Nhận dạng và phân tích các yếu tố rủi ro trong quá trình thi công tầng hầm.. Luận văn trình bày các lí thuyết về thi công tầng hầm, các khái niệm, triết lý và quy trình về quản lí rủi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.PHẠM HỒNG LUÂN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
-o0o - -*** -
Tp HCM, ngày tháng……… năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : NGUYỄN MINH TRỰC Phái : Nam
Năm sinh : 23-04-1985 Nơi sinh : Lâm Đồng
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV : 10080304
I TÊN ĐỀ TÀI :
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TẦNG HẦM Ở CÁC DỰ ÁN
NHÀ CAO TẦNG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Trình bày các vấn đề về quản lý rủi ro và thi công tầng hầm
Nhận dạng và phân tích các yếu tố rủi ro trong quá trình thi công tầng hầm Trình
bày các phương pháp đánh giá mức độ rủi ro, làm cơ sở để có các biện pháp ứng phó
với rủi ro
Xây dựng cấu trúc phân rã công việc và cấu trúc phân rã rủi ro Từ đó, đề xuất mô
hình quản lý rủi ro trong quá trình thi công tầng hầm
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 29-08-2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 02-12-2011
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến sĩ PHẠM HỒNG LUÂN
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS PHẠM HỒNG LUÂN TS LƯƠNG ĐỨC LONG PGS.TS BÙI CÔNG THÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ts Phạm Hồng Luân, người đã quan tâm, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trong Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy thuộc chuyên ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè cùng lớp, những người đã cùng tôi trải qua những ngày học tập thật bổ ích và những thảo luận trong suốt thời gian học đã giúp tôi tự hoàn thiện mình và mở ra trong tôi nhiều sáng kiến mới
Xin cám ơn những người đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng góp rất nhiều cho sự hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình tôi, những người bạn thân của tôi đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn này
Tp HCM, ngày 02 tháng 12 năm 2011
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Trực
Trang 5TÓM TẮT
Thi công tầng hầm là giai đoạn chứa đựng nhiều rủi ro do tính chất phức tạp của các tầng địa chất, mà hậu quả thường rất lớn Bên cạnh những nguyên nhân khách quan do thiên tai, biến động đất nền thì những yếu tố chủ quan cũng là nguyên nhân chính gây ra các sự cố Vì vậy, kiểm soát các nguy cơ có thể dẫn đến rủi ro là công việc cần được tiến hành ngay từ giai đoạn chuẩn bị của dự án Luận văn trình bày các lí thuyết về thi công tầng hầm, các khái niệm, triết lý và quy trình
về quản lí rủi ro dự án; sử dụng công cụ WBS (Work Breakdown Structure) và RBS (Risk Breakdown Structure) để quản lí các đầu việc và quản lí các rủi ro Sử dụng các công cụ thống kê (SPSS) để phân tích các yếu tố rủi ro và trình bày một
số phương pháp đánh giá mức độ rủi ro; từ đó làm cơ sở cho các đơn vị chủ đầu tư,
tư vấn QLDA có cái nhìn tổng quan và các biện pháp ứng phó với rủi ro trong công tác thi công tầng hầm Kết quả của nghiên cứu đề xuất một mô hình quản lí rủi ro trong giai đoạn thi công tầng hầm
Trang 6ABSTRACT
Excavation period contains many risks because of geotechnical complication, lead to unbelievable results Besides objective reason (such as natural calamity, fluctuation of foundation), subjective factors are also the main reasons for arising problems So, it is very necessary to put all hazards into control since the preparation stage of project The research presents the knowledge of excavation construction, the conception and process of risk management; using WBS (Work Breakdown Structor) and RBS (Risk Breakdown Structure) to manage work packages and risks Using statistic tools (SPSS) to analyse risk factors and presenting some methods for evaluating them Thereforce, clients and project managers can base on that to take overview and bring out solution for each problem during excavation period So, after the research, a risk management matrix during excavation work is proposed.
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1) Giới thiệu chung: 7
2) Xác định vấn đề nghiên cứu: 7
3) Phạm vi nghiên cứu: 8
4) Đóng góp kì vọng của nghiên cứu: 8
5) Kết luận: 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 9
1) Các vấn đề về thi công tầng hầm và quản lí rủi ro: 9
1.1 Các phương pháp thi công tầng hầm: 9
1.1.1 Đặc điểm cấu tạo địa chất của Tp Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến việc thi công công trình ngầm: 9
1.1.2 Các biện pháp thi công tầng hầm chủ yếu: 10
1.2 Quản lí rủi ro dự án: 18
1.2.1 Các khái niệm về rủi ro và quản lí rủi ro 18
1.2.2 Quy trình quản lí rủi ro: 20
1.2.3 Cấu trúc phân rã công việc (WBS) 29
2) Các nghiên cứu trước đây 31
3) Kết luận: 32
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TẦNG HẦM 33
1 Phương pháp nghiên cứu 33
1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 33
1.2 Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập số liệu: 34
