MSHV: 10080275 I- TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN THẦU PHỤ & XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI ĐA BỘI II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tiến hành ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN THẦU PHỤ & XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HỒI QUI ĐA BỘI
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số ngành : 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2012
Trang 2Tp HCM, ngày tháng năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng
MSHV: 10080275
I- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN
THẦU PHỤ & XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI ĐA BỘI II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tiến hành nghiên cứu và khảo sát nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc lựa chọn nhà thầu phụ
- Phân tích xác định các nhân tố chính trong việc lựa chọn thầu phụ bằng phần mềmSPSS
- Xây dựng mô hình lựa chọn nhà thầu phụ bằng phương pháp hồi qui đa bội và sosánh kết quả
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 04/07/2011.
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2011.
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến Sĩ ĐINH CÔNG TỊNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
T.S ĐINH CÔNG TỊNH T.S LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : T S Đinh Công Tịnh
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Nguyễn Thống
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Phạm Hồng Luân
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM
ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lí chuyên ngành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành biết ơn Thầy T.S Đinh Công Tịnh đã tận tình hướng
dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Để có thể hoàn thành
chương trình sau đại học tại trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, chuyên
ngành công nghệ và quản lý xây dựng với luận văn tốt nghiệp “Đánh giá các nhân tốquan trọng trong việc lựa chọn nhà thầu phụ và xây dựng mô hình bằng phương pháp hồi
qui đa bội” ngoài những nỗ lực, phấn đấu của bản thân trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân đã luôn dõi theotôi
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô, những người đãtruyền đạt những kiến thức và lối tư duy mới mẻ cho tôi trong hai năm học cao học vừaqua
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em của lớp cao học Công nghệ vàquản lý xây dựng khóa 2009, 2010 và các đồng nghiệp đã giúp đỡ để tôi có số liệu hoànthành đề tài này
Nguyễn Trường Giang
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Hiện nay, hình thức thầu phụ đã trở nên rất phổ biến trong ngành xây dựng Việt Nam.Nhà thầu phụ đảm nhận một phần lớn khối lượng công việc trong các dự án xây dựng
Vì vậy việc xác định những tiêu chí cũng như xây dựng một mô hình lựa chon thầu phụ
dễ áp dụng là cần thiết Nghiên cứu thực hiện khảo sát với các dự án dân dụng và côngnghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận
Số liệu trong nghiên cứu được thu thập từ bảng câu hỏi thiết kế dựa trên tổng hợp cácyếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu phụ xây lắp trong các dự án xây dựng dândụng và công nghiêp Sử dụng phần mềm SPSS V16 để phân tích số liệu Phương phápphân tích nhân tố đã trích từ 24 yếu tố ban đầu thành 7 nhân tố chính bao gồm: nhân tố
về năng lực tài chính của nhà thầu phụ, nhân tố về năng lực tổ chức và quản lí của nhàthầu phụ, nhân tố về mối quan hệ của nhà thầu phụ, nhân tố về kinh nghiệm của nhà thầuphụ, nhân tố về khả năng đáp ứng các yêu cầu thi công công trình, nhân tố về giá và nhân
tố về khả năng huy động nguồn lực của nhà thầu phụ Mô hình lựa chọn thầu phụ xâydựng bằng phương pháp hồi quy đa bội đã khẳng định mối liên hệ của 6 nhân tố chínhvới mức giải thích 69.6% và giả thuyết mức ý nghĩa 5% (Nhân tố về năng lực tài chínhcủa nhà thầu phụ bị loại khỏi mô hình vì không thỏa mức ý nghĩa)
Các nhà thầu chính có thể tham khảo kết quả nghiên cứu để phục vụ công tác lựachọn thầu phụ Về phía nhà thầu phụ, có thể sử dụng các tiêu chí rút ra từ nghiên cứu để
tự xem xét, đánh giá năng lực khi tham gia vào gói thầu công trình hay hạng mục côngtrình cụ thể Kết quả nghiên cứu cũng có thể là tài liệu cho chủ đầu tư, nhà quản lý dự
án, nhà tư vấn và các cá nhân, đơn vị liên quan đến dự án xây dựng dân dụng và công
nghiệp muốn tìm hiểu lĩnh vực này
Trang 6Nowadays, the subcontractor case is so popular in construction of Vietnam.Subcontractors carry out a large portion of the work in construction projects Therefore,determining the criteria selection as well as modelling a easy-to-use subcontractorselection model is essential The research was conducted a survey with the civil andindustrial projects in the area of Ho Chi Minh City and surrounding areas
Data for the study was obtained from a questionnaire- based design synthesis of theimportant factors affecting the selection of built-installed subcontractor of civil andindustrial projects SPSS V16 was used for data analysis Principle component analysis(PCA) techniques were extracted 24 factors into 7 main factors including factorsrepresent: financial ability of subcontractor, organization and management constructionability of subcontractor, relationship of subcontractor, experience of subcontractor,meeting the requirements of construction, factor of the bid, mobilization resources ability
of subcontractor Model for subcontractor selection by multivariate regression methodconfirmed the relationship of the 6 critical factors with 69.6% explanation ability and thehypothesis of 5% significance level (the finacial ability factor is removed from the modelbecause of its significance level)
The main contractor can refer research results to use in subcontractor selection work.For the subcontractor, they can apply the criteria of this research to review and assesstheir ability by themselves Research results can also make reference to the owner, theproject manager, the consultant and personnel and units related to the civil and industrialprojects
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
Chương 1: MỞ ĐẦU 10
1.1 Giới thiệu chung 10
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 11
