TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Biến ñổi khí hậu và biểu hiện của nó là nước biển dâng ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm nghiên cứu bởi những ảnh hưởng khó tránh của nó ñối với ñời sống con ngườ
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ðỊA TIN HỌC
- -
BÙI THANH HẢI
ðỀ TÀI ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CÁC BẢN ðỒ THỂ HIỆN ẢNH HƯỞNG
CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG THEO KỊCH BẢN ðẾN NGƯỜI DÂN KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Bản ñồ, Viễn thám và Hệ thống thông tin ñịa lý
MSHV : 09100337
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HCM, tháng 12 năm 2011
Trang 2CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn : Ts.Lê Minh Vĩnh
Cán bộ chấm nhận xét 1: Ts.Lê Trung Chơn
Cán bộ chấm nhận xét 2: Ts.Trần Anh Tú
Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 05 tháng 01 năm 2012
Thành phần ñánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS-TS Lê Văn Trung
2 TS Lê Minh Vĩnh
3 TS Lê Trung Chơn
4 TS Trần Anh Tú
5 TS Lâm ðạo Nguyên
Xác nhận của chủ tịch hội ñồng ñánh giá luận văn và bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn ñược sửa chữa
Chủ tịch hội ñồng ñánh giá luận văn Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ T NAM ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : Bùi Thanh Hải Phái : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 10/04/1985 Nơi sinh : Thái Bình Chuyên ngành : Bản ñồ, Viễn thám và Hệ thống thông tin ñịa lý
Mã số học viên : 09100337
I.TÊN ðỀ TÀI:
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CÁC BẢN ðỒ THỂ HIỆN ẢNH HƯỞNG
CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG THEO KỊCH BẢN ðẾN NGƯỜI DÂN KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nội dung thực hiện :
- Tìm hiểu các kịch bản nước biển dâng, xác ñịnh các yếu tố chính bị ảnh hưởng bới nước biển dâng
- Sử dụng GIS ñể phân tích và tính toán các yếu tố bị ảnh hưởng bao gồm :
+ Số dân bị ảnh hưởng do nằm trong vùng ngập
+ Loại ñất và diện tích ñất bị mất do nằm trong vùng ngập
+ Thiệt hại về diện tích ñất trồng lúa và sản lượng lúa
+ Các khu công nghiệp, khu sinh thái, vườn Quốc gia bị ảnh hưởng do nằm trong hay gần vùng ngập
- Thể hiện trực quan các kết quả
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14/2/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 12/2011
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến sĩ Lê Minh Vĩnh
Trang 4CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
Nội dung và ñề cương luận văn thạc sĩ ñã ñược Hội ðồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm 2012
CHỦ NHIỆM KHOA PHÒNG ðÀO TẠO SðH
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn người hướng dẫn Tiến sĩ Lê Minh Vĩnh ựang công tác tại khoa địa lý , trường đH Khoa học xã hội và nhân văn , đH Quốc Gia Tp.Hồ Chắ Minh ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Chân thành cảm ơn Qúy Thầy Cô trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chắ Minh
ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong học tập
Chân thành cảm ơn Phòng đào Tạo Sau đại Học, trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chắ Minh ựã tạo ựiều kiện cho tôi về tài liệu học tập trong suốt khóa học
Chân thành cảm ơn ựồng nghiệp, các bạn học viên cao học GIS và gia ựình ựã
ủng hộ giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Bùi Thanh Hải
Trang 6LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
I Thông tin cá nhân
Ngày tháng năm sinh : 10 tháng 04 năm 1985
ðịa chỉ liên lạc : 82/53/12 ñường ðinh Bộ Lĩnh, P.26, Q.Bình Thạnh,
TP.Hồ Chí Minh
II Quá trình ñào tạo
Từ 2003-2008 : Là sinh viên trường ñại học Mỏ - ðịa Chất Hà Nội khoa Trắc ñịa, chuyên ngành Bản ñồ
Từ 2009 ñến nay: Là học viên cao học trường ñại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh, bộ môn tin học, chuyên ngành Bản ñồ, Viễn thám và Hệ thống thông tin ñịa lý
III Quá trình công tác
Từ 8/2008 – 3/2011 : Công tác tại khoa Trắc ñịa- Bản ñồ trường cao ñẳng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
Từ 7/2011 – nay : Công tác tại Xí nghiệp ñịa hình, công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi 2
Là cộng tác viên trung tâm tư vấn và phát triển công nghệ ño ñạc bản ñồ 42 Mạc ðĩnh Chi , Q1 TP.Hồ Chí Minh: Hướng dẫn học viên sử dụng Microstation và
bộ Mapping office
Trang 7LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, các báo cáo và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
BÙI THANH HẢI
Trang 8MỤC LỤC
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 5
LỜI CAM ðOAN 6
MỤC LỤC 7
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ 10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC THUẬT NGỮ 11
DANH MỤC CÁC BẢNG 12
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ, HÌNH VẼ 13
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 15
1.1.TÍNH CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI 15
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 16
1.2.1 Ngoài nước 16
1.2.2 Trong nước 18
1.3 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 19
1.4.GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI 19
1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN 20
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1.6.1 Phương pháp thu thập tài liệu 20
1.6.2 Phương pháp phân tích không gian 20
1.6.3 Phương pháp thể hiện kết quả 20
1.7.QUY TRÌNH THỰC HIỆN 21
1.8.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TẾ CỦA ðỀ TÀI 22
1.8.1 Ý nghĩa khoa học 22
1.8.2 Ý nghĩa thực tế 22
1.9.CẤU TRÚC LUẬN VĂN 22
CHƯƠNG II: BIẾN ðỔI KHÍ HẬU, KỊCH BẢN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 23
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ðỔI KHÍ HẬU 23
2.1.1 Biến ñổi khí hậu toàn cầu 23
2.1.2 Nguyên nhân gây biến ñổi khí hậu 23
2.1.3 Những biểu hiện của biến ñổi khí hậu toàn cầu 25
2.1.3.1 Biểu hiện biến ñổi khí hậu ở Việt Nam 25
2.1.3.2 Biểu hiện biến ñổi khí hậu ở ðBSCL 26
2.2 KỊCH BẢN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 28
2.2.1 Kịch bản biến ñổi khí hậu cho Việt Nam 28
2.2.2 Kịch bản biến ñổi khí hậu cho vùng ðBSCL 29
