Trong những năm gần đây với xu thế toàn cầu hóa trở thành xu hướng chủ đạo thì thị trường ngày càng được mở rộng tạo cơ hội giao thương giữa các nước, mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới ngày càng sâu rộng và chặt chẽ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Đối với mỗi quốc gia Ngoại thương trở thành lĩnh vực kinh tế vô cùng quan trọng thực tế cấp thiết trên đòi hỏi Việt Nam phải tích cực chủ động tham gia hội nhập kinh tế với kinh tế khu vực và trên thế giới nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnh của nền kinh tế trong nước. Hiện nay chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt. Mạng lưới vận tải hàng không nội địa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp. Nhờ đó khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không đã tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thị trường được mở rộng, thương mại quốc tế ngày càng phát triển.Trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu,tổ chức giao nhận vận tải bằng đường hàng không tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng do tính ưu việt về tốc độ vận tải và tính an toàn cao nên vận tải hàng không vận giữ vai trò rất quan trọng. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận bằng đường hàng không đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và ở công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không nói riêng tôi đã chọn đề tài “tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không Việt Nam”,Luận văn tốt nghiệp tình hình tài chính công ty , Luận văn tốt nghiệp tình hình tài chính công ty 2020, Luận văn tốt nghiệp tình hình tài chính công ty diem cao
Trang 2TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ ĐỊA VIỆT
Chuyên ngành : Tài chính Doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn :
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập , dựa trên những kiến thức đã được học và hướng dẫn của TS.Nguyễn Hoàng Tuấn
Tác giả khóa luận tốt nghiệp(Ký và ghi rõ họ tên)
Hà Thị Hồng Vân
Trang 4FIATA Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây với xu thế toàn cầu hóa trở thành xu hướngchủ đạo thì thị trường ngày càng được mở rộng tạo cơ hội giao thương giữacác nước, mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới ngày càng sâu rộng
và chặt chẽ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển Đối với mỗi quốcgia Ngoại thương trở thành lĩnh vực kinh tế vô cùng quan trọng thực tế cấpthiết trên đòi hỏi Việt Nam phải tích cực chủ động tham gia hội nhập kinh tếvới kinh tế khu vực và trên thế giới nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnhcủa nền kinh tế trong nước
Hiện nay chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh
tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng đã cónhững bước tiến nhảy vọt Mạng lưới vận tải hàng không nội địa được phủkín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp Nhờ đó khối lượnghàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không đã tăng lên đáng kể, kim ngạchbuôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thị trườngđược mở rộng, thương mại quốc tế ngày càng phát triển.Trong hoạtđộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu,tổ chức giao nhận vận tải bằngđường hàng không tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng do tính ưu việt về tốc độvận tải và tính an toàn cao nên vận tải hàng không vận giữ vai trò rất quantrọng
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận bằngđường hàng không đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung
và ở công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không nói riêng tôi đã chọn đề tài
“tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu bằng đường hàngkhông tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không Việt Nam”
Trang 62. Mục tiêu nghiêm cứu
Hệ thống hóa lại các nội dung lý luận và phân tích về tổ chức giao nhận
và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không qua đó nghiêmcứu về thực trạng tổ chức giao nhận và vận tải tại công ty TNHH tư vấn kỹthuật hàng không Việt Nam, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảthực hiện tổ chức giao nhận và vận tải tại công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiêm cứu của đề tài là tổ chức giao nhận và vận tải hànghóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Phạm vi nghiên cứu: những vấn đề chung về tổ chức giao nhận và vậntải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàngkhông Việt Nam từ 2017 đến 2020
4. Phương pháp nghiêm cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận biện chứng,phù hợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của nhànước trong việc xây dựng và hoàn thiện quá trình thực hiện thủ tục hải quanđối trong lĩnh vực xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa
Sử dụng kết hợp giữa các phương pháp: tổng hợp, so sánh, phân tích,thống kê, đối chiếu và dự đoán để giải quyết những vấn đề mục tiêu đã đượcxác định
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục danh mục tài liệu tham khảo luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
Trang 7Chương 2: Thực trạng thực hiện tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH tư vấn
kỹ thuật hàng không Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức giao nhận và vận tảihàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH tưvấn kỹ thuật hàng không Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 1.1.Tổng quan về tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở cácquốc gia khác nhau Để hàng hóa từ người bán đến tay người mua phải thôngqua vận tải hàng hóa quốc tế Giao nhận là một khâu quan trọng trong vận tảihàng hóa quốc tế Vậy giao nhận là gì?
