CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG UẬN VĂN - CNTT: Công nghệ thông tin - CSDL: Cơ sở dữ liệu - KCN: Khu chức năng - QH: Quy hoạch - QHC: Quy hoạch chung - QHPK: Quy hoạch phân khu - QHXD: Quy hoạch
Trang 1ĐÀO HỮU SĨ
ỨNG DỤNG H TH NG TIN Đ A VÀO C NG TÁC QUẢN TH NG TIN QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG TRÊN Đ A BÀN QUẬN 2 - TP.HCM
UẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2011
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS Đỗ Phú Hưng
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS Lê Trung Chơn
4 TS Nguyễn Kim Lợi
5 TS Lê Trung Chơn
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3NHI M VỤ UẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : ĐÀO HỮU SĨ Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 13 tháng 4 năm 1978 Nơi sinh : Thanh Hoá
Chuyên ngành : Bản đồ, viễn thám và GIS MSHV : 01007702
Khoá trúng tuyển : 2007
1 TÊN ĐỀ TÀI: Ứng dụng h thông tin đị lý vào công tác quản lý thông tin quy
hoạch phân khu chức năng trên đị bàn Quận 2 – Tp.Hồ Chí Minh
2 NHI M VỤ UẬN VĂN:
- Thu thập nghiên cứu các tài liệu, tìm hiểu về công tác quản lý quy hoạch phân khu chức năng trên địa bàn quận huyện – Tp.Hồ Chí Minh
- Đánh giá và xây dựng mô hình chứng năng ứng dụng công nghệ GIS hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch phân khu chức năng
- Xây dựng Module ứng dụng công nghệ GIS để hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch phân khu chức năng phạm vi cấp quận huyện
3 NGÀY GIAO NHI M VỤ: 27/01/2011
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHI M VỤ: 01/07/2011
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Đỗ Phú Hưng
Trang 4ỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành thể hiện sự quyết tâm của học viên muốn nâng cao sự hiểu biết và khả năng nghiên cứu khoa học Để đạt được điều đó phần lớn nhờ công đào tạo và sự quan tâm của tập thể cán bộ giảng viên trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chính Minh Bên cạnh đó là sự quan tâm khích lệ từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
- Thầy TS Đỗ Phú Hưng – Giảng viên Khoa Quy hoạch, Trường Đại học Kiến trúc Tp.Hồ Chí Minh;
- Thầy TS Lê Trung Chơn – Giảng viên, Trưởng phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM;
Đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin bày tỏ và gửi lời cảm ơn đến các cơ quan chức năng: Sở Quy hoạch Kiến trúc Tp.Hồ Chính Minh, Phòng quản lý đô thị Quận 1, Phòng Quản
lý đô thị Quận 2, Phòng Quản lý đô thị Quận 3, Phòng Quản lý đô thị Quận Bình Thạnh, Phòng Quản lý đô thị Quận Gò Vấp, đã dành thời gian và tạo điều kiện trao đổi để tôi có thể nắm bắt được những vấn đề bức thiết về công tác quản lý quy hoạch đô thị để từ đó định hướng cho luận văn Đặc biệt trong đó Phòng Quản lý đô thị Quận 2, Quận Bình Thạnh đã tạo mọi điều kiện và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn
Với khả năng còn giới hạn, nên luận văn hoàn thành nhưng còn có thiếu sót
là điều khó tránh khỏi, rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp từ quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn có thể hoàn thiện tốt hơn
Trân trọng cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Quản lý phát triển đô thị là một khoa học tổng hợp của nhiều ngành, lĩnh vực chuyên môn khác nhau mà trong đó công tác quản lý quy hoạch là một trong những lĩnh vực có vị trí quan trọng
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế là quá trình đô thị hoá đã, đang và sẽ diễn
ra mạnh mẽ Làm thế nào để có thể kiểm soát quá trình đô thị hoá được phát triển một cách bền vững?
Trong công tác quản lý quy hoạch hiện nay nhiều đơn vị vẫn chưa phát huy hết thế mạnh của công nghệ thông tin Hiện nay, phần lớn các Phòng quản lý đô thị
sử dụng những phần mềm đồ hoạ để quản lý dữ liệu quy hoạch về mặt không gian, còn các thông tin thuộc tính thì quản lý riêng lẻ hoặc được ghi trực tiếp lên file đồ hoạ, do đó quá trình tổng hợp dữ liệu thường được làm thủ công mất nhiều thời gian công sức cũng như dễ gây ra sai sót Do vậy việc cung cấp thông tin quy hoạch đến người dân thường mất nhiều thời gian
Từ thực tiễn nêu trên, với mong muốn sao cho công tác quản lý quy hoạch đô thị được đơn giản hoá và giảm bớt công sức cũng như thời gian của người làm công tác quản lý Luận văn thực hiện với mong muốn trên cơ sở các văn bản pháp lý; nghiên cứu quy trình chức năng về mô hình quản lý quy hoạch từ đó xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ GIS để hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin
quy hoạch phân khu
Nội dung của luận văn tập trung nghiên cứu vào những vấn đề trọng tâm sau:
- Nghiên cứu và xác định mô hình chức năng áp dụng trong công tác quản lý quy hoạch phân khu chức năng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Quận
- Trên cơ sở mô hình chức năng, tiến hành phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng module chức năng trên phần mềm ArcGIS Desktop để hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch phân khu chức năng trên địa bàn Quận 2 – Tp.HCM
Trang 6It is considered that there are many departments which have not exploited the power of technology to manage the plan yet Most of the departments of urban management may use drawing sofwares to keep scheming/ planning data under control, attributive information is thought to be paticularly treated or directedly noted in drawing file Due to this way, the process of data collection is usually manipulated, which takes much time to finish and may make mistakes easily Therefore, it is believed that civilians would wait for long time to get planning information
With the aforementioned facts, the management of urban plan is simplised and the urban planning managers can reduce their labour as well as time Basing on the legal foundation , the thesis is to study the functional process of planing management model from which make a model applied GIS technology to support the management of zoning plan
The content is focused on researching the main points s as below:
Studying and defining the funtional model which is applied in the management of functional zoning plan belongs to districts’ function and management
Basing on the functional model analyses and designs a data base and make a functional module using ArcGIS Destop sofwares to support the management of functional zoning plan in District 2, Ho Chi Minh city