1.2.1 Lý do hình thành nghiên cứu 11
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 12
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 12
1.4 Phạm vi nghiên cứu 12
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 13
1.5.1 Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt học thuật 13
1.5.2 Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt thực tiễn 13
Chương 2: TỔNG QUAN 14
2.1 Các khái niệm về thầu phụ 14
2.2 Các nghiên cứu tương tự đã được công bố 14
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước 15
2.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới 18
Trang 82.3.1 Kích thước mẫu 25
2.3.2 Kiểm định thang đo 26
2.3.3 Phân tích One – Way ANOVA 27
2.3.4 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính (PCA) 28
2.3.5 Lý thuyết về hồi qui đa bội (MR) 29
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.2 Qui trình thiết kế bảng câu hỏi 32
3.3 Xây dựng nội dung bảng câu hỏi 33
3.4 Khảo sát thử nghiệm 45
3.5 Các công cụ nghiên cứu 56
Chương 4: DỮ LIỆU THU THẬP VÀ KIỂM ĐỊNH 57
4.1 Số lượng dữ liệu và mã hóa thang đo trong phần mềm SPSS 57
4.2 Mô tả dữ liệu thu thập được 61
4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo tổng thể 66
4.4 Kiểm định sự khác biệt về trị trung bình giữa các nhóm 68
4.5 Đánh giá tương quan hạng giữa các nhân tố 77
Chương 5: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 82
5.1 Phân tích nhân tố chính PCA 82
5.2 Phân tích hồi qui đa bội MR 91
5.2.1 Giả thuyết mô hình nghiên cứu 91
5.2.2 Dữ liệu đưa vào phân tích hồi qui đa bội 92
5.2.3 Kết quả hồi qui 93
5.2.4 Hiện tượng đa cộng tuyến 95
5.2.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 95
Trang 95.3 Áp dụng mô hình và so sánh với kết quả nghiên cứu trước 97
Chương 6: KẾT LUẬN 105
6.1 Kết luận 105
6.2 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Phụ lục 1: Bảng khảo sát thử nghiệm 110
Phụ lục 2: Bảng khảo sát chính thức phát trực tiếp 114
Phụ lục 3: Bảng khảo sát chính thức khảo sát qua Internet 118
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đối với nhóm vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 124
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đối với nhóm kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 129
Phụ lục 6: Bảng đánh giá chi tiết nhà thầu phụ theo các nhân tố 134
Phụ lục 7: Biểu đồ Scree Plot 137
Phụ lục 8: Biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa 138
Phụ lục 9: Biểu đồ P-P Plot 138
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Trang 10DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ qui trình nghiên cứu .31
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi 33
Hình 3.3: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thầu phụ phục vụ cho khảo sát thử nghiệm 44
Hình 3.4: Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nhà thầu phụ phục vụ cho khảo sát chính thức 55
Hình 4.1: Biểu đồ thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 61
Hình 4.2: Biểu đồ vị trí làm việc khi tham gia dự án của cá nhân tham gia khảo sát 62
Hình 4.3: Biểu đồ thời gian hoạt động của công ty các cá nhân tham gia khảo sát 63
Hình 4.4: Biểu đồ trình độ chuyên môn của các cá nhân tham gia khảo sát 64
Hình 4.5: Biểu đồ chức vụ hiện tại ở công ty của các cá nhân tham gia khảo sát 65
Trang 11DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các tiêu chí lựa chọn thầu xây lắp theo nghiên cứu Vũ Hoàng Phi Long 15
Bảng 2.2 : Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam 17
Bảng 2.3: Các tiêu chuẩn lựa chọn thầu phụ theo Holt 19
Bảng 2.4: 20 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn thầu phụ ở UK 20
Bảng 2.5: Các tiêu chí chọn thầu của Farzad Khosrowshahi (1999) 21
Bảng 2.6: Những tiêu chí chọn thầu theo Chee.H.Wong (2000) 22
Bảng 2.7: 35 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu bởi Ng và Skimore 24
Bảng 3.1: Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát thử nghiệm 45
Bảng 3.2: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H1, H2, H3, H4 47
Bảng 3.3: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về kinh nghiệm của nhà thầu phụ 47
Bảng 3.4: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H5, H6, H7, H8 48
Bảng 3.5: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về kĩ thuật của nhà thầu phụ 48
Bảng 3.6: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo về kĩ thuật của nhà thầu phụ sau khi loại biến H6 49
Bảng 3.7: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H9, H10 49
Bảng 3.8: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về chất lượng 49
Bảng 3.9: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H11, H12, H13, H14 50
Bảng 3.10: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu phụ 50
Trang 12Bảng 3.12: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H15, H16 51
Bảng 3.13: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về năng lực thiết bị 51
Bảng 3.14: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H17, H18, H19, H20 52
Bảng 3.15: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về mối quan hệ của nhà thầu phụ 52
Bảng 3.16: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H21, H22, H23, H24 53
Bảng 3.17: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về sự am hiểu của nhà thầu phụ đối với vùng có dự án 53
Bảng 3.18: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H25, H26, H27, H28, H29 54
Bảng 3.19: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về năng lực tài chính của nhà thầu phụ 54
Bảng 3.20: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H30, H31 54
Bảng 3.21: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm yếu tố về giá của nhà thầu phụ 55
Bảng 4.1:Bảng mã hóa các yếu tố dùng cho khảo sát chính thức 58
Bảng 4.2: Mã hóa vị trí làm việc 60
Bảng 4.3: Mã hóa số năm kinh nghiệm 60
Bảng 4.4: Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 61
Bảng 4.5: Vị trí làm việc của các cá nhân tham gia khảo sát 62
Bảng 4.6: Thời gian công ty của cá nhân tham gia khảo sát hoạt động trong ngành xây dựng 63
Bảng 4.7: Trình độ chuyên môn của các cá nhân tham gia khảo sát 64
Bảng 4.8: Chức vụ hiện tại ở công ty của cá nhân tham gia khảo sát 64
Bảng 4.9: Bảng trị trung bình, độ lệch chuẩn các yếu tố H1,H2, đến H25 66