1.1.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải vận chuyển đến nhiều nước
khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua Trong trường hợp đó,nghiệp vụ giao nhận là tổ chức việc di chuyển và thực hiện các thủ tục liênquan đến việc vận chuyển
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA,dịch vụ giao nhận được định nghĩa là “bất cứ loại dịch vụ nào liên quan đếnvận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóacũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến dịch vụ trên kể cả các vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán,thu thập chứng từ liên quan đếnhàng hóa”
Theo điều 163 luật Thương mại Việt Nam : “Dịch vụ giao nhận hàng hóa
là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhậnhàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển , lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ
và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác
Trang 9của chủ hàng , của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác(gọichung là khách hàng ).”
Như vậy, về cơ bản giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc cóliên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơigửi hàng ( người gửi hàng ) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng )
Giao nhận và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là tập hợp cácnghiệp vụ liên quan đến qúa trình vận tải hàng không nhằm thực hiện việc dichuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng Giao nhận và vận tảibằng đường hàng không thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giảiquyết các thủ tục liên quan đến qúa trình chuyên chở hàng hoá bằng đườnghàng không
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
Giao nhận vận tải hàng không có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế thếgiới nói chung và TMQT nói riêng.Vận tải hàng không chiếm 20%-30% tổngkinh ngạch của buôn bán quốc tế, nhưng chỉ chiếm khoảng 1% tổng khốilượng hàng hóa chuyên chở quốc tế Đây là phương thức mà hàng đượcchuyển bằng máy bay chở hàng chuyên dụng ( Cargo Aircraft/ Freighter),hoặc chở trong phần bụng của máy bay hành khách (Passenger Plane)
Vận tải hàng không chiếm vị trí số một trong chuyên chở hàng hóa cầngiao khẩn cấp, dễ thối, hàng cứu trợ khẩn cấp,súc vật hoang dã và loại hàngnhạy cảm với thời gian
Vận tải hàng không có vị trí quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa cácnước, là cầu nối giữa các nền văn hóa của các dân tộc, là phương tiện chínhtrong du lịch quốc tế
Trang 10Vận tải hàng không có những đặc điểm chung của một phương thức vậntải, ngoài ra còn có các đặc trưng riêng sau:
Thứ nhất, tuyến đường trong vận tải hàng không cao, thời gian vận
chuyển ngắn Tốc độ vận tải hàng không gấp 27 lần vận tải đường biển, 10 lầnoto và 8 lần tàu hỏa Trung bình máy bay chở hàng hoặc chở khách có tốc độbình quân vào khoảng 800-1000km/h, rất cao so với các phương thức phổbiến khác như tàu biển(12-25 hải lí/giờ) Tàu hỏa(ở Việt Nam chỉ khoảng 60-80km/h)
Thứ hai, vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao, không
cho phép sai sót dù cho nhỏ nhất Vận tải hàng không đáp ứng được các nhucầu đặc biệt về chính trị, xã hội … trong từng thời điểm mà không phươngthức vận tải nào đáp ứng được,như viện trợ khẩn cấp để cứu đói, bão, độngđất…
Thứ ba, vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn chất
lượng nâng cao hẳn so với các phương thức vận tải khác và được đơn giảnhóa các về thủ tục, giấy tờ do máy bay bay thẳng, ít qua các trạm kiểm tra,kiểm soát…
1.1.3.Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mởrộng giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận vàvận tải hàng không ngày càng có vai trò quan trọng và nó có những vai trò nổibật sau đây:
Một là,Giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường hàng không không bị cản
trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy, do đó có thể kết nốiđược gần như các quốc gia trên thế giới
Trang 11Hai là,dịch vụ nhanh chóng đúng giờ , nhờ vào tốc đọ vận chuyển nhanh
vì vậy phù hợp với việc giao nhận và vận tải hàng hóa có giá trị cao hoặc dễ
hư hỏng Bên cạnh đó, giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hỏng hàng , đổ vỡhay trộm cắp vặt gây ra
Ba là, Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương
thức vận chuyển khác Phí lưu kho thường tối thiểu do đặc tính hàng hóa vàtốc độ xử lí thủ tục nhanh chóng
1.1.4 Người giao nhậntrong giao nhận vận tải hàng hóa bằngđường hàng không
1.1.4.1 Khái niệm của người giao nhận
Người chuyển chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích củangười ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Ngườigiao nhận cũng đảm nhiệm thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồnggiao nhận như: bải quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểmhóa,
Theo luật 164 Luật Thương Mại Việt Nam năm : Người giao nhận làthương nhân có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh về dịch vụ giao nhậnhàng hóa
Người giao nhận có thể là chủ hàng khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhậncông việc giao nhận hàng hóa của mình, có thể là đại lý hàng hóa , công tyxếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kì người nàokhác có đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Vậy người giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủhàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng, lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là ngườivận tải, có thể sử dụng thuê mướn người vận tải hoặc trực tiếp tham gia vận
Trang 12tải Nhưng anh taký hợp đồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là người giaonhận chứ không phải người vận tải.