2.2.3 Nước biển dâng 30
2.2.3.1 ðặc ñiểm nước biển dâng 30
2.2.3.2 Kịch bản nước biển dâng 30
CHƯƠNG III: TÁC ðỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ðẾN ðỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TẠI KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 33
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 33
3.1.1 Vị trí ñịa lý 33
Trang 93.1.2 ðịa hình 33
3.1.3 Khí hậu 33
3.1.4 Tài nguyên 34
3.1.5 Dịch vụ 34
3.2 CÁC YẾU TỐ BỊ TÁC ðỘNG BỞI NBD 34
3.3 ðẤT ðAI 35
3.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai 35
3.3.2 Tác ñộng của NBD ñến ñất ñai 35
3.4 SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 35
3.4.1 Hiện trạng 35
3.4.2 Tác ñộng của NBD ñến nông nghiệp 36
3.5 DÂN CƯ 36
3.5.1 Hiện trạng dân cư 36
3.5.2 Tác ñộng của NBD ñến dân cư 36
3.6 KHU CÔNG NGHIỆP 37
3.6.1 Hiện trạng khu công nghiệp 37
3.6.2 Tác ñộng của NBD ñến khu công nghiệp 37
3.7 HỆ SINH THÁI 37
3.7.1 Hiện trạng các khu sinh thái 37
3.7.2 Tác ñộng của NBD ñến hệ sinh thái 39
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG GIS ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG ðẾN CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU 40
4.1 LỰA CHỌN CÔNG CỤ 40
4.2 THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 41
4.2.1 Các dữ liệu thu thập 41
4.2.2 Các phần mềm ñược sử dụng 42
4.2.3 Xử lý dữ liệu 42
4.3 PHÂN TÍCH 45
4.3.1 Nguyên tắc 45
4.3.2 Kết quả 49
CHƯƠNG V: TRÌNH BÀY KẾT QUẢ 66
5.1 ðẶT VẤN ðỀ 66
5.2 CÁC CHỨC NĂNG 66
5.2.1 Bản ñồ 66
5.2.2 ðặc ñiểm bản ñồ 69
5.2.3 Chỉnh sửa 70
5.2.4 Mở nhiều cửa sổ 70
5.2.5 Giúp ñỡ 70
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 72
6.1.Tổng kết 72
6.2.Hướng phát triển 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Phụ lục 1 76
Trang 10Loại ñất và diện tích ñất bị mất theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL
Phụ lục 2 87
Số dân bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL
Phụ lục 3 90 Sản lượng lúa bị thiệt hại theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL Phụ lục 4 92 Các khu công nghiệp bị ngập theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL
Phụ lục 5 92 Các khu sinh thái bị ngập theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL Phụ lục 6 92 Các vườn quốc gia bị ngập theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL
Phụ lục 7 93 Bảng tổng hợp số liệu thống kê thiệt hại theo kịch bản NBD 65cm,75cm, 100cm khu vực ðBSCL
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Biến ñổi khí hậu và biểu hiện của nó là nước biển dâng ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm nghiên cứu bởi những ảnh hưởng khó tránh của nó ñối với ñời sống con người, ñặc biệt ñối với những người sống ở khu vực ven biển và ñồng bằng thấp như ở ñồng bằng sông Cửu Long ðề tài ñặt ra nhiệm vụ nghiên cứu sử dụng GIS ñể xác ñịnh các ảnh hưởng của nước biển dâng ñến ñời sống người dân ở ñồng bằng sông Cửu Long, qua ñó góp phần nâng cao nhận thức của người dân ñối với vấn ñề biến ñổi khí hậu ñể từ ñó có những ứng phó phù hợp
ðể thực hiện mục tiêu ñặt ra, ñề tài ñã sử dụng kịch bản do Bộ TN&MT công
bố chính thức với mức nước biển dâng ở mức 65cm,75cm và 100cm, và ứng dụng chức năng phân tích không gian của GIS ñể phân tích, tính toán các ảnh hưởng, thiệt hại cụ thể (với mức hành chánh cấp huyện) Các yếu tố ñược ñưa vào xem xét bao gồm số người dân bị ảnh hưởng, diện tích ñất bị mất, sản lượng lúa bị thiệt hại và diện tích vùng rừng bảo tồn bị ngập Kết quả tính toán ñược xuất ra thành bảng số liệu cụ thể, ñược minh họa bằng các biểu ñồ và bản ñồ bằng những phương pháp thể hiện trực quan phù hợp ðề tài cũng xây dựng ứng dụng ñể lưu trữ, quản lý và hiển thị các kết quả một cách ñơn giản, thuận tiện, giúp cho thông tin ñược ñến tay người
sử dụng dễ dàng như mục tiêu ban ñầu ñề ra
Kết quả của ñề tài ñã bước ñầu thể hiện ñược những ảnh hưởng của nước biển dâng ñối với ñời sống của người dân ở ñồng bằng sông Cửu Long ðể có cái nhìn rõ ràng và ñầy ñủ hơn, cần có những nghiên cứu tiếp theo, quan tâm ñến cả chế ñộ thủy văn, ngập lũ cũng như các yếu tố về cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC THUẬT NGỮ
Bộ TN & MT Bộ Tài Nguyên và Môi trường
IPCC Ủy ban Liên Quốc gia về biến ñổi khí hậu
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt ñộ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 -1999 theo kịch bản khu vực ñồng bằng sông Cửu Long 29 Bảng 2.2: Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 -1999 khu vực ñồng bằng sông Cửu Long 29 Bảng 3.1: Các khu sinh thái khu vực ñồng bằng sông Cửu Long 38
Trang 14DANH MỤC CÁC đỒ THỊ , HÌNH VẼ
Hình 1.1: So sánh mức ựộ tác ựộng của NBD ựến diện tắch ựất ở khu vực đông Nam Á
17
Hình 1.2 : Mức ựộ tác ựộng của NBD ựến dân số khu vực đông Nam Á 17
Hình 2.1 : Sơ ựồ hiệu ứng nhà kắnh 24
Hình 2.2 : Lũ lụt năm 2011 tại đBSCL khiến ựồng lúa và nhiều ngôi nhà chìm trong biển nước 27
Hình 2.3 : Phạm vi ngập khu vực đBSCL theo kịch bản NBD 65 cm 31
Hình 2.4 : Phạm vi ngập khu vực đBSCL theo kịch bản NBD 65 cm 32
Hình 2.5 : Phạm vi ngập khu vực đBSCL theo kịch bản NBD 65 cm 32
Hình 3.1 : Cao trình mặt cắt tiêu biểu ở đBSCL 33
Hình 4.1 : Minh họa kết quả ựầu ra khi sử dụng công cụ Union và Intersect 41
Hình 4.2 : Vùng ngập ựã ựược số hóa với mức ngập 65-75-100 cm ở đBSCL 42
Hình 4.3 : Bản ựồ đBSCL sau khi ựược số hóa bổ sung một số huyện mới 43
Hình 4.4 : Chuyển ựịnh dạng bản ựồ từ Microstation sang Arc GIS 44
Hình 4.5 : Công cụ chuyển ựổi ựịnh dạng dữ liệu trên Mapinfo 44
Hình 4.6 : Khai báo hệ các thông số về hệ tọa ựộ cho bản ựồ 45
Hình 4.7: Công cụ Intersect trong Arc GIS 46
Hình 4.8: Chồng lớp bản ựồ hành chắnh với các bản ựồ ngập 65cm, 75cm, 100cm47 Hình 4.9: Chồng lớp bản ựồ quy hoạch sử dụng ựất và các bản ựồ ngập 65cm,75cm,100cm 47
Hình 4.10: Công cụ tắnh diện tắch trong Arc GIS 48
Hình 4.11: Bản ựồ loại hình sử dụng ựất bị mất theo kịch bản NBD 65 cm 49
Hình 4.12: Bản ựồ loại hình sử dụng ựất bị mất theo kịch bản NBD 75cm 50
Hình 4.13: Bản ựồ loại hình sử dụng ựất bị mất theo kịch bản NBD 100 cm 51
Hình 4.13a : Tổng hợp diện tắch ựất bị mất theo kịch bản NBD 65cm,75cm,100cm
52