Bảng 4.10: Hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng của thang đo nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến sự lụa chọn nhà thầu 67
Trang 13Bảng 4.11: Trị số thống kê của 4 nhóm kinh nghiệm làm việc 69Bảng 4.12: Kết quả kiểm định phương sai liên quan đến kinh nghiệm làm việc 69Bảng 4.13: Kết quả One-Way ANOVA so sánh đánh giá khả năng trúng thầu của cácnhóm kinh nghiệm làm việc 70Bảng 4.14: Kết quả Kruskal - Wallis so sánh đánh giá khả năng trúng thầu của các nhómkinh nghiệm làm việc 70Bảng 4.15: Trị số thống kê của 4 nhóm liên quan đến vị trí làm việc 70Bảng 4.16: Kết quả kiểm định phương sai liên quan đến vị trí làm việc 71Bảng 4.17: Kết quả One-Way ANOVA so sánh đánh giá khả năng trúng thầu của cácnhóm theo vị trí công việc 71Bảng 4.18: Kết quả Kruskal - Wallis so sánh đánh giá khả năng trúng thầu của các nhómtheo vị trí công việc 72Bảng 4.19: Kết quả kiểm định phương sai liên quan đến vị trí làm việc 72Bảng 4.20: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định trị trung bình giữa các nhóm theo phân tíchOne – Way ANOVA và Kruskal – Wallis 73Bảng 4.21: Kết quả kiểm định phương sai liên quan đến số năm kinh nghiệm 74Bảng 4.22: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định trị trung bình giữa các nhóm số năm kinhnghiệm theo phân tích One – Way ANOVA và Kruskal – Wallis 75Bảng 4.23: Xếp hạng trị trung bình các nhân tố liên quan đến vị trí làm việc của các cánhân tham gia khảo sát 77Bảng 4.24: Xếp hạng trị trung bình các nhân tố liên quan đến kinh nghiệm làm việc củacác cá nhân tham gia khảo sát 78Bảng 4.25: Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giữa cácnhóm vị trí làm việc 80Bảng 4.26: Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giữa cácnhóm kinh nghiệm làm việc 80
Trang 14Bảng 5.2: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích 83
Bảng 5.3: Giá trị Factor Loading của các yếu tố lên các nhân tố chính 84
Bảng 5.4: Giá trị Factor Loading của các yếu tố sau khi loại biến K2 lên các nhân tố chính 86
Bảng 5.5: Trị số KMO và Bartlett's Test sau khi loại biến K2 87
Bảng 5.6: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai trích của 7 nhân tố sau khi loại các biến K2 88
Bảng 5.7: Kết quả phân tích nhân tố 89
Bảng 5.8: Kết quả thống kê mô tả của các nhân tố 90
Bảng 5.9: Mô hình tóm tắt khi sử dụng phương pháp Enter 93
Bảng 5.10: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 93
Bảng 5.11: Mô hình tóm tắt khi sử dụng phương pháp Enter lần 2 94
Bảng 5.12: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter lần 2 94
Bảng 5.13: Phân tích Anova từ việc hồi quy sử dụng phương pháp Enter 95
Bảng 5.14: Thang đánh giá 9 mức so sánh của phương pháp AHP 98
Bảng 5.15: Tổng hợp B/C của các nhà thầu 99
Bảng 5.16: Bảng tổng hợp so sánh năng lực nhà thầu phụ 100
Bảng 5.17: Bảng đánh giá tổng hợp nhà thầu phụ theo các nhân tố 101
Bảng 5.18: Bảng tổng hợp điểm so sánh nhà thầu 103
Bảng 5.19: Bảng tổng hợp điểm qui đổi của 3 nhà thầu 104
Trang 16CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng luôn chiếm một tỉ trọng lớn Những
năm gần đây khi đất nước càng phát triển thì việc đầu tư xây dựng các công trình ngày
một nhiều hơn Hình thức thầu phụ đã trở nên rất phổ biến Nhà thầu phụ đảm nhận mộtphần lớn các công việc trong các dự án xây dựng Vì vậy, lựa chọn đúng nhà thầu phụ
đóng góp chủ yếu vào thành công của dự án
Gần đây hàng loạt các sai phạm, tai nạn lao động, chậm trễ tiến độ mà phần nhiều
do thầu phụ đang diễn ra hàng ngày gây thiệt hại nặng nề về nhân mạng cũng như tiềncủa
Điều này xảy ra không loại trừ cả những dự án đặc biệt quan trọng Thanh tra
Chính phủ vừa công bố kết luận thanh tra sân vận động Mỹ Đình, theo đó có nhiều saiphạm ngoài sức tưởng tượng đối với yêu cầu xây dựng sân vận động tầm cỡ quốc gia Vềvấn đề tỷ lệ hao hụt thép của hạng mục thân và móng SVĐ của các nhà thầu phụ(VINACONEX, Tổng Công ty Thăng Long, Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà) là 8,51%
Số hao hụt lớn hơn so với định mức theo TCVN là 6,51% (qua kiểm tra tại các nhà thầuphụ thì tỷ lệ hao hụt hợp lý tối đa là 5%) Vậy mà công trình vẫn được nghiệm thu, bàngiao và đưa vào sử dụng ?
(Nguồn
http://vietbao.vn/The-thao/Sai-pham-den-kinh-ngac-o-SVD-My-Dinh/20352135/425/ tháng 7/2011 )
Dự án Dự án Hanoi Landmark Tower cao 366 m, đứng thứ 17 thế giới do Công tyTNHH một thành viên Keangnam Vina làm chủ đầu tư, nhà thầu chính là Công tyKeangnam Enterprises LTD cũng có nhiều sai phạm Chỉ trong một tuần (từ 21/7 đến
27/7), trên công trường xây dựng tòa cao ốc 70 tầng Hanoi Landmark Tower, tại đường
Phạm Hùng, do Tập đoàn Keangnam làm chủ đầu tư đã xảy ra 3 vụ tai nạn lao động Hậuquả, 4 người chết, 3 người bị thương Qua kiểm tra các lao động của các nhà thầu phụ,
Đoàn nhận thấy hầu hết đều thuộc diện lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy
hiểm nhưng việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân mới được một số ít các nhà thầu
Trang 17nghiêm túc thực hiện, còn lại đại đa số các nhà thầu không trang bị đủ phương tiện bảo
vệ cá nhân cho người lao động
Ứng dụng lý thuyết đồ thị và ma trận lựa chọn nhà thầu phụ 2010
Nguyễn Đình Tuấn, Luận văn Thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lí Xây dựng,
ĐHBK TP.HCM
Mô hình AHP (Analytic Hierarchy Process) lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiệnViệt Nam 2008
Nguyễn Trung Hưng, Luận văn Thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lí Xây dựng
Những nghiên cứu trên đã xây dựng được mô hình lựa chọn nhà thầu phụ trongcác dự án xây dựng ở Việt Nam Tuy nhiên, các mô hình này vẫn rất phức tạp đối với đa
số nhà quản lí, thậm chí là khó tiếp cận với cả người có chuyên môn về phân tích định
lượng Với mong muốn xây dựng một mô hình lựa chọn thầu phụ đơn giản hơn, có khảnăng áp dụng thực tế tốt hơn, luận văn này dùng phương pháp hồi qui đa bội Khái niệm
khá gần gũi và tương đối dễ nắm bắt so với các mô hình ở những nghiên cứu trước
Mặt khác việc đánh giá các tiêu chí lựa chọn thầu phụ cũng cần xem xét đúngmức Để từ đó có cái nhìn sơ bộ và nhanh chóng về khả năng của nhà thầu phụ một cáchchặt chẽ và có cơ sở hơn Điều này góp phần giúp nhà quản lí lựa chọn được nhà thầuphụ tốt và phù hợp Như vậy sẽ giảm nguy cơ vượt chi phí, nâng cao hiệu quả thực hiện
dự án
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu.