Ở các nước khác nhau tên người giao nhận có khác nhau nhưng đều cóchung một tên giao dịch quốc tế là người giao nhận hàng hóa quốc tế( international freight forwarding ) và cùng làm dịch vụ giao nhận
Do chưa có luật lệ quốc tế quy định về địa vị pháp lý của người giaonhận nên ở các nước khác nhau thì địa vị pháp lý của người giao nhận khácnhau Theo các nước sử dụng luật Common law: Người giao nhận có thể lấydanh nghĩa của người ủy thác (người gửi hàng hay người giao nhận ) thì địa vịngười giao nhận dựa trên khái niệm về đại lý Hay có thể đảm nhiệm vai tròcủa người ủy thác, tự chịu trách nhiệm trong quyền hạn của chính mình.Theocác nước sử dụng luật Civil law: có quy định khác nhau nhưng thông thườngngười giao nhận lấy danh nghĩa của người giao dịch cho công việc của người
ủy thác, họ vừa là người ủy thác, vừa là đại lý
1.1.4.2 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngày nay cùng với sự mở rộng trong thương mại quốc tế thì các phươngthức vận tải ngày càng phát triển, người giao nhận không chỉ làm đại lý,người nhận ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóng vai trò như mộtvai chính – người chuyên chở Người giao nhận đã đóng vai trò:
Một là môi giới hải quan: người giao nhận thay mặt người xuất khẩu
hoặc người nhập khẩu làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan
Hai là đại lý: Người giao nhận đóng vai trò như một đại lý của người
chuyên chở đểthực hiện các hoạt động khác nhau như: nhận hàng, giao hàng,lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho, trên cơ sở hợp đồng ủy thác
Ba là người gom hàng: người chuyển chở đóng vai trò là đại lý hoặc
người chuyên chở Đặc biệt là không thể thiếu trong vận tải container nhằm
Trang 13thu gom hàng lẻ thành hàng nguyên để tân dụng sức chở của container vàgiảm cước vận tải.
Bốn là người chuyển chở: Trong nhiều trường hợp người giao nhận
đóng vai trò là người chuyển chở hoặc trong trường hợp người giao nhậncung cấp vận tải đa phương thức
1.1.4.3 Phạm vi và trách nhiệm của người giao nhận
⮚ Phạm vi của người giao nhận:
Thường thì người giao nhận sẽ thay mặt người gửi hàng hoặc người nhậnhàng thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn Người giaonhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thông qua những đại lý mà họ thuê,những dịch vụ này bao gồm:
Một là,thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu):Theo những chỉ dẫn
của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:
- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thíchhợp, lưu cước với người chuyên chở đã chọn lọc
- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan như: biên lai nhận hàng,chứng từ vận tải,…
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luậtpháp của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu,nước nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải hàng hoá, cũng như chuẩn bịcác chứng từ cần thiết
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao chongười giao nhận)
- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá
- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần)
Trang 14- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khuvực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện
hệ với người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có)
- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mấtmát hay tổn thất của hàng hoá
Hai là,thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu): Theo những chỉ
dẫn giao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ khingười nhận hàng lo liệu vận tải hàngtrong trường hợp người nhập khẩu chịutrách nhiệm về chi phí vận chuyển
- Nhận hàng và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyểnhàng hóa
- Nhận hàng của người vận tải và thanh toàn cước nếu cần
- Khai báo hải quan và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệphí khác liên quan
- Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng
- Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với ngườichuyên chở về những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
⮚ Trách nhiệm của người giao nhận:
● Khi là đại lý của chủ hàng
Trang 15Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu tráchnhiệm về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa dù đã có hướng dẫn+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế+ Những thiệt hại về người và tài sản của người thứ ba mà người giaonhận gây nên
Khi là người chuyên chở
