Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt tại Tp.HCM bằng GIS” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý, vận hành của xe buýt tại Tp.HCM , các quy định chức năng của tru
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS LÊ TRUNG CHƠN
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 05 tháng 01 năm 2011
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Trần Trọng Đức
2 TS Lâm Đạo Nguyên
3 PGS.TS Nguyễn Kim Lợi
4 TS Vũ Xuân Cường
5 TS Lê Trung Chơn
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN HỮU ĐỨC Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/02/1985 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý MSHV: 09220344
I.TÊN ĐỀ TÀI:
Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt tại Tp.HCM bằng GIS
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu các quy định, quy trình của quản lý xe buýt hiện tại; nghiên cứu, lựa chọn công cụ để xây dựng ứng dụng GIS
- Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu; xây mô hình quản lý xe buýt tại Tp.HCM trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS
- Thiết kế, xây dựng ứng dụng GIS hỗ trợ quản lý xe buýt và cung cấp thông tin cho người sử dụng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/02/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/12/2011
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ TRUNG CHƠN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BỘ MÔN ĐÀO TẠO KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Page 1
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, Tôi đã nhận
được sự giúp đỡ vô cùng to lớn của quý thầy cô giáo bộ môn Địa tin học - khoa Kỹ
thuật xây dựng - Trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh, cơ quan, gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
TS Lê Trung Chơn, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập, công tác và nghiên cứu thực hiện đề tài
Tập thể quý thầy cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học GIS khóa 2009 đã tận tình
giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại
học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh; đặc biệt nhận được sự hỗ trợ từ Ths.Khưu Minh
Cảnh ở Trung tâm ứng dụng GIS Tp.HCM ,Ths.Lưu Đình Hiệp ở Trung tâm
Ditagis
Ban lãnh đạo Trường Đại học TN&MT Tp.HCM đã động viên, tạo điều kiện
tốt cho tôi được tham gia khóa học
Đặc biệt là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Cao học GIS
khóa 2009 đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng xin cảm ơn bố mẹ sinh thành và cho tôi được ăn học như ngày hôm
nay
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Hữu Đức
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Page 2
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giao thông công cộng nói chung và xe buýt nói riêng đang là một trong những
giải pháp được sở giao thông Tp.HCM ưu tiên thực hiện nhằm góp phần giải quyết
tình trạng kẹt xe, hạn chế lượng xe cá nhân lưu thông trong thành phố Để có một hệ
thống vận hành khoa học và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân thì việc ứng dụng
công nghệ vào việc vận hành, quản lý là điều hết sức cần thiết
Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt tại Tp.HCM bằng GIS” được thực
hiện trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý, vận hành của xe buýt tại Tp.HCM ,
các quy định chức năng của trung tâm quản lý xe buýt, cách thức người dân sử dụng
hệ thống xe buýt của thành phố.Từ đó xây dựng mô hình quản lý hệ thống xe, tuyến
xe, nhà chờ; cách thức người dân tiếp cận thông tin, nghiên cứu lựa chọn các công
cụ để quản lý dữ liệu, xây dựng dựng trang WebGIS cung cấp tiện ích cho khách đi
xe và nhà quản lý
Đề tài đã xây dựng được mô hình dữ liệu để quản lý hệ thống xe, tuyến, nhà
chờ; khảo sát, lựa chọn công cụ để xây dựng ứng dụng WebGIS để phục vụ cho
mục đích hiện thị, tìm kiếm, truy vấn thông tin các tuyến xe, các nhà chờ, cũng như
bài toán tìm đường đi đối với xe buýt
Kết quả của đề tài là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện một hệ thống quản lý xe
buýt của Tp.HCM có tính khoa học, hiện đại và mang lại thuận lợi cho người quản
lý cũng như hành khách đi xe, góp phần phát triển hệ thống giao thông công cộng
và giảm ùn tắc giao thông cho Tp.HCM
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Page 3
ABSTRACT
Public transport in general and buses in particular is one of the solutions for
traffic in Ho Chi Minh City to contribute in solving traffic congestion, limiting the
circulation of private vehicles in city For a scientific system operation and satisfies
of people in traveling, the application of technology in the operation and
management is essential
This thesis is done on the basis of management research status and operation of
buses in Ho Chi Minh City, the provisions of the center bus management, the way
people use the bus system To modeling vehicle management system, routes
vehicle, bus stops; the way people access information, research options tools for
data management, building WebGIS provides informations to passengers and
managers
Research has developed data models to manage vehicle systems, routes, bus
stops, and selection tools to build WebGIS applications to serve the purpose of
display, search, query routes, bus stops, as well as finding the shortest paths in bus
system
The results of the research is the basis to build and improve a bus system
management in Ho Chi Minh City with scientific, modern and provide convenience
for management as well as passengers, contributing developed system of public
transport and reduce traffic congestion for Ho Chi Minh City
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Page 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 13
I.1.Đặt vấn đề: 13
I.1.1 Tổng quan: 13
I.1.2 Tính cần thiết của đề tài: 13
I 1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 14
I.1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 14
I.1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 15