Các nhân tố có thể tác động đến sự lựa chọn nhà thầu phụ trong các công trình xây
Trang 18Phương pháp và cách thức thu thập dữ liệu, định lượng mức độ tác động của các
nhân tố ?
Cách phân tích và nhóm lại các nhân tố tác động mạnh nhất đến sự lựa chọn nhàthầu phụ?
Xây dựng mô hình lựa chọn thầu phụ ?
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu phụ thicông đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Khảo sát, thu thập dữ liệu để định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.Phân tích và nhóm các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng
Tìm cách xây dựng mô hình lựa chọn nhà thầu phụ
So sánh sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong nghiên cứu này vớicác nghiên cứu trước
trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Đối tượng khảo sát : Các kỹ sư của nhà thầu thi công, của chủ đầu tư, của tư vấngiám sát và tư vấn thiết kế
Giới hạn nguồn vốn : Theo nghị định 85/2009/NĐ-CP thì nhà thầu không đượcphép chuyển nhượng cho nhà thầu khác quá 10% giá trị phải thực hiện nêu tronghợp đồng đã kí Như vậy trong các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên30% , tức là phải áp dụng qui định trên, thì trường hợp thầu phụ rất hạn chế Do
đó nghiên cứu của ta nhấn mạnh đến các dự án vốn tư nhân
Trang 191.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
1.5.1 Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt học thuật
Nghiên cứu này góp phần giúp xác định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến
sự lựa chọn nhà thầu phụ trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại ViệtNam
Bằng phương pháp phân tích thành tố chính PCA, nghiên cứu còn giúp nhóm lạinhững nhân tố thành những nhân tố tổng quát hơn Mặt khác mô hình hồi qui đa bội cho
ta một cái nhìn khác, tường minh hơn trong vấn đề lựa chọn nhà thầu phụ
1.5.2 Đóng góp dự kiến của đề tài về mặt thực tiễn
Trên cơ sở xác định nhóm lại những nhân tố có tác động mạnh đến sự lựa chọn
nhà thầu phụ trong giai đoạn thi công, các đơn vị liên quan, các nhà quản lý có thể dựa
vào đó để đưa ra các quyết định hợp lí hơn và nhanh chóng hơn Từ đó có thể làm giảm
thời gian, cũng như tăng mức độ chính xác cho việc chọn thầu phụ thực hiện dự án, giúpnâng cao hiệu quả đầu tư Bên cạnh đó mô hình lựa chọn thầu phụ bằng hồi qui đa bộinhìn chung là gần gũi và dễ sử dụng, có khả năng áp dụng vào thực tế hơn
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm thầu phụ ( subcontractor)
- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầuchính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặctổng thầu xây dựng – Theo luật xây dựng
- A subcontractor is an individual or in many cases a business that signs a contract toperform part or all of the obligations of another's contract
Theo http://en.wikipedia.org/wiki/Subcontractor
- Subcontractor is a person who is awarded a portion of an existing contract by aprincipal or general contractor
Theo http://definitions.uslegal.com/s/subcontractor/
Ngoài ra hiện nay còn có dạng hợp đồng cho phép chủ đầu tư đề xuất nhà thầu phụ
Trường hợp nói trên ta không xét đến trong nghiên cứu này
2.5 Các nghiên cứu tương tự đã được công bố
Có nhiều nguyên cứu được thực hiện trong ngành xây dựng để xác định nhân tốquan trọng cho việc lựa chọn nhà thầu nói chung cũng như nhà thầu phụ nói riêng
2.5.1 Các nghiên cứu trong nước
2.5.1.1 Nghiên cứu 1: [19].
Luận văn Thạc Sĩ của Vũ Hoàng Phi Long tháng 11/2008 với đề tài “Nghiên
cứu ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chủ yếu để chọn thầu xây lắp”.
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chủ yếu để chọnthầu xây lắp, xác định các tiêu chí đánh gía nhà thầu Việt Nam và xây dựng mô hìnhchọn thầu xây lắp đa tiêu chí dựa trên lý thuyết phương pháp phân tích thành phầnchủ yếu
Từ những thông tin liên của các nghiên cứu trước đây tại Viêt Nam và thếgiới, tác giả tham khảo ý kiến chuyên gia, sau đó thiết kế và kiểm tra bảng câu hỏi sơ
bộ với cố vấn, hoàn chỉnh bảng câu hỏi lần thứ nhất rồi gửi đến các chuyên gia kiểmtra lần thứ hai Sau đó củng cố hoàn thiện bảng câu hỏi, gửi đến các đối tượng liên
quan để thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
Trang 21Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê thông
thường, đặc biệt là sử dụng lý thuyết phân tích thành phần chủ yếu để giải quyết vấn
đề Đồng thời sử dụng thang đo khoảng cách (interval scale) để đo mức độ quan trọng
của các nhân tố trong việc lựa chọn thầu xây lắp
Qua nghiên cứu này tác giả thấy được các chuyên gia có xu hướng quantâm nhiều đến các tiêu chí về năng lực kinh nghiệm và các tiêu chí về kỹ thuật hơn làtiêu chí về giá Tác giả cũng đã xây dụng được mô hình chọn thầu xây lắp đa tiêu chídựa trên lý thyết phân tích thành phần chủ yếu Đồng thời đề nghị cách đánh giá riêngcho tiêu chí về giá
Theo nghiên cứu này, các tiêu chí lựa chọn thầu xây lắp như sau:
Bảng 2.1: Các tiêu chí lựa chọn thầu xây lắp theo nghiên cứu Vũ Hoàng Phi Long.