1.3 Xác định số lượng mẫu 35
1.4 Các công cụ nghiên cứu 36
2 Phân tích các yếu tố rủi ro 36
2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án: 36
2.2 Giai đoạn thực hiện dự án: 37
2.2.1 Các rủi ro liên quan đến vấn đề khảo sát địa chất và quan trắc 37
2.2.2 Các rủi ro liên quan đến vấn đề thiết kế 39
2.2.3 Các vấn đề về kĩ thuật thi công: 40
2.2.4 Các vấn đề về năng lực nhà thầu: 51
2.2.5 Các vấn đề về quản lí và con người: 54
2.2.6 Các vấn đề liên quan đến công tác tư vấn giám sát và tư vấn QLDA: 55
2.2.7 Các vấn đề về tranh chấp và liên quan đến bên thứ 3 56
3 Phân tích số liệu 58
3.1 Qui trình phân tích số liệu: 58
3.2 Thống kê mô tả: 59
3.3 Phân tích số liệu khảo sát 63
3.3.1 Kiểm tra Cronbach’s Alpha: 63
3.3.2 Kiểm tra sự tương quan về xác suất xảy ra của các yếu tố rủi ro 67
3.3.3 Kiểm tra sự tương quan về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro: 72
3.3.4 Đánh giá các yếu tố rủi ro (cơ sở để ứng phó rủi ro) 77
Trang 84 Kết luận: 80
CHƯƠNG IV: QUẢN LÍ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TẦNG HẦM 81
1 Các vấn đề chung 82
1.1 Nguyên tắc chung cho việc Quản lí rủi ro: 82
1.2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư 82
1.3 Vai trò nhiệm vụ của người quản lí rủi ro 87
2 Giai đoạn chuẩn bị dự án: 88
2.1 Công tác điều tra và khảo sát 89
2.2 Công tác thiết kế: 95
2.3 Các vấn đề về hợp đồng : 99
2.4 Vấn đề chọn Nhà thầu 100
3 Giai đoạn thực hiện dự án: 101
3.1 Các hoạt động trước khi khởi công: 101
3.2 Các hồ sơ thủ tục phục vụ cho việc quản lý rủi ro 102
3.3 Các vấn đề về quản lí chất lượng hố đào sâu: 102
3.4 Một số giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường quanh hố đào 105
3.5 Các vấn đề về hạ mực nước ngầm: 108
3.5.1 Các phương pháp hạ mực nước ngầm : 108
3.5.2 Các giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả của hệ thống giếng hạ mực nước ngầm 109 3.6 Các vấn đề về an toàn và sức khỏe trong xây dựng: 117
3.7 Các vấn đề của nhà thầu trong quá trình thi công 117
4 Ma trận quản lí rủi ro 120
5 Kết luận: 121
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
1) Kết luận: 122
2) Kiến nghị: 122
Danh mục tài liệu tham khảo 124
PHẦN PHỤ LỤC 127
Trang 9Danh mục hình ảnh:
Hình 2.1 Bản đồ địa mạo Tp.Hồ Chí Minh 10
Hình 2.2 Hệ dàn thép hình 11
Hình 2.3 Đầu bơm vữa của bó cáp neo 12
Hình 2.4 Vòng nhựa định vị cáp neo 12
Hình 2.5 Tra mỡ cho cáp neo 12
Hình 2.6 Máy làm neo 12
Hình 2.7 Lắp ráp ống thép chờ vào khung cốt thép của tường cừ để thi công neo 13
Hình 2.8 Khoan và neo cáp cho tường trong đất 13
Hình 2.9 Tiếp lắp các đoạn ống chống thép cho lỗ khoan D150 mm trong khi khoan 13
Hình 2.10 Đục đẽo làm phẳng bản đệm neo trên tường vây 13
Hình 2.11 Luồn cáp neo vào lỗ khoan 13
Hình 2.12 Kiểm tra việc căng neo 13
Hình 2.13 Quy trình thi công Top-down - giai đoạn 1 14
Hình 2.14 Quy trình thi công Top-down - giai đoạn 2 và 3 15
Hình 2.15 Quy trinh thi công Top-down - Giai đoạn 4 16
Hình 2.16 Thi công cọc xi măng đất 17
Hình 2.17 Cọc xi măng đất 17
Hình 2.18 Tường chắn cọc xi măng đất 17
Hình 2.19 Các rủi ro điển hình 18
Hình 2.20 Sơ đồ quản lí rủi ro 20
Hình 2.21 Biểu đồ ví dụ về đánh giá mức độ rủi ro (1) 23
Hình 2.22 Biểu đồ ví dụ về đánh giá mức độ rủi ro (2) 23
Hình 2.23 Mô hình ra quyết định 28
Hình 2.24 Các thành phần công việc 29
Trang 10Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 33
Hình 3.2 Sự cố sập tường vây trạm xử lý nước thải Bangkok, Thái Lan 41
Hình 3.3 Phác thảo mặt cắt công trình sau khi sập 41
Hình 3.4 Ảnh hưởng của việc rút cừ 42
Hình 3.5 Vết nứt và khe hở chỗ tiếp giáp giữa hai tấm tường vây của tầng ngầm công trình Pacific 45 Hình 3.6 Dòng chảy của nước ngầm vào hố đào 45
Hình 3.7 Ảnh hưởng của việc xây dựng tầng hầm 46
Hình 3.8 Mất ổn định tổng thể 47
Hình 3.9 Biến dạng của khối đất hố đào 48
Hình 3.10 Nguy cơ rủi ro từ việc cải tạo, xây mới hệ thống công trình ngầm 49
Hình 3.11 Áp lực lên tường chắn do các loại tải trọng bên ngoài 50
Hình 3.12 Sôi đáy và bùng đáy hố đào 50
Hình 3.13 Qui trình phân tích số liệu 58
Hình 3.14 Tỉ lệ vị trí công tác của người được phỏng vấn 59
Hình 3.15 Tỉ lệ Đơn vị công tác của người được phỏng vấn 60
Hình 3.16 Tỉ lệ về số năm công tác của người được phỏng vấn 61
Hình 3.17 Tỉ lệ về công trình có số tầng hầm đã từng tham gia 62
Hình 3.18 Tỉ lệ về sự hiểu biết rủi ro của người được phỏng vấn 63
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện kết quả RF 79
Hình 4.1 Ví dụ về mối quan hệ trong quá trình xây dựng 84
Hình 4.2 Thiết bị đo độ lún 92
Hình 4.3 Thiết bị theo dõi biến dạng nền đất 93
Trang 11Hình 4.4 Thiết bị đo độ rỗng 93
Hình 4.5 Thiết bị đo áp lực 93
Hình 4.6 Thiết bị cảm biến đo ứng suất bê tông 94
Hình 4.7 Cảm biến đo áp lực bề mặt tiếp xúc 94
Hình 4.8 Piezometer 95
Hình 4.9 Thiết bị đo mực nước ngầm tự động 95
Hình 4.10 Thiết bị đo bề rộng vết nứt 95
Hình 4.11 Cấu trúc để định hình công tác quan trắc 103
Hình 4.12 Một số giải pháp bảo vệ công trình lân cận xung quanh hố đào 106
Hình 4.13 Gia cố bằng cách bơm vữa 107