Hình 4.14: Bản ựồ thể hiện số dân bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 65cm, 75cm,100 cm 53
Hình 4.14a : Biểu ựồ tổng hợp số dân bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 65cm, 75cm, 100cm 54
Hình 4.15: Bản ựồ diện tắch ựất trồng lúa bị mất theo kịch bản NBD 65cm 55
Hình 4.16: Bản ựồ diện tắch ựất trồng lúa bị mất theo kịch bản NBD 75cm 56
Hình 4.17: Bản ựồ diện tắch ựất trồng lúa bị mất theo kịch bản NBD 100cm 57
Trang 15Hình 4.18: Bản ñồ sản lượng lúa bị thiệt hại theo kịch bản NBD 65cm, 75cm,100 cm
58
Hình 4.18a : Biểu ñồ sản lượng lúa bị mất theo kịch bản NBD 65cm, 75cm, 100cm
59
Hình 4.19 : Bản ñồ vị trí KCN và KST bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 65cm 60
Hình 4.20 : Bản ñồ vị trí KCN và KST bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 75cm 61
Hình 4.21 : Bản ñồ vị trí KCN và KST bị ảnh hưởng theo kịch bản NBD 100cm 62
Hình 4.22 : Bản ñồ vườn quốc gia bị ngập theo kịch bản NBD 65cm 63
Hình 4.23 : Bản ñồ vườn quốc gia bị ngập theo kịch bản NBD 75cm 64
Hình 4.24 : Bản ñồ vườn quốc gia bị ngập theo kịch bản NBD 100cm 65
Hình 5.1 : Menu chính của giao diện 66
Hình 5.2 : Mở bản ñồ theo cách 1 66
Hình 5.3 : Hộp thoại mở bản ñồ 67
Hình 5.4: Mở bản ñồ theo kịch bản 67
Hình 5.5: Danh sách bản ñồ cần xem theo kịch bản 68
Hình 5.6 : Chọn yếu tố ảnh hưởng 68
Hình 5.7: Danh sách bản ñồ theo yếu tố ảnh hưởng 69
Hình 5.8 :Menu ñặc ñiểm bản ñồ 69
Hình 5.9 : Menu chỉnh sửa dữ liệu 70
Hình 5.10 : Menu mở nhiều cửa sổ 70
Hình 5.11 : Menu giúp ñỡ 70
Trang 16CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong những năm gần đây, khí hậu cĩ dấu hiệu diễn biến bất thường và theo huynh khướng khơng cĩ lợi với đời sống con người ðây là một trong những thách thức lớn của nhân loại trong thế kỷ 21 và sẽ tác động nghiêm trọng đến mơi trường sống trên tồn thế giới Biến đổi khí hậu (BðKH) sẽ gây ra nhiều hậu quả trong đĩ phải kể đến hiện tượng nước biển dâng (NBD), mực nước biển dâng gây lụt lội, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nơng nghiệp, gây rủi ro lớn đối với cơng nghiệp và các hệ thống kinh tế xã hội trong tương lai
Mặc dầu cịn rất nhiều tranh cãi xung quanh vấn đề BðKH, nhưng những hậu quả do BðKH khiến nhiệt độ tăng làm cho NBD khơng cịn là dự đốn Trong tương lai, NBD trong khoảng từ 1 mét đến 3 mét cĩ thể trở thành hiện thực
Theo thơng tin được cơng bố trong hội nghị thượng đỉnh về khí hậu tại Copenhagen - ðan Mạch [4], Việt Nam nằm trong 11 quốc gia chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu nặng nề nhất ðặc biệt, khu vực đồng bằng sơng Cửu Long được đánh giá là khu vực sẽ gánh chịu nhiều tác hại xấu do mực nước biển dâng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phĩ với BðKH và giao cho Bộ TN&MT đứng ra nghiên cứu xây dựng kịch bản cụ thể Theo đĩ, tháng 9-2009, Bộ TN&MT
đã chính thức cơng bố “Kịch bản Biến đổi khí hậu, Nước biển dâng cho Việt Nam”
Kịch bản đã cho thấy các nguy cơ cụ thể khi NBD qua việc xác định mức dâng và từ
đĩ chỉ ra khu vực bị ngập Tuy nhiên, đây vẫn là một bức tranh chung ðể cĩ những
kế hoạch ứng phĩ kịp thời và phù hợp, trên cơ sở này, chúng ta cần hình dung rõ hơn nữa những tác động cụ thể của nĩ lên đời sống của người dân, số lượng người sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp do mất đất, lượng nơng sản bị hao hụt, cơ sở hạ tầng và những khu bảo tồn bị ảnh hưởng v.v
Hiện nay, cơng nghệ GIS với thế mạnh phân tích và truy vấn thơng tin đang được ứng dụng nhiều trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát tài nguyên mơi trường Với mong muốn nghiên cứu kết hợp ưu điểm của cơng nghệ GIS để phục vụ
việc ứng phĩ biến đổi khí hậu và nước biển dâng tơi đã lựa chọn đề tài: “Ứng dụng
Trang 17GIS xây dựng các bản ựồ thể hiện ảnh hưởng của nước biển dâng theo kịch bản ựến người dân khu vực ựồng bằng sông Cửu LongỢ cho ựề tài nghiên cứu của luận văn
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
BđKH ựã và ựang ựược nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng như trong nước quan tâm nhưng ựây là một vấn ựề rất rộng Nội dung ựề tài chỉ tập trung vào việc xem xét ảnh hưởng của NBD (ựược xem như là hậu quả của BđKH) ựến ựời sống con người; Vì vậy, phần này chỉ quan tâm thu thập và tìm hiểu những nghiên cứu có liên quan trực tiếp (tức là về tác ựộng của NBD ựến con người)
Theo tắnh toán trong khu vực đông Á, Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi việc NBD điều này có thể thấy rõ qua biểu ựồ sau:
Trang 18Hình 1.1: So sánh mức ựộ tác ựộng của NBD ựến diện tắch ựất ở khu vực đông Á [14]
Hình 1.2: Mức ựộ tác ựộng của NBD ựến dân số khu vực đông Á [14]
Bài viết cũng tiến hành so sánh mức ựộ ngập của các quốc gia theo từng khu vực
Tuy nhiên, kết quả tắnh toán chỉ thể hiện ảnh hưởng trong phạm vi từng quốc gia, không tắnh cho từng khu vực nhỏ của quốc gia ựó
Trang 19+) Rapid assessment of the extent and impact of sea level rise in VietNam,
Jeremy Carew-Reid, International Centre for Environmental Manage-ment, Brisbane, Australia ( ICEM ), 2009 [6]
Trong nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụng các công cụ trong GIS tiến hành chồng lớp, phân tích không gian vùng ngập với các lớp kinh tế - xã hội- văn hóa (số dân, khu công nghiệp, giao thông ) với mục ñích xác ñịnh các ñối tượng này trong vùng ngập
Khi tính toán cho Việt Nam, người ta phân vùng ngập theo các vùng kinh tế (vùng ñồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, Vùng Nam Trung Bộ, Vùng ñồng bằng sông Cửu Long ) và tính toán cho từng vùng nói chung Chính vì vậy chưa thấy ñược mức ñộ chi tiết ñến cấp tỉnh trong từng khu vực
1.2.2 Trong nước:
+) Ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu ñến kinh tế, xã hội, và môi trường,
GS.Nguyễn ðức Ngữ, trung tâm KHCN khí tượng thủy văn và môi trường, 2009 [5]
Bài viết ñánh giá tác ñộng của biến ñổi khí hậu ở Việt Nam ñến các lĩnh vực sau:
Tác ñộng của BðKH ñến dải ven biển (hệ sinh thái ven biển, xâm nhập mặn, khu giải trí, khu công nghiệp, dân sinh…)
Tác ñộng ñến nông nghiệp, thủy sản
Tác ñộng ñến tài nguyên nước
Tác ñộng ñến nơi cư trú, sức khỏe cộng ñồng