1 Các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
1.1 Thời gian hoạt động trong nghành xây dựng
1.2 Giá trị các công trình đã thực hiện (Phức tạp, lớn)
1.3 Số lượng các công trình có tính tương tự
1.4 Năng lực quản lý của các cấp lãnh đạo công ty
1.5 Thương hiệu của công ty (Đúng tiến độ, chất lượng)
1.6 Kinh nghiệm của nhân viên trực tiếp thực hiện dự án
2 Các tiêu chí về năng lực tài chính của nhà thầu
2.1 Tổng tài sản của công ty
2.2 Tổng nợ phải trả
2.3 Vốn lưu động
2.4 Doanh thu công ty
2.5 Lợi nhuận công ty
3 Các tiêu chí về kỹ thuật – chất lượng
3.1 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công
Trang 223.4 Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành.
3.5 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình
4 Các tiêu chí về tiến độ thi công
4.1 Thời gian thực hiện công trình (Tiến độ thi công)
4.2 Biểu đồ nhân lực
5 Các tiêu chí về máy móc thiết bị
5.1 Máy móc thiết bị hiện đại (Chất lượng)
5.2 Đảm bảo khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu (Số lượng)
6 Các tiêu chí về mối quan hệ
6.1 Hợp tác tốt với các đơn vị liên quan
Luận văn Thạc Sĩ của Nguyễn Trung Hưng năm 2008 với đề tài “Mô hình AHP
(Analytic Hierarchy Process) lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện Việt Nam ”
(Trường hợp áp dụng: Lựa chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi)
Qua nghiên cứu, phân tích quá trình lựa chọn nhà thầu và đề xuất mô hìnhlựa chọn nhà thầu dựa trên AHP, tác giả nhận thấy đây thật sự là điều cần thiết
để phân tích, đánh giá lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện ở Việt Nam Áp
dụng mô hình AHP trong việc lựa chọn nhà thầu phụ dựa trên mối qua hệ của tất
cả các yếu tố : giá, năng lực kinh nghiệm, tài chính… là cần thiết Nhà thầuphụ trúng thầu với trình độ kỹ thuật cao hơn với giá trúng thầu "hợp lý" thì mức
độ rủi ro đố với các dự án xây dựng sẽ giảm Nếu chọn nhà thầu chỉ dựa trên yếu
tố về giá thì việc giảm chất lượng, tiến độ trì trệ, tai nạn lao động là điều khôngthể tránh khỏi
Trang 23Theo tác giả các tiêu chuẩn cần phải xem xét đánh giá trong quá trình lựa chọnnhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam như sau:
Bảng 2.2 : Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi trong điều kiện Việt Nam
hiệu
Tiêu chuẩn
cccccchuẩn chuẩn
3 T1.2 1.2 Khối lượng các công trình đã thực hiện
4 T1.3 1.3 Thi công các công trình có tính tương tự
11 T3.1 3.1 Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công
12 T3.2 3.2 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình
15 T4.2 4.2 Thuyết minh tiến độ & Biểu đồ nhân lực
17 T5.1 5.1 Máy cơ sở thi công nền móng (cọc nhồi)
18 T5.2 5.2 Máy móc & Thiết bị phụ trợ thi công nền móng (cọc nhồi)
19 T5.3 5.3 Thiết bị kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc và thiết bị thi công
Trang 2422 T6.2 6.2 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
24 T7.1 7.1 Mối quan hệ với nhà thầu chính
26 T7.3 7.3 Mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi công trình thi công
2.5.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu thực hiện bởi Dennis (1993) [17] cho rằng “Các tiêu chuẩn cho việclựa chọn nhà thầu phụ nên thoã mãn cả người kỹ sư và chủ đầu tư” khi đó nhà thầu phụphải có:
a Tài chính đủ mạnh để duy trì dòng tiền như đã cam kết trong hợp đồng
b Năng lực kỹ thuật (bao gồm nguồn nhân lực) thỏa mãn yêu cầu hợp
đồng
c Thực hiện các dự án tương tự và khả năng hạn chế những thay đổi
d Hệ thống (thí nghiệm, quản lý chất lượng) cần thiết đảm bảo chất lượng
e Khả năng tuân theo yêu cầu về an toàn và sức khoẻ
Theo Holt (1994) [17], các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ như sau:
Bảng 2.3: Các tiêu chuẩn lựa chọn thầu phụ theo Holt.
Trang 25Theo Hatush (1996) [6] các nhân tố trong việc lựa chọn nhà thầu phụ thuộc vào
đặc tính của mỗi loại nhà thầu Thông tin xem xét liên quan việc lựa chọn dự trên các
nhân tố sau:
a Nơi hoạt động (lâu dài) của nhà thầu phụ
b Sự đầy đủ máy móc thiết bị để thực hiện công việc một cách đúng đắn vànhanh chóng
c Khả năng tài chính phù hợp để thực hiện công việc
d Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm
e Thực hiện các công việc tương tự
f Tần số thực hiện dự án bị lỗi hoặc không hoàn thành đúng tiến độ trước đây
g Uy tín của nhà thầu phụ trong ngành xây dựng
h Mối quan hệ của nhà thầu phụ với nhà thầu chính và chủ đầu tư
Trong một nghiên cứu ở UK, Hatush và Skimore 1997 [17] đã đưa ra 20 tiêu chuẩn
Trang 26STT Tiêu chuẩn STT Tiêu chuẩn
1 Các dự án không hoàn thành
đầu tư
Tác giả Farzad Khosrowshahi (1999) [7] trong một nghiên cứu nhằm ứng dụng
phương pháp mạng Neuron đã sử dụng 21 tiêu chí để khảo sát các dữ liệu thầu trong
quá khứ và đánh gái mức độ quan trọng của các tiêu chí khi lựa chọn nhà thầu Tácgải đã gửi bảng câu hỏi tới 379 nhà cầm quyền địa phương ở Anh và thu được 42bảng hợp lệ Sau đây là các tiêu chí:
Trang 27Bảng 2.5: Các tiêu chí chọn thầu của Farzad Khosrowshahi (1999)
1 Tình hình tài chính
3 Hoàn thành đúng tiến độ các dự án
4 Chất lượng thi công các dự án tốt
5 An toàn lao động và vệ sinh môi trường
7 Giá trị của dự án
8 Tổ chức hiệu quả
9 Tính chuyên nghiệp của nhân viên
10 Kinh nghiệm của những dự án tương tự trong thời gian gần đây
11 Thiết bị hiện đại
12 Giá bỏ thầu các dự án thấp
13 Hợp tác thân thiện
14 Mối quan hệ xã hội
15 Tuổi của công ty
16 Đăng kí bảo hành chất lượng
17 Mối quan hệ kinh doanh trước
18 Được giới thiệu bởi tư vấn
19 Hợp đồng kinh doanh
20 Vị trí của công ty
21 Hình ảnh của công ty
Trang 28Trong 1 nghiên cứu của mình về khuynh hướng chọn thầu của chủ đầu tư ở Anh,tác giả Chee.H.Wong (2000) [5] và cộng sự đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát với 37tiêu chí chọn thầu như sau:
Bảng 2.6: Những tiêu chí chọn thầu theo Chee.H.Wong (2000)
STT Các tiêu chí
1 Khả năng hoàn thành đúng tiến độ
3 Tài nguyên và khả năng tài chính
4 Trình độ của công nhân
5 Chất lượng công việc đạt được cho những công việc tương tự
6 Khả năng ứng phó với tình huống bất ngờ
7 Sắp xếp tài chính
8 Số lượng và chất lượng của tài nguyên con người
9 Số lượng và chất lượng người quản lý
10 Đề nghị phương pháp xây dựng
11 Số lượng người chính để thực hiện dự án
12 Mức chênh lệch giữa khối lượng chủ đầu tư với giá bỏ thầu
13 Có kinh nghiệm đối với những điều kiện đặc biệt
14 Tiến độ thực hiện cho những công việc tương tự
15 Công việc hiện tại
16 Mối quan hệ với chính quyền địa phương
17 Phương thức điều hành dự án và thủ tục kiểm tra
18 Số lượng các chuyên gia hiện có
20 So sánh giá của chủ đầu tư với giá đề nghị
Trang 2921 Số lượng những người quản lý ở công trường.