Khi là người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầuđộc lập, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu, vàphải chịu trách nhiệm về hành vi của người chuyên chở, của người giao nhậnkhác mà người giao nhận thuê để thực hiện hợp đồng giao nhận hàng hóa Khingười giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưukho hay phân phối, thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyênchở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện củamình
Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát,
hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
+ Do lỗi của khách hàng hoặc do người được khách hàng ủy thác
+ Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hơp
+ Do bản chất của hàng hóa
+ Do chiến tranh, đình công
Trang 16+ Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng
lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ màkhông phải do lỗi của mình
1.2 Chứng từ trong giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
1.2.1 Khái niệm của chứng từ trong giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
Vận đơn đường hàng không (AWB-AirwayBill): là chứng từ do
cơ quan vận tải hàng không cấp cho người gửi hàng để xác nhận đã nhận hàng
để chở Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa và là bằngchứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hóa bằng máy bay, vềđiều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hóa vận chuyển
Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau: là bằngchứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở vàngười gửi hàng, là bằng chứng của người chuyên chở hàng không đã nhậnhàng, là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàngkhông, là chứng từ kê khai hải quan của hàng hóa, là hướng dẫn cho nhânviên hàng không trong qua trình phục vụ chuyên chở hàng hóa
Không giống như trong vận tải đường biển, trong vận tải đườnghàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch được, hay nóicách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa nhưvận đơn đường biển thông thường Nguyên nhân cúa điều này là do tốc độvận tải hàng không rất cao , hành trình của máy bay thường kết thúc và hànghóa được giao ngay ở nơi đến một thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từhàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của
Trang 17người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhậpkhẩu Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chứcnăng sở hữu hàng hóa
Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể
do người khác không phải do hãng hàng không phát hành
1.2.2 Phân loại vận đơn hàng không
❖ Căn cứ vào người phát hành, vận đơn hàng không được chia làm hai loại là:
Một là,vận đơn của hãng hàng không ( Airline airway bill): Vận đơn này
do hãng hãng hàng không phát hành,trên vận đơn có ghi biểu tượng và mãnhận dạng của người chuyên chở( Isuing carrier indentification)
Hai là,vận đơn trung lập( Neutral airway bill): Loại vận đơn này do
người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành, trên vận đơnkhông có biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở hay người giaonhận phát hành
❖ Căn cứ vào việc gom hàng,vận đơn chia làm hai loại:
Một là, vận đơn chủ( Master airway bill-MAWB): Là vận đơn do
người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng
ở sân bay đích Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa chuyên chởhàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận giữa người chuyênchở và người gom hàng
Hai là, vận đơn của người gom hàng( House airway bill-HAWB): là
vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ đểcác chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến Vận đơn này dùng để điềuchỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ và dùng để nhậnhàng hóa giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ
Trang 18Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung quá trình gom hàng tronglĩnh vực hàng không như sau: Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vậnđơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau đó chia lẻ hàng,giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính mìnhphát hành khi nhận hàng từ đầu đi
1.2.3 Các chứng từ khác
Vận đơn thứ cấp (HAB-House Airwaybill)
Giấy chứng nhận xuất xứ: là chứng từ ghi nơi sản xuất cuarhangf hóa dongười xuất khẩu kê khai, được ký và được cơ quan có thẩm quyền của nướcxuất khẩu xác nhận