Tuy nhiên khi ñánh giá về các tác ñộng này, tác giả mới sử dụng dữ liệu tính toán dựa trên số liệu thống kê, chưa thể hiện ñược các dữ liệu này liên kết với dữ liệu không gian
TS.Nguyễn Kỳ Phùng, Phân viện khí tượng thủy văn và môi trường khu vực phía Nam, 2009 [18]
Trong nghiên cứu này, tác giả ñánh giá mức ñộ thiệt hại do nước biển dâng với mực nước tương ứng là 0.5m và 1m cho 3 khu vực là: Thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long trên các lĩnh vực sau:
Trang 20Tác ñộng ñến nông nghiệp, lâm nghiệp
Tác ñộng ñến dân cư
Tác ñộng ñến giao thông, công nghiệp và xây dựng, cơ sở hạ tầng
ðề tài nghiên cứu chi tiết, cụ thể mức ñộ thiệt hại cho 3 tỉnh, thành phố Vấn ñề ñánh giá tác ñộng của NBD ñến người dân ở nhiều ñịa phương ñã ñược quan tâm, ñặc biệt là các thành phố lớn ðây là cơ sở ñể luận văn tiếp cận cách ñánh giá và tính toán các yếu tố ảnh hưởng Tuy nhiên có những tỉnh ven biển nằm trong vùng có nguy cơ bị ngập cao lại chưa ñược quan tâm
Vì thế yêu cầu ñặt ra cần có sự xem xét cụ thể, so sánh tác ñộng của NBD ñến các tỉnh ñể có kế hoạch ứng phó và ñưa ra các chính sách ưu tiên cho những tỉnh có nguy cơ ngập cao
1.3 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
ðề tài ñược thực hiện nhằm mục ñích nâng cao ý thức của cộng ñồng ñối với vấn ñề BðKH qua việc nhìn thấy cụ thể, trực quan những hậu quả có thể xảy ra dưới tác ñộng của NBD ñể ñưa ra những ứng phó thích hợp
Như vậy, mục tiêu của ñề tài là dựa trên kết quả dự báo của kịch bản nước
biển dâng ñã công bố của Bộ TN&MT, ứng dụng công nghệ GIS ñể phân tích, tính toán các ảnh hưởng của NBD lên ñời sống của người dân ở ðBSCL và thể hiện trực quan kết quả này
1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN
ðể thực hiện mục tiêu ñề ra, ñề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Trang 21- Tìm hiểu về kịch bản NBD
- Xác định những yếu tố chính bị ảnh hưởng bởi NBD
- Sử dụng GIS để phân tích và tính tốn các yếu tố ảnh hưởng bao gồm : + Sử dụng các dữ liệu về dân cư và phương pháp dự đốn dân số để tính tốn
số lượng người dân bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc NBD
+ Sử dụng các dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất để tính cụ thể loại đất bị mất, thiệt hại về sản lượng lúa
+ Sử dụng các dữ liệu về vị trí khu cơng nghiệp, khu sinh thái, vườn quốc gia
để xác định các khu cơng nghiệp, khu sinh thái, vườn quốc gia bị ảnh hưởng
- Thể hiện trực quan các kết quả và trình bày trong giao diện đơn giản, dễ sử dụng để thuận lợi cho việc phổ biến rộng rãi kết quả
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập các tài liệu trong và ngồi nước các nghiên cứu tác động của BðKH và NBD đến đời sống người dân khu vực ðBSCL
- Thu thập bản đồ của ðBSCL từ các nguồn sau:
+) Bản đồ hành chính TL 1/250 000: Trung tâm viễn thám phía Nam – Bộ TN&MT
+) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạch rừng TL 1/250 000: Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam
+) Bản đồ kịch bản NBD khu vực ðBSCL TL 1/250 000: Bộ TN&MT
- Thu thập số liệu thống kê từ năm 2000 đến 2009 về diện tích, dân số, sản lượng lúa của từng huyện trong tỉnh thuộc ðBSCL: Tổng cục thống kê
1.6.2 Phương pháp phân tích khơng gian
Sử dụng phần mềm GIS để phân tích chồng lớp và tính tốn số liệu
1.6.3 Phương pháp thể hiện kết quả
Kết quả được xuất ra các bảng số liệu, biểu đồ và dùng phương pháp thể hiện nội dung bản đồ để hiển thị trực quan
Trang 221.7 QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Các Bản ñồ kịch bản vùng ngập ở 3 mức 65 cm, 75 cm, 100 cm
TL 1:250.000
Dự báo dân số năm 2020
Kế hoạch Thực hiện
Thu thập, phân tích, ñánh giá, hệ thống hoá tài liệu Tìm hiểu khu vực
Bð quy hoạch sử dụng ñất ðB SCL
TL 1: 250.000
Bản ñồ hành chính ðB SCL
TL 1: 250.000
Bản ñồ vị trí các KCN và KST
TL 1: 250.000
Diện tích ñất nằm trong vùng ngập
Diện tích các KCN
và KST nằm trong vùng ngập
Bản ñồ thể hiện số dân mất ñất
Bản ñồ thể hiện sản lượng lúa bị mất
Thể hiện trực quan bản ñồ
Lưu trữ trên máy
tính với giao diện
phù hợp
In bản ñồ giấy Tổng hợp các bản ñồ
Năng suất lúa
Trang 231.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TẾ CỦA ðỀ TÀI
1.8.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ khả năng của GIS phục vụ ứng phó biến ñổi khí hậu với phương pháp phân tích, truy vấn, chồng xếp dữ liệu ñể ñưa ra ñược vùng ngập và tính toán các thiệt hại khi nước biển dâng, thấy ñược mối tương quan giữa ñối tượng không gian và ñối tượng thuộc tính
1.8.2 Ý nghĩa thực tế
Việc tính toán ñưa ra những thiệt hại giúp cho nhà nước cũng như người dân thấy ñược nguy cơ tiềm tàng của NBD, giúp họ có kế hoạch ñưa ra các phương án giảm thiểu thiệt hại và cũng là lời kêu gọi con người có ý thức hơn với môi trường sống
1.9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Chương I: Tổng quan nêu lên tính cần thiết của ñề tài, giới thiệu tổng quan tình
hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan ñến ñánh giá mức ñộ thiệt hại của NBD ñến người dân, nội dung và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học
và thực tiễn của ñề tài
Chương II: Biến ñổi khí hậu, kịch bản biến ñổi khí hậu và nước biển dâng
Trong chương này, ñề tài tìm hiểu về BðKH, những biểu hiện của BðKH, ñồng thời dựa trên cơ sở là các kịch bản BðKH và NBD do Bộ TN&MT công bố tiến hành phân tích và lựa chọn các mức ngập 65cm, 75cm,100 cm ñể tính toán
Chương III: Tác ñộng của nước biển dâng ñến các yếu tố nghiên cứu tại ðB
SCL
Tìm hiểu chung về ðBSCL, từ ñó rút ra những yếu tố chịu tác ñộng của NBD gây ảnh hưởng lớn ñến ñời sống người dân như: Diện tích ñất ngập, lượng dân cư mất ñất, sản lượng lúa bị thiệt hại, khu công nghiệp bị ảnh hưởng …
Chương IV: Ứng dụng GIS ñánh giá tác ñộng của NBD ñến các yếu tố nghiên
cứu: Dựa trên khả năng phân tích không gian của Arc GIS, tiến hành tính toán các
thiệt hại theo các kịch bản tại ðBSCL
Chương V: Trình bày kết quả
Chương VI : Kết luận
Trang 24CHƯƠNG II: BIẾN ðỔI KHÍ HẬU, KỊCH BẢN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU
VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ðỔI KHÍ HẬU
2.1.1 Biến ñổi khí hậu toàn cầu
Theo công ước khung của Liên hợp quốc về biến ñổi khí hậu ñã ñưa ra ñịnh