Trang 7MỤC ỤC
ỜI CẢM ƠN 4
TÓM TẮT 5
ABSTRACT 6
DANH MỤC BẢNG 11
DANH MỤC HÌNH 12
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG UẬN VĂN 14
MỞ ĐẦU 15
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 15
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
5.1 Khu vực nghiên cứu 17
5.2 Giới hạn của nghiên cứu 18
CẤU TRÚC CỦA UẬN VĂN 20
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 21
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI CỦA TP.HỒ CHÍ MINH 21
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.1.2 Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội 22
1.1.3 Quy hoạch và kết cấu đô thị 24
1.2 QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN QUẬN 2 24
1.3 THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 25
1.3.1 Công tác lập quy hoạch xây dựng của Thành phố trong những năm qua 25 1.3.2 Hiện trạng về công nghệ và công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị tại các quận huyện trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh 28
1.3.3 Đánh giá tính sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ GIS vào quản lý quy hoạch xây dựng 28
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 32
1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 32
Trang 81.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC 40
2.1 KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 40
2.1.1 Đô thị 40
2.1.2 Quy hoạch đô thị 42
2.2 ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG 43
2.2.1 Nội dung đồ án quy hoạch phân khu 43
2.2.2 Nội dung quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu 43
2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 44
2.3.1 Quản lý đô thị 44
2.3.2 Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị 44
2.3.3 Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị 46
2.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) 46
2.4.1 Định nghĩa GIS 46
2.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của GIS 47
2.4.3 Các thành phần của GIS 48
2.4.4 Dữ liệu của hệ thống GIS 50
2.4.5 Hệ cơ sở dữ liệu và quản trị cở sở dữ liệu GIS 51
2.4.6 Khả năng ứng dụng của GIS 52
2.5 MÔ HÌNH DỮ LIỆU GEODATABASE 52
2.5.1 Khái quát về Geodatabase 52
2.5.2 Cấu trúc của Geodatabase 53
2.6 GIỚI THIỆU PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 56
2.6.1 Hệ điều hành 56
2.6.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 56
2.6.3 Công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu 59
2.6.4 Phần mềm GIS 59
2.6.5 Ngôn ngữ lập trình 60
2.7 CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN 60
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG M HÌNH GIS VÀ CƠ SỞ DỮ I U 62
3.1 QUY TRÌNH ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 62
3.1.1 Nội dung quản lý phát triển xây dựng đô thị theo quy hoạch xây dựng 62
3.1.2 Phân cấp tổ chức lập quy hoạch đô thị 63
3.1.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị 66
3.1.4 Nội dung quản lý quy hoạch đô thị 67
Trang 93.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHỨC NĂNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY
HOẠCH PHÂN KHU Ở CẤP QUẬN 68
3.2.1 Vị trí vai trò và chức năng của phòng quản lý đô thị quận 68
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị quận[10] 69
3.2.3 Xác định cấp quản lý đồ án quy hoạch phân khu thuộc phạm vi hành chính quận 70
3.3 XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHÂN KHU Ở CẤP QUẬN 71
3.3.1 Quy trình về chức năng nghiệp vụ quản lý đô thi cấp quận 71
3.3.2 Xác định các yêu cầu về quy trình, chức năng và nghiệp vụ trong công tác quản lý quy hoạch phân khu cấp quận 72
3.4 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG CỦA MÔ HÌNH ỨNG DỤNG GIS ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ 83
3.4.1 Phân tích nhu cầu về quản lý quy hoạch phân khu chức năng 83
3.4.2 Thiết kế chức năng của mô hình ứng dụng GIS 84
3.4.2.1 Mô hình tổng quan ứng dụng GIS 84
3.4.2.2 Mô hình chức năng về quy trình xử lý bài toán quản lý thông tin quy hoạch theo nội dung mục 3.3.1 85
3.5 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 86
3.5.1 Quy trình phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 86
3.5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 87
3.5.3 Cài đặt CSDL 96
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MODU E ỨNG DỤNG GIS 99
4.1 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG TỔNG QUAN CỦA CÁC MODULE 99
4.2 MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG 100
4.2.1 Chức năng: Hệ thống 100
4.2.2 Chức năng: Hiển thị bản đồ 100
4.2.3 Chức năng: Tìm kiếm 100
4.2.4 Chức năng: Thống kê_Báo cáo 101
4.2.5 Chức năng: Cập nhật dữ liệu 101
4.2.6 Chức năng: Tiện ích 102
4.3 SƠ ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ GIAO DIỆN MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 103
4.3.1 Tìm kiếm thông tin đối tượng trên bản đồ 103
4.3.2 Tra cứu thông tin quy hoạch 104
4.3.3 Thống kê các khu chức năng có trong một quy hoạch phân phu 105
4.3.4 Thống kê đất quy hoạch 106
4.3.5 Cập nhật dữ liệu thuộc tính cho đối tượng đơn 107 4.3.6 Cập nhật dữ liệu một nhóm đối tượng có những thuộc tính giống nhau 109
Trang 10CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG M HÌNH GIS VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HI N 111
5.1 TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS 111
5.1.1 Cở sở pháp lý 111
5.1.2 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu 111
5.1.3 Dữ liệu bản đồ 111
5.1.4 Dữ liệu thuộc tính 112
5.1.5 Dữ liệu GIS 112
5.2 THỬ NGHIỆM CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MODULE 112
5.2.1 Tìm kiếm thông tin 112
5.2.2 Tra cứu thông tin quy hoạch 113
5.2.3 Thống kê khu chức năng trong một quy hoạch phân khu 114
5.2.4 Thống kê đất các loại 114
5.2.5 Cập nhật dữ liệu nhóm đối tượng cùng thuộc tính 116
5.2.6 Gán nhãn thửa/vùng 116
5.2.7 Phân nhóm 117
5.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 118
KẾT UẬN VÀ KIẾN NGH 119
1 KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 119
2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 119
2.1 Ý nghĩa khoa học 119
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 119
3 KIẾN NGHỊ 120
3.1 Với đề tài 120
3.2 Với ban ngành chức năng 120
TÀI I U THAM KHẢO 122
CH TRÍCH NGANG 124
PHỤ ỤC 125
Phụ lục A Trích dẫn một số điều trong Luật Quy hoạch đô thị 2009 125