I.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 16
I.2.1 Mục tiêu của luận văn: 16
I.2.2 Nội dung nghiên cứu của luận văn: 16
I.2.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu: 16
I.2.2.2 Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống quản lý xe buýt tại Tp.HCM: 16
I.2.2.3 Tham khảo và so sánh một số mô hình quản lý xe buýt của thành phố khác 17
I.2.3 Phương pháp nghiên cứu: 17
I.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 17
I.3.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn: 17
I.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: 18
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ WEBGIS, GPS VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 19
II.1 Giới thiệu về WebGIS 19
II.2 Tổng quan về công nghệ định vị GPS: 20
II.3 Phương tiện giao thông công cộng: 26
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Page 5
II.4 Hệ thống giao thông thông minh 28
II.5 Mô hình quản lý xe buýt tại một số thành phố trên thế giới: 31
II.6 Hệ thống quản lý xe Buýt hiện nay tại Tp.HCM: 35
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE BUÝT TẠI TP.HCM VỚI GIS 40
III.1 Mô hình quản lý xe buýt trong hệ thống giao thông 40
III.1.1 Hệ thống xe buýt trong hệ thống giao thông 40
III.1.2 Phương pháp thu thập thông tin tổng hợp chung của hệ thống giao thông 41
III.1.3 Mảng dữ liệu đặc trưng của hệ thống xe buýt: 42
III.1.4: Các nhiệm vụ cơ bản của nhà quản lý xét về mặt kĩ thuật 44
III.2 Cơ sở lý thuyết cho bài toán xe buýt 50
III.2.1 Phân tích mạng 50
III.2.1.1 Khái niệm về mạng: 50
III.2.1.2 Phân tích mạng giải quyết vấn đề gì? 51
III.2.1.3 Yêu cầu dữ liệu trong phân tích mạng 51
III.2.1.4 Đánh giá cấu trúc mạng: 53
III.2.1.5 Đường kính mạng: 54
III.2.1.6 Đánh giá mức độ kết nối mạng: 55
III.2.1.7 Đánh giá khả năng vận chuyển trên mạng: 56
III.2.1.8 Phân tích mạng có tính đến hệ số cản trở: 57
III.2.2 Thuật toán tìm đường đi ngắn nhất 58
III.2.3 Một số dạng bài toán áp dụng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất: 61
III.2.4 Bài toán tìm đường đi tối ưu đối với xe buýt: 62
III.2.4 1 Mô tả dữ liệu lớp giao thông và dữ liệu xe buýt : 62
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Page 6
III.2.4.2 Các giải pháp tìm đường đi xe buýt cho hành khách: 64
III.2.4.3 Giải pháp lựa chọn: 65
III.2.4.4 Công thức tính chi phí trong mạng lưới giao thông với hệ thống xe 66
III.2.5 Xác định vị trí xe buýt 67
III.3 Xây dựng mô hình hệ thống 68
III.3.1 Ưu điểm của hệ thống quản lý xe buýt Tp.HCM với hỗ trợ của GIS 68
III.3.2 Phân tích hiện trạng hệ thống xe buýt thành phố Hồ Chí Minh 70
III.3.3 Mô hình chức năng 72
III.3.4 Mô hình dữ liệu 76
III.3.4 Mô hình thiết kế: 85
CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG WEBGIS XE BUÝT VỚI DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM 88
IV.1 Cấu trúc và công nghệ sử dụng trong hệ thống: 88
IV.1.1 Lựa chọn kiến trúc cho WebGIS: 88
IV.1.2 Lựa chọn công nghệ phần mềm cho WebGIS 90
IV.1.3 Lựa chọn giải thuật cho bài toán tìm đường đi: 92
IV.2 Các phần mềm xây dựng 92
IV.2.1 GeoServer: 92
IV.2.2 OpenLayers: 92
IV.2.3 PostgreSQL,PostGIS: 93
IV.2.4 PgRouting: 94
IV.2.5 Ngôn ngữ PHP: 95
IV.3 Dữ liệu và xử lý dữ liệu trước khi sử dụng: 95
IV.3.1 Dữ liệu bản đồ hành chính: 95
IV.3.2) Dữ liệu bản đồ giao thông: 97
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Page 7
IV.3.3 ) Dữ liệu vị trí xe buýt, trạm xe buýt và tuyến xe buýt: 99
IV.4 Đưa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu và kết nối cơ sở dữ liệu với GeoServer: 106
IV.4.1 Đưa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu PostGIS 106
IV.4.2 Kết nối CSDL trên PostGIS với GeoServer : 108
IV.5 Xây dựng trang WebGIS xe buýt Tp.HCM: 114
IV.5.1 Xây dựng trang web với thư viện javascript OpenLayer, thư viện PgRouting và ngôn ngữ PHP: 114
IV.5.2 Giao diện trang webgis: 118
IV.5.3 Các chức năng của WebGIS xe buýt 119
IV.6 Trang WAP cho truy vấn thông tin xe buýt qua điện thoại: 122
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
V.1 Kết quả của đề tài: 124
V.2 Đánh giá: 125
V.2.1 Ưu điểm: 125
V.2.2 Nhược điểm và hướng phát triển của đề tài 125
V.3 Kết luận: 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC 133
I Tạo dữ liệu network dataset 133
II Tạo dữ liệu Topology : 135
III Một số code trong chương trình 138
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Page 8
Danh sách các hình ảnh
Hình 2 1: Các thành phần hệ thống trong GPS 21
Hình 2 2: Một số ứng dụng định vị của GPS 23
Hình 2.3: Mô tả hoạt động quản lý của hệ thống giao thông thông minh ITS 29
Hình 2 4: Các thành phần chủ yếu của 1 hệ thống giao thông thông minh 30
Hình 2 5: Các hình thức thu nhận thông tin và ứng dụng quản lý trong hệ thống ITS 30
Hình 2 6: Bản đồ hiển thị các tuyến xe Buýt của thành phố Kaohsiung 33
Hình 2 7: Mô hình quản lý thông tin xe vị trí buýt của Singapore 34
Hình 2 8 Website cung cấp tiện ích buýt của hãng SBS Transit- Singapore 34
Hình 2 9: Website thể hiện sơ đồ tuyến và thông tin tuyến của SBS Transit- Singapore 35
Hình 2 10 :Hệ thống quản lý các tuyến xe buýt hiện nay của Tp.HCM 37
Hình 2 11: Website cung cấp thông tin lộ trình và các tuyến xe buýt của Tp.HCM 38
Hình 3 1: Mô hình quản lý đề xuất của hệ thống xe buýt 41
Hình 3 2 Một số phương tiện quan sát, thu thập thông tin và điều phối giao thông 42 Hình 3 3 : Trạm nhà chờ xe buýt điển hình tại Tp.HCM 43
Hình 3 4: Sơ đồ quản lý xe buýt đề xuất với sự hỗ trợ của GIS và GPS 44
Hình 3 5: Các phương pháp mà trung tâm quản lý có thể cung cấp thông tin tới người sử dụng 47
Hình 3 6: Cấu trúc của một mạng đường giao thông 52
Hình 3 7: Cấu trúc của 2 mạng mỗi mạng có 8 nút 53
Hình 3 8: Ma trận C1 của mạng B 55
Hình 3 9: Cấu trúc của mạng đưa vào hệ số cản trở là khoảng cách 57
Hình 3 10: Mô tả lớp giao thông và địa danh 63
Hình 3 11: Mô tả tuyến xe buýt và trạm xe buýt 63
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Page 9