Hóa đơn thương mại: Là một chứng từ thương mại được phát hành bởingười bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người muahang hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theonhững điều kiện cụ thể
Bản lược khai hàng hóa: Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hóa chuyênchở Lược khai hàng hóa do người giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻgửi chung một vận đơn( trường hợp gom hàng)
Bản kê khai chi tiết hàng hóa (Packing list) là bảng khai chi tiết về hànghóa của người gửi hàng, nhiều khi người ta dùng phiếu đóng gói thay bản kêkhai chi tiết
1.3 Cơ sở lí luận về tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu bằng đường hàng không
1.3.1 Khái niệm tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
Giao nhận và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là tập hợp cácnghiệp vụ liên quan đến qúa trình vận tải hàng không nhằm thực hiện việc di
Trang 19chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng Giao nhận và vận tảibằng đường hàng không thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giảiquyết các thủ tục liên quan đến qúa trình chuyên chở hàng hoá bằng đườnghàng không
Vận tải đường hàng không so với vận tải đường biển thì vận tải hàng
không sẽ ít thông dụng hơn Bởi loại hình này hạn chế về chủng loại cũng nhưkhối lượng, kích cỡ của hàng hóa Thông thường chỉ phù hợp với vận chuyểnhàng nhỏ lẻ, hàng nhẹ, hàng có giá trị cao, bưu kiện, thư tín hoặc các mặthàng có yêu cầu thời gian giao hàng gấp rút Chi phí cũng cao hơn so với giaonhận vận tải đường biển Tuy nhiên trên quốc tế, đây được xem là thị trườnghấp dẫn và tiềm năng bởi các ưu điểm nhưng nhanh nhóng và an toàn
1.3.2 Cơ sở pháp lí trong tổ chức giao nhận và vận tải quốc tế bằng
đường hàng không
1.3.2.1 Các nguồn lực điều chỉnh
Chuyên chở hàng hóa và hành khách bằng đường hàng khôngquốc tế được điều chỉnh bằng các Công ước, Quy tắc, Nghị định thư về vậntải hàng không quốc tế, Cụ thể đó là:
Công ước Vác-xa-va 1929: Đây là một công ước quốc tế chủ yếu về vậntải hàng không quốc tế, được ký kết tại Vác-xa-va năm 1929
Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-xa-va 1929: ký kết tại Hague ngày28/9/1955 nên gọi tắt là Nghị định thư Hague 1995
Công ước bổ sung Công ước Vác-xa-va để thống nhất một số quy tắclien quan tới vận tải hàng không quốc tế được thực hiện bởi một người kháckhông phải là người chuyên chở theo hợp đồng: được ký kết tại Guadalajarangày 18/9/1961 nên gọi là công ước Guadalajara 1961
Nghị định thư bổ sung số 1: được ký kết tại tành phố Montreal ngày25/9/1975 nên gọi tắt là nghị định thư Montreal 1975 số 1
Trang 20Nghị định thư bổ sung số 2 : được ký kết tại thành phố Montreal ngày25/9/1975 nên gọi tắt là nghị định thư Montreal 1975 số 2
Các công ước hiệp định, Nghị định thư nói trên chủ yếu sửa đổi về giớihạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng hóa đối với tai nạnhành khách, hành lý và thời gian thông báo tổn thất, khiếu nại người chuyênchở hàng không
1.3.2.2 Trách nhiệm của người chuyên chở đường hàng không đối với hàng hóa
Thời hạn trách nhiệm: người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hànghóa trong quá trình vận chuyển bằng máy bay Vận chuyển hàng hóa bằngmáy bay bao gồm giai đoạn mà hàng háo nằm trong sự bảo quản của ngườichuyên chở ở trong cảng hàng không, trong máy bay và bất kỳ nơi nào, nếuphải hạ cánh ngoài cảng hàng không Vận chuyển hàng hóa bằng máy baykhông bao gồm vận chuyển đường bộ, đường biển, đường song trừ phi nhằmthực hiện hợp đồng vận tải hàng không có chuyển tải
Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định tương tự như các Côngước quốc tế.Quá trình vận chuyển hàng hóa bằng máy bay được tính từ khingười gửi hàng giao hàng hóa cho người vận chuyển tới khi người vậnchuyển trả hàng xong cho người có quyền nhận hàng
Cơ sở trách nhiệm : Người chuyên chở hàng không chịu trách nhiệm vềthiệt hại khi hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt hay bị châm giao hàng( sau 7ngày, kể từ ngày lẽ ra hàng hóa phải tới hoặc người chuyên chở tuyên bố hàng
bị mất, thì người nhận hàng có quyền kiện người chuyên chở Điều 13 Mục 3của Công ước Vác-xa-va1929) Người chuyên chở được miễn trách nhiệmnếu chứng minh được rằng anh ta và đại lý đã áp dụng mọi biện pháp cầnthiết hoặc không thể áp dụng được những biện pháp nhưu vậy để tránh thiệt
Trang 21hại Người chuyên chở cũng được miễn trách nhiệm nếu chứng minh đượcthiệt hại trong việc hoa tiêu, chỉ huy bay, vận hành máy bay.