Phụ lục B Các bảng về một số chỉ tiêu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của TP.Hồ Chí Minh 128
Phụ lục C Các bảng cơ sở dữ liệu thiết kế luận lý 131
Phụ luc D Một số đoạn mã của chương trình 135
Trang 11DANH MỤC BẢNG
ng C t t 55
ng 2 Th ng t n h ng á h n t C 58
ng Thự thể à á th ộ tính thự thể 88
ng ng ữ l KHU_CHUCNANG 95
ng : ánh một ố hỉ t ê k nh tế Tp.HCM ớ nướ 128
ng 2: Th nhập ình ân nhân khẩ / tháng (nghìn đồng) 128
ng : ân ố t ng ình phân th g ớ tính [15] 129
ng : ân ố à mật độ ân ố phân th ận h y n [15] 130
ng C : ng ữ l l ận lý PHUON 131
ng C2 ng ữ l l ận lý QH_PHANKHU 131
ng C ng ữ l l ận lý KHU_CHUCNAN 132
ng C : ng ữ l l ận lý DUONG 132
ng C5: ng ữ l l ận lý THUA 133
ng C6 ng ữ l l ận lý NHA 133
ng C7 ng ữ l l ận lý IEM_HCVHXH 134
ng C8 ng ữ l l ận lý THUYVAN 134
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình n đồ thể h n t í Tp.HCM 21
Hình 2 Ứng ụng C R n ng 33
Hình n ng ụng I t ng n lý đ t đ tỉnh âm ồng 35
Hình n n lý nhà đ t ận p 36
Hình 5 n hư ng t ình CT I 36
Hình 6 Cá thành ph n I 48
Hình 7 M hình ữ l kh ng g n 51
Hình 8 đồ lớp ữ l n n th ng t n 61
Hình đồ t ình tự nộ ng k ểm át ự phát t ển đ th th y h ạ h [1] 62
Hình 0 đồ h thống t h lập y h ạ h đ th (t ường hợp ) 64
Hình đồ h thống t h lập y h ạ h đ th (t ường hợp 2) 65
Hình 2 đồ h thống t h lập y h ạ h đ th p thành phố th ộ tỉnh, th xã 65
Hình đồ h thống t h lập y h ạ h đ th p h y n th ộ thành phố t ự th ộ t ng ư ng 66
Hình đồ h thống t h lập y h ạ h đ th p h y n th ộ tỉnh 66
Hình 5 đồ t h thự h n y h ạ h 67
Hình 6 đồ nộ ng n lý đ th th y h ạ h 67
Hình 7 M hình h năng ph ng n lý đ th ận 69
Hình 8 đồ t h ộ máy h ạt động Ph ng n lý đ th ận [15] 69 Hình Q y t ình n lý y h ạ h phân kh p ận 71
Hình 20 đồ y t ình ng kh th ng t n y h ạ h 72
Hình 2 đồ y t ình ng p th ng t n y h ạ h 74
Hình 22 đồ y t ình p h ng hỉ y h ạ h xây ựng 76
Hình 2 đồ y t ình p g y ph p y h ạ h 78
Hình 2 đồ y t ình m n lý mố g ớ th y h ạ h 80
Hình 25 đồ y t ình th th ận k ến t 82
Hình 26 M hình t ng n h thống I 84
Hình 27 Q y t ình x lý à t án t ng ng ụng I 85
Hình 28 Q y t ình phân tí h th ết kế ữ l 86
Hình 2 đồ l ên kết thự thể (ER Ent ty R l t nship Diagram) 90
Hình 0 thí h ký h ể n mố n h g ữ á thự thể 90
Hình ượ đồ m hình ữ l n n m 93
Hình 2 đồ thể h n mố n h g ữ á ng 94
Hình đồ th ết kế C ật lý t ên A I g mm 96
Hình X t C ật lý thành XM t A I g mm 97
Trang 13Hình 5 Tạ l ữ l t (K ể A t ) ng A C t l g 97
Hình 6: Import C ạng XM à ữ l t 98
Hình 7 đồ m hình h năng á m l hư ng t ình 99
Hình 8 đồ g th ật tìm k ếm đố tượng t ên n đồ 103
Hình n h năng tìm th ng t n t ên n đồ 104
Hình 0 đồ g th ật t th ng t n y h ạ h 104
Hình n h năng t th ng t n y h ạ h 105
Hình 2 đồ g th ật thống kê á kh h năng t ng y h ạ h phân kh 106 Hình n h năng thống kê á kh h năng t ng y h ạ h phân khu 106
Hình đồ g th ật thống kê đ t y h ạ h 107
Hình 5 n h năng thống kê đ t y h ạ h 107
Hình 6 đồ g th ật ập nhật ữ l đ n đố tượng 108
Hình 7 n ập nhật ữ l đ n 108
Hình 8 đồ g th ật ập nhật ữ l nhóm đố tượng ó ùng th ộ tính 109
Hình n ập nhật nhóm đố tượng ó ùng th ộ tính 110
Hình 50 Tìm th ng t n á QH Phân kh ó n tí h t 5000 đến 50000m 2 113
Hình 5 Th ng t n y h ạ h t í tìm k ếm 114
Hình 52 Kết thống kê á KCN ó t ng y h ạ h phân kh (Phân kh IV) 114
Hình 5 Thống kê đ t kh h năng th t ê hí tên h năng ụng 115
Hình 5 Thống kê đ t kh h năng th t ê hí mật độ xây ựng 115
Hình 55 Cập nhật ữ l h nhóm đố tượng ùng th ộ tính 116
Hình 56 án nhãn h lớp n đồ kh h năng k ể t hợp th I à Ch năng 116
Hình 57 T í h kết kh thự h n gán nhãn 117
Hình 58 Chọn lớp n đồ à t ường ữ l để phân nhóm 117
Hình 5 T í h kết phân nhóm lớp n đồ KHU_CHUCNAN th t ường ữ l CHUCNAN 118
Trang 14CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG UẬN VĂN
- CNTT: Công nghệ thông tin
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- KCN: Khu chức năng
- QH: Quy hoạch
- QHC: Quy hoạch chung
- QHPK: Quy hoạch phân khu
- QHXD: Quy hoạch xây dựng
- QHXDĐT: Quy hoạch xây dựng đô thị
- Sở NN&PTNT: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Sở GTVT: Sở Giao thông vận tải
- Sở TN&MT: Sở Tài nguyên và Môi trường
- TƯ: Trung ương
- ACID: atomicity, consistency, isolation, và durability
- BSD License: Berkeley System Distribution License
- ERD: Entity Relationship Diagram _ Mô hình thực thể quan hệ
- DBMS: Data Base Management System _ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- GIS: Geographic Information System _ Hệ thông tin địa lý
- GPL: General Public License
- GUI: Graphical User Interface _ Giao diện người dùng
- SQL: Structure Query Language: Ngôn ngữ truy vấn
- RDBMS: Relational Database Management System _ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
- XML: eXtensible Markup Language _ Ngôn ngữ mở rộng
Trang 15MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thành phố Hồ Chí Mình là một trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của khu vực phía Nam cũng như của cả nước Một thành phố với dân số chiếm tỉ trọng cao nhất nước, có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa cao Công tác quy hoạch xây dựng cũng theo đó mà phát triển không ngừng
Hiện nay, vấn đề quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn cả nước nói chung và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang được các cấp quản lý và người dân quan tâm Vấn đề quy hoạch đô thị không chỉ ảnh hưởng đến một cá thể hay một bộ phận nào mà có tầm ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều đối tượng của xã hội, và
có sự liên quan mật thiết đến quá trình phát triển kinh tế văn hóa chính trị, của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của cả nước nói chung
Cho đến nay, đối với những người làm công tác quản lý cũng như những người thực thi, người ra quyết định trong công tác quy hoạch đô thị còn gặp rất nhiều khó khăn Bởi họ chưa thật sự có được một công cụ cho phép tra cứu và xử lý nhanh, xử lý tốt hệ thống thông tin liên quan, dẫn đến quá trình quản lý quy hoạch
đô thị và phát triển xây dựng hiện nay còn có nhiều hạn chế, làm cho quá trình đô thị hóa đang ngày càng trở nên phức tạp
Việc nghiên cứu một mô hình phù hợp trong việc ứng dụng mô hình Hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographic Information System) vào bài toán quản lý quy hoạch nói chung và quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch chi tiết nói riêng, nhằm tạo ra một trong những công cụ bổ trợ hữu ích cho phép tra cứu và xử lý hệ thống thông tin liên quan đến công tác quy hoạch đô thị và phát triển xây dựng Từ