Hình 4.14 Gia cố bằng tường BTCT hoặc gia cố đất 108
Hình 4.15 Sử dụng giếng nhựa thay cho giếng kim 114
Hình 4.16 Cấu tạo giếng nhựa thay giếng kim 115
Hình 5.1 Ví dụ về sơ đồ quản lí rủi ro 123
Trang 12Danh mục bảng biểu:
Bảng 2.1 Ví dụ về xác suất xảy ra rủi ro trong giai đoạn thi công 21
Bảng 2.2 Tiêu chí ứng phó rủi ro 21
Bảng 2.3 Ví dụ về đánh giá mức độ rủi ro 24
Bảng 2.4 Ví dụ về kết quả đánh giá mức độ rủi ro để quản lý 25
Bảng 4.1 Vị trí công tác của người được phỏng vấn 59
Bảng 4.2 Đơn vị công tác của người được phỏng vấn 60
Bảng 4.3 Số năm kinh nghiệm của người được phỏng vấn 61
Bảng 4.4 Công trình có số tầng hầm người được phỏng vấn đã từng tham gia 61
Bảng 4.5 Sự hiểu biết về rủi ro của người được phỏng vấn 62
Bảng 4.6 Cronbach Alpha về xác suất xảy ra 63
Bảng 4.7 Cronbach Alpha về mức độ tác động 64
Bảng 4.8 Xếp hạng các yếu tố rủi ro 66
Bảng 4.9 Đặt tên nhãn cho các biến 68
Bảng 4.10 Giá trị trung bình và xếp hạng các yếu tố rủi ro phân theo nhóm 69
Bảng 4.11 Phân tích Anova về xác suất xảy ra của yếu tố “Thiếu giám sát trong quá trình quan trắc” 71 Bảng 4.12 Phân tích sâu Anova về xác suất xảy ra của yếu tố “Thiếu giám sát trong quá trình quan trắc” 71
Bảng 4.13 Hệ số tương quan giữa các nhóm khảo sát (kết quả lấy từ phụ lục 3) 72
Bảng 4.14 Đặt tên nhãn cho các biến (mức độ ảnh hưởng) 74
Bảng 4.15 Giá trị trung bình và xếp hạng các yếu tố rủi ro phân theo nhóm 75
Bảng 4.16 Phân tích Anova về mức độ tác động của yếu tố “Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thi công của nhà thầu” 76
Bảng 4.17 Phân tích Anova về mức độ tác động của yếu tố “Hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thi công của nhà thầu” 76
Bảng 4.18 Hệ số tương quan giữa các nhóm khảo sát (kết quả lấy từ phụ lục 6) 77
Bảng 4.19 Kết quả phân tích Risk Factor 79
Bảng 5.1 Các tổ chức, cá nhân liên quan đến các giai đoạn dự án 85
Bảng 5.2 Luồng hoạt động quản lí rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu 86
Bảng 5.3 Trách nhiệm của các bên tham gia dự án tới công tác quản lý rủi ro 88
Bảng 5.4 Lựa chọn hạng mục quan trắc hố móng 91
Bảng 5.5 Ma trận quản lí rủi ro 120
Trang 13CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1) Giới thiệu chung:
TP Hồ Chí Minh với tốc độ phát triển đô thị nhanh, kinh tế phát triển và mật độ tập trung dân cư khá cao, diện tích xây dựng ngày càng giảm thì việc xây dựng các công trình có phần ngầm ngày càng phát triển Theo GS.Nguyễn Thế Bá:” Với mật độ dân số ngày càng cao, diện tích đô thị ngày càng thu hẹp nên việc phát triển chỗ ở cho dân đô thị không thể phát triển theo không gian chiều ngang, tức là xây dựng tự do, mà buộc phải phát triển chung cư cao tầng và hơn nữa là các công trình ngầm” Việc xây dựng tầng hầm trong nhà cao tầng đã tỏ ra có hiệu quả tốt về mặt công năng sử dụng, tăng độ ổn định về mặt kết cấu cho công trình và phù hợp với quy hoạch đô thị
Tuy nhiên, trong thời gian qua đã xảy ra hàng loạt sự cố công trình xây dựng gây nhiều thiệt hại về con người và tiền của Trong đó, các sự cố về tầng hầm chiếm đa phần Theo Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, thời gian qua, tình trạng vi phạm xây dựng có giảm so với trước đây nhưng vẫn ở mức độ cao Cá biệt có trường hợp vi phạm đã phá vỡ quy hoạch chung của toàn thành phố Các sự cố về tầng hầm gần đây trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có thể kể đến: cao ốc Pacific, sụt nền chung cư 207 lô B Bùi Viện cạnh hố móng công trình cao ốc văn phòng cho thuê số 102 Cống Quỳnh… Tiêu biểu phải kể đến sự cố cao ốc Pacific làm sập công trình Viện khoa học xã hội , tai nạn xảy ra là kết quả của một loạt các thiếu sót về kĩ thuật, an toàn lao động, pháp lý,… Trước tình hình sự cố xảy ra liên tục, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Bộ xây dựng đã ban hành chỉ thị 07/2007/CT-BXD về “Tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng”, nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị Tuy nhiên, vấn đề thi công tầng hầm vẫn là vấn đề nhức nhối và cần được quản lý chặt chẽ
2) Xác định vấn đề nghiên cứu:
Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề tầng hầm, chủ yếu xoay quanh các vấn đề về sự
cố tầng hầm, các biện pháp thi công tầng hầm-hố đào sâu Tuy nhiên, xây dựng một quy trình quản lý rủi ro trong thi công tầng hầm vẫn là vấn đề cần thiết, giải quyết trên cơ sở những sự cố cũng như nguy cơ tiềm ẩn đã nêu ra ở các nghiên cứu trước Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14Xác định các yếu tố rủi ro trong quá trình thi công tầng hầm
Nhận định xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro
Đề xuất mô hình quản lí rủi ro cho quá trình thi công tầng hầm
3) Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ tháng 7/2011 đến 12/2011
Địa điểm: nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng nghiên cứu:
Các dự án nhà cao tầng có tầng hầm
Các công trình đã xảy ra sự cố về tầng hầm
Quan điểm phân tích: chủ đầu tư
4) Đóng góp kì vọng của nghiên cứu:
hưởng từ cao đến thấp; là cơ sở để các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thi công… làm căn cứ để có các biện pháp quản lý ngay từ giai đoạn đầu và trong từng giai đoạn của quá trình thi công tầng hầm (giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thi công và giai đoạn kết thúc dự án)
Xây dựng quy trình quản lí rủi ro đối với các công tác liên quan đến tầng hầm, phân định trách nhiệm cho các bên tham gia dự án
Về mặt học thuật: sử dụng các công cụ thống kê, các phép kiểm định để đánh giá các
yếu tố rủi ro Đề xuất mô hình quản lí rủi ro dựa trên WBS và RBS, đưa ra các khái niệm, triết lý về quản lí rủi ro nhằm hướng đến một lĩnh vực quản lý rủi ro chuyên nghiệp - điều
mà các nước trên thế giới đã xây dựng được một cách bài bản
Trang 15CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 1) Các vấn đề về thi công tầng hầm và quản lí rủi ro:
1.1 Các phương pháp thi công tầng hầm:
1.1.1 Đặc điểm cấu tạo địa chất của Tp Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến việc thi
công công trình ngầm:
Theo bản đồ phân vùng địa chất do PGS.TS Đặng Hữu Diệp lập đã chỉ ra đặc điểm địa chất khu vực TP HCM gồm 3 khu vực A, B và C
Vùng A: cấu tạo bằng đá gốc, tuy nhiên là địa hình đồi dốc với diện tích phân bố nhỏ
hẹp, nên không có ý nghĩa về mặt quy hoạch xây dựng
Vùng B: “cấu tạo thường gặp đất sét, sét pha cát, cát pha sét và đất cát Ở đây hiện
diện tầng nước ngầm khá phong phú, có nơi là nước có áp nhẹ, mực nước ngầm ở độ sâu 0,5m, 2m, 5m, 10m tùy theo độ cao địa hình Trong vùng khá phổ biến hiện tượng rửa trôi
bề mặt tạo mương xói, hiện tượng lún ướt, hiện tượng xói ngầm và cát chảy Điều kiện địa chất vùng B được đánh giá là thuận lợi, tuy nhiên cũng cần phải có những biện pháp kĩ thuật tương ứng để loại trừ ảnh hưởng của các hiện tượng vừa nêu” [20] Cấu tạo mặt cắt địa chất:
2.0-3.0m : đất sét bột có tính lún ướt
5.5-11.0m: sét dẻo cứng
>11m-50m: tầng chứa nước, nhiều nơi có áp cục bộ
Với cấu tạo như trên thì khả năng xảy ra hiện tượng mất ổn định đáy hố móng là có thể, cũng có khả năng bục đáy hố móng do việc bơm nước tháo khô làm cho độ dốc thủy lực lớn hơn độ dốc thủy lực tới hạn gây ra hiện tượng xói ngầm
Một nguy cơ tiềm ẩn nữa là nước ngầm có áp bên dưới đáy hố móng tràn vào hố móng
do tầng đất sét không đủ dày để chịu lực đẩy của nước có áp gây cản trở thi công Khi đó, việc bơm tháo khô hố móng làm cho mực nước ngầm xung quanh hạ thấp gây lún sụt các công trình lân cận
Vùng C: cấu tạo gồm đất sét, sét pha cát, cát mịn và cát thô, phần lớn đều ở trạng thái
bão hòa nước Đây là những loại đất yếu, độ rỗng lớn, xốp, có khả năng chịu tải rất thấp Vì vậy, nếu thi công đào hố móng thì có khả năng xảyra hiện tượng mất khả năng chịu tải âm ở đáy hố móng, dẫn đến hiện tượng đất trồi trong đáy hố móng, mặt đất xung quanh sẽ chịu ảnh hưởng tác động gây nghiêng lún Trong vùng C, trên mặt cắt địa chất thường hiện diện
Trang 16tầng đất bùn sét dày 15-30m Đất bùn sét luôn ở trạng thái bão hòa, chưa được cố kết tự nhiên, độ rỗng lớn, cường độ kháng cắt rất thấp, đặc biệt có nơi loại đất này có tính hóa lỏng khi bị chấn động
Hình 2.1 Bản đồ địa mạo Tp.Hồ Chí Minh
1.1.2 Các biện pháp thi công tầng hầm chủ yếu:
1.1.2.1 Tường vây Barret:
Là tường bêtông đổ tại chỗ, thường dày 600-800mm để chắn giữ ổn định hố móng sâu trong quá trình thi công Tường có thể được làm từ các đoạn cọc barette, tiết diện chữ
Trang 17nhật, chiều rộng thay đổi từ 2.6 m đến 5.0m Các đoạn tường barrette được liên kết chống thấm bằng gioăng cao su, thép và làm việc đồng thời thông qua dầm đỉnh tường và dầm bo đặt áp sát tường phía bên trong tầng hầm
Tường được giữ ổn định bằng các biện pháp sau:
a) Hệ dàn thép hình:
Hình 2.2 Hệ dàn thép hình
Số lượng tầng thanh chống có thể là 1 tầng chống, 2 tầng chống hoặc nhiều hơn tuỳ theo chiều sâu hố đào, dạng hình học của hố đào và điều kiện địa chất, thuỷ văn trong phạm
vi chiều sâu tường vây
Ưu điểm: trọng lượng nhỏ, lắp dựng và tháo dỡ thuận tiện, có thể sử dụng nhiều lần
Căn cứ vào tiến độ đào đất có thể vừa đào, vừa chống, có thể làm cho tăng chặt nếu có hệ thống kích, tăng đơ rất có lợi cho việc hạn chế chuyển dịch ngang của tường
Nhược điểm: độ cứng tổng thể nhỏ, mắt nối ghép nhiều Nếu cấu tạo mắt nối không
hợp lý và thi công không thoả đáng và không phù hợp với yêu cầu của thiết kế, dễ gây ra chuyển dịch ngang và mất ổn định của hố đào do mắt nối bị biến dạng
b) Giữ ổn định bằng phương pháp neo trong đất:
Neo trong đất là hệ thống làm ổn định kết cấu chống lại sự chuyển vị quá mức của các kết cấu xây dựng bằng việc ứng dụng lực ứng suất trước của cáp dự ứng lực (PC.Strand)
Trang 18được cố định một đầu vào trong lòng đất và được căng kéo để tạo ra tải trọng của neo Neo trong đất đã được sử dụng phổ biến trong các công trình ngầm trong và ngoài nước, nó đã được sử dụng cách đây 50 năm và chứng minh được chất lượng và tính kinh tế vượt trội khi xây dựng
Hình 2.3 Đầu bơm vữa của bó cáp neo Hình 2.4 Vòng nhựa định vị cáp neo
Hình 2.5 Tra mỡ cho cáp neo Hình 2.6 Máy làm neo
Trang 19Hình 2.7 Lắp ráp ống thép chờ vào