Hình 3 12: Lớp giao thông và đường bộ được trong mạng định nghĩa tách rời nhau
64
Hình 3 13: Hệ thống không tìm được đường đi xe buýt do điểm xuất phát và điểm đích không thuộc đỉnh tuyến xe buýt 65
Hình 3 14: Hệ thống không tìm được đường đi do 2 tuyến buýt không liên thông 65 Hình 3 15: Hệ thống sẽ tìm được đường đi tổng hợp: Đi bộ sau đó lên tuyến xe buýt rồi sau lại xuống đi bộ 66
Hình 3 16: Dự đoán vị trí và thời gian xe buýt tới trạm dựa vào bảng thời gian xe , vận tốc, và khảng cách giữa các trạm 67
Hình 3 17: Cách xác định vị trí của xe cho WebGIS khi có và không có tín hiệu dữ liệu từ xe buýt 68
Hình 3 18: Các yêu cầu của người quản lý và người sử dụng bản đồ tuyến xe Buýt 73
Hình 3 19: Polygon biểu diễn theo tọa độ và biểu diễn theo dạng topology 76
Hình 3 20: Dữ liệu về đường giao thông và đường xe đạp trùng nhau trong geodatabase topology 77
Hình 3 21: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu xe buýt 78
Hình 3 22: Lược đồ trạng thái của WebGIS 86
Hình 3 23: Lược đồ giải thuật các chức năng của WebGIS 87
Hình 4 1: Kiến trúc client-side 88
Hình 4 2: Kiến trúc server-side 89
Hình 4 3: Cấu trúc của hệ thống WebGIS phục vụ cho truy vấn thông tin xe buýt91 Hình 4 4: Kiến trúc của GeoServer và tương tác với OpenLayer 93
Hình 4 5: Nguyên lý làm việc của PgRouting 94
Hình 4 6: Các yêu cầu dữ liệu với các thuật toán trong PgRouting 95
Hình 4 7: Dữ liều hành chính và thủy hệ hiển thị trên ArcMap 96
Hình 4 8: Hệ VN-2000 được định nghĩa sẵn trong Geoserver 97
Hình 4 9: Dữ liệu đường giao thông hiển thị trên ArcMap 98
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Page 10
Hình 4 10: Đường giao thông sau khi được xử lý cắt tại các giao lộ 99
Hình 4 11: Máy định vị cầm tay GPS Garmin GPSMAP 76CSx 100
Hình 4 12: Dữ liệu được trút vào phần mềm MapSource của Garmin 100
Hình 4 13: Chuyển dữ liệu về trạm buýt, tuyến buýt lên Google Maps để kiểm tra 101
Hình 4 14: Dữ liệu về trạm buýt và tuyến buýt được lưu về dạng shape file 101
Hình 4 15: Thiết bị định vị GPS theo dõi lộ trình VT3.0 102
Hình 4 16: Dữ liệu máy GPS truyền về hiển thị trên phần mềm chuyên dụng LiveGPSvn với bản đồ nền là Google Maps 103
Hình 4 17: Mô hình hoạt động của thiết bị trong hệ thống 104
Hình 4 18: Mô hình truyền dữ liệu của máy định vị GPS kết hợp GSM moderm 105 Hình 4 19: Bảng dữ liệu về lịch trình tuyến, về trạm buýt từ trung tâm quản lý xe buýt 105
Hình 4 20: Tạo CSDL với template là postgis 106
Hình 4 21: Load dữ liệu shapfile vào CSDL 107
Hình 4 22: Dữ liệu sau khi đã tạo topology và các trường thuộc tính cho bài toán tìm đường 108
Hình 4 23: Tạo Workspace làm việc mới 109
Hình 4 24: Các dạng dữ liệu GeoServer hỗ trợ 109
Hình 4 25: Kết nối CSDL PostGIS với GeoServer 110
Hình 4 26: Các table trong CSDL hiển thị trên GeoServer 111
Hình 4 27: Khai báo các thông số trong thẻ Data của layer 112
Hình 4 28: Lựa chọn Default Style cho layer trong thẻ publish của layer 113
Hình 4 29: Tạo mới file Style cho các lớp dữ liệu trong luận văn 114
Hình 4 30: Sơ đồ giải thuật cho bài toán tìm đường đi xe buýt khi click trên bản đồ 116
Hình 4 31: Sơ đồ giải thuật tìm theo địa điểm 117
Hình 4 32: Giao diện WebGIS xe buýt Tp.HCM 118
Hình 4 33: Kết quả tìm đường đi ngắn nhất trên bản đồ 119
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Page 11
Hình 4 34: Tìm tuyến xe buýt qua địa danh 120
Hình 4 35: Tra cứu thông tin của tuyến xe buýt 121
Hình 4 36: Tra cứu thông tin về thời gian xe buýt gần nhất tới trạm 121
Hình 4.37: Giao diện trang WAP cung cấp thông tin xe buýt 123
Hình 4 38: Màn hình tra cứu xe theo địa điểm và tìm đường theo địa điểm trên WAP 123
Hình 4 39 Tra cứu thông tin buýt theo tuyến xe trên trang WAP 123
Danh sách các bảng biểu Bảng 1 1 Mô tả chuỗi dữ liệu định dạng NMEA 25
Bảng 3 1: So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp cung cấp thông tin xe buýt 48
Bảng 3 2: So sánh Hệ thống quản lý truyền thống và Hệ thống quản lý dựa vào GIS, WebGIS, Và GPS 69
Bảng 3 3: Mô tả các yêu cầu đối với WebGIS xe buýt 73
Bảng 3 4: Danh sách các dữ liệu 79
Bảng 3 5: Dữ liệu tuyến xe buýt 80
Bảng 3 6: Loại tuyến xe 80
Bảng 3 7: Đơn vị chủ quản 80
Bảng 3 8: Giá vé 81
Bảng 3 9: Lộ trình 81
Bảng 3 10: Cạnh xe buýt 81
Bảng 3 11: Loại trạm dừng 82
Bảng 3 12: Trạm dừng 82
Bảng 3 13: Con đường 82
Bảng 3 14: Cạnh đường 83
Bảng 3 15: Nút giao lộ 83
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Page 12
Bảng 3 16: Địa điểm 83
Bảng 3 17: Loại địa điểm 84
Bảng 3 18: Xe buýt 84
Bảng 3 19: Quan hệ giữa lộ trình tuyến xe buýt và các tuyến đường đi qua 84
Bảng 3 20: Quan hệ giữa lộ trình tuyến xe buýt và các cạnh xe buýt 85
Bảng 3 21: Quan hệ giữa con đường và các cạnh đường 85
Bảng 3 22: Quan hệ giữa cạnh xe buýt và các cạnh đường 85
Danh sách các từ viết tắt trong luận văn
- 3G: Third-generation technology
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- GPRS: General Packet Radio Service
- GMS: Global System for Mobile Communications
- GIS: Geographic Information System
- GPS: Global Positioning System
- ITS: Intelligent Transportation Systems
- PHP: Hypertext Preprocessor
- SMS: Short Message Services
- Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
- WAP: Wireless Application Protocol
- WKT: Well-Known Text
- XML: eXtensible Markup Language
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Page 13
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I.1.Đặt vấn đề:
I.1.1 Tổng quan:
Hệ thống thông tin địa lý từ nhiều năm qua đã trở thành một công cụ hỗ trợ
đắc lực trong nhiều lĩnh vực như quản lý đất đai, quy hoạch, môi trường… cho các
thành phố lớn tại Việt Nam
Trong lĩnh vực giao thông thì GIS cũng đã được nghiên cứu ứng dụng nhưng
chưa thực sự được chú trọng và chưa tổng hợp các ứng dụng vào một hệ thống quản
lý cụ thể tại Việt Nam, trong khi đó việc ứng dụng GIS trong hệ thống giao thông
tại các nước phát triển đã có từ rất lâu Như Nhật Bản đã ứng dụng GIS để xây dựng
hệ thống quản lý giao thông từ những năm 1980, Mỹ xây dựng hệ thống quản lý
