Do chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chất thải chăn nuôi không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm và mà còn gây nguy hại cho sức
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 09260546
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS TS ĐINH XUÂN THẮNG – CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
2 PGS TS TRƯƠNG THANH CẢNH – GV HƯỚNG DẪN
3 PGS TS BÙI XUÂN AN – GV PHẢN BIỆN 1
4 PGS TS NGUYỄN THỊ VÂN HÀ – GV PHẢN BIỆN 2
5 TS NGUYỄN TẤN PHONG – THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày….tháng……năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Ngọc Thắm Phái : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 09/10/1984 Nơi sinh : Tp HCM
Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV : 09260546
I-TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TỪ CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
II-NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
III-NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Tháng …07 năm…2010
IV-NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : Tháng …07 năm…2011
V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : CBHD 1: PGS TS TRƯƠNG THANH CẢNH
CBHD 2: TS VÕ LÊ PHÚ
Tp HCM, ngày tháng năm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔNQUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Trương Thanh Cảnh
và Thầy Võ Lê Phú đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thầy Cô Khoa Quản lý Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị và các bạn học cùng lớp Cao học khóa 2009
Các cán bộ khoa học tham gia đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp sử dụng kinh tế từ nguồn chất thải chăn nuôi tại các xã Thanh Bình, Cây Gáo và Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này
Quý chuyên gia trong ngành đã nhiệt tình cung cấp những nhận xét và ý kiến thiết thực góp phần giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Sau cùng tôi xin được bày tò lòng biết ơn chân thành đến gia đình, người thân, cùng tất cả các anh chị và bạn bè đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tp.HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Nguyễn Thị Ngọc Thắm
Trang 5TÓM TẮT
Khi dân số và mức thu nhập ngày càng tăng thì nhu cầu về protein động vật của con người ngày càng cao, cả ở các nước phát triển và đang phát triển Vì vậy, ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nguồn thực phẩm ngày càng tăng của con người Ngoài việc cung cấp nguồn protein động vật như trứng, thịt và sữa, chăn nuôi còn có ý nghĩa trong việc cung cấp sức kéo tại các quốc gia có nền kinh tế dựa vào nông nghiệp Quan trọng hơn, thu nhập từ hoạt động chăn nuôi đã giúp cải thiện mức sống và giải quyết công ăn việc làm cho người dân ở các vùng nông thôn Trong bối cảnh toàn cầu hóa, xu hướng chăn nuôi đang phát triển mạnh tại các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam
Song song với các lợi ích đã nêu thì ngành chăn nuôi tại Việt Nam đã và đang tạo ra các vấn đề môi trường, bao gồm: nước thải, chất thải rắn, khí thải và mùi hôi Bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm từ các nguồn thải trong chăn nuôi đang là một trong những thách thức lớn cho các cơ quan quản lý Nhà nước Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai là một trong những địa phương có ngành nghề chăn nuôi phát triển nhanh từ năm 2005 đến nay Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi tại huyện Trảng Bom cũng không thể tránh khỏi các vấn đề môi trường như đã đề cập Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và xây dựng nền chăn nuôi theo hướng hiện đại, gắn với thị trường và phát triển bền vững là một chiến lược của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
Mục đích của đề tài luận văn này là nhằm thực hiện các khảo sát, điều tra và đánh giá tổng quát hiện trạng chăn nuôi và phân tích các ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên do chất thải chăn nuôi tại 3 xã Thanh Bình, Cây Gáo và Sông Trầu thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở đánh và phân tích đó, luận văn sẽ xây dựng và đề xuất các biện pháp quản
lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi tại huyện Trảng Bom nhằm hướng đến một nền chăn nuôi bền vững tại địa phương
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy hoạt động chăn nuôi gia cầm và gia súc tại 3 xã có nhiều qui mô khác nhau, từ nhỏ (ít hơn 10 con) - vừa (50 – 200 con) đến lớn (hơn 200 con) Đối với chăn nuôi gia súc, nuôi heo là chủ yếu và hình thức nuôi theo hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao Hầu hết các hộ gia đình chăn nuôi chưa có nhận thức cao về bảo vệ môi trường; chưa đầu tư hợp lý cho hoạt động chăn nuôi Đặc biệt, đa số các hộ chăn nuôi thiếu hiểu biết về các biện pháp quản lý và xử lý chất thải trong chăn nuôi Rất ít hộ chăn nuôi
áp dụng hầm biogas để xử lý chất thải và tận thu khí sinh học cho các mục đích sử dụng gia đình
Luận văn đã đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động chăn nuôi đến môi trường không khí, đất, nước mặt và nước ngầm Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất bao gồm: việc lựa chọn vị trí bố trí chuồng nuôi, thiết kế các hệ thống quản lý, lưu trữ và xử lý chất thải Các biện pháp về quản lý và kinh tế là rất cần thiết trong đó có giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ của Nhà nước cho các
hộ chăn nuôi về kỹ thuật và vốn đầu tư cho các công trình xử lý chất thải sẽ đóng vai trò
Trang 6ABSTRACT
Parallel with the rapid growth of population and increase in income, the demand of animal protein is also increasingly growing, both in developed and developing countries Therefore, the breeding and livestock sector has increasingly developed and played an important role in providing food products for humans Apart from the provision of animal protein sources, including eggs, meat, and milk, this sector is a crucial factor for agricultural activities in countries which are agriculture-based economies More importantly, animal husbandry activities play a crucial aspect to improve livelihoods and employment demands for rural areas Given the context of globalization, the expanding trend of breeding and livestock farms have significantly developed in the developing world
in which Vietnam is not a stake
Nevertheless, the Vietnam’s breeding sector has recently faced with environmental problems, including: wastewater, solid wastes, air pollution and nuisance odors The prevention of the environment from pollution sources created by livestock activities is one
of the most challenges for government environmental agencies Trang Bom district, Dong Nai province, is among local areas which has witnessed the rapid development of livestock farms since 2005 However, breeding and livestock farms in Trang Bom are also creating environmental pollution issues Thus, the Provincial Strategy 2020 is to build up measures for pollution mitigation and towards a sustainable, modern and market-based breeding and livestock farming sector
The purpose of this thesis is to carry out surveys, investigations on the status of livestock farms and to assess, analyze impacts on natural environment caused by wastes from animal husbandry activities at 3 communes: Thanh Binh, Cay Gao and Song Trau in Trang Bom, Dong Nai Furthermore, measures for mitigation and management practices were proposed
to minimize and protect the environment from livestock wastes in Trang Bom district towards a sustainable local breeding farming
The research findings showed that breeding and livestock farms at 3 selected communes have developed in different scales: small scale (less than 10 animals) – medium scale (50-
200 animals) – large scale (more than 200 animals) For livestock farms, pig is a major breeding animal and is operated at household scale with a high proportion Most of households are not awareness of environmental protection; do not invest in breeding farms properly Particularly, a vast majority of farmers do not understand the practices of waste management and treatment Very few households construct biogas facility for livestock manure management and utilizing biogas for domestic purposes
The thesis proposed management and engineering measures for minimizing and mitigating negative impacts of breeding and livestock farms on the environment: air quality, surface water and groundwater sources Engineering measures include planning of breeding facilities (hen-house and piggery), waste handle, management and treatment systems Policy and economic instruments are also needed in which public raising awareness and assistance of government for financial package and technology in designing waste management and treatment systems These measures will play crucial role in underpinning