khung cốt thép của tường cừ để thi công neo
Hình 2.8 Khoan và neo cáp cho tường trong đất
Hình 2.9 Tiếp lắp các đoạn ống chống
thép cho lỗ khoan D150 mm trong khi khoan
Hình 2.10 Đục đẽo làm phẳng bản đệm
neo trên tường vây
Hình 2.11 Luồn cáp neo vào lỗ khoan Hình 2.12 Kiểm tra việc căng neo
Trang 20Ưu điểm: Thi công hố đào gọn gàng, có thể áp dụng cho thi công những hố đào rất
sâu
Nhược điểm: Khó áp dụng trong vùng đất yếu
c) Giữ ổn định bằng phương pháp thi công Top-down
Giai đoạn 1: Thi công phần cột chống tạm bằng thép hình Do phương án chống tạm
theo phương đứng là dùng các cột chống tạm bằng thép hình cắm trước vào các cọc khoan nhồi ở đúng vị trí các cột suốt chiều cao từ mặt đất đến cọc nhồi Các cột này được thi công ngay trong giai đoạn thi công cọc khoan nhồi
Hình 2.13 Quy trình thi công Top-down - giai đoạn 1
[nguồn: http://kythuatcongtrinh.com/showthread.php?t=1102&page=1]
Giai đoạn 2: Thi công phần kết cấu ngay trên mặt đất ( tầng 1 cốt 0.00m )
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau :
Đào một phần đất để tạo chiều cao cho thi công dầm sàn tầng 1
Ghép ván khuôn thi công tầng 1
Đặt cốt thép thi công bê tông dầm - sàn tầng 1
Chờ 10 ngày cho bê tông có phụ gia đủ 90% cường độ yêu cầu
Trang 21Giai đoạn 3: Thi công tầng hầm thứ nhất, gồm các công đoạn sau :
Tháo ván khuôn dầm - sàn tầng 1
Bóc đất đến cốt tầng ngầm thứ nhất
Ghép ván khuôn thi công tầng ngầm thứ nhất
Đặt cốt thép và đổ bê tông dầm - sàn tầng ngầm thứ nhất
Ghép ván khuôn thi công cột – tương từ tầng hầm thứ nhất đến tầng 1
Chờ 10 ngày cho bê tông có phụ gia đủ 90% cường độ yêu cầu
Hình 2.14 Quy trình thi công Top-down - giai đoạn 2 và 3
[nguồn: http://kythuatcongtrinh.com/showthread.php?t=1102&page=1]
Giai đoạn 4: Thi công tầng hầm thứ hai, gồm các công đoạn sau :
Tháo ván khuôn chịu lực tầng ngầm thứ nhất
Đào đất đến cốt mặt dưới của đài cọc
Chống thấm cho phần móng
Thi công đài cọc
Thi công chống thấm sàn tầng hầm
Thi công cốt thép bê tông sàn tầng hầm thứ hai
Thi công cột và lỏi từ tầng hầm thứ hai lên tầng hầm thứ nhất
Trang 22Hình 2.15 Quy trinh thi công Top-down - Giai đoạn 4
[nguồn: http://kythuatcongtrinh.com/showthread.php?t=1102&page=1]
Ưu điểm:
Chống vách đất với độ ổn định và an toàn cao nhất
Tiến độ thi công nhanh
Nhược điểm:
Kết cấu cột tầng hầm phức tạp
Liên kết giữa dầm sàn và cột tường khó thi công
Công tác thi công đất trong không gian tầng hầm có chiều cao nhỏ khó thực hiện cơ giới
Chiếu sáng và thông gió hạn chế
1.1.2.2 Tường bao bê tông dày 300-400mm
a) Giữ ổn định bằng tường cừ thép:
Cừ được ép bằng phương pháp búa rung gồm một cần trục bánh xích và cơ cấu rung
ép hoặc máy ép êm thuỷ lực dùng chính ván cừ đã ép làm đối trọng Phương pháp này rất thích hợp khi thi công trong thành phố và trong đất dính
Ưu điểm:
Sử dụng các thiết bị thi công có sẵn như máy ép thủy lực, máy ép rung
Ít gây tiếng động và rung động
Có thể tái sử dụng cừ thép
Trang 23Nhược điểm:
Chỉ áp dụng hiệu quả đối với hố đào sâu <7m
Nước dễ chảy vào hố đào qua khe tiếp giáp giữa 2 tấm cừ
Dễ bị biến dạng võng
b) Giữ ổn định bằng cọc xi măng đất:
Bản chất của công nghệ cọc xi măng đất là dùng một loại thiết bị xới tơi khối đất và trộn xi măng với khối đất này để cải tạo tính chất cơ học và tính chất vật lý của đất Có 2 phương pháp: trộn khô và trộn ướt Phương pháp trộn khô là sự trộn bột xi măng khô với đất, có hoặc không có phụ gia Phương pháp trộn ướt là sự trộn vữa xi măng gồm nước và xi măng có hoặc không có phụ gia với đất
Hình 2.16 Thi công cọc xi măng đất Hình 2.17 Cọc xi măng đất
Hình 2.18 Tường chắn cọc xi măng đất
Trang 241.2 Quản lí rủi ro dự án:
1.2.1 Các khái niệm về rủi ro và quản lí rủi ro
Rủi ro là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ có thể hoặc đưa lại các cơ hội mới trong quá trình đầu tư, kinh doanh hoặc dẫn đến các mất mát, thiệt bị, tổn thất; và các yếu tố này
tổ chức và giải quyết sự việc Bất kì một sự cố công trình hay một tai nạn nghề nghiệp nào trong xây dựng, trước hết bản thân nó phải được coi là một phần hay một mắt xích của hoạt động xây dựng Điều này không có nghĩa chúng ta coi trọng sự cố hoặc những sai phạm kĩ
NGUYÊN NHÂN RỦI RO
Sai sót trong đánh giá Thiếu sót về điều tra/phân
Trang 25thuật là đương nhiên, mà chúng ta cần thừa nhận thực tế đó để chủ động phòng ngừa các rủi
ro kĩ thuật [26]
Theo khoản 29 Điều 3 của Luật xây dựng số 16/2003/QH11 thì: “Sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sụp đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế”
Có thể chia nguyên nhân của sự cố công trình thành 3 nhóm cơ bản
Nhóm thứ nhất, gồm những lỗi vi phạm nặng các tiêu chuẩn, định mức trong thiết
kế và thi công Khi mắc phải những lỗi này thì sự phá hoại một phần hay toàn bộ công trình,
về nguyên tắc sẽ xảy ra khi còn trong giai đoạn thi công
Nhóm thứ hai, có thể gồm một loạt nguyên nhân mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn tới sự cố Đó là những thiếu sót và những lỗi lầm khác nhau trong thiết kế và thi công đã làm giảm mức dự trữ độ bền của các chi tiết kết cấu riêng lẻ; dù những công trình bị những lỗi lầm này cũng chưa đủ gây nên sự cố