nghĩa: BðKH là sự thay ñổi trạng thái trung bình nhiều năm của khí hậu theo một xu thế nhất ñịnh, duy trì trong khoảng thời gian dài, từ vài chục năm ñến vài trăm năm hoặc dài hơn [4]
Nhiều nghiên cứu gần ñây cho thấy, quá trình BðKH diễn ra từ từ trên phạm
vi toàn cầu với cường ñộ ngày một tăng và hậu quả ngày càng nặng nề khó lường trước ðây là một trong những nguy cơ lớn nhất mà loài người phải ñối mặt trong lịch sử phát triển của mình
BðKH sẽ làm biến ñổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại ñáng kể ñến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các
hệ sinh thái tự nhiên và các hoạt ñộng của hệ thống kinh tế - xã hội hoặc sức khỏe và phúc lợi của con người
Nhiệt ñộ bề mặt trái ñất tăng lên ngày càng nhanh, nhất là từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay, ở Bắc Cực và vùng vĩ ñộ cao tăng nhiều hơn so với vùng vĩ ñộ thấp (gấp ñôi mức trung bình toàn cầu)
Theo IPCC, trong 100 năm qua (1906 - 2005), nhiệt ñộ trung bình toàn cầu ñã tăng 0,74oC Trong 50 năm cuối, nhiệt ñộ trung bình tăng nhanh gấp 2 lần (0,13oC/1 thập kỷ)
2.1.2 Nguyên nhân gây biến ñổi khí hậu
Nguyên nhân của sự biến ñổi khí hậu (BðKH) hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu ñã ñược khẳng ñịnh chủ yếu do hoạt ñộng của con người Trong báo cáo của Hội nghị BðKH toàn cầu tại Bali, Indonesia năm 2007, con người tạo ra 90% nguyên nhân của hiện tượng BðKH, chỉ có 10% nguyên nhân là do tự nhiên [25]
Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người ñã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than, dầu,
Trang 25khắ ựốt), qua ựó ựã thải vào khắ quyển ngày càng tăng các chất khắ gây hiệu ứng nhà kắnh của khắ quyển, dẫn ựến tăng nhiệt ựộ của trái ựất
Hình 2.1: Sơ ựồ hiệu ứng nhà kắnh [25]
đánh giá khoa học của Ủy Ban Liên Quốc Gia về BđKH (IPCC 2007) cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do ựốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựngẦ ựóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt ựới ựóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt ựộng khác
Từ năm 1840 ựến 2004, tổng lượng phát thải khắ CO2 của các nước giàu chiếm tới 70% tổng lượng phát thải khắ CO2 toàn cầu, trong ựó ở Hoa Kỳ và Anh trung bình mỗi người dân phát thải 1.100 tấn, gấp khoảng 17 lần ở Trung Quốc và 48 lần ở Ấn
độ
Riêng năm 2004, lượng phát thải khắ CO2 của Hoa Kỳ là 6 tỷ tấn, bằng khoảng 20% tổng lượng phát thải khắ CO2 toàn cầu Trung Quốc là nước phát thải lớn thứ 2 với 5 tỷ tấn CO2, tiếp theo là Liên bang Nga 1,5 tỷ tấn, Ấn độ 1,3 tỷ tấn, Nhật Bản 1,2 tỷ tấn, CHLB đức 800 triệu tấn, Canada 600 triệu tấn, Vương quốc Anh 580 triệu tấn Các nước ựang phát triển phát thải tổng cộng 12 tỷ tấn CO2, chiếm 42% tổng lượng phát thải toàn cầu so với 7 tỷ tấn năm 1990 (29% tổng lượng phát thải toàn cầu), cho thấy tốc ựộ phát thải khắ CO2 của các nước này tăng khá nhanh trong
Trang 26khoảng 15 năm qua Một số nước phát triển dựa vào ñó ñể yêu cầu các nước ñang phát triển cũng phải cam kết theo Công ước Biến ñổi khí hậu
Năm 1990, Việt Nam phát thải 21,4 triệu tấn CO2 Năm 2004, phát thải 98,6 triệu tấn CO2, tăng gần 5 lần, bình quân ñầu người 1,2 tấn/năm (trung bình của thế giới là 4,5 tấn/năm, Singapo 12,4 tấn, Malaysia 7,5 tấn, Thái Lan 4,2 tấn, Trung Quốc 3,8 tấn, Inñônêxia 1,7 tấn, Philippin 1,0 tấn, Myanma 0,2 tấn, Lào 0,2 tấn) [25]
Dự tính tổng lượng phát thải các khí nhà kính của Việt Nam sẽ ñạt 233,3 triệu tấn CO2 tương ñương vào năm 2020, tăng 93% so với năm 1998 Như vậy, phát thải các khí CO2 của Việt Nam tăng khá nhanh trong 15 năm qua, song vẫn ở mức thấp so với trung bình toàn cầu và nhiều nước trong khu vực Tuy nhiên, tốc ñộ phát triển này vẫn cho thấy dấu hiệu không tốt của phát triển ở Việt Nam [25]
2.1.3 Những biểu hiện của biến ñổi khí hậu toàn cầu
Các biểu hiện của sự biến ñổi khí hậu toàn cầu bao gồm [22] :
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái ðất nói chung
- Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái ñất
- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng ñất thấp, các ñảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các ñới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái ñất dẫn tới nguy cơ ñe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt ñộng của con người
- Sự thay ñổi cường ñộ hoạt ñộng của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh ñịa hoá khác
- Sự thay ñổi chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các ñịa quyển
2.1.3.1 Biểu hiện biến ñổi khí hậu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phân tích các số liệu khí hậu cho thấy có những ñiểm ñáng chú ý
sau [1] :
Trang 27Nhiệt ựộ: Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt ựộ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên từ 0,50C ựến 0,70C Nhiệt ựộ mùa ựông tăng nhanh hơn nhiệt ựộ mùa
hè và nhiệt ựộ ở các vùng khắ hậu phắa Bắc tăng nhanh hơn các vùng khắ hậu phắa Nam Nhiệt ựộ trung bình năm của 4 thập kỷ gần ựây (1961-2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước ựó (1931-1960) Nhiệt ựộ trung bình năm của thập kỷ 1991-
2000 ở Hà Nội, đà Nẵng, Thành phố Hồ Chắ Minh ựều cao hơn trung bình của thập
kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,80C; 0,40C; 0,60C Năm 2007, nhiệt ựộ trung bình năm ở
cả 3 nơi trên ựều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 Ờ 1,30C và cao hơn thập kỷ 1991 - 2000 là 0,4 Ờ 0,50C
Lượng mưa: Trên từng ựịa ựiểm, xu thế biến ựổi lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: có giai ựoạn tăng lên và có giai ựoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảm
ở các vùng khắ hậu phắa Bắc và tăng ở các vùng khắ hậu phắa Nam Tắnh trung bình trong cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua (1958 -2007) ựã giảm khoảng 2%
Không khắ lạnh: Số ựợt không khắ lạnh ảnh hưởng ựến Việt Nam giảm ựi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, biểu hiện dị thường lại xuất hiện mà gần ựây nhất là ựợt không khắ lạnh rét ựậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ
Bão: Trong những năm gần ựây có cường ựộ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ ựạo bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phắa Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có ựường ựi dị thường hơn
