng chứa gồm nhiều nguồn khác nhau (nước mưa, nước tưới, nước cống rãnh…)
- Đối với tầng nước không áp, nước bổ cập thấm trực tiếp từ trên xuống nên khả năng ô nhiễm xảy ra nhanh hơn và thường xuyên hơn
- Đối với tầng nước có áp, nguồn bổ cập chủ yếu thấm từ biên vào nên khả năng ô nhiễm giảm đáng kể
- Lượng bổ cập ròng hàng năm tính cho vùng không áp:
R = ∂H x µ
- Trong đó: R: lượng bổ cập ròng (mm)
∂H: độ chênh lệch mực nước giữa mùa mưa và mùa khô (mm) µ: độ nhả nước trọng lực (lấy theo hệ số kinh nghiệm: 0,5÷0,9)
Bảng 1.4: Bậc điểm đánh giá lượng bổ cập ròng
STT B ậc của lượng bổ cập ròng (mm) Điểm của bậc
Trang 39Chương 1: Tổng quan – Lý thuyết 23
• Ảnh hưởng của thành phần đất đá tầng chứa nước (A):
Mỗi loại đất đá có khả năng hấp thụ, khuếch tán và lưu giữ các chất bẩn khác nhau nên thành phần đất đá của tầng chứa nước có thể làm biến đổi khả năng phân tán các chất nhiễm bẩn khi đi qua chúng Tầng chứa nước cấu tạo bởi các trầm tích hạt mịn sẽ
có khả năng hạn chế nhiểm bẩn nước hơn các loại hạt thô và đá cứng nứt nẻ
Bảng 1.5: Bậc điểm đánh giá thành phần đất đá tầng chứa nước
Bậc của thành phần tầng
chứa nước điển hình Bậc điểm Cơ sở đánh giá
Cát và sỏi sạn 6 ÷ 9
Độ hấp thụ, độ phân tán và độ ngoằn ngoèo của đường lưu thông nước Tất
cả do kích thước hạt, mức độ tuyển chọn và vật liệu lấp nhét gây ra
• Ảnh hưởng của thành phần lớp phủ (S):
- Môi trường phủ là môi trường thổ nhưỡng, phần trên cùng của đới thông khí, hoạt động của vi sinh vật trong quá trình di chuyển của chất bẩn trong môi trường này khá mạnh Lớp phủ theo DRASTIC tính khoảng 1,8m từ mặt đất trở lại
- Lớp phủ hạt mịn, có độ thấm nhỏ sẽ hạn chế sự di chuyển của chất bẩn xuống dưới
- Tầng phủ càng dày, thời gian chất bẩn tiếp xúc với lớp phủ lớn, tăng các phản ứng có lợi như hấp thụ của mùn, phân hủy chất bẩn của vi sinh vật dẫn đến khả năng nhiễm bẩn giảm.Lớp phủ càng thô thì khả năng giữ chất bẩn càng kém
Bảng 1.6: Bậc điểm đánh giá vai trò lớp phủ
Trang 40• Ảnh hưởng của độ dốc địa hình (T):
Địa hình không có vai trò trực tiếp trong việc chất bẩn ngấm từ trên xuống tầng chứa mà đóng vai trò giữ nguyên hay phân tán chất bẩn trước khi chúng thấm xuống đất
Bảng 1.7: Bậc điểm đánh giá yếu tố địa hình
• Ảnh hưởng của đới thông khí (I):
- Đối với tầng nước không áp, đới thông khí nằm trên mực nước ngầm, đới thông khí làm giảm lượng nước bẩn khi nó đi qua đới này do các quá trình phân hủy trung hòa, tương tác, bay hơi, khuếch tán và lọc Đường di chuyển càng ngoằn ngoèo thì thời gian kéo dài, tăng điều kiện tiếp xúc giữa nước và đất đá, dẫn đến giảm lượng chất bẩn
- Đối với tầng nước có áp, đới thông khí tính từ mái tầng chứa trở lên, lớp đóng vai trò quyết định của đới thông khí là lớp cách nước nằm trên tầng chứa nước Vì tầng có
áp được cách ly với tầng chứa nước nên chất bẩn được xem như không thể thấm qua
Bảng 1.8: Bậc điểm đánh giá thành phần của đới thông khí