đó cho phép các nhà quản lý, người làm công tác quy hoạch xây dựng có được một công cụ hỗ trợ đắc lực để tạo ra được quyết sách và thực thi một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn
Trang 162 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng mô hình ứng dụng GIS hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng trên địa bàn Quận 2, phù hợp với đặc thù quản lý đô thị
ở Tp Hồ Chí Minh
Xây dựng và phát triển các module ứng dụng tích hợp trên phần mềm ArcGIS Desktop của hãng ESRI, phục vụ cho công tác quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng trong phạm vi quận – huyện, đáp ứng được yêu cầu của người làm công tác quản lý quy hoạch về các mặt:
Chức năng sử dụng cho từng khu đất;
Chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng khu;
Công trình hạ tầng xã hội
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tham vấn các Sở, Phòng ban có trách nhiệm và thẩm quyền, thực hiện chức năng
về công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị ở Tp.Hồ Chí Minh như: Sở Quy hoạch Kiến trúc, Phòng Quản lý đô thị các quận – huyện
- Tìm hiểu, đánh giá các đề tài đã nghiên cứu có liên quan
- Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ GIS trong quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh trong thời gian qua và định hướng trong tương lai
- Khảo sát nhu cầu, tính sẵn sàng (đầu tư hạ tầng trang thiết bị và chuyên gia về GIS) ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị của các cơ quan chức năng về quản lý quy hoạch
- Thu thập cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc ứng dụng mô hình GIS vào công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị
Trang 17- Phân tích, thiết kế và xây dựng mô hình hệ cơ sở dữ liệu GIS (gồm dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian) lưu trữ các thông tin liên quan đến công tác quản lý thôn tin quy hoạch phân khu chức năng
- Xây dựng module tích hợp trên phần mềm ArcGIS cho phép thao tác truy vấn, cập nhật, xử lý thông tin về bài toán quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng
- Thử nghiệm chương trình và đánh giá kết quả đạt được
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài luận văn được thực hiện với các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp:
Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu, văn bản pháp quy liên quan, các
dữ liệu quy hoạch và quy trình quản lý thông tin quy hoạch của các đơn vị quản
lý nhà nước
Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống :
- Phân tích, lựa chọn công nghệ phần mềm ứng ứng, hệ quản trị CSDL và công nghệ GIS
- Phân tích quy trình nghiệp vụ về quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng phạm vị quận – huyện
- Thiết kế CSDL GIS quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng
- Phân tích thiết kế module ứng dụng GIS quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là Tp.Hồ Chí Minh, vùng trọng yếu của khu vực phía Nam cả về kinh tế lẫn văn hóa chính trị Trong đó lấy địa bàn Quận 2 – Tp.HCM làm trọng tâm của đề tài
Trang 185.2 Giới hạn củ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xây dựng mô hình và phát triển module ứng dụng GIS, nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin quy hoạch phân khu chức năng trên địa bàn Quận 2 – Tp.Hồ Chí Minh
Tại Điều 35, Khoản 2 của Luật Quy hoạch đô thị được Quốc hội nước CHXHCN VIỆT NAM thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009, nêu:
"Q y đ nh n lý th đồ án y h ạ h phân kh gồm á nộ ng h yế đây
) R nh g ớ , phạm , tính h t kh ự y h ạ h;
) V t í, nh g ớ , tính h t, y m á kh h năng t ng kh ự y
h ạ h; hỉ t ê mật độ xây ựng, h ố ụng đ t à h tố đ , tố
th ể , ốt xây ựng đố ớ t ng phố; hỉ g ớ đường đ , hỉ g ớ xây ựng,
ốt xây ựng à á yê ụ thể kỹ th ật đố ớ t ng t yến đường; phạm , hành l ng n t àn ng t ình hạ t ng kỹ th ật;
Trong phạm vi của đề tài sẽ tập trung nghiên cứu để làm sao ứng dụng GIS được xây dựng có thể đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý thông tin quy hoạch phân khu ở các nội dung sau:
Quản lý xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất (Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về
Trang 19mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng)
Quản lý thông tin sử dụng đất của các khu chức năng;
Quản lý việc bố trí các công trình hạ tầng xã hội;
Tổng hợp thống kê các chỉ tiêu, tiêu chuẩn
Do những khó khăn về việc chia sẻ nguồn dữ liệu của các cơ quan quản lý, nên trong nghiên cứu khó có thể tập hợp xây dựng và xử lý đầy đủ toàn bộ cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác quy hoạch của toàn bộ phạm vi quận 2 Nên trong nghiên cứu này, cơ sở dữ liệu được chọn thuộc khu bắc Xa lộ Hà Nội (gồm phường Thảo Điền và một phần phường An Phú) Quận 2 – Tp Hồ Chí Minh
Trang 20CẤU TRÚC CỦA UẬN VĂN
Cấu trúc của luận văn gồm các chương mục như sau
Mở đầu
Chương 1: Tổng qu n
Chương 2: Cơ sở kho học
Chương 3: Xây dựng mô hình GIS và cơ sở dữ li u
Chương 4: Xây dựng Module ứng dụng GIS
Chương 5: Áp dụng mô hình GIS và đánh giá kết quả thực hi n Kết luận và kiến nghị
Tài li u th m khảo
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI CỦA TP.HỒ CHÍ MINH
1.1.1 Điều ki n tự nhiên
Vị trí địa lý, địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10010’ – 10038’ vĩ độ Bắc và 106022’ – 106054’ kinh độ Đông Có đường bờ biển là Cần Giờ dài 20 km, diện tích 2.095,239 km2
ình 1 : n đồ thể h n t í Tp.HCM
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương,
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng
Trang 22 Khí hậu - Thời tiết
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP.HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ rệt tác động chi phối đến môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 27,550C, không có mùa đông
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích: 2.095,239 km2
Số đơn vị hành chính: 24 quận huyện (19 quận và 5 huyện)
Với tổng số dân: 7.123.340 người (theo số liệu điều tra dân số 01/04/2009),
với các dân tộc: Kinh, H , Kh m , Chăm…
Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố năm 2001 là 7,4% thì đến năm 2005 tăng lên 12,2%, năm 2006 tăng 12,2%; năm 2007 tăng 12,6%, năm 2008 tăng gần 11%, năm 2009 tăng 8%, năm 2010 tăng 11,5% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp
Trang 23GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm khoảng 1/3 GDP của cả nước, và cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước;
là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá
X m Phụ lụ B - ng B1: ánh một ố hỉ t ê k nh tế Tp.HCM ớ nướ
Mức sống của người dân TP.HCM không ngừng tăng lên và hiện nay thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2.500 USD/năm/lao động Nhưng nếu tính bình quân chung giữa nhóm có thu nhập cao nhất và nhóm có thu nhập thấp nhất thì con số này chênh nhau 6,9 lần [14]
Xem Phụ lụ B - ng B2 Th nhập ình ân nhân khẩ / tháng
1.1.2.2 Dân số và l o động
Cơ cấu dân số
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số 7.123.340 người (là thành phố có dân số đông nhất Việt Nam), gồm 1.812.086 hộ dân, bình quân 3,93 người/hộ Phân theo giới tính: nam có 3.425.925 người chiếm 48,1%, nữ có 3.697.415 người chiếm 51,9% Dân số thành phố tăng nhanh, trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phố tăng thêm 2,086.185 người, bình quân tăng gần 209.000 người/năm, tốc độ tăng 3,53%/năm, chiếm 22% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm Quận Bình Tân có dân số lớn nhất với 572.796 người
X m Phụ lụ B - ng B ân ố t ng ình phân th g ớ tính
X m Phụ lụ B - ng B ân ố à mật độ ân ố phân th ận h y n
Lao động
Trang 24Số người trong độ tuổi lao động là 69,7%, cao hơn bình quân cả nước, dân số phụ thuộc (bao gồm những người chưa đến độ tuổi lao động) chiếm khoảng 19,6%
và những người ngoài độ tuổi lao động chiếm 10,7% Tỷ lệ lao động chưa có việc làm là 5,4% (cùng kỳ là 5,5%)
1.1.3 Quy hoạch và kết cấu đô thị
Theo thiết kế đô thị ban đầu của người Pháp vào năm 1860, thành phố Sài Gòn
sẽ là nơi sinh sống cho 500.000 dân Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tăng qui
mô của thành phố lên đến 3 triệu dân Tuy nhiên hiện nay thành phố này có dân số
kể cả số lượng khách vãng lai là 10 triệu người, kết cấu đô thị đã quá tải [24]
Sài Gòn từng là thành phố của cây xanh với không gian kiến trúc theo quy hoạch của Pháp trước đây đã thay đổi với việc thu hẹp không gian xanh để xây dựng nhà cửa, không gian kiến trúc thành phố này trở nên chật chội với nhiều công trình xây dựng hỗn độn thiếu tính thống nhất
Công tác quy hoạch có nhiều bất cập và yếu kém Riêng đối với các đồ án quy hoạch chi tiết 1/2.000, sau 2 năm ráo riết thực hiện chạy đua với mục tiêu, đã có 38.400ha đã được phủ quy hoạch 1/2.000, đạt 52% về diện tích Quy hoạch cho hệ thống công trình ngầm, sông rạch vẫn chưa được thực hiện xong[21]
Công tác xây quy hoạch và xây dựng đô thị mới vẫn mang nặng tư duy thời kỳ bao cấp Trong 10 năm gần đây, khu vực đô thị mới để lại dấu ấn lớn trong quá trình phát triển thành phố này là khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng do nước ngoài đầu tư xây dựng, không phải là những quận, huyện được chính quyền địa phương thành lập[23]
1.2 QUÁ TRÌNH THÀNH ẬP VÀ PHÁT TRIỂN QUẬN 2
Quận 2 được thành lập ngày 01/4/1997 trên cơ sở 5 xã nông nghiệp của huyện Thủ Đức, có diện tích tự nhiên khoảng 5.000 ha, được phân bố thành 11 phường, 51 khu phố - ấp, 562 tổ dân phố với tổng số dân khoảng 130.000 người
Khi mới thành lập, quận 2 là vùng đất bưng trũng, bị nhiễm phèn, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội thiếu và yếu, thiếu điện, thiếu nước sinh hoạt, thiếu trường
Trang 25lớp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, hệ thống giao thông chủ yếu là đường giao thông nông thôn… nên đời sống nhân dân gặp khó khăn về nhiều mặt Bên cạnh nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, Quận còn phải tập trung tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khoảng 300 dự án, trong đó có các dự án, công trình trọng điểm của thành phố đang được triển khai trên địa bàn quận, như: Đại lộ Đông Tây, đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài gòn, cầu Thủ Thiêm, cầu Phú Mỹ, đường Vành đai phía Đông, Liên tỉnh lộ 25B – giai đoạn 2, xa lộ Hà Nội – giai đoạn 2, tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên, đặc biệt là Khu đô thị mới Thủ Thiêm [25]
1.3 THỰC TRẠNG VỀ QUY HOẠCH VÀ C NG TÁC QUẢN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1.3.1 Công tác lập quy hoạch xây dựng củ Thành phố trong những năm qua
Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai ba lần lập quy hoạch chung xây dựng và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng để định hướng phát triển đô thị hiện đại và bền vững phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố nói riêng
và cả nước nói chung Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010[9] Công tác lập quy hoạch và thực thi quy hoạch chung xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh đã gặp phải những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong quá trình tổ chức thực hiện như sau:
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025,
là đồ án quy hoạch kế thừa và phát triển của đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 123/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998
Đồ án đã kế thừa những định hướng còn mang tính khả thi cho phát triển đô thị hiện đại và bền vững Thông qua xem xét đánh giá việc thực thi đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố năm 1998 trong giai đoạn từ 1998 đến 2008,
Trang 26bằng việc xem xét đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu và định hướng phát triển đô thị
Hai đơn vị tư vấn đã nỗ lực tổ chức thực hiện và phối hợp với nhau trong điều tra thu thập để có được các số liệu chính xác nhất, làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá một cách khoa học về tình hình phát triển đô thị của Thành phố sau khi Quy hoạch chung năm 1998 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
- Tư vấn tìm ý tưởng cho Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 là Công ty Nikken Sekkei, Nhật Bản
- Tư vấn lập đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 là Viện Quy hoạch Xây dựng của thành phố Hồ Chí Minh
- Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025, vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định các nội dung chủ yếu như sau:
- Khẳng định quy mô dân số thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 là khoảng 10 triệu người, khách vãng lai và tạm trú (dưới 6 tháng) khoảng 2,5 triệu người;