a sustainable development of breeding and livestock farming activities in Trang Bom District, Dong Nai Province
Key words: livestock, Trang Bom District, household
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI 4
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 6
1.2.1 Nguồn gốc 6
1.2.2 Khối lượng 6
1.2.3 Thành phần 7
1.3 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI 13
1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí 14
1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 21
1.3.3 Ô nhiễm môi trường đất 23
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 26
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Phương pháp luận 29
Trang 82.3.2 Phương pháp thực hiện 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI 35
3.1.1 Tình hình chăn nuôi tại huyện Trảng Bom 36
3.1.2 Hiện trạng hệ thống chuồng trại chăn nuôi 37
3.1.3 Hiện trạng quản lý chất thải 38
3.1.4 Những vấn đề xã hội do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường chăn nuôi 61
3.1.5 Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại huyện Trảng Bom 62
3.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHĂN NUÔI 63
3.2.1 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường nước 63
3.2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường không khí 77
3.2.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường đất 79
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 83
4.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 83T 4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
KẾT LUẬN 101
KIẾN NGHỊ 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
ii
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Biogas : Hỗn hợp khí học sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí
Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
FAO : Food Agricultural Organization (Tổ chức Lương Nông Quốc tế)
NH4-N : Nitơ ở dạng ammonia
Ntổng : Nitơ tổng cộng có trong nước thải
Ptổng : Phospho tổng cộng có trong nước thải
QCVN : Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UASB : Bể phân hủy kỵ khí dòng bùn ngược
VAC : Vườn – Ao – Chuồng, một mô hình kinh tế trang trại hữu cơ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải cho 1000 kg trọng lượng của heo 7
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của phân heo từ 70 –100 kg 9
Bảng 1.3 Thành phần hoá học của phân gia súc, gia cầm 9
Bảng 1.4 Thành phần hoá học nước tiểu heo có trọng lượng 70 – 100 kg 11
Bảng 1.5 Tính chất hỗn hợp nước thải chăn nuôi heo 12
Bảng 1.6 Ảnh hưởng của NH3 lên người và heo 18
Bảng 1.7 Ảnh hưởng của H S2 lên người và heo 19
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích khí thải chăn nuôi 32
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước thải chăn nuôi 32
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước mặt 33
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước giếng khoan 34
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất 34
Bảng 3.1 Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp .35
Bảng 3.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện qua các năm 2005 – 2010 36
Bảng 3.3 Các loại hình chăn nuôi ở 3 xã 38
Bảng 3.4 Tỷ lệ quy mô chăn nuôi 39
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất trong chăn nuôi 42
Bảng 3.6 Tiêu chuẩn diện tích chuồng nuôi và sân vận động cho các loại heo 43
Bảng 3.7 Tỷ lệ các hộ theo khoảng cách từ chuồng nuôi đến vách nhà ở và vách nhà hàng xóm gần nhất 45
Bảng 3.8 Tỷ lệ các hộ theo khoảng cách từ hố chứa chất thải đến nhà ở 46
Bảng 3.9 Tỷ lệ các hộ theo khoảng cách từ chuồng nuôi và hố chứa chất thải đến nguồn nước 47
Bảng 3.10 Cấu trúc nền và mái chuồng 48
Bảng 3.11 Phương thức vệ sinh chuồng nuôi (cơ sở chăn nuôi heo) 51
Trang 11Bảng 3.12 Ảnh hưởng của cấu tạo bể chứa đến lượng nitơ bị hao hụt trong phân 55
Bảng 3.13 Hiện trạng xử lý nước thải 56
Bảng 3.14 Hiện trạng xử lý phân 57
Bảng 3.15 Hiệu quả xử lý phân thông qua biogas 59
Bảng 3.16 Thành phần nước thải chăn nuôi heo khi rửa chuồng luôn phân 64
Bảng 3.17 Kết quả phân tích chất lượng nước thải chăn nuôi heo trên địa bàn 3 xã khi hốt phân trước sau đó rửa chuồng 66
Bảng 3.18 Kết quả phân tích chất lượng nước thải chăn nuôi heo sau xử lý biogas trên địa bàn 3 xã 67
Bảng 3.19 Kết quả phân tích chất lượng nước trong ao, hồ, kênh rạch xung quanh những hộ chăn nuôi trên địa bàn 3 xã 69
Bảng 3.20 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở một số sông suối trên địa bàn 3 xã ngoài khu vực ảnh hưởng của chăn nuôi 70
Bảng 3.21 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng ở các hộ dân có hoạt động chăn nuôi 72
Bảng 3.22 Kết quả chất lượng nước giếng ngoài khu vực ảnh hưởng của chăn nuôi 74
Bảng 3.23 Nồng độ H S và NH trong khu vực chăn khu vực chăn nuôi và cách chuồng nuôi 5m 76
2 3 Bảng 3.24 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh cách chuồng nuôi 5m 77
Bảng 3.25 Nhiệt độ và độ ẩm trong khu vực chăn nuôi 78
Bảng 3.26 Kết quả phân tích chất lượng đất trong khu vực chăn nuôi trên địa bàn 3 xã Thanh Bình, Cây Gáo và Sông Trầu 80
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 27
Hình 2.2 Vị trí 3 xã Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Trầu thuộc huyện Trảng Bom 27
Hình 2.3 Khung nghiên cứu của đề tài 29
Hình 3.1 Thời gian hoạt động chăn nuôi theo tỷ lệ các hộ 41
Hình 3.2 Mục đích chăn nuôi theo tỷ lệ các hộ 42
Hình 3.3 Kiểu nền xi măng và xi măng kết hợp sàn 49
Hình 3.4 Kiểu chuồng kín và chuồng hở trong mô hình chăn nuôi heo 49
Hình 3.5 Kiểu trại kín và trại hở trong mô hình chăn nuôi gà 49
Hình 3.6 Kiểu mương dẫn chất thải 53
Hình 3.7 Loại bể chứa chất thải 54
Hình 3.8 Tỷ lệ sử dụng biogas trong xử lý chất thải 58
Hình 3.9 Một số nguyên nhân không sử dụng biogas 60
Hình 3.10 Xác gia súc và chất thải rắn thải bỏ không đúng cách 71
Hình 4.1 Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 91
Hình 4.2 Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ hộ gia đình 93Error! B Hình 4.3 Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi bằng hệ thống biogas và kết hợp nuôi tảo 93
Hình 4.4 Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi gia súc cho các cơ sở chăn nuôi thương phẩm quy mô nhỏ 94
Hình 4.5 Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi gia súc thương phẩm quy mô vừa 95
Hình 4.6 Mô hình VACB 96
Trang 13Mở đầu
Formatted: Right: -4.05 pt, Tabs:
-9 pt, Centered + 495 pt, Right + Not at 216 pt + 432 pt
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thế kỷ 21, nhu cầu của con người về nguồn protein động vật ngày
càng cao nên vai trò, vị trí và tầm quan trọng của ngành chăn nuôi ngày càng được
khẳng định Đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, ngoài việc
cung cấp thịt, trứng, sữa và sức kéo, chăn nuôi còn góp phần tạo ra công ăn việc
làm, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống và là phương tiện làm giàu của người
nông dân
Tuy nhiên, đi đôi với những lợi ích thiết thực trên là những thách thức về ô
nhiễm trường do việc phát triển chăn nuôi ồ ạt nhưng thiếu quy hoạch và kỹ thuật
xử lý chất thải Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO),
chăn nuôi là một trong 4 ngành làm phát sinh khí các loại khí nhà kính như CO2,
NO2, CH4… lớn nhất trên thế giới Trong đó, NO2 chiếm hơn 65% lượng khí sinh
ra, loại khí này có khả năng làm Trái Đất ấm lên gấp 296 lần so với khí CO2 và độc
hại hơn khí CO2 gấp 23 lần
Ở nước ta, hình thức chăn nuôi quy mô hộ gia đình đang chiếm tỉ lệ đa số tại
hầu hết các địa phương Với đặc điểm nhỏ, lẻ, phân tán ngay trong khu dân cư, loại
hình chăn nuôi này đã gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh, quản lý và xử lý chất thải
Việc ô nhiễm mùi, nước mặt, nước ngầm, môi trường đất từ chất thải chăn nuôi từ
lâu vẫn là bài toán đau đầu với các cơ quan quản lý môi trường và là vấn đề bức
bách của người dân địa phương
Đồng Nai là một tỉnh của vùng Đông Nam Bộ có ngành chăn nuôi phát triển
mạnh, trong đó huyện Trảng Bom là một trung tâm chăn nuôi của cả khu vực Ở
đây, chăn nuôi phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô và phân bố ở phạm vi rộng
Cuối tháng 2/2008, UBND tỉnh Đồng Nai đã có quyết định về việc quy hoạch vùng
phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
phù hợp với định hướng phát triển chăn nuôi trong thời kì công nghiệp hóa nông
Deleted: ¶
Trang 14
Mở đầu
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 2 -
Formatted: Right: -4.05 pt, Tabs:
-9 pt, Centered + 495 pt, Right + Not at 216 pt + 432 pt
nghiệp: phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại công nghiệp, sản xuất hàng hóa,
có quản lý và kiểm soát Huyện Trảng Bom có nhiều điều kiện và tiềm năng thích