22 Kiểm soát giá và hệ thống báo giá
28 So sánh giữa giá đề nghị và giá trung bình
29 Loại thiết bị đang có
30 Chất lượng của thiết bị đang có
31 Sự hiểu biết của nhà thầu về địa lý vùng có dựa án
32 Sự hiểu biết của nhà thầu về nhân công địa phương
33 Phương tiện và liên lạc từ văn phòng đến công trường
34 Sự hiểu biết của nhà thầu với những nhà cung cấp ở địa phương
35 Quản lý bằng công nghệ thông tin
36 Sự hiểu biết của nhà thầu đối với điều kiện khí hậu
37 Vị trí của văn phòng liên lạc với vị trí công trường
Trang 30Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi Ng và Skimore đã xác định được 35tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu từ kết quả cuộc nghiên cứu các công
trường xây dựng ở Anh.[17]
Bảng 2.7: 35 tiêu chuẩn ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu bởi Ng và Skimore.
18 Sự ngăn cấm trước đây
Trang 312.3 Các lý thuyết và mô hình sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Kích thước mẫu
Ta có thể tăng độ chính xác (giảm độ rộng của khoảng tin cậy) bằng cách đơn giản
là tăng kích thước mẫu, tuy nhiên độ chính xác chỉ tăng lên theo tỉ lệ với căn bậc hai củakích thước mẫu Nói cách khác, chi phí lấy mẫu tăng lên với tốc độ nhanh gấp nhiều lần
so với tốc độ tăng của độ chính xác
Ta có thể dùng công thức tính toán kích thước mẫu như sau:
Trong đó: N : kích thước mẫu
X
S : độ lệch chuẩn của trị trung bình của mẫu
SX : độ lệch chuẩn của mẫu
E : sai số cho phép, khoảng tin cậy
Z : giá trị của phân phối chuẩn được xác định theo hệ số tin cậy
Kích thước mẫu là hàm số phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro (biểu thị bằng
giá trị Z), độ biến thiên của đám đông (ước lượng bằng độ lệch chuẩn) và khoảng tin cậy(sai số cho phép)
Trên thực tế, việc tính toán kích thước mẫu phức tạp hơn nhiều so với công thức
Trước hết, ta thường không biết độ lệch chuẩn khi chưa thực sự bắt tay vào lấy mẫu.Nhưng lại cần biết độ lệch chuẩn đó để quyết định kích thước mẫu trước khi tiến hành
khảo sát Thông thường, giá trị độ lệch chuẩn được sử dụng trong công thức trên chỉ làmột con số phỏng đoán, đôi khi sử dụng từ các nghiên cứu trước đó, hoặc từ nghiên cứu
thí điểm, hay từ việc phỏng vấn thử nghiệm bảng câu hỏi Hoặc có khi ta bắt đầu bằng
một kích thước mẫu thử nghiệm, sau khi thu được một số dữ liệu, ta tính độ lệch chuẩncủa mẫu ấy, thế giá trị này vào công thức tính ra kích thước mẫu
Trang 32Nhìn chung, còn khá nhiều vướng mắc trong công thức tính kích thước mẫu, cho
nên người ta ít sử dụng chúng nếu như mục tiêu dự án không đòi hỏi quá cao về độ chính
xác cho các thông số dự đoán
Quy luật phỏng đoán cho thấy bằng kinh nghiệm rằng cần ít nhất 30 phần tử trongmột mẫu để giá trị thống kê có ý nghĩa
- Theo Hoelter (1983), số lượng mẫu tới hạn là 200 mẫu
- Theo Bollen (1989), số lượng mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu cho một tham
số cần ước lượng (tỷ lệ 5:1)
Thông thường, ta có thể xác đinh kích thước mẫu theo kiểu định tính Độ lớn của
mẫu tối đa là 1000, hoặc đơn giản hơn lấy 10% của đám đông, kích thước tối thiểu củamẫu là 30, và tùy thuộc vào độ biến thiên của đám đông mà điều chỉnh cho phù hợp.Trong khoảng kích thước tối đa và tối thiểu đó, quyết định thường được suy xét dựa vàongân quỹ và thời gian
2.3.2 Kiểm định thang đo [24]
Khi thực hiện các nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu phải sử dụng các
thang đo lường khác nhau Hiện tượng kinh tế - xã hội diễn ra rất phức tạp nên việclượng hóa các khái niệm nghiên cứu đòi hỏi phải có những thang đo lường được xây
dựng phù hợp và được kiểm tra độ tin cậy trước khi sử dụng Việc xây dựng và kiểm
định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết
quả phân tích sau này của nghiên cứu Kiểm định thang đo là chúng ta kiểm tra xem cácmục hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lường một khái niệm lý thuyết mà ta đang nghiêncứu, và những mục hỏi nào không Điều này liên quan đến hai phép tính toán: tươngquan giữa bản thân các mục hỏi và tương quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với
điểm số toàn bộ các mục hỏi cho mỗi bảng câu hỏi
Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ màcác mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong những phương pháp kiểm tra
tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi
Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:
2
2
) 1
(
* ) 1 (
i
S
S n
−
=
Trang 33Trong đó:
n : số biến trong mẫu
Si2 : phương sai của biến thứ i
St2 : phương sai của tổng các biến
α : có giá trị 0<α<1;α càng lớn thì độ tin cậy càng cao
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì
thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là chấp nhận được Cũng có nhà nghiên cứu đề
nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là sử dụng được trong trường hợp khái niệm
đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995)
Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation) là hệ số tương quan của mộtbiến với điểm trung bình của các biến khác trong một thang đo, do đó hệ số này càng caothì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally &Burnstein (1994), các hệ số có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 thì có thể được coi làbiến rác và sẽ bị loại ra khỏi thang đo
2.3.3 Phân tích One-Way ANOVA:
(Nguồn Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS) [24].