Mưa phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ
1981 Ờ 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần ựây
2.1.3.2 Biểu hiện biến ựổi khắ hậu ở ựồng bằng sông Cửu Long
Tình hình thiên tai ở đBSCL từ năm 1997 ựến nay diễn ra vô cùng phức tạp, BđKH làm cho mực nước biển dâng, hạn hán, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng lớn Những yếu tố này làm gia tăng ngập lụt và xâm nhập mặn
Trang 28
1997 2000 2002 2004
Lũ lớn Bão Linda Lũ lịch sử Cháy rừng lớn Hạn hán lớn,
U Minh Thượng kiệt dòng chảy
Sông Mekong
(Số liệu ñược tổng hợp từ nhiều nguồn trên Internet)
Hình 2.2: Lũ lụt năm 2011 tại ðồng Tháp khiến ñồng lúa và nhiều ngôi nhà chìm trong biển nước [22]
lú bị ngập, thiệt hại 4.405
tỷ ñồng
3.000 ha rừng nguyên sinh bị thiêu rụi
ðợt hạn hán
kéo dài trong 9 tháng làm thiệt hại 10.000 ha lúa bị mất trắng
58 người chết và mất tích, 930km
ñường bộ bị hư hại,
823 cây cầu bị phá huỷ, 1500km ñê và
hệ thống thuỷ lợi bị
vỡ
50 người chết,
55 người mất tích, sập, ñổ và tốc mái hơn 119.300 căn nhà, làm chìm
888 tàu, thuyền
2006 Bão Durian
2011
Lũ lụt
Trang 292.2 KỊCH BẢN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
2.2.1 Kịch bản biến ñổi khí hậu cho Việt Nam
BðKH có thể gây ra nhiều tác ñộng tiêu cực ñến con người, ñể ứng phó với BðKH nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện ðặc biệt người ta quan tâm ñến việc dự báo các biến ñổi ñể có những ñộng thái phù hợp
Từ những nhận thức về ảnh hưởng của BðKH – NBD ñến sự phát triển của Việt Nam, ngày 9 tháng 9 năm 2009 tại Hà Nội, Bộ TN&MT ñã chính thức công bố các kịch bản biến ñổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
Tiêu chí ñể lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản BðKH, NBD cho Việt Nam nói chung và cho ðBSCL nói riêng dựa trên:
- Mức ñộ tin cậy của kịch bản BðKH toàn cầu
- ðộ chi tiết của kịch bản BðKH
là kịch bản phát thải thấp (B1), phát thải trung bình (B2), phát thải cao (A2)
+) Kịch bản phát thải thấp (B1): Mô tả thế giới phát triển tương ñối hoàn hảo theo hướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc ñộ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế thay ñổi nhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính ñược thực hiện ñầy ñủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu
+) Kịch bản phát thải trung bình (B2): Dân số tăng liên tục nhưng với tốc ñộ thấp hơn (A2); chú trọng ñến các giải pháp ñịa phương thay vì toàn cầu về ổn ñịnh kinh tế, xã hội, môi trường, mức ñộ phát triển kinh tế trung bình
Trang 30+) Kịch bản phát thải cao (A2, A1F1) mô tả thế giới không ñồng nhất ở quy
mô toàn cầu, có tốc ñộ tăng dân số rất cao, chậm ñổi mới công nghệ hoặc sử dụng tối
ña năng lượng hóa thạch, ñây là kịch bản xấu nhất mà nhân loại cần phải tránh
Xuất phát từ các tình huống này, Bộ TN&MT tiếp tục xây dựng kịch bản NBD cho Việt Nam trong tương lai với các mức ñộ khác nhau ðây sẽ là ñịnh hướng ban ñầu ñể ñánh giá các tác ñộng của BðKH ñến các lĩnh vực kinh tế - xã hội, xây dựng kế hoạch hành ñộng nhằm thích ứng và giảm thiểu tác ñộng tiềm tàng của BðKH trong tương lai
2.2.2 Kịch bản biến ñổi khí hậu cho vùng ñồng bằng sông Cửu Long
Theo tính toán của Bộ TN&MT trong Kịch bản BðKH cho Việt Nam 2009 [1], tại ðBSCL nhiệt ñộ sẽ tăng trung bình từ 1,4 ñến 2,6oC theo từng kịch bản; còn
lượng mưa sẽ giảm nhiều hơn vào mùa khô và tăng nhiều vào mùa mưa
Về nhiệt ñộ:
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt ñộ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 -1999 theo
kịch bản khu vực ñồng bằng sông Cửu Long
Mức phát thải Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Thấp (B1) 0.4 0.6 0.8 1 1.1 1.3 1.3 1.4 1.4
Trung bình (B2) 0.4 0.6 0.8 1 1.3 1.6 1.8 1.9 2
Cao (A2,A1FI) 0.4 0.6 0.8 1 1.3 1.6 1.9 2.3 2.6
Về lượng mưa:
Bảng 2.2 : Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 -1999 khu vực
ñồng bằng sông Cửu Long
Mức phát thải Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Trung bình (B2) 0.3 0.4 0.6 0.8 1 1.1 1.2 1.4 1.5
Cao (A1FI) 0.3 0.4 0.6 0.7 1 1.2 1.4 1.6 1.9
Trang 312.2.3 Nước biển dâng
2.2.3.1 ðặc ñiểm nước biển dâng
Một trong những hậu quả của BðKH là hiện tượng nước biển dâng
Nước biển dâng là sự dâng mực nước của ñại dương trên toàn cầu, trong ñó không bao gồm triều, nước dâng do bão… NBD tại một vị trí nào ñó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt ñộ của ñại dương
và các yếu tố khác Mực nước biển có thể ño ñược thông qua hệ thống thiết bị ño triều
ký ñặt tại các trạm Hải văn hoặc các máy ño ñộ cao từ vệ tinh [3]
NBD do khí hậu thay ñổi là một nguy cơ nghiêm trọng có tính toàn cầu và nguy
cơ này càng trở lên nghiêm trọng hơn ñối với những nước có mật ñộ dân cư dày ñặc ở những vùng ñất thấp và ven biển như Việt Nam
Theo Ủy Ban Liên Quốc Gia về biến ñổi khí hậu “Mực nước biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do có sự ñóng góp của các thành phần chứa nước trên toàn cầu ñược ước tính gồm: Giãn nở nhiệt của các ñại dương, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam cực và các nguồn chứa nước trên ñất liền” [24]
Mực nước biển trung bình toàn cầu ñã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961 - 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1mm/năm trong thời kỳ 1993 -
2003 Tổng cộng mực nước biển trung bình toàn cầu ñã tăng 0,17m trong thế kỷ 20 [1]
Ở Việt Nam, số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển cho thấy tốc ñộ dâng lên của mực nước biển trung bình hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai ñoạn 1993-2008) tương ñương với tốc ñộ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại trạm Hòn Dấu dâng lên khoảng 20cm [1]
2.2.3.2 Kịch bản nước biển dâng
Theo các kịch bản, khí hậu trên tất cả các vùng của Việt Nam sẽ có nhiều biến ñổi Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt ñộ trung bình năm ở nước ta tăng khoảng 2,3oC; tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa tăng trong khi lượng mưa mùa khô lại giảm Kịch bản nước biển dâng cũng ñã ñược xây dựng theo các kịch bản phát thải thấp - trung bình - cao Theo ñó, trong thế kỷ 21, mực nước biển có thể dâng thêm từ 65 -