hợp cho việc xây dựng những trang trại quy mô lớn Tuy nhiên, chăn nuôi nông hộ
nhỏ sẽ còn tiếp tục tồn tại ở địa phương này trong một thời gian dài nữa vì: cơ sở
hạ tầng còn nghèo nàn, tay nghề nông dân còn thấp, sử dụng sức lao động gia
đình là chính
Để ngành chăn nuôi phát triển vững mạnh, đáp ứng được những yêu cầu cấp
thiết của cuộc sống, bắt kịp với tốc độ hội nhập thế giới thì công tác quản lý môi
trường trong từng địa phương phải được thực hiện tốt và triệt để Do đó, việc tìm
hiểu, đánh giá về hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm
môi trường, cải thiện sức khoẻ cho người dân hướng đến một nền chăn nuôi bền
vững và hiệu quả là vấn đề rất cần thiết cho tỉnh Đồng Nai Chính vì thế mà đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường từ chăn
nuôi gia đình quy mô vừa và nhỏ tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được lựa
chọn nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm
môi trường từ các hoạt động chăn nuôi gia đình quy mô vừa và nhỏ tại huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai góp phần phát triển một nền chăn nuôi bền vững
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở khoa học cho các địa phương có
điều kiện chăn nuôi tương tự căn cứ vào đó để dự báo các tác động có thể có do
hoạt động chăn nuôi, thực hiện các giải pháp phù hợp để hạn chế ô nhiễm môi
trường, giúp cải thiện sức khỏe cho người dân góp và phần phát triển chăn nuôi bền
vững
Deleted: ¶
Trang 15
Mở đầu
Formatted: Right: -4.05 pt, Tabs:
-9 pt, Centered + 495 pt, Right + Not at 216 pt + 432 pt
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đời sống kinh tế được nâng cao thì nhu cầu về thịt trứng sữa của con người
ngày càng tăng đồng thời lượng chất thải chăn nuôi cũng phát sinh ngày càng nhiều
gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Đề tài mang tính thực tiễn vì sẽ nghiên cứu đề
xuất các giải pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao năng suất
chăn nuôi theo định hướng của Đảng và Nhà Nước: Tỷ trọng Chăn nuôi trong Nông
nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất trang
trại, công nghiệp đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao và đảm bảo chất lượng
cho tiêu dùng và xuất khẩu, các cơ sở chăn nuôi trang trại, công nghiệp và cơ sở
giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ môi
trường (Cục chăn nuôi, 2007)
Deleted: ¶
Trang 16
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
CHƯƠNG 1: NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ VẤN
ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Đã từ lâu, hoạt động chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thực phẩm cho con người, góp phần đảm bảo an ninh lương thực thế giới Chăn
nuôi còn đóng góp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo vì tạo ra khối lượng lớn công
việc cho người nông dân Theo tổ chức FAO, trên thế giới hiện có 3 hệ thống chăn
nuôi chính, bao gồm: hệ thống chăn nuôi công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và các hệ
thống chăn thả (Sere và Steinfeld, 1996)
(i) Hệ thống chăn nuôi công nghiệp: là hệ thống mà ở đó các vật nuôi được tách
khỏi môi trường chăn nuôi tự nhiên Toàn bộ thức ăn, nước uống… do con
người cung cấp và có hệ thống thu gom chất thải riêng Các hệ thống này
cung cấp trên 50% thịt heo và thịt gia cầm toàn cầu, 10% thịt bò và cừu
nhưng lại là hệ thống thải ra một lượng chất thải độc hại gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng nhất
(ii) Hệ thống hỗn hợp: là hệ thống trang trại trong đó bao gồm cả sản xuất trồng
trọt và chăn nuôi Hệ thống cung cấp khoảng 54% lượng thịt, 90% lượng sữa
cho toàn thế giới Đây là hệ thống chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu ở các nước đang
phát triển
(iii) Hệ thống chăn thả: là hệ thống chăn nuôi mà trên 90% thức ăn cho vật nuôi
được cung cấp từ đồng cỏ, bãi chăn thả… Hệ thống này chỉ cung cấp cho thế
giới khoảng 9% tổng sản phẩm thịt toàn cầu, nhưng là nguồn thu nhập chính
của trên 20 triệu gia đình ở các vùng nông thôn trên thế giới
Do những hậu quả nặng nề về môi trường và xã hội, từ năm 1995, sản phẩm
chăn nuôi sản xuất tại các nước phương Tây giảm mạnh nhưng lại bùng lên nhanh
chóng ở các nước đang phát triển Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chính sách
Lương thực quốc tế (IFPRI), các nước ở Châu Mỹ Latinh, Châu Á và Châu Phi sẽ là Deleted: ¶
Trang 17Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
những nước sản xuất hàng đầu thế giới về các sản phẩm động vật đến năm 2020 và
phần lớn sản phẩm thịt sẽ được sản xuất theo hệ thống chăn nuôi công nghiệp
(Delgado et al., 1999) Hơn 60% sản lượng thịt được sản xuất ở các quốc gia đang
phát triển nhưng sức tiêu thụ thịt ở các nước này bình quân là 30 kg/người/năm thấp
hơn nhiều so với những nước phát triển trên 80 kg/người/năm (Nierenberg, 2007)
Các chuyên gia dự đoán rằng, đến năm 2050, sản lượng thịt toàn thế giới sẽ tăng
gấp đôi, vào khoảng 465 triệu tấn Sự tăng giá lương thực, thực phẩm trong thời
gian gần đây đã thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn các loại thịt giá rẻ hơn, chẳng
hạn như thịt gà Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu trong năm 2007 khoảng 93 triệu
tấn, tăng hơn 4% hàng năm (Bùi Hữu Đoàn, 2009)
Gần đây, chăn nuôi thế giới có xu hướng phát triển mạnh về khu vực châu Á
Thái Bình Dương nên chăn nuôi Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội để phát triển Trong
Chiến lược phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020, Việt Nam đề ra mức tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2015 đạt khoảng 6-7% năm Với mục tiêu này,
đàn heo và gia cầm nước ta sẽ được phát triển nhanh theo hướng chăn nuôi trang
trại, tập trung ở nơi có điều kiện về đất đai như vùng Trung du, duyên hải Bắc và
Nam Trung Bộ, một số vùng ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
Tuy nhiên, chăn nuôi lại là một trong những ngành gây ra ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng, đe dọa sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp cả nước
do thiếu các biện pháp quản lý, kiểm soát chất thải Theo điều tra, đánh giá của Cục
Chăn nuôi, chất thải rắn mới được xử lý khoảng 40-70% tùy từng vùng, từng địa
phương, số còn lại được xả trực tiếp ra ao, hồ nuôi cá hoặc kênh, rạch; khoảng 30%
chất thải lỏng được xử lý qua biogas, gần 30% qua hồ sinh học, số còn lại được thải
xuống ao hồ, kênh, rạch hoặc tưới trực tiếp cho hoa, rau, màu (Hoàng Kim Giao,
2009)
Do đó, trước tình hình hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, ngành chăn nuôi
Việt Nam đòi hỏi không chỉ phát triển về số lượng mà còn phải đáp ứng được yêu
cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng và thân thiện với môi trường Đã có
nhiều nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp kỹ thuật xây dựng chuồng trại, xử lý và
Deleted:
Deleted: T
Deleted: ¶
Trang 18
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
quản lý chất thải giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm hướng một đến một nền
chăn nuôi bền vững, hiệu quả cho cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
1.2.1 Nguồn gốc
Quá trình chăn nuôi phát sinh ra nhiều chất thải, chủ yếu từ các nguồn:
- Chất thải của bản thân gia súc, gia cầm: phân, nước tiểu, lông, vảy da và
các chất bài tiết khác từ đường tiêu hóa và hô hấp…
- Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng trại, dụng cụ và thiết bị chăn
nuôi, nước làm mát…
- Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú y bị loại ra trong quá trình chăn
nuôi
- Bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết
- Bùn lắng từ các mương dẫn, hố chứa chế biến hay xử lý chất thải
Do chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chất thải
chăn nuôi không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia
cầm và mà còn gây nguy hại cho sức khoẻ của con người Do vậy cần nắm rõ thành
phần và tính chất của chất thải để có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, khống
chế ô nhiễm và tận dụng tối đa nguồn chất thải giàu hữu cơ này vào mục đích kinh
tế
1.2.2 Khối lượng
Mỗi ngày, gia súc gia cầm thải ra một lượng lớn phân và nước tiểu Khối
lượng phân và nước tiểu được thải ra chiếm từ 1,5 – 6 % trọng lượng cơ thể gia súc
Giá trị của các thông số ô nhiễm trong chất thải của chúng rất cao.Theo Nguyễn Thị
Hoa Lý (1994), các chỉ tiêu ô nhiễm trong chất thải của gia súc đều cao hơn người
theo tỉ lệ tương ứng, BOD5là 5:1, Nitơ tổng là 7:1, TS là 10:1 Khối lượng chất thải
chăn nuôi còn tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn
và thể trọng của vật nuôi
Lượng thức ăn thừa, ổ lót, xác súc vật chết, các vật dụng chăm sóc, nước tắm
gia súc và vệ sinh chuồng cũng đóng góp đáng kể vào khối lượng chất thải Đây
Deleted: ,….