- Khẳng định lại mô hình phát triển của Thành phố là tập trung, đa cực; hướng phát triển của Thành phố bổ sung thêm một hướng phụ ngoài hai hướng chính
và một hướng phụ đã khẳng định trước đây, để mở ra hướng liên kết với các đô thị trong vùng thành phố Hồ Chí Minh;
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho ba khu vực của Thành phố; khẳng định lại vị trí và quy mô bốn trung tâm cấp thành phố tại bốn hướng phát triển;
- Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn thuận lợi, không thuận lợi của từng khu vực có tính tới yếu tố ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu xác định mô hình phát triển đô thị cho phù hợp với từng khu vực: khu đô thị hiện hữu, khu đô thị phát triển, khu đô thị phát triển mới ở vùng đất thuận lợi (phía Bắc Thành phố) và vùng đất ít thuận lợi (phía Nam Thành phố);
Trang 27- Định hướng hình thành thêm các khu đô thị mới tạo động lực phát triển cho các hướng là khu đô thị Tây - Bắc Thành phố, khu đô thị khoa học công nghệ ở phía Đông Thành phố, khu đô thị cảng Hiệp Phước ở phía Nam;
- Trên cơ sở xác định việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế xác định tính chất, số lượng và quy mô các khu chế xuất và khu, cụm công nghiệp của Thành phố;
- Khẳng định hướng phát triển các trục giao thông đối ngoại: đường vành đai và đường hướng tâm đảm bảo cho liên kết vùng, xác định vị trí và quy mô công suất hệ thống cảng biển của Thành phố (sau khi di dời các cảng biển trong nội thành), xác định vai trò và quy mô công suất của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất với cảng hàng không quốc tế Long Thành;
- Định hướng các trục, tuyến giao thông đối nội cho các loại hình giao thông đô thị (đường bộ, đường sắt, đường thủy);
- Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính trên diện rộng liên quan đến vùng:
hệ thống nguồn cấp điện, hệ thống nguồn cấp nước, hệ thống thoát nước thải, hệ thống xử lý rác thải và nghĩa trang;
- Định hướng thiết kế đô thị cho từng khu chức năng đô thị, các cửa ngõ, trục giao thông chính của Thành phố;
- Định hướng cho việc bảo vệ môi trường để phát triển bền vững qua việc đánh giá môi trường chiến lược của thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua
Đã triển khai lập thiết kế đô thị khu trung tâm hiện hữu, nghiên cứu đề án quy hoạch ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố đến năm 2020, tầm nhìn sau năm 2020; hoàn chỉnh hồ
sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2025
Thành phố cũng đã tham gia xây dựng Quy hoạch xây dựng vùng thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 5 năm 2008; tập trung triển khai Kế hoạch kiểm kê quỹ
Trang 28đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn theo Chỉ thị số TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
31/2007/CT-1.3.2 Hi n trạng về công ngh và công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị tại các quận huy n trên đị bàn Tp.Hồ Chí Minh
Qua khảo sát từ Sở Quy hoạch Kiến trúc và các Phòng quản lý đô thị quận huyện trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh, kết quả sơ bộ như sau:
Phòng quản lý đô thị - cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý quy hoạch đô thị tại các quận/huyện đều được trang bị máy tính và kết nối mạng internet, nhưng công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay còn nhiều hạn chế khi chưa phát huy được nhiều lợi thế của CNTT
Phần lớn các Phòng Quản lý đô thị của các quận huyện hiện nay đã ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thông tin quy hoạch xây dựng, tuy nhiên việc ứng dụng CNTT này chủ yếu chỉ mới dừng lại ở việc làm sao hiển thị dữ liệu bản đồ quy hoạch bằng các phần mềm như AutoCAD hay MapInfor, còn thông tin thuộc tính thì được cập nhật trực tiếp ngay trên các file bản vẽ, file Excel
Tuy nhiên cũng đã có một số quận đã bước đầu ứng dụng công nghệ GIS vào bài toán quản lý quy hoạch xây dựng như quận Gò Vấp, Quận 1, Quận 10, …
Công tác quản lý quy hoạch của Quận 2 hiện nay bước đầu cũng đã ứng dụng CNTT vào quản lý, tuy nhiên cũng như các quận khác trên địa bàn thành phố, việc quản lý đồ án quy hoạch chủ yếu mới chỉ ở mức hiển thị và cập nhật trực tiếp trên bản vẽ bằng phần mềm đồ họa AutoCAD Việc áp dụng công nghệ GIS đang là hướng lựa chọn của lãnh đạo trong tương lai gần
1.3.3 Đánh giá tính sẵn sàng ứng dụng công ngh thông tin và công ngh GIS vào quản lý quy hoạch xây dựng
1.3.3.1 Thuận lợi
Về chính sách phát triểu GIS:
Chủ trương của UNBD Tp.Hồ Chí Minh về phát triển GIS đã được cụ thể hóa bằng Quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2004 về việc
Trang 29thành lập Trung tâm Ứng dụng Hệ thống Thông tin địa lý (Trung tâm HCMGIS)trực thuộc Sở Khoa học và công nghệ TP.Hồ Chí Minh, có chức năng:
- Giúp Sở KH&CN TP.HCM tham mưu cho UBND TP.HCM về chiến lược,
kế hoạch xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục
vụ công tác quản lý Nhà nước;
- Tổ chức xây dựng, tích hợp, chia sẻ, bảo dưỡng và phát triển cơ sở dữ liệu và các ứng dụng GIS, viễn thám, GPS cho Thành phố;
- Tổ chức nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ GIS, viễn thám;
- Tư vấn đấu thầu, lập dự án, thiết kế kỹ thuật, quản lý dự án, giám sát thi công, thẩm định các đề án, dự án, hạng mục ứng dụng GIS;
- Tập hợp và hợp tác với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực GIS, viễn thám, GPS…
Về nhân lực, thiết bị:
ố ớ T ng tâm HCM I : có các chuyên gia về GIS cũng như đã được
trang bị những thiết bị (phần cứng + phần mềm) có giá trị phục vụ cho việc phát triển GIS
- Các lãnh đạo đứng đầu các cơ quan quản lý về công tác quy hoạch xây dựng
đô thị ở các quận có định hướng và mong muốn; ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin vào bài toán quản lý quy hoạch xây dựng
1.3.3.2 Khó khăn
Chuyên gi m hiểu về h thống GIS
Trang 30- Mặc dù đa số đội ngũ chuyên viên còn trẻ và có kiến thức về tin học, nhưng phần lớn trong số đó mới chỉ sử dụng tốt tin học văn phòng (như Mirosoft Word, Exel, Internet Explorer); những chuyên viên am hiểu sâu và có thế ứng dụng các phần mềm GIS thương mại vào trong công tác quản lý còn thiếu và hạn chế
- Mất nhiều thời gian để có thể huấn luyện được các chuyên viên có thể sử dụng được các công cụ phần mềm GIS
- Các hệ thống, phần mềm GIS chuyên sâu về lĩnh vực quản lý quy hoạch còn hạn chế
Cơ sở dữ li u