Nhóm thứ ba, là những tác động nguy hiểm từ môi trường địa kỹ thuật và môi trường thiên nhiên mà các kết cấu của công trình không được thiết kế để sẵn sàng tiếp nhận
và có xu hướng vượt quá những gì mà Tiêu chuẩn kĩ thuật quy định hoặc không quy định Những tác động nhóm thứ ba này hiện đang là nguy cơ lớn nhưng không dễ loại trừ
Quản lí rủi ro phải được xem xét đầy đủ trong cả quá trình thực hiện dự án Quản lí rủi
ro là tăng sự nhận thức liên quan đến cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của rủi ro Trong lĩnh vực an toàn, rủi ro thường được nhận ra kết quả là tiêu cực, vì vậy quản lí về rủi ro an toàn là dựa trên việc ngăn ngừa và giảm nhẹ hậu quả Để có thể phòng tránh rủi ro hay giảm thiểu tác hại của rủi ro thì phải hiểu rõ về nó Do vậy, trước hết cần phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro và phải đặc biệt lưu ý những nguyên nhân do bản thân con người, những nguyên nhân mà con người hoàn toàn có thể chế ngự nó Và cũng cần phân tích khả năng xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng của nó, để có thể dành sự quan tâm, và huy động các nguồn lực hiệu quả để phòng và ngừa rủi ro trước khi xảy ra
Trang 261.2.2 Quy trình quản lí rủi ro:
Hình 2.20 Sơ đồ quản lí rủi ro
R = P x I [1] Trong đó
I : mức độ tác động, ảnh hưởng của sự cố (Impact)
Kế hoạch/chính sách (Định nghĩa các mục tiêu)
Nhận dạng và phân loại rủi ro
Phân tích hậu quả Phân tích tần suất
Giảm thiểu rủi ro
Thuyên chuyển rủi ro
Chấp nhận rủi ro
Cập nhật rủi ro
Trang 27Miêu tả cấp tần suất Cấp tần suất Trị trung tâm
Bảng 2.1 Ví dụ về xác suất xảy ra rủi ro trong giai đoạn thi công
[Nguồn: Søren Degn Eskesen, Per Tengborg, Jørgen Kampmann, Trine Holst Veicherts
2004, “Guidelines for tunnelling risk management: International Tunnelling Association, Working Group No 2” Tạp chí Tunnelling and Underground Space Technology]
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không mong muốn
Không mong muốn
Chắc xảy
ra 4
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không mong muốn
Không mong muốn
Chấp nhận
Ít xảy ra 3 Không
chấp nhận
Không mong muốn
Không mong muốn Chấp nhận Chấp nhận
Khó xảy ra 2
Không mong muốn
Không mong muốn Chấp nhận Chấp nhận Bỏ qua
Rất khó
xảy ra 1
Không mong muốn
Chấp nhận Chấp nhận Bỏ qua Bỏ qua
Bảng 2.2 Tiêu chí ứng phó rủi ro
[Nguồn: Søren Degn Eskesen, Per Tengborg, Jørgen Kampmann, Trine Holst Veicherts
2004, “Guidelines for tunnelling risk management: International Tunnelling Association, Working Group No 2” Tạp chí Tunnelling and Underground Space Technology]
Trang 28b) Phương pháp 2:
Tài liệu Project Risk Mangement Guideline đề nghị một phương pháp xác định mức độ rủi ro của các yếu tố rủi ro như sau:
Xác suất xảy ra (P) Mức độ ảnh hưởng ( C )
Miêu tả Cấp tần suất Miêu tả Cấp độ
Trang 29Hình 2.21 Biểu đồ ví dụ về đánh giá mức độ rủi ro (1)
[Nguồn: Dale Cooper, Stephen Grey, Geoffrey Raymond, Phil Walker “Project Risk
Management Guidelines – Managing risk in large Project and Complex Procurement” John Wiley & Sons Ltd, The Atrium, Southern Gate, Chichester, West Sussex PO19 8SQ, England]
Hình 2.21 thể hiện các đường viền của RF, qua đó đánh giá được mức độ rủi ro của các yếu tố Hoặc có thể đưa về dạng biểu đồ dưới đây để đánh giá:
Hình 2.22 Biểu đồ ví dụ về đánh giá mức độ rủi ro (2)
[Nguồn: Dale Cooper, Stephen Grey, Geoffrey Raymond, Phil Walker “Project Risk
Management Guidelines – Managing risk in large Project and Complex Procurement” John Wiley & Sons Ltd, The Atrium, Southern Gate, Chichester, West Sussex PO19 8SQ, England]
Tuy nhiên, việc phân vùng mức độ rủi ro của phương pháp này vẫn chưa rõ ràng Các đường giới hạn RF là do người quản lý quyết định Vấn đề đặt ra là mức độ rủi ro: thấp, vừa phải, cao được đánh giá theo kinh nghiệm của người quản lý mà chưa có một tiêu chí rõ ràng Vì vậy, phương pháp thứ 3 được đề nghị như sau
c) Phương pháp 3:
Trang 30Đánh giá mức độ rủi ro theo công thức sau:
Rwpi: mức độ rủi ro của gói công việc thứ i
Pij: xác suất xảy ra của rủi ro thứ j tại gói công việc thứ i
of 2005 PMI Global Congress Proceedings – Edinburgh, Scotland ]
Trang 31Bảng 2.4 Ví dụ về kết quả đánh giá mức độ rủi ro để quản lý
[ Nguồn : Carlo Rafele, David Hillson, Sabrina Grimaldi, “Understanding Project Risk Exposure Using the Two-Dimensional Risk Breakdown Matrix” Originally published as a part of 2005 PMI Global Congress Proceedings – Edinburgh, Scotland]
Trang 32Bảng 2.4 cho thấy,nếu chiếu theo hàng ngang, R1,j cho ra mức độ rủi ro của từng gói công việc Chiếu theo hàng dọc, Ri,1 cho ra mức độ rủi ro của từng loại rủi ro Từ đó, người quản lý có thể căn cứ vào “số điểm” về mức độ rủi ro để có sự quan tâm, lưu ý về các gói công việc cũng như yếu tố rủi ro có mức độ rủi ro cao
Tuy nhiên, trong một dự án có rất nhiều gói công việc, việc xác định xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng loại rủi ro ở từng gói công việc là một công việc rất khó