Deleted: uỳ
Deleted: ¶
Trang 19
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
cũng một nguồn ô nhiễm và lan truyền dịch bệnh rất lớn, vì vậy chúng cần được xử
lý thích hợp
1.2.3 Thành phần
Chất thải chăn nuôi được tạo ra thông qua quá trình bài tiết của gia súc, gia
cầm, hoạt động chăm sóc, nuôi duỡng, thú y của người chăn nuôi… Thành phần
chất thải chăn nuôi rất đa dạng, gồm: các hợp chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh
vật hay kí sinh trùng gây bệnh Chất thải chăn nuôi có thể được sử dụng vào nhiều
mục đích có lợi cho con người, nhưng nếu không đuợc bảo quản tốt chúng có thể
gây ô nhiễm lớn cho môi trường, là nguồn lan truyền bệnh nguy hiểm cho con
người, gia súc, gia cầm
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải cho 1000 kg trọng lượng của heo
Chỉ tiêu Khối lượng (kg) Tổng lượng phân 84
Tổng lượng nuớc tiểu 39
Phân là sản phẩm loại thải sau quá trình tiêu hóa của gia súc, gia cầm, là
phần thức ăn không được gia súc hấp thu, bị bài tiết ra ngoài Thành phần hóa học
của phân rất phong phú, bao gồm :
- Các chất hữu cơ: thành phần rất đa dạng gồm các hợp chất protein,
cacbonhydrat, chất béo, chất xơ và các sản phẩm trao đổi của chúng Các thành
phần này dễ bị phân hủy thành các sản phẩm ở dạng lỏng hoặc khí, có hại cho sức
khỏe con người và môi trường
Deleted: ¶
Formatted Table
Trang 20Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
- Các chất vô cơ: gồm các hợp chất khoáng đa lượng chứa Ca, P… các
nguyên tố vi lượng như Cu, Fe, Pb, Co, Mn, Mg…
- Nước: chiếm tỉ trọng lớn nhất trong phân khoảng 65% - 80% trọng lượng
tươi của phân Do đó, đây là môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển và phân
hủy các hữu cơ tạo nên các sản phẩm gây độc cho môi trường
- Các thức ăn bổ sung: thuốc kích thích tăng trưởng , các hormone, dư lượng
kháng sinh…
- Các men tiêu hoá sau khi sử dụng bị mất hoạt tính như Trypsin, Pepsin,…
- Các mô tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hóa và chất nhờn
- Vật chất dính vào thức ăn (cát, bụi,…)
- Các vi sinh vật bị nhiễm trong ruột hay trong thức ăn
Thành phần của phân phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chế độ dinh dưỡng: nếu có sự thay đổi về hàm lượng các thành phần chất
khoáng như protein, carbonhydrat, natri, canxi, magie, các muối phospho,… thức ăn
bổ sung chứa các kim loại nặng như đồng, sắt, kẽm,…và các kháng sinh, men,… sẽ
làm thay đổi nồng độ các thành phần này trong phân và cũng làm thay đổi khả năng
phân huỷ các chất hữu cơ trong phân (Trương Thanh Cảnh, 1998)
- Giai đoạn phát triển: tùy giai đoạn phát triển mà nhu cầu dinh dưỡng có sự
khác nhau, vì vậy thành phần và khối lượng của phân cũng khác Trong thời kỳ tăng
trưởng, nhu cầu dinh dưỡng lớn nên khối lượng các chất bị thải ra ngoài ít và ngược
lại, khi gia súc không ở trong thời kỳ tăng trưởng thì nhu cầu dinh dưỡng không
nhiều nên chất thải sinh ra lớn hơn
Phân gia súc, gia cầm tồn tại ở dạng phân lỏng, trung gian giữa lỏng và rắn
hay tương đối rắn Trong phân chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là các hợp chất
hữu cơ giàu nitơ, phospho Do vậy, trong thực tế người ta thường dùng phân để bón
cho cây trồng, làm tăng độ màu mỡ của đất, đồng thời làm giảm lượng chất ô nhiễm
phát tán ra môi trường
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh và cộng sự (1997 & 1998), thì nitơ
tổng trong phân heo chiếm từ 7,99 – 9,32 g/kg Đây là nguồn dinh dưỡng có giá trị,
Deleted: oá
Deleted: uỳ
Deleted: ¶
Trang 21
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
cây trồng dễ hấp thụ và góp phần cải tạo đất nếu sử dụng hợp lý Theo tác giả Ngô
Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997), thành phần nitơ tổng, phospho tổng của
một số gia súc, gia cầm khác được trình bày trong Bảng 1.3
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của phân heo từ 70 –100 kg
Nguồn : Trương Thanh Cảnh và cộng sự, 1997 & 1998
Bảng 1.3 Thành phần hoá học của phân gia súc, gia cầm
T hành ph ầ n hoá h ọ c (% trọng lượng vật nuôi)
Nguồn: Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng, 1997
Tuy nhiên, trong phân còn chứa nhiều loại vi sinh vật và kí sinh trùng có lợi
và có hại Trong đó, các vi khuẩn thuộc loại Enterobacteriacea chiếm đa số với các
Formatted Table
Deleted: t Deleted: Ầ Deleted: Ọ Deleted: l Deleted: Ạ Deleted: Ật
Deleted: ¶
Trang 22
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 10 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
giống điển hình như Escherichia, Samonella, Shigella, Proteus,… Kết quả phân
tích của một số tác giả cho thấy nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tồn tại từ 5 – 15 ngày
trong phân và đất Đáng lưu ý nhất là virus gây bệnh viêm gan Rheovirus,
Adenovirus Cũng theo số liệu của viện này cho biết, trong 1 kg phân có thể chứa
2.100 – 5.000 trứng giun sán, chủ yếu là Ascarisium (chiếm 39 – 83%),
Oesophagostomum (chiếm 60 – 68,7%) và Trichocephalus (chiếm 47 – 58,3%)
Điều kiện thuận lợi cho mỗi loại tồn tại phát triển và gây hại phụ thuộc vào các yếu
tố quá trình thu gom, lưu trữ và sử dụng phân, các điều kiện môi trường như độ ẩm
không khí, nhiệt độ, ánh sáng, kết cấu của đất, thành phần các chất trong phân
(Trương Thanh Cảnh, 2010)
b) Nước tiểu
Nước tiểu của gia súc có chứa nhiều thành phần độc hại là sản phẩm loại thải
của quá trình trao đổi chất bên trong con vật Thành phần hoá học của nước tiểu heo
có trọng lượng 70 – 100 kg được trình bày trong Bảng 1.4
Thành phần chính của nước tiểu là nước (chiếm khoảng 90% khối lượng),
một lượng lớn nitơ (chủ yếu dưới dạng urê) và phospho, Đặc biệt, urê trong nước
tiểu dễ dàng phân huỷ trong điều kiện có oxy tạo thành khí ammoniac Vì vậy, khi
nước tiểu được động vật bài tiết ra ngoài, chúng dễ dàng phân huỷ tạo thành
ammoniac gây mùi hôi khó chịu Nhưng nếu dùng bón cho cây trồng thì đây là
nguồn phân giàu nitơ, phospho và kali
Thành phần nước tiểu thay đổi tùy thuộc loại gia súc, tuổi, chế độ dinh
dưỡng và điều kiện khí hậu, nhưng nói chung chúng chứa nhiều nitơ dưới dạng urê
và kali, khối lượng lân trong nước tiểu không đáng kể hay không có
Deleted:
Deleted: U Deleted: Deleted: U
Deleted: A
Deleted: tuỳ Deleted: ea
Deleted: ¶
Trang 23
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
Bảng 1.4 Thành phần hoá học nước tiểu heo có trọng lượng 70 – 100 kg
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Nước thải chăn nuôi chiếm khối lượng lớn nhất trong chất thải chăn nuôi
Đây là một tập hợp phức tạp bao gồm nước tiểu, nước tắm gia súc, rửa chuồng và
có thể cả phân Theo khảo sát của Trương Thanh Cảnh và các cộng sự (2006), hầu
hết các cơ sở chăn nuôi heo ở các tỉnh phía nam sử dụng một lượng lớn nước để tắm
cho gia súc và rửa chuồng nên làm tăng đáng kể lượng nước thải
Thành phần nước thải có chứa các chất rắn lơ lửng, chất hòa tan trong đó
nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ, photpho và rất nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng,
nấm, nấm men, các yếu tố gây bệnh… Mặt khác, chúng lại ở dạng lỏng nên khả
năng bị phân huỷ vi sinh vật rất nhanh, tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô
nhiễm cho cả môi trường đất, nước và không khí
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải còn phụ thuộc thành phần của