Tại Việt Nam, người vận chuyển chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏngcúa hàng hóa và chậm giao hàng Người vận chuyển được miễn trách nhiệmđối với mất mát hư hỏng hàng hóa hoặc chậm giao hàng trong các trường hợpsau: Do đặc tính tự nhiên hay khuyết tật vốn có uẩ hàng hóa , do cưỡng chếcủa chính phủ và tòa án; do xung đột vũ trang, do lỗi của chủ hàng hay người
áp tải của chủ hàng…
Giới hạn trách nhiệm: trách nhiệm của người chuyên chở đối với hànghóa được giới hạn bằng số tiền 250 Fr Vàng/1kg theo Công ước Vác-xa-va
và Nghị định thư Hague Theo hiệp định Montrael 1966 giới hạn trách nhiệm
là 9,07 USD/ 1pound, tương đương với 20 USD/1kg Nếu hàng hóa đã kêkhai gía trị ở nới giao hàng cho người chuyên chở, thì giới hạn trách nhiệm làgiá trị đã kê khai trừ khi người chuyên chở thì giới hạn giá trị trách nhiệm làgiá trị dã kê khai, trừ khi người chuyên chở chứng minh được giá trị đã kêkhai lớn hơn giá trị thực sự của hàng hóa Theo nghị định thư Guatemala,giưới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa là 250Fr.vàng/1kg
Theo Nghị thư Montrael năm 1975 số 1,2,3,4 giới hạn trách nhiệm củangười chuyên chở đối với hàng hóa là 17 SDR/1kg
Luật hàng không dân dụng Việt Nam cũng quy định trong trường hợpvận chuyển có kê khai giá trị của hàng hóa thì giưới hạn là giá trị đã kê khai
và cước phí vận chuyển đến nơi đến Trong trường hợp vận chuyển không kêkhai giá trị, giới hạn trách nhiệm bằng giới hạn quy định trong các công ướcquốc tế mà Việt Nam tham gia, nhưng vẫn chưa quy định rõ là bao nhiêu vàViệt Nam cũng chưa tham gia công ước quốc tế nào, trừ tham gia tổ chứcICAO Theo điều lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế Vietnam Airlines năm 1993,
Trang 22quy định giưới hạn trách nhiệm là 20 USD/1kg nhưng không vượt quá giá trịcủa hàng hóa tại nơi đến
1.3.3 Nội dung tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không.
1.3.3.1 Xác định các loại cước phí trong giao nhận, vận tải bằng đường hàng không
Theo Giáo trình “ Giao nhận vận tải quốc tế” của TS Nguyễn Thị KimOanh và TS Thái Bùi Hải An ( 2019,tr137) gồm một số các loại cước phítrong giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường hàng không là:
Cước hàng bách hóa( General Cargo Rate-GCR): cước hàng bách hóađược coi là mức cước cơ bản, tính cho lô hang không được hưởng bất kỳkhoản ưu đãi hay giảm giá cước nào từ người vận chuyển GCR dùng làm cơ
sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng Cước hàng báchhóa thường được tính theo từng mức trọng lượng hàng hóa: đến 45kg, từ 45-100kg, từ 100-250kg,từ 250-500kg, từ 500-1000kg,từ 1000-2000kg…
Cước tối thiểu(Minimum Rate-MR): là mức thấp nhất mà người vậnchuyển hàng không chấp nhận khi vận chuyển một lô hàng Đó là chi phí cốđịnh cúa một hãng vận chuyển nên nếu cước thấp hơn thì không hiệu quả, và
họ chẳng muốn nhận làm gì.Thực tế khi tính cước bao giờ cũng cao hơn hoặcbằng tối thiểu Cước tối thiểu do IATA quy định trong TACT
Cước đặc biệt (Special Cargo Rate-SCR): thường thấp hơn cước GCR và
áp dụng cho hàng hóa đặc biệt thông thường trên những tuyến đường nhấtđịnh Mục đích là để chào giá cạnh tranh nhằm cho phép sử dụng tối ưu khảnăng chuyên chở của hãng hàng không
Cước thống nhất(Unified Cargo Rate): là cước áp dụng khi hàng hóachuyên chở qua nhiều chặng, người chuyên chở chỉ áp dụng một giá cước dù
Trang 23giá cước chuyên chở phải áp dụng cho các chặng là khác nhau Cước này cóthể thấp hơn tổng tiền cước mà chủ hàng phải trả riêng cho từng ngườichuyên chở.