75 - 100 cm so với thời kỳ 1980 - 1999
Trang 32Dựa trên các kịch bản NBD, bản đồ ngập đã được xây dựng, bước đầu là cho khu vực ðBSCL và thành phố Hồ Chí Minh Trong tính tốn chưa xét đến các yếu tố tác động của sĩng, thủy triều, nước dâng do bão, lũ và các cơ chế thủy động lực khác
ðề tài sẽ chọn sử dụng mức ngập theo kịch bản phát thải thấp, trung bình và phát thải cao ở khu vực ðBSCL trong thế kỷ 21 Tức là mực nước biển cĩ thể dâng thêm 65cm, 75cm và 100cm Việc lựa chọn mức ngập này là để dự đốn khả năng thiệt hại thấp nhất và cao nhất cĩ thể xảy ra Sau đây là 3 mức mức ngập mà Bộ TN&MT đã cơng bố [1]
Hình 2.3: Phạm vi ngập khu vực ðBSCL theo kịch bản nước biển dâng 65cm
Trang 33\
Hình 2.4: Phạm vi ngập khu vực ðBSCL theo kịch bản nước biển dâng 75cm
Hình 2.5 : Phạm vi ngập khu vực ðBSCL theo kịch bản nước biển dâng 100cm
Trang 34CHƯƠNG III : TÁC đỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG đẾN đỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TẠI KHU VỰC đỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ đỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1.1 Vị trắ ựịa lý
đBSCL có vị trắ như một bán ựảo với 3 mặt đông, Nam và Tây Nam giáp biển (có ựường bờ biển dài 700km), phắa Tây giáp với Campuchia và phắa Bắc giáp với vùng kinh tế đông Nam Bộ - vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay Diện tắch tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2 [20]
3.1.2 địa hình
địa hình của đBSCL tương ựối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố dày ựặc, ựiển hình với trên 80% diện tắch mặt ựất có ựộ cao thấp hơn 2,5m đây là yếu tố khiến đBSCL có nguy cơ bị ngập khi NBD là rất cao
Trang 353.1.4 Tài nguyên
Khu vực này có các triển vọng về dầu khí trong thềm lục ñịa như bể trầm tích Nam Côn Sơn, Thổ Chu – Mã Lai Ngoài ra ñồng bằng còn có các khoáng sản vật liệu xây dựng như; ñất sét, gạch ngói, cát sỏi
3.2 CÁC YẾU TỐ BỊ TÁC ðỘNG BỞI NƯỚC BIỂN DÂNG
ðồng bằng sông Cửu Long vốn là khu vực ñất thấp, gần biển lại có mật ñộ dân cư cao nên khi NBD theo dự kiến có thể có những tác ñộng xấu ñến người dân như sau:
- Mất ñất ở và ñất canh tác màu mỡ
- Thiệt hại về cơ sở hạ tầng, giao thông…
- Thiệt hại về sản lượng lúa
- Ảnh hưởng ñến ñời sống sinh hoạt hàng ngày
- Các hệ sinh thái quan trọng có nguy cơ bị biến mất
Hậu quả của BðKH, NBD ñối với vùng ðBSCL là nguy cơ vừa mang tính tiềm tàng, vừa mang tính hiện hữu, ñe dọa ñến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu xoá ñói – giảm nghèo, an ninh lương thực và các mục tiêu thiên niên kỷ khác, cũng như ñến sự ổn ñịnh và sự phát triển bền vững của không chỉ ðBSCL mà còn của cả nước
Nước biển dâng tác ñộng ñến rất nhiều lĩnh vực ảnh hưởng ñến ñời sống người dân khu vực này, tuy nhiên ñề tài tập trung tìm hiểu các tác ñộng của NBD ñến: ðất ñai, dân cư, sản xuất lúa, các khu công nghiệp, khu sinh thái…
Trang 363.3 ðẤT ðAI
3.3.1.Hiện trạng sử dụng ñất
ðất ñai ở ðBSCL sử dụng với nhiều mục ñích như: ðất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, dân cư, ñất công cộng, ñô thị phục vụ ña dạng cho phát triển kinh tế, ñặc biệt cho phát triển sản xuất nông nghiệp Trong cơ cấu ñất sử dụng hàng năm diện tích ñất trồng lúa giảm do ñất ñược chuyển sang nuôi tôm nước lợ Việc chuyển ñổi này ñược xem là bước ñi trước, hợp với xu thế khi ảnh hưởng của BðKH và NBD làm nguồn nước ngọt giảm, mặn xâm nhập sâu vào ñất liền Ngoài
ra, một phần quỹ ñất lúa ñược chuyển ñổi sang ñất phi nông nghiệp xây dựng khu – cụm công nghiệp, cụm dân cư, mở rộng ñô thị, xây dựng ñường giao thông, công trình thủy lợi
3.3.2 Tác ñộng của nước biển dâng ñến ñất ñai
Diện tích ñất bị ngập là yếu tố ñầu tiên bị ảnh hưởng bởi hiện tượng NBD, tùy vào mức ñộ tăng lên của mực nước biển sẽ ảnh hưởng ñến diện tích ñất tự nhiên và các loại ñất trồng trọt, nuôi thủy sản hay thổ cư tại các khu vực khác nhau
NBD cũng làm cho hiện tượng nhiễm mặn trầm trọng hơn ñặc biệt là các vùng
duyên hải, diện tích ngập mặn trên 4g/lít hiện nay là 1.303 triệu ha [8]
3.4 SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
3.4.1 Hiện trạng
ðồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất nước, chiếm ñến 33,2% giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước Trong ñó lúa: 51,1% diện tích, 52% sản lượng và 90% lượng gạo xuất khẩu của quốc gia
Cây lúa - cây trồng chủ lực, là sản phẩm chuyên môn hóa cao nhất vùng Sản lượng lúa cả vùng năm 2009 ñạt 21,885 triệu tấn, chiếm 52% sản lượng cả nước, với nhịp ñộ tăng trưởng hàng năm khoảng 5% (nhanh hơn cả nước khoảng 4,5%/năm), tương ứng với khoảng 0,8 - 1 triệu tấn/năm Bình quân lương thực ñầu người gấp 3 lần so với lương thực trung bình cả nước Nhờ vậy nên ÐBSCL là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất của cả ñất nước
Lúa trồng nhiều nhất ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Long An, ðồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang [8]
Trang 373.4.2.Tác ựộng của nước biển dâng ựến nông nghiệp
Theo bản báo cáo về phát triển con người 2007-2008 của UNDP, nếu nhiệt ựộ trên trái ựất tăng thêm 2oC khiến NBD thì tại đBSCL sẽ có nguy cơ [8]:
- Mất lượng lớn diện tắch ựất nông nghiệp
- Quá trình xâm nhập mặn tiến sâu vào ựất liền ảnh hưởng ựến vùng canh tác nước ngọt
- Gây ra các dịch bệnh, dịch hại giảm sút năng suất cây trồng từ ựó ảnh hưởng
và xảy ra các rủi ro nghiêm trọng khác
3.5 DÂN CƯ
3.5.1 Hiện trạng dân cư
Theo ranh giới hành chắnh hiện nay, vùng đBSCL có 13 tỉnh, thành phố là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ, bao gồm
121 ựơn vị hành chắnh cấp huyện, 1.571 ựơn vị hành chắnh cấp xã, với 17,8 triệu dân, chiếm 22% dân số cả nước [23]
đồng bằng sông Cửu Long là khu vực dân cư ựông thứ ba của cả nước, sau ựồng bằng Sông Hồng và đông Nam Bộ Dân số toàn vùng năm 2009 là 17.178.871 người chiếm 20% dân số cả nước Mật ựộ cư trú là 423 người/km2, gấp 1,7 lần mật
ựộ bình quân cả nước Dân cư sinh sống tập trung vùng ven sông Tiền, sông Hậu và thưa hơn ở các vùng sâu xa trong nội ựồng như vùng U Minh, vùng đồng Tháp Mười [23].