phân, nuớc tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ và phương thức thu gom
phân (số lần thu gom), phương pháp vệ sinh chuồng trại (hốt phân hay không hốt
phân trước khi rửa chuồng), lượng nước dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại
Formatted Table
Deleted: cả Deleted: (có thể một phần hay toàn
bộ), chiếm khối lượng lớn nhất trong chất thải chăn nuôi
Deleted: đều
Deleted: và Deleted:
Deleted: s Deleted:
Deleted: ứơc
Deleted: ¶
Trang 24
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 12 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
Nguồn: Trương Thanh Cảnh và cộng sự, 1997 & 1998
Nước thải có hàm lượng nước từ 95 – 98,5% Nước thải chăn nuôi tuy không
chứa các chất độc hại như axit, kiềm, kim loại nặng,… so với chất thải công nghiệp,
nhưng có chứa nhiều vi khuẩn, virus, trứng giun sán gây bệnh….Theo nghiên cứu
của nhiều tác giả, thành phần các loại vi trùng, ấu trùng, trứng giun sán trong thành
phần phân heo và nước thải chăn nuôi heo cũng như thời gian tồn tại của các tác
nhân gây bệnh này trong phân gia súc, nước thải chăn nuôi và môi trường cho biết,
vi trùng gây bệnh đóng dấu Erysipelothris Insidiosa có thể tồn tại 92 ngày, Brucella
là 74 – 108 ngày, Samonella là 6 – 7 tháng, virus lở mồm long móng trong nước
thải là 100 – 120 ngày Riêng các loại vi trùng nha bào Bacillus antharacis có thể
tồn tại đến 10 năm, Bacillus tetani có thể tồn tại 3 – 4 năm Trứng giun sán với các
loại điển hình như Fasciola hepatica, Fasciola gigantica, Fasciola buski,
Ascarisum, Oesphagostomum sp, Trichocephalus dentatus có thể phát triển đến giai
đoạn gây nhiễm sau 6 – 8 ngày và tồn tại 5 – 6 tháng Các vi trùng tồn tại lâu trong
nước ở vùng nhiệt đới là Samonella typhi và Samonella paratyphi, E Coli, Shigella,
Vibrio comma, gây bệnh dịch tả, nhiều loại vi khuẩn có thể tồn tại trong các loại
nhuyễn thể, do đó có thể gây ra bệnh do tập tục ăn sống sò, ốc hay do thức ăn nấu
Trang 25Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
d) Xác gia súc, gia cầm chết
Gia súc, gia cầm chết thường do các nguyên nhân bệnh lý nên chúng là một
trong những nguồn phát sinh ô nhiễm nguy hiểm, lây lan dịch bệnh lớn cần được xử
lý triệt để để tránh lây nhiễm cho người và vật nuôi khác Các mầm bệnh và độc tố
có thể lưu giữ trong đất một thời gian dài và có khả năng lây truyền trong môi
trường đất, nước và không khí Do đó, việc xử lý phải được tiến hành nghiêm túc
Gia súc, gia cầm chết do đó phải được thiêu huỷ hay chôn lấp theo quy định thú y
Chuồng nuôi gia súc bị bệnh, chết phải được khử trùng bằng vôi hay hoá chất
chuyên dùng trước khi dùng để nuôi tiếp gia súc
e) Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong chăn nuôi, thức ăn thừacũng là nguồn gây ô nhiễm vì chứa nhiều chất
dễ bị phân huỷ trong môi trường không khí Khi chúng bị phân huỷ sẽ tạo ra các
chất gây mùi hôi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng, phát triển của gia súc và sức khoẻ con người
Ngoài ra, rơm, rạ hay vải,…được người chăn nuôi dùng để lót chuồng, sau
một thời gian sử dụng, những vật liệu này sẽ bị thải bỏ đi Tuy chiếm khối lượng
không lớn nhưng loại chất thải này cũng là một nguồn ô nhiễm, vì phân, nước tiểu,
vi sinh vật gây bệnh thường bám theo chúng Vì vậy, chúng cần được thu gom, xử
lý, không được vứt bỏ ngoài môi trường tránh tạo điều kiện cho vi sinh vật phát tán
vào môi trường
f) Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị loại bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọ
đựng thứa ăn, thuốc thú y… cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môi
trường Đặc biệt, các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể
xếp vào các chất thải nguy hại cần phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy hại
chất chứa nitơ, phospho, các khoáng đa và vi lượng… Đây là những thành phần dễ
Formatted: None, Indent: First line:
36 pt, No bullets or numbering
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Bold
Deleted: , Deleted: 0 Deleted: ( Deleted: )
Deleted: , thức ăn bị rơi như vỏ ốc,
tôm, sò, bột cá, khoáng chất, bột ngũ cốc, cám,…
Deleted: ¶ Deleted: ¶ Deleted: <#> Page Break
<#>TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI¶
Deleted: Chất
Deleted: ¶
Trang 26
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 14 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
bị phân huỷ sinh học khi thải ra môi trường Một số tác động gây ô nhiễm môi
trường của chất thải chăn nuôi như:
* Ô nhiễm trực tiếp
- Nhiễm độc thực phẩm
- Lan truyền các bệnh cho con người và vật nuôi (bệnh do vi sinh vật, ký sinh
trùng)
- Ô nhiễm bụi, môi trường không khí, đất và nước
* Ô nhiễm gián tiếp
- Góp phần làm biến đổi khí hậu toàn cầu như tạo ra khí gây hiệu ứng nhà
kính: CO2, CH4, NO2 hay gây hiện tượng mưa axit
- Gây chết rừng và cây trồng trong nông nghiệp
- Làm suy giảm năng suất canh tác
- Làm thay đổi hệ sinh thái đất, nước theo hướng có hại (hiện tượng phú
dưỡng đất, nước, ô nhiễm nitrat trong nước ngầm…)
1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí
a) Quá trình hình thành
Quá trình chăn nuôi, quản lý và sử dụng chất thải gia súc, gia cầm làm phát
sinh nhiều khí thải có thể gây độc con người và môi trường, điển hình là các khí
như CO2, NH3, H2S, CH4,NO2, N2O, NO, indol, schatol, mecaptan Khí thải chăn
nuôi có mùi đặc trưng do quá trình phân huỷ kỵ khí chất thải chăn nuôi (chủ yếu là
phân và nước tiểu) Quá trình phân huỷ kỵ khí gồm các quá trình lên men và thối
rữa các hợp chất hữu cơ trong chất thải
Có 3 nguồn chính phát sinh khí thải từ chăn nuôi:
- Khí thải từ hệ thống chuồng trại chăn nuôi
- Khí ô nhiễm phát thải từ hệ thống lưu trữ, xử lý chất thải chăn nuôi
- Khí ô nhiễm phát thải từ đồng ruộng, khu rừng hay vườn cây, ao cá được
bón phân gia súc, gia cầm
Các hợp chất carbonhydrat trong phân hay nước tiểu gia súc sau khi bài tiết
ra ngoài dễ dàng bị enzyme vi sinh vật phân giải tạo nên một số sản phẩm cuối cùng
Deleted: ¶
Trang 27
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
là các khí độc như NH3, H2S, CO2, CH4, các axít béo mạch ngắn dễ bay hơi…
Riêng protein trong phân có thể bị vi sinh vật thối rữa phân giải thành các khí rất
độc như indole, schatole và nhiều khí khác… Vi sinh vật tiết men Protease ngoại
bào để phân giải protein thành các hợp chất nhỏ hơn như Polypeptid, Olygopeptid
Các chất này lại tiếp tục phân giải thành các axit amin Các axit amin này, một phần
được vi sinh vật sử dụng để tạo protein cho mình, phần còn lại sẽ tiếp tục được phân
huỷ theo các con đường khác nhau Sản phẩm chính của quá trình khử amin là các
khí độc Nếu như khu chứa chất thải không được che kín các khí độc này dễ dàng
khuyếch tán vào không khí Những khí này có độ nhạy cảm cao với khứu giác, gây
ra mùi hôi khó chịu cho chuồng nuôi và khu vực xung quanh
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát tán khí thải chăn nuôi
Sự hình thành và phát tán các khí ô nhiễm hay khí gây mùi trong chăn nuôi
bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sau:
- Thức ăn và nước uống: đây là nguồn gốc đầu tiên tạo nên hầu hết các khí
thải Khí metan sinh ra trong quá trình lưu trữ chất thải tỉ lệ nghịch với sự tạo thành
các khí gây mùi Các yếu tố ức chế quá trình sinh khí metan là nhiệt độ thấp, hàm