Mục đích: Xem xét có sự khác biệt hay không về mức độ đánh giá tầm quantrọng của các nhân tố nào đó giữa các nhóm tham gia khảo sát trong nghiên cứu.Một số giả thiết với phân tích phương sai một yếu tố (one-way ANOVA):
+ Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
+ Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được
xem như tiệm cận phân phối chuẩn
+ Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất
Trang 342.3.4 Lý thuyết về phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis)
(Nguồn: Bài giảng “Phương pháp phân tích định lượng” - PGS.TS Nguyễn Thống)[28].
Hình thành vấn đề:
Khảo sát các yếu tố trong không gian p chiều ( biến số p > 2 )
- Ta không thể phân tích số liệu một cách trực quan
- Vấn đề càng khó tưởng tượng khi p càng lớn
- Nhu cầu phân tích số liệu trong các mặt phẳng ( không gian 2D )
Phương pháp phân tích nhân tố chính (PCA)
- Chọn mặt phẳng chiếu sao cho ít mất thông tin nhất do thực hiện phép chiếu
→ Đó chính là các mặt phẳng chính trong phương pháp PCA
- Phương pháp PCA chỉ chọn một số trục ít nhất có thể để biểu diễn số liệu (thôngthường từ 2 đến 4 trục)
→ Đó chính là trục nhân tố chính (Principal Component Axis)
- Phân tích nhân tố là việc giảm số biến ban đầu xuống còn ít biến hơn Mỗi biến sẽ
đại biểu của một tập hợp biến cũ gọi là nhân tố (item) Trong phân tích nhân tố
chính, các biến được chuẩn hóa và trung tâm hóa
Trục nhân tố được xác định theo phương pháp phương sai của các hình chiếu biến
ban đầu xuống trục nhân tố chính là cực đại Các trục chính tại thành một hệ tọa độ trựcgiao, đó là điều kiện cần và đử để làm hệ qui chiếu
Ý nghĩa của trục nhân tố chính:
- Trong không gian p chiều, trục nhân tố chính số 1 chỉ xu thế chính của đám mây
Thông thường ta không thể nghiên cứu trong không gian p (p>2) chiều Ta chỉ có
thể nghiên cứu số liệu trong các mặt phẳng (không gian 2D) Chiếu các số liệu xuống cácmặt phẳng, chọn các mặt phẳng ít mất thông tin nhất thì đó là các mặt phẳng chính
Trang 352.3.5 Lý thuyết về mô hình hồi qui tuyến tính bội
(Nguồn Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc – Phân tích dữ liệu nghiên cứu vớiSPSS) [24]
Mô hình hồi qui tuyến tính bội, kí hiệu và các giả định
Mô hình hồi qui bội mở rộng mô hình hồi qui hai biến bằng cách thêm vào một sốbiến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc Mô hình có dạng như sau:
Y i =β 0 +β 1 X 1i +β 2 X 2i +…+β p X pi +e i
Ký hiệu Xpi biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i
Các hệ số βk được gọi là hệ số hồi qui riêng phần (Partial regression coefficients),
vì sao chúng được gọi như vậy bạn sẽ được giải thích ở phần sau
Thành phần ei là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là
0 và phương sai không đổi σ2
Mô hình hồi qui tuyến tính bội giả định rằng biến phụ thuộc có phân phối chuẩn
đối với bất kỳ kết hợp nào của các biến độc lập trong mô hình
Một giả định quan trọng đối với mô hình hồi qui tuyến tính là không có biến giảithích nào có thể được biểu thị dưới dạng tổ hợp tuyến tính với những biến giải thích cònlại Nếu tồn tại một quan hệ tuyến tính như vậy, khi đó xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Xây dựng mô hình
- Xem xét ma trận hệ số tương quan:
Bước đầu tiên khi tiến hành phân tích hồi qui tuyến tính bội cũng là xem xét các
mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến Ở mô hình hồi qui tuyến tính đơn ta chỉcần xem mối quan hệ giữa biến độc lập với 1 biến phụ thuộc còn ở đây có nhiều biến nên
ta phải xem xét tổng quan mối quan hệ giữa từng biến độc lập với nhau Chúng ta xâydựng ma trận tương quan giữa tất cả các biến cho mục đích này
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội:
Hệ số xác định R2 đã chứng minh là hàm không giảm theo số biến độc lập được
Trang 36sẽ càng phù hợp hơn với dữ liệu (tức là tốt hơn) Như vậy R square có khuynh hướng làmột ước lượng lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối với dữ liệu trong
trường hợp có hơn 1 biến giải thích trong mô hình.Mô hình thường không phù hợp với
dữ liệu thực tế như giá trị R2 thể hiện
Trong tình huống này R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức
độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến R2 điều chỉnh không nhất thiết tăng
lên khi nhiều biến được thêm vào phương trình, nó là thước đo sự phù hợp được sử dụngcho tình huống hồi qui tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào đọ lệnh phóng đạicủa R2 R2 điều chỉnh được tính như sau:
1
)1
2 2
R p R
R a
Trong đó p là số biến độc lập trong phương trình (trong tình huống mô hình hồiqui đơn biến thì p=1)
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai vẫn là một phép kiểm địnhgiả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính tổng thể Ý tưởng của kiểm địnhnày về mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập cũng tương tự như
ở hồi qui tuyến tính đơn biến, nhưng ở đây nó xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính
với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không Giả thuyết Ho là β 1 =β 2 =β 3 =β 4=0
Nếu giả thuyết Ho bị bác bỏ chúng ta kết luận là kết hợp của các biến hiện cótrong mô hình có thể có trong mô hình có thể giải thích được thay đổi của Y, điều nàycũng có nghĩa là mô hình ta xây dựng phù hợp với tập dữ liệu Như vậy sau khi chạy ra
mô hình từ SPSS thì nhiệm vụ đầu tiên là ta phải xem giả thuyết Ho của kiểm định F có
bị bác bỏ không
Trị thống kế F được tính từ giá trị R square của mô hình đầy đủ, giá trị sig, rất nhỏcho thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giả thuyết Ho cho rằng tất cả các hệ số hồi qui bằng 0(ngoại trừ hằng số), mô hình hồi qui tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và cóthể sử dụng được
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Sơ đồ qui trình nghiên cứu.