- Thực trạng hiện nay cho thấy, cơ sở dữ không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị còn phân tán, rời rạc chưa thống nhất
- Sự chia sẻ dữ liệu thông tin liên ngành hầu như chưa sẵn sàng
- Công tác quy hoạch thiếu tính đồng bộ nhất quán, quy hoạch chi tiết 1:2000 trên các địa bàn quận huyện chưa được phủ kín Công tác quy hoạch không theo kịp thực tiễn phát triển của xã hội, nên có những đồ án quy hoạch vừa được phê duyệt xong chưa lâu đã lại phải điều chỉnh gây khó khăn cho công tác quản lý nói chung cũng như khó khăn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu
- Thực tế có những quy hoạch đã được duyệt nhưng lại thay đổi quy hoạch ngay khi lãnh đạo mới lên nắm quyền, điều đó cũng gây không ít khó khăn cho những người làm công tác quản lý quy hoạch
Chi phí đầu tư
Chi phí cho việc lập và xây dựng cơ sở dữ liệu chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống GIS
Công ngh
Trang 31Bên cạnh những khó khăn nêu trên, dễ nhận thấy hiện nay công nghệ
là vấn đề gây trở ngại lớn nhất cho việc ứng dụng CNTT vào công tác quản
lý thông tin quy hoạch vẫn chưa được như mong muốn Để ứng dụng có hiệu quả CNTT và công tác quản lý thông tin quy hoạch cần phải có một công nghệ với phần mềm ứng dụng phù hợp với quy trình và đặc thù quản lý thông tin quy hoạch của Việt Nam
Sự quyết tâm
Bên cạnh những khó khăn nêu trên, hiện vẫn còn một số người hoài nghi về khả năng thành công của việc ứng dụng GIS vào bài toán quản lý nói chung và quản lý quy hoạch xây dựng nói riêng trong tương lai gần, dẫn đến không đủ kiên nhẫn và sự quyết tâm Bởi có những đơn vị làm công tác quản lý quy hoạch xây dựng, đã từng được các đơn vị tư vấn tập huấn về công nghệ GIS trong quản lý quy hoạch Tuy nhiên sau đợt tập huấn thì mọi thứ lại trở về vạch xuất phát Tại sao lại như vậy? Qua nghiên cứu và phân tích có thể nêu lên một vài tồn tại sau:
- Thứ nhất: Có những đơn vị tư vấn về công nghệ GIS còn thiếu các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực quy hoạch xây dựng đô thị Đồng thời giữa đơn
vị quản lý và đơn vị tư vấn về GIS chưa có sự hợp tác chặt chẽ với nhau dẫn đến không giải quyết được các bài toán thiết thực trong công tác quản lý quy hoạch cụ thể mà chỉ đi vào nội dung chung chung
- Thứ hai: Thời gian tập huấn để có được các chuyên gia am hiểu về GIS cần phải mất nhiều thời gian, nhưng phần lớn mỗi đợt tập huấn chuyển giao công nghệ GIS chỉ diễn ra trong vài ngày
- Thứ ba: Các chuyên viên làm công tác quản lý còn khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ GIS vào công tác quản lý khi chưa có được kiến thức nền nhất định về GIS
- Thứ tư: Ngân hàng dữ liệu GIS chưa có hoặc đã có nhưng rất hạn chế và rời rạc, làm cho việc tiếp cận công nghệ GIS càng thêm khó khăn
Trang 32- Thứ năm: Cho đến hiện nay, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết chưa được phủ trùm toàn thành phố, dẫn đến việc xây dựng ngân hàng dữ liệu gặp không ít khó khăn
- Thứ sáu: Thực sự hiện nay chưa có một phần mềm nào phù hợp cũng như đáp ứng được các yêu cầu của công tác quản lý quy hoạch
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Đối với các nước có nền kinh tế và khoa học phát triển, vấn đề ứng dụng GIS vào trong nhiều lĩnh vực của khoa học đời sống xã hội đã được ứng dụng khá rộng rãi và đã mang lại nhiều thành công Và trong lĩnh vực quản lý Quy hoạch xây dựng cũng không ngoại lệ Việc ứng dụng GIS trên thế giới đã được nghiên cứu và ứng dụng sâu rộng Hiệu quả của việc nghiên cứu và ứng dụng GIS mang lại là hết sức
Hệ thống được tác giả Anthony Yeh của Trung tâm Quy hoạch đô thị
và môi trường, Viện nghiên cứu Đại học Hong Kong xây dựng phát triển có tên CBReasoning chạy trên nền ArcView Hệ thống được phát triển để phục
vụ cho công tác quản lý quy hoạch đô thị Tác giả đã thiết kế chương trình có khả năng tự động phân tích các thông tin từ CSDL GIS theo các tiêu chí cụ thể của người dùng Đầu vào của dữ liệu không gian có thể ở dạng Vector hoặc Raster CSDL và hệ thống được xây dựng cho phép phân tích, truy vấn cập nhật thông tin dữ liệu địa lý
Trang 33và sự ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến môi trường sống của các loại thực – động vật sinh trường tại đó Mô hình GIS xây dựng giúp đánh giá được mô hình không gian của rừng ở đô thị gắn kết chặt chẽ với công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển xây dựng
V.Leela Bharathi, T.Vijaya Lakshmi “Gis Is A Tool For Micro Level Planning For Squatter Ettlements”
Trang 34 Dr Alireza Gharagozlu, Manager of Public Relations and International Affairs of NCC, Research Institute of National Cartographic Center of Iran (NCC) “Urban Planning for Tehran, By Using Environmental Modeling and GIS/RS”
Mark Francek and Jesse Frankovich “Using GIS Technology to Help Plan Future Growth in Union Township, Michigan”
Michael Batty, Andrew Hudson-Smith, Andrew Crooks, Richard Milton and Duncan Smith “New Developments in GIS for Urban Planning”
Lawrence G Batten “National Capital Urban Planning Project: Development Of A Three-Dimensional Gis Model”
- …
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.4.2.1 Thực trạng ứng dụng GIS trong quản lý quy hoạch và lập quy hoạch ở
Một số mô hình ứng dụng, một số công trình nghiên cứu GIS liên quan đến công tác quy hoạch đô thị và xây dựng
Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai tỉnh Lâm Đồng
Đề tài do nhóm các tác giả thuộc trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, sản phẩm đã được nghiệm thu và chuyển giao công nghệ Với mục tiêu thành
Trang 35lập hệ thống cơ sở dữ liệu GIS thống nhất, ứng dụng công nghệ thông tin địa
lý để cung cấp, chia sẻ thông tin và tích hợp dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai, địa danh, địa giới và khai thác CSDL về tài nguyên đất đai phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Lâm Đồng
ình 3 n ng ụng I t ng n lý đ t đ tỉnh âm ồng
Đề tài đã xây dựng dữ liệu GIS theo nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết, thành lập CSDL GIS phục vụ công tác quản lý đất đai, thiết kế quy trình nhập và cập nhật CSDL; xây dựng CSDL nền địa hình dùng chung toàn tỉnh, nền địa hình dùng chung cấp huyện, xây dựng nền địa chính cấp phường xã; Phát triển chương trình ứng dụng GIS trong quản lý đất; Xây dựng phần mềm quản lý đất đai
Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý nhà nước tại quận Gò Vấp Tp Hồ Chí Minh, về quản lý nhà và hộ gia đình