Vì vậy, tác giả đề nghị kết hợp hai phương pháp 2 và 3 để đánh giá mức độ rủi ro Nghĩa là, xác định mức độ rủi ro Rwpi theo công thức của phương pháp 2 (RF), và sử dụng phương pháp 3 để đánh giá rủi ro cho từng gói công việc
1.2.2.3 Ứng phó rủi ro:
Các hình thức ứng phó với rủi ro:
Loại trừ rủi ro:
Thuyên chuyển rủi ro
b) Giảm thiểu rủi ro:
Giảm thiểu rủi ro là trực tiếp giảm hậu quả của rủi ro Một số rủi ro khó tránh khỏi như rủi ro về thời tiết và rủi ro thị trường, công tác quản lí rủi ro phải đương đầu với nó Giảm thiểu rủi ro bao gồm các kế hoạch cho các tình huống bất ngờ, điều kiện và điều khoản hợp đồng, thanh kiểm tra để giải quyết các vấn đề phức tạp trong kĩ thuật và vi phạm sự an toàn
và các chương trình quản lý
c) Thuyên chuyển rủi ro:
Thuyên chuyển trách nhiệm cho một tổ chức, đối tượng sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng
về hậu quả nếu rủi ro xảy ra Tổ chức này sẽ gánh chịu những chi phí cho các tổ chức đảm
Trang 33trách rủi ro Bảo hiểm là chiến lược phổ biến trong thuyên chuyển rủi ro Hợp đồng và các điều khoản thỏa thuận là phương tiên chính để phân bổ rủi ro giữa các bên liên quan
Các điều khoản cụ thể trong hợp đồng cũng là cách để thuyên chuyển rủi ro
Mục đích là để thay thế hoặc vô hiệu hóa các nguồn rủi ro thông qua hợp đồng giữa nhà thầu và đơn vị bảo hiểm
Một nguyên tắc chung cho quản lý rủi ro là rủi ro phải được phân trách nhiệm cho những ai có khả năng quản lí rủi ro một cách tốt nhất
Quá trình phân tích rủi ro, các vấn đề phát sinh, có thể cung cấp những hướng dẫn ban đầu cho những tổ chức mà có thể quản lí rủi ro và phù hợp với hợp đồng Phân tích cũng xác định các tác động tiềm ẩn, và từ đó có thể xác định một mức giá công bằng cho việc xử lí những rủi ro
Thuyên chuyển rủi ro cần có những chiến lược ra quyết định (Hình 2.23) một cách sớm nhất trong vòng đời của dự án, nhất là trong giai đoạn chuẩn bị
Trang 34Có liên quan đến tổ chức ?
Nghiên cứu
Sự hiểu biết
về rủi ro này
Có cần tác động đến rủi ro này?
Liệu 1 danh mục rủi ro
là đủ?
Kế hoạch giảm nhẹ: Trách nhiệm
Mục tiêu Nhiệm vụ WBS
Trang 351.2.3 Cấu trúc phân rã công việc (WBS) [34]
Công việc là một bộ phận thành phần tạo nên dự án Một công việc được thực hiện và quản lí bởi một bộ phận cụ thể Đối với mỗi dự án xây dựng thường luôn có hàng trăm, hàng nghìn công việc cần phải thực hiện và quản lí để đảm bảo cho dự án hoàn thành theo yêu cầu Các câu hỏi được đặt ra với nhóm thực hiện dự án:
Những công việc gì phải được làm?
Ai sẽ thực hiện mỗi công việc?
Mỗi công việc được thực hiện trong thời gian bao lâu
Nguyên vật liệu, nguồn cung cấp và trang thiết bị yêu cầu là gì?
Chi phí cho mỗi công việc là bao nhiêu?
Hình 2.24 Các thành phần công việc
Để tránh sự lộn xộn và không tổ chức trong công trường xây dựng, cấu trúc phân nhỏ công việc (WBS) được hình thành, giúp cho nhóm thực hiện dự án có thể sắp xếp theo một trật tự hợp lý Một WBS được tạo bởi ba thành phần là: các công việc, các mức và các gói công việc Một công việc hay một hoạt động là một việc làm cụ thể trong công trường xây dựng, có thể chỉ ra một cách chính xác về thời điểm bắt đầu, nội dung cụ thể và thời điểm hoàn thành Khi đó thì WBS sẽ chia dự án thành các bộ phận công việc có thể quản lí tốt
Trang 36theo các khía cạnh về giá và chi phí, ngân sách, thời gian và tiến độ, chất lượng… Với việc phân nhỏ dự án theo WBS, chủ nhiệm dự án có thể dễ dàng giao những công việc cụ thể với trách nhiệm rõ ràng tới từng thành viên trong nhóm thực hiện dự án
Một trong những nguyên nhân dự án thất bại là một số công việc nào đó đã bị lãng quên khi dự án đang được thực hiện và sau đó chúng mới được phát hiện ra Công việc bị lãng quên có ảnh hưởng nghiêm trọng tới dự án hoặc về mặt kế hoạch làm việc hoặc là chi phí WBS là một công cụ giúp chúng ta đảm bảo rằng không có các công việc cần thiết nào
bị lãng quên do WBS đã phân nhỏ dự án và liệt kê toàn bộ công việc theo một thứ tự hợp lí Nguyên tắc để phát triển một cấu trúc WBS:
Có thể sử dụng tới 20 cấp độ
Tất cả các đường trong một WBS không cần phải đi xuống cùng một cấp độ
Một đường xuống có năm mức cấp độ, nhưng một đường khác chỉ xuống ba cấp độ Khi đạt tới điểm cho phép tự quản lý được công việc thì nên dừng lại Đừng bắt cấu trúc này đối xứng nhau
WBS không chỉ ra thứ tự công việc, trừ trường hợp các gói công việc có năm
mức cấp độ gồm những công việc phân nhỏ được giao phải hoàn thành để các công việc có thể được hoàn thành… Tuy nhiên các gói công việc phía dưới công việc phân nhỏ đó có thể được thực hiện ở chuỗi và đường song song Sự sắp xếp các chuỗi được xác định khi kế hoạch thực hiện được tạo ra
Một WBS sẽ được xây dựng trước khi lập chương trình và phân chia nguồn lực
Đầu tiên chỉ nhận diện ra các công việc, sau đó quay trở lại và quyết định ai sẽ thực hiện chúng và ước tính sẽ thực hiện trong thời gian bao lâu
WBS sẽ được xây dựng bởi những nhân viên am hiểu về công việc Tuy nhiên ý
nghĩa thực tiễn trong các phần khác nhau của WBS sẽ được xây dựng bởi nhiều nhóm thành viên và khi đó sẽ chia tách các bộ phận kết hợp Hãy nhớ rằng, quy tắc đầu tiên của việc lập