giao thông thông minh từ những năm 1970 [1]
Để xây dựng một hệ thống quản lý giao thông trên nền GIS đòi hỏi một số tiền
lớn để xây dựng hệ thống đồng bộ cùng với đội ngũ những người quản lý phải am
hiểu về GIS và giao thông,
Tại Tp.HCM thì theo thống kê tới giữa năm 2009 thì lượng xe cơ giới là 4,3
triệu chiếc, và hằng ngày lượng xe ô tô và xe máy của thành phố tăng gần 1000
chiếc, trong khi đó hệ thống đường giao thông của thành phố tăng rất ít và mặc dù
đã được tu sửa thường xuyên nhưng thực sự đang quá tải do đó tình trạng tắc ngẽn
đang ngày càng phổ biến
I.1.2 Tính cần thiết của đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng được mở rộng, dân số tăng, nhu cầu đi lại
tăng, hệ thống đường giao thông tuy được cải thiện nhưng không thể theo kịp nhu
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Page 14
cầu của phát triển Giao thông công cộng trở thành một giải pháp cần thiết để giảm
tải lượng xe vận hành trên đường, từ đó sẽ giảm được tắc nghẽn và ô nhiễm;
Khối lượng xe buýt lưu thông trong TP.HCM hiện có khoảng 3.200 xe các
loại, và hiện tại mô hình quản lý hệ thống xe buýt này cần có một cải tổ mạnh mẽ
Để thu hút người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng trong việc đi
lại hằng ngày thì cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, đồng thời có
kế hoạch cải tạo, xây dựng các tuyến đường, bến đỗ và khuyễn khích, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư cùng với Nhà nước.Về phương diện
quản lý và kĩ thuật thì chúng ta phải xây dựng một hệ thống tối ưu nhằm quản lý các
phương tiện vận chuyển hành khách công cộng (cụ thể ở đây là xe buýt), có như vậy
chúng ta mới có thể thu hút người dân sử dụng
Hệ thống quản lý này sẽ đảm bảo cho thành phố có một hệ thống giao thông
công cộng tốt, tiết kiệm thời gian cho người sử dụng, tiết kiệm chi phí do kẹt xe,
cũng như giảm số lượng xe cá nhân lưu thông trên đường
Với những ưu điểm của công nghệ GIS trong việc quản lý các đối tượng
không gian thì việc xây dựng hệ thống quản lý các phương tiện vận chuyển hành
khách công cộng trên nền GIS sẽ mang lại một công cụ thực sự hữu hiệu cho nhà
quản lý, người sử dụng và người vận hành
I 1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
I.1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Với lợi thế của công nghệ GIS trong việc quản lý, truy vấn và hiện thị vị trí
cũng như trong các bài toán không gian nên GIS đã được nghiên cứu và ứng dụng
rộng rãi trong quản lý giao thông tại Mỹ từ khi công nghệ GIS mới phát triển (1970)
Hệ thống quản lý giao thông thông minh bằng công nghệ GIS cũng được
nghiên cứu và ứng dụng tại nhiều nước như Nhật Bản (1980), Ấn Độ (2000)…
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Page 15
Việc quản lý hệ thống phương tiện giao thông thường được tích hợp vào trong
hệ thống giao thông thông minh với kinh phí và quy mô khá lớn
Việc xác định vị trí của xe đang di chuyển sẽ thông qua một bộ thu GPS và
chuyển dữ liệu tới hệ thống quản lý thông qua một thiết bị di động GMS và cuối
cùng là đưa vào hệ thống GIS để hiển thị lên bản đồ
Từ năm 1995 hãng Taxi Oslo tại Na Uy đã ứng dụng GIS và GPS để xây dựng
hệ thống xác định chính xác vị trí của xe tại thời gian thực để dễ dàng xác định
được vị trí xe gần nhất nhờ đó tăng hiệu quả kinh doanh và thuận lợi cho khách
hàng (Baumann, 1995) [2]
Tại Anh, việc ứng dụng công nghệ GPS kết hợp GIS cũng được tiến hành để
xác định vị trí chính xác của xe trong các trường hợp tìm kiếm xe mất cắp hay trong
các trường hợp cần sự hỗ trợ khẩn cấp (Fitzgibbon, 1999) [3]
I.1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Tại Việt Nam đã có những ghiên cứu và sản phẩm ứng dụng GIS trong lĩnh
vực giao thông trong những năm gần đây
Tại Tp.HCM công ty Địa Việt SJC đã xây dựng thành công Ứng dụng GIS trong
quản lý và lập kế hoạch duy tu nâng cấp, xây mới hạ tầng giao thông và triển khai thí điểm
ở quận 1 [4]
Trong lĩnh vực quản lý phương tiện giao thông thì đã có các nghiên cứu ứng dụng để
xác định vị xe tải và taxi (Lê Văn Hưng, 2006) [5], công ty ViệtMap cũng có một sản
phẩm tích hợp GPS và GIS để quản lý lý vị trí xe, tuy nhiên việc này chưa phát huy hết sức
mạnh của GIS khi không được tích hợp trong một hệ thống toàn diện
Nhìn chung các ứng dụng GIS trong giao thông tại Việt Nam còn chủ yếu ở giai đoạn tự
phát và còn rời rạc, chưa có một hệ thống tích hợp các bài toán để phát huy hết khả năng
của GIS
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Page 16
I.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.2.1 Mục tiêu của luận văn:
- Nghiên cứu ứng dụng GIS để xây dựng một hệ thống quản lý xe buýt tại
Tp.HCM
- Đề xuất quy trình quản lý tối ưu cho hệ thống xe buýt của Tp.HCM
- Xây dựng một bản đồ thể hiện vị trí các xe buýt nếu có thể kết hợp với hệ thống
thu tín hiệu GPS để thể hiện dạng thời gian thực, kết hợp với vị trí các nhà chờ, bến
xe… cho phép người quản lý và người sử dụng thực hiện các truy vấn cần thiết
I.2.2 Nội dung nghiên cứu của luận văn:
I.2.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu:
Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội thành phố HCM
Hiện trạng giao thông công cộng của Tp.HCM
Hiện trạng công tác quản lý hệ thống xe buýt của Tp.HCM
I.2.2.2 Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống quản lý xe buýt tại Tp.HCM:
Thu thập cơ sở dữ liệu GIS: Bản đồ giao thông Tp.HCM tỷ lệ 1: 10.000
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các tuyến xe buýt, nhà chờ xe buýt trên các tuyến,
vị trí các bến xe, tốc độ và vị trí của xe
Cơ sở dữ liệu bổ sung các tuyến đường gồm: vận tốc cho phép, đường một
chiều hay 2 chiều, …
Mô hình các bài toán và các phương pháp giải quyết các bài toán trong quản lý
các phương tiện vận chuyển
Xây dựng hệ thống quản lý dựa trên cơ sở dữ liệu và mô hình tương ứng kết
hợp với 1 quy trình hợp lý
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Page 17
I.2.2.3 Tham khảo và so sánh một số mô hình quản lý xe buýt của thành phố khác