lượng kim loại nặng hay nồng độ cao các khí H2S, NH3…
- Bản thân con vật: tùy loài gia súc hay gia cầm mà có mức độ tác động gây
ô nhiễm khác nhau Trạng thái sức khỏe, giai đoạn phát triển, tập tính bài tiết là
những yếu tố ảnh hưởng tới sự sản sinh các khí ô nhiễm và gây mùi Chăn nuôi heo
là loại chăn nuôi tạo ra khí gây mùi nhiều nhất so với các loại gia súc hay gia cầm
khác
- Phân và nước tiểu: là nguồn phát sinh chủ yếu các khí ô nhiễm và gây mùi
do quá trình phân giải vi sinh các hợp chất có trong phân và nước tiểu, đặc biệt là
khi nước tiểu trộn lẫn với phân
- Nước thải chăn nuôi: nước thải từ nhiều nguồn khác nhau như nước tắm
gia súc, nước rửa chuồng… thường bị trộn lẫn với phân và nước tiểu Hỗn hợp này
sẽ phát sinh khí thải nhiều hơn khi tách riêng phân, nước tiểu hay các loại nước thải
khác
Formatted: Subscript Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Subscript Formatted: Font: Italic Deleted:
Deleted: lợn
Deleted: ¶
Trang 28
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 16 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
- Yếu tố vi khí hậu trong khu vực chăn nuôi: nhiệt độ là yếu tố có ảnh hưởng
lớn nhất đến sự phát tán khí thải, mùa đông sự phát sinh mùi thấp hơn mùa hè Vận
tốc gió, nồng độ bụi trong không khí làm giảm nồng độ khí ở bề mặt tiếp xúc hai
pha lỏng và khí do đó làm tăng khả tăng phát tán khí thải vào trong không khí
Nồng độ và sự phát tán các khí vào môi trường không khí phụ thuộc vào điều
kiện chăn nuôi: hệ thống chuồng trại, cách thức thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử
lý chất thải
c) Tác động của các khí thải chăn nuôi:
Ảnh hưởng của các khí thải chăn nuôi lên gia súc, gia cầm và con người sẽ
tuỳ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm và thời lượng phơi nhiễm đối với các khí này
Dựa vào khả năng gây độc của các khí này, Trương Thanh Cảnh (1999) đã phân
thành các nhóm sau:
* Các khí kích thích
Các khí thuộc nhóm gây kích thích bao gồm NH3, H2S, indol, skatol, phenol,
mercaptan… ở nồng độ bán cấp tính.Các khí này gây tổn thương đường hô hấp và
phổi, đặc biệt là gây tổn thương niêm mạc đường hô hấp Ngoài ra, khí NH3 còn gây
kích thích thị giác, giảm thị lực
* Các khí gây mê
Là các hợp chất hydrocarbon có ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng đến
phổi, nhưng nếu hít vào với một lượng lớn sẽ được hấp thu vào máu và sẽ có tác
dụng như dược phẩm gây mê
* Các khí gây ngạt
Các khí gây ngạt đơn giản như CH4, CO2, trơ về mặt sinh lý nhưng nếu hít
vào với nồng độ cao sẽ làm giảm khả năng tiếp nhận oxy, gây nên hiện tượng ngạt
thở Khí gây ngạt hóa học (như CO) sẽ kết hợp với hemoglobin của hồng cầu máu,
làm ngăn cản khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin làm giảm quá trình sử dụng
oxy của mô bào
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Deleted: môi trường
Deleted: Thông qua việc phát sinh các
khí nhà kính như: CMột tác động lớn của khí thải chăn nuôi là gây nên hiện tNồng
độ chất ô nhiễm và thời luợng phơi nhiễm
là hai yếu tố quan trọng ảnh huởng tới tác động gây ô nhiễm của các khí thải trong chăn nuôi T
Deleted: của Deleted: mà tác động của chúng lên
gia súc, gia cầm và con người khác nhau
Trang 29Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
* Nhóm chất vô cơ hay hữu cơ dễ bay hơi
Nhóm này có thể bao gồm các nguyên tố hay hợp chất kim loại độc dễ bay
hơi Chúng tạo ra nhiều chất khí có tác dụng khác nhau khi vào cơ thể, chẳng hạn
H2S ở nồng độ cấp tính
Mỗi khí sinh ra có một mùi đặc trưng để nhận biết và có một giới hạn cho
phép nồng độ tiếp xúc gây kích ứng cho cơ thể Sau đây là đặc điểm của một số khí
thải chiếm tỷ trọng lớn trong các khí chăn nuôi
* Ảnh hưởng của khí ammoniac (NH 3 )
NH3 là sản phẩm của quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ trong phân
và nuớc tiểu gia súc, gia cầm NH3 là chất khí không màu, có mùi khai, dễ tan trong
nước và gây kích thích Trong điều kiện chuồng thông thoáng thì ảnh hưởng của
NH3 là không đáng kể, ngược lại, khi tích tụ ở nồng độ cao, nó ảnh hưởng lớn đến
gia súc và con người NH3 được xem là thông số chỉ thị chất lượng không khí trong
môi trường chăn nuôi vì đây là khí độc nhiều nhất được sinh ra từ chất thải chăn
nuôi
Trong không khí, với nồng độ cao, NH3 kích thích niêm mạc, mắt, mũi, niêm
mạc đường hô hấp, làm tăng tiết dịch hay bỏng do phản ứng kiềm hoá kèm theo tỏa
nhiệt, gây co thắt khí quản và gây ho
Nếu nồng độ NH3 quá cao dễ gây viêm phổi, hoại tử đường hô hấp NH3
xâm nhập qua phổi vào máu, lên não gây nhức đầu, dẫn đến hôn mê Trong máu,
NH3 bị oxy hoá thành ion NO2 có ái lực mạnh với hồng cầu trong máu hơn oxy nên
khi nó thay thế oxy tạo thành methemoglobin, hợp chất này không thể nhận oxy, ức
chế khả năng vận chuyển oxy tới các cơ quan, gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ
(methemoglobinemia), trường hợp nặng gây thiếu oxy ở não, nhức đầu, mệt mỏi,
hôn mê, thậm chí tử vong
Ngoài ra, NH3 có thể chuyển hoá sang dạng axit trong dung dịch có tác dụng
ăn mòn kim loại, làm giảm tuổi thọ chuồng nuôi…
Formatted: Subscript
Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Subscript Formatted: Subscript Formatted: Superscript
Deleted: khí đó trong môi trường (xem
bảng 1.6).¶
Page Break
Deleted:
Deleted: Bảng 1.6 Đặc điểm các khí sinh ra trong quá trình phân huỷ phân heo¶
Deleted: M Deleted:
Deleted: ¶
[1]
Trang 30Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 18 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
Bảng 1.6 Ảnh hưởng của NH 3 lên người và heo
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
6 – 20 ppm trở lên Ngứa mắt, khó chịu ở đường hô hấp
100 ppm trong 1 giờ Ngứa ở bề mặt niêm mạc
400 pmm trong 1 giờ Ngứa ở mắt, mũi và cổ họng
1.720 ppm (dưới 30 phút)
Ho, co giật, có thể tử vong
700 ppm (dưới 60 phút)
Lập tức ngứa ở mắt, mũi và cổ họng
5.000 – 10.000 ppm (vài phút)
Gây khó thở, ngẹt thở, xuất huyết phổi, ngất do ngạt, có thể tử vong
Với người
10.000 ppm trở lên Tử vong
50 ppm Năng suất và sức khỏe kém, hít lâu sinh chứng
viêm phổi và các bệnh về đường hô hấp
100 ppm Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không ngon
Với heo
300 ppm Ngứa mũi, miệng, tiếp xúc lâu dẫn đến thở gấp
Nguồn: Baker và cộng sự, 1996
* Ảnh hưởng của khí hydrosulfur (H 2 S)
H2S là khí không màu, mùi trứng thối, được sinh ra trong quá trình khử các
Amin chứa lưu huỳnh trong thời kỳ ủ phân, lưu trữ và xử lý kỵ khí chất thải Cơ
quan khứu giác của người có thể cảm nhận H2S ở ngưỡng 0,01 – 0,7 ppm H2S là
khí độc, có thể gây chết khi tiếp xúc với một lượng nhỏ
Khi tiếp xúc với H2S sẽ gây tác động toàn thân, ức chế men hô hấp dẫn đến
ngạt và gây tử vong ở nồng độ 150ppm H2S kết hợp với chất kiềm trên niêm mạc
tạo thành các loại Sulfur dễ đi vào máu Trong máu, H2S được giải phóng trở lại và
theo máu đến não, phá huỷ tế bào thần kinh, làm suy nhược hệ thần kinh trung
ương H2S còn chuyển hoá hemoglobin, làm ức chế khả năng vận chuyển oxy của
Deleted:
Deleted: ¶
Trang 31
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
Bảng 1.7 Ảnh hưởng của H 2 S lên người và heo
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
20 trở lên trong 20
50-100 ppm Nôn mửa, tiêu chảy
200 ppm/giờ Choáng váng, thần kinh suy nhược,