kế hoạch dự án là những người hoàn thành công việc cuối cùng phải xây dựng kế hoạch thực hiện
Phân tích dự án ở một mức độ nào đó có thể đánh giá được tính chính xác của
các yêu cầu Một trong những ưu điểm lớn của cấu trúc WBS là sự đánh giá tính chính xác
Trang 37về chi phí và thời gian cao hơn so với cái có được bằng cách so sánh đơn giản một dự án này với dự án khác
Cấu trúc WBS là bản liệt kê hoạt động Nó không phải là danh sách hỗn tạp 2) Các nghiên cứu trước đây
PGS.TS Nguyễn Bá Kế, “Một số vấn đề về đánh giá và quản lý rủi ro trong xây dựng công trình ngầm đô thị”: Định nghĩa rủi ro ở 2 mức độ: nguy cơ và rủi ro; nhận định một số nguy hiểm thường gặp đối với công trình ngầm
The Association of British Insurers The British Tunnelling Society, 2003, “The joint code of practice for Risk management Of Tunnel works In the UK”: Công tác quản lí rủi ro
ở các dự án công trình ngầm đô thị, bao gồm: vai trò của các bên tham gia dự án, công tác quản lí dự án ở các giai đoạn khác nhau của dự án
SØREN DEGN ESKESEN, PER TENGBORG, JØRGEN KAMPMANN, TRINE HOLST VEICHERTS 2004, “Guidelines for tunnelling risk management: International Tunnelling Association, Working Group No 2”: xây dựng chính sách và chiến lược quản lí rủi ro đối với các dự án công trình ngầm Nghiên cứu bàn về các vấn đề ước lượng, dự đoán nguy cơ cũng như rủi ro trong các giai đoạn:
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn dự thầu và thương thảo hợp đồng
Giai đoạn thi công xây dựng
NGUYỄN NGỌC DUY THANH 07/2009, “Các phương pháp thi công tầng hầm sâu, sự
cố và cách khắc phục” Thống kê các sự cố khi thi công tầng hầm từ khâu khảo sát, thiết kế đến khi thi công và hoàn thành công trình, đưa ra các nguyên nhân gây ra sự cố từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa
PGS.TS NGUYỄN BÁ KẾ, “Bảo vệ công trình lân cận khi xây dựng công trình ngầm” Trình bày sự ảnh hưởng đến các công trình lân cận khi thi công các công trình ngầm Đồng thời đưa ra một số giải pháp kĩ thuật để bảo vệ môi trường quanh hố đào
Trang 38 Đỗ Ngọc Anh, “Quản lí rủi ro trong xây dựng công trình ngầm” Nghiên cứu trình bày các khái niệm về rủi ro, cách đánh giá rủi ro và quy định trách nhiệm cho các bên tham gia
dự án đối với các vấn đề về rủi ro
3) Kết luận:
Chương II trình bày những vấn đề chung nhất về tầng hầm và quản lí rủi ro Trong chương này, tác giả đã chỉ rõ cấu tạo đất nền tại khu vực Tp Hồ Chí Minh ảnh hưởng như thế nào đến việc thi công tầng hầm Nội dung của chương cũng bao gồm các biện pháp thi công tầng hầm, các khái niệm về rủi ro, quản lí rủi ro và các công cụ phục vụ cho công tác quản lí rủi ro là WBS và RBS Chương tiếp theo trình bày về phân tích rủi ro
Trang 39CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
TẦNG HẦM
1 Phương pháp nghiên cứu
1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu Hình 3.1 thể hiện sơ đồ quy trình nghiên cứu Sau khi tham khảo các bài báo, nghiên cứu rủi
ro thi công tầng hầm, cộng với việc tham khảo các chuyên gia, tiến hành xây dựng bảng câu
Các bài báo, nghiên
cứu về các rủi ro, sự
cố khi thi công tầng
hầm
Nhận dạng các yếu
tố rủi ro
Các chuyên gia trong lĩnh vực QLDA và thi công tầng hầm Xây dựng bảng câu hỏi
Tiến hành khảo sát ban đầu với các chuyên gia và cá nhân
có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công tầng
hầm
Bổ sung, thay đổi nội dung bảng câu hỏi cho phù hợp với nội dung nghiên cứu
Tiến hành khảo sát, thu thập số liệu chính thức
Phân tích các yếu tố rủi ro
Xây dựng quy trình quản lí rủi ro
Trang 40hỏi dựa trên các yếu tố rủi ro tổng hợp được Sau đó, tiến hành khảo sát ban đầu với các chuyên gia, cá nhân có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lí dự án và thi công tầng hầm Tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện bảng câu hỏi và khảo sát chính thức Phân tích số liệu đánh giá về các yếu tố rủi ro Từ đó, xây dựng quy trình quản lí rủi ro trong quá trình thi công
tầng hầm.
1.2 Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập số liệu:
Trong quá trình xây dựng bảng câu hỏi, các tiêu chí cần đặt ra là:
Có hay chăng câu hỏi đã được phát biểu rõ ràng về văn phạm
Có hay chăng câu hỏi chứa đựng những nội dung đơn nghĩa
Có hay chăng nội dung câu hỏi chứa đựng các giả định định hướng sai
Có hay chăng nội dung câu hỏi chứa đựng những từ ngữ thiên lệch
Các giải pháp thay thế đã được trình bày trong câu hỏi
[Nguồn: TS Lưu Trường Văn, “Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học”]
Xây dựng bảng câu hỏi, sử dụng thang đo khoảng với 2 nội dung “xác suất xảy ra” và “mức
độ tác động” gồm 5 mức:
Đối với thang đo đánh giá “xác suất rủi ro”:
Rất khó xảy ra Rất ít khi xảy ra, các rủi ro này có thể tránh hoặc giảm một
cách hiệu quả dựa trên thực hành tiêu chuẩn 1 Khả năng thấp Xảy ra khi có sơ xuất thực hiện, có thể giảm thiểu bằng
cách kiểm soát và giám sát 2
Có thể xảy ra Có thể giảm thiểu rủi ro này, nhưng có khi cần vận hành
Khả năng cao Không thể giảm thiểu rủi ro này, nhưng quy trình khác thì