I.2.3 Phương pháp nghiên cứu:
1 Điều tra thực trạng quản lý hệ thống xe Buýt tại Tp.HCM
2 Điều tra thực địa để xác định những tuyến xe Bus, vị trí nhà chờ hiện có
3 Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý phương tiện vận chuyển giao thông công
cộng tại Tp.HCM một cách hợp lý dựa trên nền GIS
4 Sử dụng thuật toán của các bài toán truy vấn không gian đã có
5 Tham khảo một nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến bài toán,
kết hợp phân tích để áp dụng vào mô hình
6 Thử nghiệm mô hình của hệ thống quản lý trên quy mô nhỏ, từ đó rút ra kết luận
và nhận xét cần thiết để hoàn thiện mô hình
I.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
I.3.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn:
GIS đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, điểm mạnh của GIS chính là khả
năng lưu trữ, hiển thị, truy vấn và phân tích đồng thời dữ liệu không gian và thuộc
tính
Vì vậy trong lĩnh vực giao thông, lĩnh vực đòi hỏi sự tổng hợp và phân tích dữ
liệu không gian và thuộc tính rất lớn thì rõ ràng ứng dụng GIS có rất nhiều ưu điểm
Luận văn xây dựng phương pháp và quy trình quản lý hệ thống xe buýt dựa
trên nền GIS nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống cũng như đảm bảo tính khách
quan và khoa học trong các quyết định của hệ thống quản lý
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Page 18
I.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Trong những năm gần đây cùng với tốc độ phát triển kinh tế cao, thì giao
thông Tp.HCM luôn rơi vào tình trạng quá tải do nhu cầu đi lại lớn cùng với sự tập
trung ngày càng đông dân cư và phương tiện giao thông gia tăng Hệ thống giao
thông công cộng của Tp.HCM cần được thay đổi cách quản lý cũng như chất lượng
phục vụ, có như vậy mới thu hút được số đông người sử dụng từ đó góp phần giảm
tải cho giao thông thành phố
Việc ứng dụng GIS vào hệ thống quản lý xe buýt của thành phố sẽ làm tăng
tính hiệu quả, sự ổn định của hệ thống, giúp người dân di chuyển nhanh chóng, lựa
chọn hợp lý giữa các tuyến của xe buýt cho khoảng cách và thời gian di chuyển
ngắn nhất có thể; tìm kiếm các xe buýt ở gần nhất một cách nhanh chóng, cũng như
giúp người quản lý có một công cụ mạnh và trực quan trong quản lý xe buýt, các
nhà chờ, các tuyến xe buýt hiện có hay phân tích để mở rộng hệ thống nhà chờ, xây
dựng tuyến mới dựa vào nhu cầu của người dân, hay định hướng quy hoạch, phát
triển của thành phố
Luận văn sử dụng các dữ liệu nền và kết quả của một số nghiên cứu liên quan
nên tiết kiệm được thời gian và kinh phí thực hiện
Các dữ liệu được lưu trữ và quản lý trong GIS nên khả năng cập nhật và sử
dụng thông tin rất linh hoạt và tiết kiệm chi phí
Kết qủa của việc tích hợp GIS để xây dựng hệ thống quản lý xe buýt của
Tp.HCM góp phần giảm lượng xe cá nhân, giảm ùn tắc từ đó tiết kiệm được rất
nhiều cho xã hội từ nhiêu liệu, thời gian vv
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Page 19
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ WEBGIS, GPS VÀ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
II.1 Giới thiệu về WebGIS
WebGIS là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính để
tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên WWW (World Wide Web) Trong cách
thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này gần giống như là kiến trúc
Client-Server của Web Xử lý thông tin địa lý được chia ra thành các nhiệm vụ ở phía
server và phía client Điều này cho phép người dùng có thể truy xuất, thao tác và
nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt web của họ mà không phải
trả tiền cho phần mềm GIS
Một client tiêu biểu là trình duyệt web và server-side bao gồm một Web server
có cung cấp một chương trình phần mềm WebGIS Client thường yêu cầu một ảnh
bản đồ hay xử lý thông tin địa lý qua Web đến server ở xa Server chuyển đổi yêu
cầu thành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS bằng cách chuyển tiếp yêu cầu
tới phần mềm WebGIS Phần mềm này trả về kết quả, sau đó kết quả này được định
dạng lại cho việc trình bày bởi trình duyệt hay những hàm từ các plug-in hoặc Java
applet Server sau đó trả về kết quả cho client để hiển thị, hoặc gửi dữ liệu và các
công cụ phân tích đến client để dùng ở phía client
Phần lớn sự chú ý gần đây là tập trung vào việc phát triển các chức năng GIS
trên Internet WebGIS có tiềm năng lớn trong việc làm cho thông tin địa lý trở nên
hữu dụng và sẵn sàng tới số lượng lớn người dùng trên toàn thế giới Thách thức lớn
của WebGIS là việc tạo ra một hệ thống phần mềm không phụ thuộc vào platform
và chạy trên chuẩn giao thức mạng TCP/IP, có nghĩa là khả năng WebGIS được
chạy trên bất kì trình duyệt web của bất kì máy tính nào nối mạng Internet Đối với
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Page 20
vấn đề này, các phần mềm GIS phải được thiết kế lại để trở thành ứng dụng
WebGIS theo các kỹ thuật mạng Internet
II.2 Tổng quan về công nghệ định vị GPS:
2.1 Khái niệm sơ lược hệ thống GPS:
Hệ thống Định vị Toàn cầu (Global Positioning System - GPS) là hệ thống xác
định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thiết
kế, xây dựng, vận hành và quản lý [6] Trong cùng một thời điểm, tọa độ của một
điểm trên mặt đất sẽ được xác định nếu xác định được khoảng cách từ điểm đó đến
ít nhất ba vệ tinh GPS ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực quân
sự và dân sự nhờ các đặc điểm:
- Xác định vị trí chính xác (khoảng từ 10 m trở xuống đến vài mm)
- Tương ứng với từng vị trí, có thể xác định được vận tốc và thời gian chính xác
- Hệ thống hỗ trợ xác định vị trí theo ba hướng
- Tín hiệu luôn có sẵn ở mọi nơi trên trái đất
- Hệ thống hỗ trợ cho mọi điều kiện thời tiết và hoạt động 24/24
- Hệ thống không đòi hỏi chi phí cao ở người dùng, người dùng chỉ cần trả chi phí
cho một vài phần cứng cần thiết
2.2 Các thành phần hệ thống:
Hệ thống GPS bao gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận không gian (Space