dễ gây viêm phổi
300 ppm/30 phút Nôn mửa trong trạng thái hưng
* Ảnh hưởng của khí metan (CH 4 )
CH4 là sản phẩm khí cuối cùng của quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu
cơ dễ phân huỷ trong chất thải chăn nuôi CH4 cũng là một loại khí nhà kính, có khả
năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 25 lần so với khí CO2 Nó là khí không màu,
không mùi, có thể cháy Trong không khí, nếu nồng độ CH4 chiếm từ 45% thì sẽ
gây ngạt thở do thiếu oxy, tiếp xúc CH4 với nồng độ 40.000 mg/m3 sẽ bị tai biến cấp
tính với triệu chứng co giật, nhức đầu, ói mửa Nếu tiếp xúc CH4 với nồng độ
60.000 mg/m3 xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim, có thể tử vong Khí CH4 nếu
được thu gom ở dạng biogas có thể sử dụng vào mục đích năng lượng
* Ảnh hưởng của Carbon dioxide (CO 2 )
CO2 được tạo thành do quá trình hô hấp của vật nuôi và quá trình phân huỷ
các hợp chất hữu cơ có trong chất thải CO2 là loại khí gây hiệu ứng nhà kính quan
Trang 32Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 20 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
trọng nhất CO2 là khí không màu, không mùi, không cháy Trong không khí, nồng
độ CO2 khoảng 0,3- 0,4% Nồng độ CO2 trong chuồng nuôi phụ thuộc nhiệt độ, độ
thông thoáng và số lượng vật nuôi Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ thấp gây trầm
uất, tức giận, ù tai, có thể ngất Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ 10% sẽ gây mệt
mỏi, nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri giác Khi tiếp xúc với CO2 ở nồng độ
20-30%, ngoài triệu chứng trên còn có thể làm tim đập yếu, dẫn đến ngừng đập Khi
nồng độ CO2 lên đến 50%, nếu tiếp xúc với khí này trong thời gian khoảng 30 phút
sẽ bị tử vong
* Ảnh hưởng của bụi
Trong chăn nuôi, bụi có thể phát sinh từ cơ thể gia súc, gia cầm, thức ăn, chất
thải, quá trình vệ sinh chuồng trại… Trong thành phần của hạt bụi, các chất vô cơ
chiếm 80% trọng lượng của hạt bụi Bụi gây ảnh hưởng đến sức khoẻ gia súc và con
người vì mang theo các chất độc, chất lơ lửng và nhiều vi khuẩn gây bệnh Khi
người tiếp xúc với bụi sẽ bị viêm đường hô hấp, đặc biệt khi hít phải các bụi có kích
thước < 5μm do hạt bụi nhỏ nên mũi không lọc được Bụi kích thích tiết dịch và ho,
làm rối loạn hô hấp và tổn thương niêm mạc, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh
vào cơ thể người Nồng độ bụi trong chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm,
tốc độ gió tại khu vực chuồng nuôi
* Ảnh hưởng của các sol khí sinh học
Các sol khí sinh học là các hạt lỏng hoặc rắn tồn tại lơ lửng trong không khí
Chúng có thể liên kết hóa học với các khí thải chăn nuôi và là chỗ bám của các vi
sinh vật trong không khí Nồng độ sol khí sinh học trong chuồng nuôi phụ thuộc
vào mức độ thông thoáng, vệ sinh chuồng trại, điều kiện môi trường bên ngoài
(nhiệt độ, độ ẩm, )
Vi sinh vật trong sol khí sinh học bao gồm vi khuẩn tổng, vi khuẩn đường
ruột và nấm (phần lớn là liên cầu khuẩn Streptococcus) lan truyền bệnh cho người
và vật nuôi
Deleted:
Deleted: Deleted: Deleted:
Trang 33Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
d) Ảnh hưởng của tiếng ồn:
Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây nên bởi hoạt động của gia súc, gia cầm
và hoạt động của các máy công cụ sử dụng trong chăn nuôi Tuy chỉ phát sinh ở một
số thời điểm nhất định thường là thời gian cho gia súc, gia cầm ăn nhưng đó là
những âm thanh khó chịu và chói tai đặc biệt là trong những khu chuồng kín Người
chăn nuôi tiếp xúc với dạng tiếng ồn này kết hợp với môi trường có nồng độ khí độc
và bụi cao rất dễ rơi vào trạng thái căng thẳng ảnh hưởng tới sức khỏe và sức đề
kháng
1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải chăn nuôi thâm nhập vào môi trường nước theo hai con đường:
- Thải trực tiếp chất thải không qua xử lý vào các nguồn tiếp nhận như: ao,
hồ, sông, rạch… gây ô nhiễm nguồn nước mặt
- Nước thải chảy tràn trên mặt đất hay quá trình sử dụng phân bón cho cây
trồng làm phát tán chất ô nhiễm vào đất, nước thải thâm nhập vào đất và gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm
Khi nước thải chăn nuôi thâm nhập vào các nguồn nước chúng làm thay đổi
thành phần và các tính chất của nước, ảnh hưởng xấu cho việc sử dụng nguồn nước
vào các mục đích sinh hoạt và sản xuất của con người Các thay đổi chủ yếu như
sau:
- Thay đổi pH của nước
- Tăng khả năng hấp thụ lý học và hóa học của nước
- Tăng hàm lượng các chất vô cơ hòa tan, đặc biệt là kim loại nặng
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú
dưỡng hóa nguồn nước, tạo điều kiện cho tảo phát triển, gây thối nguồn nước khi có
một lượng lớn tảo chết đi
- Giảm lượng oxy hòa tan Bởi vì chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ,
khi chất thải được thải vào môi trường nước, các vi sinh vật hiếu khí phải sử dụng
oxy hoà tan để phân huỷ các chất này, làm giảm lượng oxy hoà tan trong nước, dẫn
đến suy giảm chất lượng nước
Deleted: ¶
Trang 34
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 22 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
- Tăng độ đục của nước
- Tăng các yếu tố gây bệnh vì nước là môi trường thích hợp cho các loại vi
sinh vật gây bệnh tồn tại trong phân phát triển
Thành phần ô nhiễm của nước thải chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Loại vật nuôi, chế độ dinh dưỡng: phụ thuộc vào đặc tính sinh học, loại
thức ăn sử dụng, tập tính sinh hoạt của loại gia súc, gia cầm Nước thải chăn nuôi
heo ô nhiễm cao hơn so với nước thải các loại gia súc, gia cầm khác
- Loại hình chuồng trại: Nền chuồng sàn có mương thu gom sẽ thu nước thải
dễ dàng hơn so với các kiểu chuồng trại khác
- Các yếu tố môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, vật liệu lót
chuồng…ảnh hưởng đến quá trình phân giải các chất trong nước thải
- Hình thức vệ sinh chuồng trại: hình thức thu gom chất thải quyết định
thành phần và lưu lượng của nước thải Khi thu gom riêng các loại chất thải (phân,
nước tiểu, nước tắm gia súc…) sẽ làm giảm thành phần ô nhiễm của nước thải
Phần lớn các cơ sở chăn nuôi dùng nhiều nước để vệ sinh, rửa chuồng hay
tắm cho gia súc Nếu tách riêng phân trước khi rửa chuồng sẽ giảm được lượng
nước thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Theo nghiên cứu của
Trương Thanh Cảnh và cộng sự (1997), trong hỗn hợp nước thải chỉ bao gồm toàn
bộ phân và nước tiểu có chứa khoảng 6,5 -7,5% chất rằn tổng số (TS) Trong thực
tế, nước thải chăn nuôi thường được pha với một lượng lớn nước từ hoạt động vệ
sinh, rửa chuồng hay tắm cho gia súc… Việc pha trộn này làm giảm nồng độ các
chất ô nhiễm trong nước thải nhưng lượng nuớc thải tăng lên đáng kể Phần lớn
nước thải này được thải trực tiếp vào kênh rạch mà không qua xử lý hay xử lý
không đạt nên đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường nước
mặt
Chăn nuôi cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
nhất là ở các vùng nông thôn, do nước thải chăn nuôi chảy tràn trên đất, hoặc thấm
vào đất từ các hệ thống nương dẫn, hố chứa, hệ thống xử lý chất thải không được bê
tông hóa hay do quá trình sử dụng phân bón cho cây trồng Theo Trương Thanh
Deleted: lợn
Deleted: ¶
Trang 35
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
Cảnh (2006), đối với hộ chăn nuôi có hệ thống thoát nước và hố chứa chất thải bằng