Trang 383.2 Qui trình thiết kế bảng câu hỏi
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi gồm các bước như sau:
Bước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập: Ở đây ta cần thu thập những tiêu
chuẩn để đánh giá lựa chọn nhà thầu phụ xây lắp trong các công trình dân dụng và côngnghiệp
Bước 2: Xác định loại câu hỏi và cách thức triển khai: gồm câu hỏi có cấu trúc
hay phi cấu trúc, câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp và phương pháp triển khai qua phỏng vấntrực tiếp, email hay điện thoại
Bước 3: Xác định nội dung của từng câu hỏi (content), căn cứ vào hai bước đã
thực hiện ở trên, ta cần quan tâm giải quyết các vấn đề sau:
- Cần một hay nhiều câu hỏi để thu thập một thông tin cần hỏi?
- Người được hỏi có biết được vấn đề không?
- Người được hỏi có trả lời không?
Bước 4: Xác định hình thức trả lời (Form of Reponse):
- Dạng câu hỏi mở hay đóng?
- Bao nhiêu lựa chọn?
- Dùng thang đo gì?
Bước 5: Đặt câu chữ cho từng câu hỏi (Wording), nhằm bảo đảm rằng câu hỏi có
một nghĩa duy nhất; từ ngữ đơn giản, tránh những câu hỏi mập mờ, câu hỏi dẫn, câu hỏihai hay nhiều nội dung, tiếng lóng, viết tắt, biệt ngữ, phủ định hai lần, giả định ngầm …
Bước 6: Xác định thứ tự các câu hỏi (Sequence of question): Bắt đầu bằng những
câu hỏi đơn giản, gây thích thú, dẫn dắt từ tổng quát đến chi tiết, cẩn thận với những câuhỏi rẽ nhánh hay điều kiện, các câu hỏi cơ bản, câu hỏi sàn lọc để ở trước và câu hỏi xếploại, câu hỏi khó, nhạy cảm để ở cuối
Bước 7: Xác định hình thức cho bảng câu hỏi (Form of Questionaire):
- Ảnh hưởng đến sự chấp nhận trả lời và sự chính xác của các câu hỏi
- Trình bày các phần mục và câu hỏi rõ ràng, dễ theo dõi, không gây nhàm chán.Nếu có phần rẽ nhánh hay có điều kiện thì có hướng dẫn cụ thể
Trang 39- Hạn chế chiều dài bảng câu hỏi, số câu hỏi và khoảng thời gian để trả lời.
- Chất lượng giấy, khổ giấy, cỡ chữ, kiểu chữ, chất lượng in/copy và phần giớithiệu, phần hướng dẫn phải được chuẩn bị cẩn thận
Bước 8: Triển khai thử và hoàn chỉnh bảng câu hỏi:
- Hỏi ý kiến chuyên gia và người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực nghiêncứu thiết kế bảng câu hỏi
- Triển khai thử một vài người để kiểm tra về từ ngữ sử dụng, ý nghĩa, chiều dài,hình thức trình bày và các hướng trả lời chưa lường trước được ( Pilot test) Sau đó chỉnhsửa, rà soát lại toàn bộ câu hỏi về sự phù hợp so với mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cơ sở
lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu
- Kiểm tra về thang đo, cách dùng từ ngữ, câu văn, kiểm tra thứ tự sắp xếp cáccâu hỏi cũng như hình thức trình bày bảng câu hỏi
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thiết kế bảng câu hỏi.
Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu.
Tham khảo các nghiên cứu trước.
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi, tham khảo ý kiến
sơ bộ của các chuyên gia có kinh nghiệm.
Khảo sát thử, hỏi ý kiến các chuyên gia, chỉnh sửa và hoàn thiện bảng câu hỏi.
Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu tìm kiếm câu trả lời cho mục tiêu nghiên cứu.
Trang 403.3 Xây dựng nội dung bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi bao gồm các nội dung:
3.3.1 Phần mở đầu
Giới thiệu về tác giả, tên đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, ý nghĩa việcnghiên cứu …
3.3.2 Những thông tin chung
Những thông tin chung cho ta biết người được khảo sát là ai? Thời gian công tácliên quan đến xây dựng là bao lâu? Tham gia dự án với vai trò gì? Đồng thời chobiết quan điểm chung nhất về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thầu phụ màchúng ta sẽ khảo sát Nội dung cụ thể các câu hỏi như sau:
đến dự án dân dụng và công
nghiệp mà tác giả quan tâm haykhông, từ đó đánh giá được mức
độ tin cậy của thông tin
2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
anh/chị trong ngành xây dựng:
Chủ đầu tư, Ban QLDA
Đơn vị Tư vấn thiết kếĐơn vị Tư vấn giám sát
Nhà thầu thi công
Mục đích ở câu hỏi này là xemxét ở góc độ khác nhau các bênnhìn nhận như thế nào về yếu tố
ảnh hưởng đến việc lựa chọn
nhà thầu phụ Khảo sát sự khác
nhau trong đánh giá giữa các
bên về các yếu tố này