segment).Bộ phận điều khiển (Control segment).Bộ phận sử dụng (User segment)
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Page 21
Hình 2 1: Các thành phần hệ thống trong GPS
2.2.1 Bộ phận không gian:
Bộ phận không gian bao gồm ít nhất 24 vệ tinh (thông thường 32 vệ tinh) làm
việc và dự phòng được đặt lên quỹ đạo sao cho ở bất cứ vị trí nào trên mặt đất cũng
có thể "nhìn" thấy được 4 vệ tinh Các vệ tinh này được sắp xếp trên 6 mặt phẳng
quỹ đạo nghiêng 55so với mặt xích đạo Mỗi quỹ đạo là một vòng tròn với cao độ
khoảng12.000 dặm (20183 km)
2.2.2 Bộ phận điều khiển:
Có 5 trạm mặt đất được bố trí đều trên vành đai xích đạo: Hawaii, Colorado
Springs, Ascension Island, Diego Garcia and Kwajalein Có những nhiệm vụ sau:
- 4 trạm giám sát Hawaii, Ascension Island, Diego Garcia and Kwajalein đều được
trang bị các thiết bị nhận GPS để theo dõi các vệ tinh Dữ liệu kết quả sẽ được gửi
cho trạm điều khiển trung tâm Colorado Springs
- Trạm điều khiển trung tâm MCS (Master Control Station) dựa vào các dữ liệu
nhận được từ các trạm giám sát để tính toán lịch vệ tinh và chỉnh sửa đồng hồ vệ
tinh Đây là nơi điều khiển cho mọi hoạt động của phần không gian: điều khiển các
vệ tinh, mã hóa dữ liệu, duy trì đồng hồ vệ tinh
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Page 22
- 3 antenna có nhiệm vụ nhận và truyền tín hiệu điều khiển vệ tinh được đặt tại 3
trạm Ascension Island, Diego Garcia and Kwajalein, những trạm này còn có thể
được gọi là trạm tiếp vận Dữ liệu từ antenne chuyển đi lên vệ tinh bao gồm thông
tin đồng hồ và quỹ đạo vệ tinh đã được trạm điều khiển trung tâm chỉnh sửa và
được truyền đi như thông điệp định hướng
2.2.3 Bộ phận sử dụng:
Gồm người sử dụng và thiết bị thu GPS Các thiết bị thu GPS chuyển đổi các
tín hiệu từ vệ tinh thành vị trí, vận tốc và thời gian tương đối.Các thiết bị này dùng
để định hướng, xác định vị trí, thời gian và các nghiên cứu khác (đo lường thành
phần khí quyển)
Các ứng dụng của hệ thống ngày càng được mở rộng đối với cả quân sự và
dân sự:
- Theo dõi, định hướng trên đường bộ, đường thủy và cả đường hàng không Với
ứng dụng này đòi hỏi độ chính xác vừa phải, do đó chi phí tương đối thấp
- Trắc địa bản đồ: bao gồm địa vật lý, nghiên cứu các giải pháp và khảo sát các dữ
liệu GIS thu được…Các ứng dụng này nói chung có độ chính xác rất cao, cho định
vị theo cả hai phương thức tĩnh và động, do đó cần phần cứng đặc biệt và phần mềm
xử lý dữ liệu riêng
- Cho các ứng dụng trong quân đội Mặc dù hầu hết các ứng dụng giống như dân sự
nhưng hệ thống GPS dành cho quân đội được phát triển đặc biệt hơn và đạt được độ
tin cậy rất lớn
- Cho các yêu cầu giải trí cá nhân Với các ứng dụng loại này đòi hỏi chi phí thiết bị
thấp và dễ sử dụng
- Các ứng dụng đặc biệt khác như: nghiên cứu bầu khí quyển…Hiển nhiên các ứng
dụng này đòi hỏi hệ thống chí phí cao và đặc biệt hơn như hệ thống xử lý theo thời
gian thực
Trang 27Luận văn tốt nghiệp Page 23
Hình 2 2: Một số ứng dụng định vị của GPS
2.3 Nguyên tắc định vị:
Khái niệm cơ bản của định vị GPS đó là định vị theo vùng Nguyên tắc hình
học của định vị có thể được giải thích trong giới hạn giao của các điểm
Xét một thời điểm bất kỳ, hãy tưởng tượng chúng ta đang có một thiết bị nhận
GPS, và cách vệ tinh thứ nhất 11 dặm, vậy vị trí của chúng ta là một điểm bất kỳ
trên hình cầu với tâm là vệ tinh này và bán kính chính là khoảng cách từ vị trí đứng
tới vệ tinh (11 dặm), mặt khác chúng ta cũng đứng cách vệ tinh thứ hai là 12 dặm
=> có hình cầu thứ 2 với tâm là vị trí của vệ tinh 2, bán kính = 12 dặm Từ 2 hình
cầu này, chúng ta có được vùng giao là một hình tròn => vị trí xác định là một điểm
bất kỳ trong hình tròn giao
2.4 Dữ liệu do thiết bị thu GPS :
2.4.1 Các thiết bị thu tín hiệu GPS:
Hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp các thiết bị thu tín hiệu GPS Và căn cứ
vào khả năng máy thu khi xử lý các trị đo mã hay trị đo phase sóng mang mà chia
thành 4 nhóm máy thu:
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Page 24
- Máy thu chỉ xứ lý duy nhất mã C/A trên tấn số L1, thường là loại máy thu cầm
tay, số liệu xuất ra là tọa độ địa lý trong hệ WGS 84 hoặc tọa độ vuông góc phẳng
UTM…Loại máy thu này được sử dụng phổ biến ở dân sự trong việc xác định vị trí
và hướng đi Ví dụ: họ máy Garmin, Magellan…
- Máy thu xử lý mã C/A và phase sóng mang L1 Máy có thể lưu giữ mã thời gian
và phase sóng mang trong bộ nhớ, có máy tính hoặc băng từ để lưu trữ số liệu đo
Các kiểu máy sản xuất hiện nay còn lưu giữ số liệu đo trong chíp bộ nhớ Loại máy
thu này thường được dùng trong công tác đo đạc trắc địa…Ví dụ: họ máy Trimble
4000Si, Leica S510…
- Máy thu xử lý mã C/A và 2 phase sóng mang L1 , L2 Ví dụ: họ máy Trimble
4000SSE, LeicaS520…
- Máy thu xử lý mã Y và 2 phase sóng mang L1 , L2 Loại máy thu này chỉ có quân
đội Mỹ và đồng minh mới có
2.4.2 Tín hiệu thu từ máy thu GPS :
Khi thiết bị thu GPS nhận được tín hiệu từ vệ tinh sẽ tính toán để đưa ra dữ
liệu bao gồm vị trí, vận tốc và thời gian, các dữ liệu có thể khác nhau tùy theo từng
loại thiết bị nhận và tùy theo quy định của nhà sản xuất, nhưng tất cả các dữ liệu do
thiết bị thu GPS kết xuất được đều theo một chuẩn nhất định, đó là chuẩn NMEA
(National Marine Electronics Association) hay còn được gọi là chuỗi NMEA Hiện
nay, chuẩn NMEA 0183 đang là chuẩn được sử dụng phổ biến nhất [7]
Hầu hết các máy tính lấy dữ liệu chuỗi NMEA từ thiết bị thu GPS thông qua
cổng giao tiếp RS232 hoặc thông qua moderm truyền dữ liệu
Chuẩn NMEA gồm một chuỗi kí tự bắt đầu bằng ký tự $ và kết thúc bằng một
giá trị trả về, một chuỗi có thể dài hơn 80 ký tự, các thành phần trong chuỗi chính là
dữ liệu thu được từ vệ tinh, ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và được viết theo dạng
mã ASCII, phương thức truyền tuần tự
Trang 29Luận văn tốt nghiệp Page 25
Chuỗi NMEA Có trên 50 định dạng, tùy theo mục đích sử dụng, các nhà phát
triển sẽ lựa chọn các chuỗi NMEA phù hợp Tuy nhiên, các chuỗi NMEA thường
được sử dụng nhất là: $GPGGA, $GPGSV, $GPRMC, $GPGSA