đất thì chất lượng nước ngầm ở các giếng có độ sâu 50 – 60m gần đó có nồng độ
nitrat và E coli cao hơn so với các giếng không nằm trong khu vực bị ảnh hưởng
Khi khoảng cách từ giếng đến chuồng nuôi hay bể chứa chất thải dưới 5m thì hàm
lượng nitrat và các hợp chất khác của nitơ cao hơn gấp 10 lần các giếng không nằm
trong khu vực bị ảnh hưởng Ở các khoảng cách dưới 10m, nguồn nước ngầm vẫn
bị ảnh hưởng, do đó không nên sử dụng các mương dẫn hay hố chứa chất thải bằng
đất Nếu mương dẫn, hố chứa chất thải được xây dựng bằng xi măng, chống thấm
tốt với độ sâu trên 50m, có thể khoan giếng ở khoảng cách dưới 20m
1.3.3 Ô nhiễm môi trường đất
Phân gia súc, gia cầm là tập hợp phong phú bao gồm nhiều thành phần, trong
đó chất hữu cơ chiếm tỉ trọng cao nhất đặc biệt là các hợp chất giàu nitơ, phospho,
các khoáng đa lượng và vi luợng… Chất hữu cơ được bón vào môi truờng đất sẽ
trải qua quá trình biến đổi sinh hóa phức tạp với sự tham gia của các hệ vi sinh vật
đất chuyển thành những chất hữu cơ và vô cơ đơn giản hơn làm thay đổi thành phần
và tính chất của đất Quá trình phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm vô cơ đơn giản
cuối cùng gọi là quá trình khoáng hóa, còn quá trình chuyển hóa chất hữu cơ phức
tạp thành các chất hữu cơ đơn giản hơn gọi là quá trình mùn hóa
Có thể nói phân gia súc, gia cầm là nguồn phân bón hữu cơ rất tốt giúp cải
tạo đất, cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng Tuy nhiên, nó cũng chứa
nhiều thành phần dễ gây ô nhiễm môi trường đất Vì vậy, nếu bón phân không đúng
lượng cần thiết hay đổ bỏ chất thải trên đất là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
đất đáng kể Các vấn đề môi trường đất thường gặp khi sử dụng phân bón động vật
không đúng kỹ thuật hay vượt quá khả năng hấp thụ của cây trồng đó là:
- Gây phú dưỡng hoá đất, có thể dẫn tới phú dưỡng hoá nguồn nước, đặc biệt
là nước ngầm do sự khuếch tán các chất ô nhiễm từ đất
- Lan truyền bệnh của gia súc, gia cầm cho người thông qua bón phân cho
đất hay việc chôn lấp gia súc bị bệnh Các mầm bệnh sẽ bị phát tán vào đất, sau dó
là nguồn nước và có thể là trong không khí, cuối cùng là cho con người Deleted: ¶
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic
Trang 36Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 24 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
- Làm thay đổi thành phần lý, hoá và sinh học của đất, gây bất lợi
cho khu hệ sinh vật đất và cho quá trình phát triển bình thường của cây trồng
Dưới đây là một số nhóm chất gây ô nhiễm môi trường đất điển hình:
- Các hợp chất nitơ: Khi lượng nitơ đưa vào trong đất vượt quá khá năng hấp
thụ cuả cây trồng, gây dư thừa nitơ trong đất, tăng sự bốc hơi của NH3 vào trong khí
quyển và tăng sự thâm nhập nitrat vào trong nước ngầm Ngoài ra trong môi trường
đất, nitơ bị oxy hoá thành nitrat, chúng sẽ đóng thành váng trên bề mặt thổ nhưỡng,
hạn chế sự trao đổi của các thành phần trong đất với môi trường Sự phú dưỡng hóa
đất do nitơ còn kích thích sự phát triển của vi sinh vật ưa nitơ trong đất gây ức chế
các loại vi sinh vật khác, làm thay đổi khu hệ sinh vật đất
- Các hợp chất chứa phospho: Đa phần phospho tồn tại trong đất dưới dạng
liên kết với Ca (Ca-orthophosphat) Theo Trương Thanh Cảnh (2010), bình thường
phospho tồn tại trong đất vào khoảng 0,1 – 0,8 g phospho/kg đất khô và 500 – 2.000
kg cho 1ha đất, trong đó tỉ lệ phospho hòa tan thích hợp cho cây trồng hấp thu 0,03
– 3 mg/kg đất khô, khi lượng phospho trong đất vượt quá khả năng hấp thụ của cây
cũng sẽ gây ra hiện tượng phú duỡng đất, gây suy thoái đất
- Lưu huỳnh (Sulfur): chúng tồn tại trong đất dưới dạng muối sulfat và một số
dạng liên kết với kim loại nặng như FeS2 hay ZnS2 Khi đất ngập nước nhất là khi
bón phân gia súc dưới dạng lỏng sulfur sẽ chuyển sang dạng H2S là độc tố nguy
hiểm do hệ sinh thái đất
- Clo: Sự phát sinh clo trong đất chủ yếu do các muối tinh thể clo hòa tan
trong đất và sự lắng đọng tự nhiên Cân bằng clo trong đất có thể bị thay đổi do
trong phân chứa một lượng lớn clo, khi vượt nguỡng hấp thụ của cây trồng sẽ làm ô
nhiễm đất và nuớc ngầm
- Natri: thường tồn tại ở dạng hòa tan nên chúng dễ dàng khuếch tán ở phạm
vi rộng trong đất và thấm vào nước ngầm Khi hàm lượng ion Nalớnhơn 15% tổng
các ion trao đổi trong đất sẽ gây thoái hóa đất do đất bị mất nước Lượng ion Na dư
thừa còn ảnh hưởng đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng của cây trồng
Deleted: uợt
Deleted: uợt
Deleted: ¶
Trang 37
Chương 1: Ngành chăn nuôi và tác động môi trường của họat động chăn nuôi
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
- Các kim loại nặng: như Cd, Ni, Pb, Zn, Cu, As… Thường tồn tại trong đất
với hàm lượng rất thấp Việc bón quá nhiều phân gia súc, phân vô cơ vi lượng sẽ
gây ra hiện tượng tích lũy cao các kim loại nặng trong đất Đây là yếu tố rất nhạy
cảm đối với hệ sinh vật đất và cây trồng làm thay đổi tính chất lý hóa của đất, làm
đất nghèo nàn và hạn chế sự phát triển của cây trồng
Deleted: ¶
Trang 38
Page 17: [1] Deleted Unknown
Bảng 1.6 Đặc điểm các khí sinh ra trong quá trình phân huỷ phân heo
Khí Mùi Đặc điểm
Nồng độ gGiới hạn tiếp xúc ( ppm )
20
Kích thích mắt và đường hô hấp trên, gây ngạt ở nồng độ cao, dẫn đến tử vong
1000
Gây uể oải, nhức đầu, gây ngạt ở nồng độ cao, có thể tử vong
CH4
Không
mùi
Nhẹ hơn nhiều so với không khí,
ít tan trong nước, là sản phẩm của quá trình phân huỷ kỵ khí 10
Là khí độc, gây ngạt, nhức đầu, bất tỉnh, tử vong
H2S Trứng
thối
Nặng hơn không khí, ngưỡng nhận biết mùi thấp, tan trong nước
1000
Gây nhức đầu, ngạt, gây nổ ở nồng độ 5- 15% trong không khí
Nguồn :(Ohio State University, U.S.Anăm?)
Trang 39Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài là một phần nằm trong dự án: “Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ cơ sở chăn nuôi trên địa bàn 3 xã Thanh
Bình, Cây Gáo và Sông Trầu, huyện Ttrảng Bom, tỉnh Đồng Nai”
Huyện Trảng Bom có tổng cộng 16 xã, chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm
như: heo, gà, trâu, bò, dê…nhưng chiếm tỉ lệ cao là chăn nuôi heo ở quy mô hộ gia
đình Vì thời gian thực hiện, kinh phí hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiêncứu tại
một số hộ gia đình chăn nuôi heo quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn 3 xã Thanh Bình,
Cây Gáo và Sông Trầu là những xã điển hình phát triển chăn nuôi của huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai
Đề tài chỉ nghiên cứu mức độ tác động của nước thải, chất thải rắn và khí
thải đến môi trường xung quanh, không nghiên cứu ảnh hưởng của mùi hôi do kinh
phí phân tích khá cao và việc đánh giá mùi hôi phải nhờ đến các chuyên gia trong
lĩnh vực này
Deleted: ¶
Formatted: Indent: Left: 0 pt, First
line: 0 pt, Space Before: 6 pt, After:
6 pt, Outline numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at:
0 pt + Tab after: 18 pt + Indent at:
18 pt, Tabs: Not at 18 pt
Trang 40Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thắm - 27 -
Formatted: Right: 18 pt, Tabs: -9
pt, Centered + 495 pt, Right + Not
at 216 pt + 432 pt
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Hình 2.2 Vị trí 3 xã Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Trầu thuộc huyện Trảng Bom