Đây là sản phẩm CNTT do chính đội ngũ cán bộ kỹ thuật của quận mà chủ lực là phòng quản lý đô thị quận Gò vấp Hệ thống được đưa vào ứng dụng từ năm 2003, vừa phát triển vừa khai thác và mở rộng ứng dụng
Ứng dụng đi sâu vào nội dung quản lý nhà và hộ gia đình trên địa bàn quận như: nguồn gốc căn nhà, lịch sử mua bán sang tên đổi chủ (bán toàn bộ
Trang 36hay một phần), trạng thái ngôi nhà, trạng thái hạ tầng cơ sở trong khu vực (điện, nước, viễn thông ), căn nhà đó có nằm trong diện giải tỏa không, có trong vùng quy hoạch không, thông tin về chủ hộ gia đình sinh sống trong căn nhà và những người trong hộ Ngoài ra hệ thống phục vụ từ khâu xét duyệt hồ sơ đến khâu in giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, giúp tính toán được chính xác diện tích cần giải toả, số tiền cần đền bù
ình 4: n n lý nhà đ t ận p
Hệ thống GIS phục vụ công tác quản lý đô thị ở Tp Cần Thơ (Chương trình CTGIS)
ình 5: n chư ng t ình CTGIS
Trang 37Chương trình CTGIS do tác giả Nguyễn Hiếu Trung và Lê Đức Toàn – Khoa Công nghệ - Đại học Cần Thơ phát triển
Hệ thống được xây dựng tích hợp trên nền MapInfo bằng ngôn ngữ VBA để giải quyết các bài toán:
Quản lý dân số, hồ sơ nhà đất
Quản lý tính toán giải tỏa đền bù
Quản lý hạ tầng đô thị như: Thông tin về đường xá, thông tin về cống thoát nước, hệ thống chiếu sáng
Quản lý hệ thống cây xanh đô thị của thành phố Cần thơ
Phương pháp tính toán đền bù trong giải toả mặt bằng ứng dụng công nghệ GIS
Ứng dụng được xây dựng bởi TS Trần Trọng Đức – Đại học Bách khoa Tp.HCM Ứng dụng được xây dựng bằng ngôn ngữ VBA.tích hợp trên nền ArcGIS để phục vụ chủ yếu cho công tác tính toán giá đền bù khi giải tỏa mặt bằng
Ngoài các ứng dụng được phân tích như trên, có thể kể ra một số các ứng dụng GIS có liên quan khác:
- Nghiên cứu hệ thống tích hợp viễn thám & GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ quản lý đô thị
- Ứng dụng GIS ở TP Nam Định trong xây dựng bản đồ đánh giá đất theo loại đường, bản đồ quản lý số nhà, sử dụng thông tin nhà đất để bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, cung cấp thông tin nhà đất và quy hoạch, quản lý
hồ sơ sử dụng đất…
- “Ứng dụng GIS trong quản lý và lập kế hoạch duy tu nâng cấp, xây mới
hạ tầng giao thông, triển khai thí điểm trên địa bàn Quận 1” của Công ty
Cổ phần Đầu tư Địa Việt
Trang 38Có thể thấy rằng hiện có nhiều ứng dụng GIS liên quan đến công tác quản lý đô thị Tuy nhiên chưa có một ứng dụng công nghệ GIS chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý thông tin quy hoạch đô thị đặc biệt là quy hoạch phân khu chức năng và đó cũng chính là lý do cho việc chọn đề tài nghiên cứu của học viên
Việc ứng dụng GIS ở nước ta còn nhiều hạn chế, hạn chế cả về đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm cũng như những thiết bị sẵn sàng cho việc ứng dụng GIS
Việc xây dựng, quản lý và chia sẻ cơ sở dữ liệu GIS phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch còn chưa mang tính tập trung trên một nền chung và duy nhất,
mà còn có sự trùng lặp và phân tán dữ liệu Những cơ sở dữ liệu hiện nay hầu như còn thiếu sự kết nối liên ngành đa ngành, một trong những đặc điểm thuận lợi và cần thiết có thể giúp cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng được tốt hơn Điều này đã được Thứ trưởng Bộ Xây dựng Trần Ngọc Chính, khẳng định tại hội thảo
“Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographic Information System) trong
phát triển đô thị” ngày 28/11/2008 tại Hà Nội “Hàng l ạt những khó khăn kh áp ụng ng ngh I Th đó, á đ phư ng à n ẫn n l ng t ng t ng nhìn nhận kh năng thự t n ng ngh I t ng n lý à phát t ển đ
th H n nữ , áp ụng I đ h ph ó độ ngũ h yên g ó k nh ngh m, ết kết hợp nh ng ngh t ợ Nhưng t ên thự tế, độ ngũ h yên
g này đ ng th ế ên ạnh đó, t ng th ết ó hạ t ng mạng, h thống lư t ữ
ữ l á ph n m m I thì hư đ y đ Ngân hàng ữ l I h yên ngành xây ựng à phát t ển đ th , l ên kết đ ngành à ố g mớ g đ ạn đ hình thành” [22]
Có thể khẳng định các ứng dụng GIS nói chung và ứng dụng GIS trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng nói riêng ở Việt Nam bước đầu còn mang tính thử nghiệm trên quy mô hẹp, mà chưa được triển khai nhân rộng Tuy nhiên bước đầu cũng cho ta thấy được những tiềm năng to lớn mà GIS có thể mang lại
Trang 391.4.2.2 Định hướng áp dụng GIS trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng
đô thị
Tiếp tục quá trình đầu tư đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về GIS, đầu tư trang thiết bị, xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất
và tập trung trên nền cơ sở dữ liệu chung và thống nhất
Hệ thống CSDL cho phép chia sẻ, kết nối thông tin cơ sở dữ liệu qua lại liên ngành cũng như đa ngành với nhau được thuận tiện
Cơ sở dữ liệu phải có khả năng cập nhật linh động dễ dàng
Xây dựng mô hình ứng dụng GIS có tính khả thi cao phù với đặc thù quản lý của Việt Nam, cho phép truy xuất, quản lý, phân tích thông tin quy hoạch xây dựng Mô hình GIS được lựa chọn có khả năng nhân rộng triển khai trên nhiều khu vực
1.4.2.3 Đề xuất củ đề tài
Từ kết quả của đánh giá, phân tích và nhận định trên, để có thể chọn lựa một giải pháp trong việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thông tin quy hoạch phân khu trên địa bàn quận – huyện được hiệu quả hơn Đề tài đề xuất giải pháp là lựa chọn xây dựng mô hình GIS và ứng dụng công nghệ GIS vào công tác quản lý thông tin quy hoạch phù hợp với đặc thù quản lý và điều kiện của các quận – huyện ở Tp.Hồ Chí Minh
Trang 40CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC 2.1 KHÁI NI M Đ TH VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Đ
sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
Theo quyết định số 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định đô thị là các điểm dân cư có các yếu tố cơ bản sau:
Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định
Quy mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người (vùng núi có thể thấp hơn)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥60% trong tổng số lao động, là nơi có sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển
Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị
Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm từng vùng
2.1.1.2 Phân loại đô thị
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều loại khác nhau