Trong hệ thống ứng dụng công nghệ GPS cho các đối tượng di động,
$GPGGA và $GPRMC là 2 chuỗi được sử dụng thường xuyên nhất
Mô tả chi tiết cho chuỗi $GPGGA:
$GPGGA,123519,4807.038,N,01131.000,E,1,05,0.9,545.4,M,46.9,M,,*47
Bảng 1 1 Mô tả chuỗi dữ liệu định dạng NMEA của máy thu GPS
Nhận dạng chuỗi $GPGGA
Dữ liệu hệ thống đã fix
Trong GPS, để định vị 1 đối tượng có các khái niệm về kết quả định vị: No fix: vị trí chưa được xác định chính xác
2D fix: xác định được vị trí theo 2 chiều
3D fix: xác định được vị trí theo 3 chiều
Thời gian 123519 12 giờ 35 phút 19 giây theo giờ quốc tế
Vĩ độ 4807.038,N Thiết bị đang ở 48° 07 phút 038 giây
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Page 26
System) là kĩ thuật nâng cao độ chính xác cho định vị bằng cách sử dụng mạng lưới
đã biết tọa độ chính xác để hiểu chỉnh vào kết quả định vị
Số vệ tinh 05 Có 5 vệ tinh quan sát mà thiết bị nhận
được sóng
HDOP 0.9 Horizontal Dilution Of Position (Sai số
theo chiều ngang)
Độ cao 545.4,M Độ cao 545.4, đơn vị mét so với mực nước
cập nhật DGPS cuối (rỗng) Không có lần cập nhật cuối
Id của DGPS station (rỗng) Không có id của DGPS Station
Giao thông công cộng là hệ thống giao thông trong đó người tham gia giao
thông không sử dụng các phương tiện giao thông thuộc sở hữu cá nhân
Các dạng phương tiện giao thông công cộng thường gặp bao gồm:
Xe kéo tay ,Xe ngựa, Xe xích lô, Đò ngang, Ghe, thuyền, Xe buýt, Tàu điện, Tàu
hỏa, Tàu thuỷ, Máy bay,Taxi, Phà
Các phương tiện giao thông công cộng có thể giúp cải thiện được cơ bản cơ
cấu đô thị bằng cách giải phóng được không gian lẽ ra được sử dụng để làm đường
Trang 31Luận văn tốt nghiệp Page 27
và nơi đỗ xe, tạo điều kiện cho các việc khác như các khu vực cho người đi bộ và
các khoảng không thoáng có sức hẫp dẫn về môi trường Giao thông công cộng
cũng ít gây hại cho môi trường trên mỗi ki-lô-mét/hành khách so với các xe tư nhân
về yêu cầu không gian, tiêu thụ nhiên liệu, ô nhiễm khí, ô nhiễm tiếng ồn và mức độ
an toàn Sức kéo bằng điện không gây ô nhiễm khi sử dụng và năng lượng cần thiết
có thể được sản xuất từ các nhà máy nhiệt điện, nơi có thể kiểm soát ô nhiễm một
cách chặt chẽ
Tuy nhiên, các phương tiện giao thông công cộng cần khẳng định vai trò của
mình trong cách tiếp cận tổng thể đối với môi trường và cải thiện đô thị Người vận
hành phải có trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ thường xuyên, đáng tin cậy
và an toàn để đáp ứng được các yêu cầu của hành khách Nếu phải cạnh tranh, các
phương tiện cần phải hiện đại, thái độ phục vụ nhiệt tình, trách nhiệm và hệ thống
tổng thể phải thể hiện được chất lượng cao
Lợi ích từ việc đầu tư:
Việc sử dụng tiền thuế để gây quỹ cho giao thông công cộng sẽ có lợi cho
người dân Nếu tiền thuế được đưa vào quỹ giao thông công cộng, giao thông công
cộng sẽ phát triển, từ đó sẽ giảm thiểu ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường
Chính phủ cũng không phải mở rộng cơ sở hạ tầng để điều tiết giao thông, một việc
làm rất tốn kém, đòi hòi thuế cao Nhờ vậy, người dân sẽ không phải trả nhiều tiền
thuế Điều này có lợi cho người dân
Một lý do khác cho phát triển giao thông công cộng là để trợ giúp cho những
người không có khả năng điều khiển các phương tiện giao thông thông thường,
những người chưa đủ độ tuổi cho phép để điều khiển phương tiện giao thông, hoặc
là những người không thể chi trả cho các loại hình giao thông đắt đỏ hơn
Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ:
Giao thông công cộng phần lớn dựa vào tiền trợ cấp của chính phủ Chính phủ
phải bù lỗ cho tiền vé thu được Ở một số nước, hệ thống giao thông công cộng có
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Page 28
thể được quản lý bởi một số tổ chức phi chính phủ Ở một số nước khác, chính phủ
chi trả toàn bộ phí giao thông công cộng
Các tổ chức phi chính phủ có thể kiểm được lợi nhuận từ phí đỗ xe, từ việc
cho thuê chỗ buôn bán, quảng cáo, và gần đây là nhờ việc cho các công ty truyền
thông lắp đặt cáp nổi trong đường hầm Ở một số nước, các tổ chức phi chính phủ
hoạt động trên lĩnh vực này còn có được nhiều lợi ích hơn so với những công ty
thông thường: - Chính phủ chi trả cho những dịch vụ không mang lại lợi nhuận -
Chính phủ bảo lãnh nếu công ty có xu hướng phá sản (nhất là đối với các hãng vận
tải hàng không) - Hưởng chính sách ưu đãi về thuế VD: nhiên liệu máy bay thường
được miễn thuế - Tỉ lệ cạnh tranh thấp - Được sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của
chính phủ mà không phải chi trả hoặc là mua lại với giá rẻ (đặc biệt là ngành đường
sắt)
Giao thông công cộng ở một số nước:
Tại Hồng Kông, tập đoàn MTR và tập đoàn KCR được quyền sở hữu đất xung
quanh các trạm dừng, các kho chứa hàng và đường hầm Những lợi nhuận có được
từ bất động sản đã giúp các tập đoàn chi trả cho việc xây dựng hệ thống đường sắt
Tuy nhiên nó không trợ giúp được nhiều trong việc đưa hệ thống đường sắt vào
hoạt động Những lợi ích được áp dụng tương tự đối với các bến phà của các tổ
chức phi chính phủ Các công ty xe buýt được miễn thuế khi mua Điêzen
Tại Hoa Kỳ, sự vận hành những hoạt động giao thông công cộng được trợ cấp
tài chính bởi chính phủ địa phương và chính phủ của bang Hoa Kỳ có một tổ chức
liên bang chuyên trợ cấp tài chính cho các hoạt động giao thông công cộng mang
tên FTA (Federal Transit Administration)
II.4 Hệ thống giao thông thông minh
Hệ thống Giao thông Thông minh (lntelligent Transport System - ITS) là sự
ứng dụng công nghệ cao điện tử, tin học và viễn thông để điều hành và quản lý hệ
thống GTVT ITS được coi là một hệ thống lớn, trong đó con người, phương tiện
Trang 33Luận văn tốt nghiệp Page 29
giao thông, mạng lưới đường giao thông là các thành phần của hệ thống, liên kết
chặt chẽ với nhau nhằm bảo đảm cho hệ thống GTVT đạt các mục tiêu:
- Để quản lý hệ thống giao thông một cách an toàn và hiệu quả
- Để giám sát các điều kiện giao thông (các vụ tai nạn, tình trạng của đường giao
thông, các điểm kẹt xe )
- Kiểm soát các luồng giao thông