Về quy mô dân số, tỉnh An Giang dẫn ựầu khu vực với 2.231.000 người, thấp nhất là tỉnh Hậu Giang với 798.800 người Về mật ựộ dân số, Thành phố Cần Thơ có mức ựộ tập trung dân cư ựông nhất với 824 người/km2; kế ựến là các tỉnh Vĩnh Long, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, thấp nhất là tỉnh Cà Mau, chỉ với 233 người/km2[23]
3.5.2 Tác ựộng của nước biển dâng ựến dân cư
Việc NBD khiến nhiều người dân bị mất ựất ở và ựất trồng trọt là ựiều không thể tránh khỏi
Trang 38NBD có thể dẫn tới xung ñột vì nạn di dân tìm ñất sống, cư dân thiếu ăn sẽ kéo sang các vùng tạo thành hỗn loạn dây chuyền Không loại trừ bùng phát chiến tranh hay xung ñột vùng
Cũng liên quan ñến vấn ñề di cư, người dân di cư một mặt sẽ nhiễm những bệnh của vùng mới tới và mặt khác mang theo ñến vùng mới những bệnh cũ của mình Cả hai trường hợp ñều có thể làm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao hơn
3.6 KHU CÔNG NGHIỆP
3.6.1 Hiện trạng khu công nghiệp
Thống kê của ngành công thương 13 tỉnh, thành khu vực ðBSCL cho thấy ñến ñầu năm 2011 toàn vùng có khoảng 74 KCN ñã ñược phê duyệt với diện tích 23.900
ha Tuy nhiên trong số này chỉ có khoảng 56 KCN hoạt ñộng còn lại một số các khu công nghiệp này ñang trong tình trạng bỏ hoang và ñang ñược lập kế hoạch xây dựng phát triển thêm
Ngoài các khu công nghiệp do trung ương quy hoạch, 13 tỉnh, thành vùng ðBSCL còn có các cụm, ñiểm công nghiệp do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng
3.6.2 Tác ñộng của nước biển dâng ñến khu công nghiệp
NBD không những thu hẹp diện tích khu công nghiệp mà còn làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước sạch, nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng Các ñiều kiện khí hậu cực ñoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm ñi, ñòi hỏi những chi phí tăng lên ñể khắc phục
Các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng
Vì vậy nhằm thích ứng với BðKH và NBD ñòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành
3.7 HỆ SINH THÁI
3.7.1 Hiện trạng các khu sinh thái
Ở ðBSCL có 4 vườn quốc gia là Mũi Cà Mau, U Minh Thượng, U Minh Hạ, Tràm Chim [20] :
Trang 39+) Vườn QG Mũi Cà Mau : Tổng diện tích tự nhiên là 41.862 ha thuộc hai huyện
Ngọc Hiển và Năm Căn tỉnh Cà Mau, ñặc trưng của vườn quốc gia này là hệ ñộng thực vật rừng ngập mặn Thực vật ñặc trưng gồm: sú, vẹt, ñước, mắm, tràm ðộng vật khu vực vườn này ña dạng, gồm có: rùa, rắn, trăn, cua, các loại cá nước lợ, ba khía, sóc v.v Diện tích mặt ñất của vườn quốc gia này không ngừng ñược mở rộng một cách tự nhiên do hàng năm Mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục mét bằng nguồn phù sa do hệ thống sông, kênh, rạch mang ñến
+) Vườn QG U Minh Hạ : Tổng diện tích 8.286 ha thuộc huyện U Minh và Trần Văn
Thời tỉnh Kiên Giang Vườn có nhiệm vụ bảo tồn, tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và ña dạng sinh học của hệ sinh thái ñất ngập nước ñặc thù, rừng tràm trên ñất than bùn
+) Vườn QG U Minh Thượng: Diện tích tự nhiên là 21.107 ha, là nơi sinh sống của
một số ñộng vật hoang dã vùng rừng ngập mặn Vườn ñang ñược ñầu tư, phục vụ cho việc nghiên cứu, bảo tồn các nguồn giống, gen sinh học quý hiếm, ñồng thời ñã và ñang thực hiện dự án phát triển du lịch sinh thái
+) Vườn QG Tràm Chim: Diện tích là 7.588 ha, thuộc huyện Tam Nông tỉnh ðồng
Tháp ðây là một trong các khu rừng ñặc dụng của Việt Nam, có nhiều loại chim quý, ñặc biệt là sếu ñầu ñỏ - một loại chim quý hiếm, có tên trong sách ñỏ Việt Nam
và thế giới Vườn quốc gia Tràm Chim là ñiểm du lịch sinh thái nổi tiếng bậc nhất
của tỉnh ðồng Tháp
Ngoài ra còn có một số khu sinh thái quan trọng như sau:
Bảng 3.1: Các khu sinh thái khu vực ðB SCL [15]
Sân chim Bạc Liêu Vĩnh Lợi Bạc Liêu Vườn chim Ba Tri Ba Tri
Bến Tre Sân chim Vàm Hồ Giồng Trôm
Sân chim Ngọc Hiển Ngọc Hiển
Cà Mau Sân chim ðầm Dơi ðầm Dơi
Tràm chim Tam Nông Tam Nông ðồng Tháp Vườn chim Thạnh Trị Thạnh Trị Sóc Trăng
Trang 403.7.2 Tác ñộng của nước biển dâng ñến hệ sinh thái
Nước biển dâng làm giảm diện tích rừng ngập mặn, tác ñộng xấu ñến rừng tràm và rừng trồng trên ñất bị nhiễm phèn, thay ñổi hệ cân bằng sinh học
Nhiều ñộng – thực vật quý mất nơi cư trú hoặc không thích nghi ñược với môi trường mới sẽ bị tiêu diệt
Việc quy hoạch và quản lý khu sinh thái ñúng ñắn là hết sức cần thiết ñể chặn ñứng xu thế này và ñể thực hiện một tiến trình khôi phục và duy trì sự cân bằng sinh thái