- Cung cấp thông tin giao thông tới người lái xe, quản lý, các màn hình công cộng…
Hình 2.3: Mô tả hoạt động quản lý của hệ thống giao thông thông minh ITS
[25]
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Page 30
Hình 2 4: Các thành phần chủ yếu của 1 hệ thống giao thông thông minh.[25]
Hình 2 5: Các hình thức thu nhận thông tin và ứng dụng quản lý trong hệ
thống ITS
Trang 35Luận văn tốt nghiệp Page 31
Các lợi ích của ITS:
- Tăng độ an toàn cho các lái xe
- Tăng hiệu quả của hệ thống giao thông
- Giảm thiểu sự ùn tắc và kẹt xe do thiếu thông tin
- Cải thiện môi trường và hiệu năng của việc sử dụng năng lượng
- Tăng năng suất cho nền kinh tế
Các dạng ứng dụng của ITS:
- Hệ thống quản lý giao thông tốt hơn
- Hệ thống thông tin kèm theo vị trí cho khách du lịch
- Hệ thống kiểm soát phương tiện giao thông
- Hệ thống thu phí tự động
- Hệ thống giao thông công cộng
Hiện ở Việt Nam, cụ thể là ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cũng đã lắp
đặt các camera theo dõi tình hình giao thông trên đường phố Các kênh phát thanh
thực tế như VOV giao thông FM 91MHz, VOH giao thông cũng liên tục cập nhật
trực tiếp những diễn biến giao thông đang xảy ra giúp thính giả nắm các thông tin,
các chỉ dẫn chính xác về toàn cảnh giao thông Các kênh thông tin này cũng cung
cấp kiến thức về luật giao thông và góp phần xây dựng văn hoá giao thông Tuy
nhiên đó chưa thể gọi là một hệ thống ITS
II.5 Mô hình quản lý xe buýt tại một số thành phố trên thế giới:
1 Kaohsiung City, Taiwan
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Page 32
Chính phủ Đài Loan đã thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống giao thông
thông minh ITS của quốc gia (2003-2010) [8] Hệ thống ITS của Đài loan gồm các
thành phần chủ yếu là : Hệ thống cung cấp thông tin giao thông thời gian thực
(Real-Time Urban Arterial Traffic Information System) cho người quản lý , Hệ
thống tin giao thông động thời gian thực cho người dân ( Dynamic Real-Time
Public Transportation Information System) , và Hệ thống quản trị dữ liệu giao thông
(Traffic Facility Database System).Ba thành phần này được quản lý và vận hành bởi
trung tâm điều khiển giao thông (Traffic Control Center)
Dữ liệu được thu thập về trung tâm điều khiển giao thông, tại đây tiến hành
tổng hợp, xử lý, phân tích và ra quyết định cho người điều khiển giao thông có phản
ứng kịp thời để tránh tắc ngẽn đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định
Người sử dụng còn có thể có ngay thông tin giao thông thông qua Internet, điện
thoại, các đèn tín hiệu…
Trang 37Luận văn tốt nghiệp Page 33
Hình 2 6: Bản đồ hiển thị các tuyến xe Buýt của thành phố Kaohsiung, Đài
Loan.[8]
2.Hệ thống xe Buýt tại Singapore:
Tại Singapore, hãng SBS Transit đã phát triển 1 hệ thống chỉ dẫn tuyến buýt
thông minh cho xe buýt gọi là IRIS NextBus (Intelligent Route Information
System) [9]
Hệ thống này sẽ thu thập thông tin vị trí của các xe buýt ở thời gian thực thông
qua hệ thống định vị GPS.Ngoài ra mỗi xe đều trang bị hệ thống “Quản lý và theo
dõi xe tự động” - Automatic Vehicle Management System (AVMS) tracking device,
hệ thống này sẽ thu thập các thống số của xe và gửi về trung tâm điều khiển Tại
đây, dữ liệu được xử lý và sau đó đưa các thông tin hành khách quan tâm lên trang
web
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Page 34
Hình 2 7: Mô hình quản lý thông tin xe vị trí buýt của Singapore [9]
Hình 2 8 Website cung cấp tiện ích buýt của hãng SBS
Transit-Singapore[9]
Trang 39Luận văn tốt nghiệp Page 35
Hình 2 9: Website thể hiện sơ đồ tuyến và thông tin tuyến của SBS Transit-
Singapore [9]
II.6 Hệ thống quản lý xe Buýt hiện nay tại Tp.HCM:
Hiện tại hệ thống quản lý xe Buýt của Tp.HCM đang hoạt động thiếu sự
thống nhất với các hệ thống giao thông khác trong thành phố
Cụ thệ toàn bộ hệ thống xe Buýt được vận hành bởi: Trung tâm Quản lý và
Điều hành Vận tải Hành khách công cộng Địa chỉ: 102 Ký Con, Phường Nguyễn
Thái Bình, Quận 1, TP.HCM
Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng đã được thành
lập theo quyết định số 4196/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố với nhiệm
vụ, chức năng chính như sau:
- Quyết định biểu đồ chạy xe cho từng tuyến xe buýt theo định hướng đã được Sở
Giao thông Công chính chấp thuận
- Tổ chức đấu thầu chọn doanh nghiệp khai thác tuyến theo kế hoạch đã được Sở
Giao thông Công chính phê duyệt Ký kết hợp đồng khai thác vận chuyển hành
khách bằng xe buýt với các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt
Trang 40Luận văn tốt nghiệp Page 36
- Kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp khi tham gia VTHKCC bằng xe
buýt;Kiểm tra tiêu chuẩn các xe buýt
- Quản lý, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động khai thác các tuyến xe
buýt đảm bảo mạng lưới xe buýt hoạt động theo đúng biểu đồ ; Điều động đột xuất
các xe buýt để giải tỏa ách tắc, thiếu xe đột biến trên trong mạng lưới tuyến buýt và
là đầu mối tổ chức các tuyến xe buýt có trợ giá
- Tổ chức khảo sát, đo đếm, thống kê kết quả và dự báo nhu cầu đi lại của hành
khách trên mạng lưới xe buýt Tổ chức tư vấn nghiên cứu và đề xuất điều chỉnh
luồng tuyến khi có yêu cầu
- Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanh quyết toán kinh phí trợ giá cho các
doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt
- In, cấp và kiểm tra sổ nhật trình chạy xe của các doanh nghiệp tham gia khai
thác tuyến xe buýt
- Lập và thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái xe, nhân viên
bánvé
- Thực hiện chức năng của cơ quan chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng, sửa
chữa và cải tạo, quản lý cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt ; Tổ chức
duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng này
- Tổ chức các kênh thông tin trực tuyến để tuyên truyền vận động nhân dân tham
gia đi lại bằng xe buýt ; Tổ chức hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và trả lời các ý kiến
của hành khách đi xe buýt