Cước gửi hàng nhanh(Priority rate): còn gọi là cước ưu tiên, hàng được
ưu tiên chuyển nhanh hơ, nên cước phí thường cao hơn 30-40%, thuộc diệndắt nhất trong các loại cước gửi hàng bằng máy bay Cước này thường bằng130-140% của cước GCR
Cước hàng gộp(Group Rate): là cước áp dụng cho những khách hàngthường xuyên gửi hàng nguyên cả Container hay Pallet( thường là đại lý hayngười gom hàng hay người giao nhận)
Cước container( Container rate): sẽ áp dụng mức cước thấp hơn cho cácloại hàng được đóng trong container hàng không( khác với loại containerđường biển)
Cước phân loại hàng ( Class Rate/ Commodity Classification CR/CCR): được tính trên cơ sở 0% so với cước hàng bách hóa, áp dụng đốivới những mặt hàng không có cước riêng trên một số tuyến nhất định Ápdụng đối với hàng hóa đã được phân loại thành các nhóm nhất định, chẳnghạn như hàng có giá trị, các loài động vật sống, sách, báo, hành lý…
Rate-Cước cho mọi loại hàng ( Freight All Kind- FAK): là mức cước áp dụngchoc hung mọi loại hàng hóa xếp chung trong một Container
Cước ULD (ULD Rate): là cước tính cho hàng hóa chuyên chở trong cácULD Cước này thấp hơn cước hàng rời, khi tính chỉ căn cứ vào loại hàng và
số lượng ULD, không căn cứ vào hàng hóa ( số lượng và chủng loại hàng)Cước hàng chậm: là cước tính cho lô hàng gửi chậm, cước này thườngthấp hơn cước hàng gửi nhanh và hàng thông thường
Khi vận chuyển hàng bằng máy bay, ngoài trả cước phí hàng không, chủhàng còn phải trả một số khoản phí khác như: DO(Delivery oder), handling,
Trang 24lệ phí sân bay…Những khoản này chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng cướcphí chuyên chở.
⮚ Cách tính cước vận chuyển hàng không
Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cướcthống nhất Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế-IATA đã có quy định về quytắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT
● Cước tính theo giá trị đối với hang hóa có giá trị cao trên một đơn
vị trọng lượng hoặc đơn vị thể tích
Tổng tiền cước được tính bằng cách: nhân số đơn vị hàng hóa chịu cướcvới mức cước Tuy nhiên tiền cước không được nhỏ hơn cước tối thiểu dã quyđịnh
Công thức tính cước như sau:
Cước hàng không= Đơn giá cước x Khối lượng tính cước
Nhìn công thức có thể thấy: để tính số tiền cước cho mỗi lô hàng cầnquan tâm tới hai đại lượng: Đơn giá và Khối lượng
Đơn giá cước: là số tiền phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tínhcước.Các hãng hàng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảngkhối lượng hàng
Khối lượng tính cước: là khối lượng thực tế hoặc khối lượng thể tích củahàng hóa chuyên chở tùy theo số nào lớn hơn
Trang 25Với số đo thể tích theo centimet khối thì công thức là:
Khối lượng thể tích= Thể tích hàng:6000Nếu đơn vị đo tính bằng inch,pound thì công thức có thay đổi, tuy nhiên
do ở Việt Nam chúng ta dùng hệ mét, nên chúng ta chỉ sử dụng một công thứcnêu trên Ngoài ra, các hãng chuyển phát nhanh dùng công thức riêng
Lý do cần phải sử dụng hai loại khối lượng trên là vì khả năng chuyênchở của máy bay có hạn và bị khống chế bởi khối lượng và dung tích sử dụng
để chở hàng Hãng hàng không sẽ tìm cách để tối đa lợi ích thu về nên sẽ tínhcước theo khối lượng hoặc khối lượng hoặc khối lượng quy đổi, tùy theoloaijhàng nặng hay nhẹ Khối lượng quy đổi từ thể tích là nhằm tới những loạihàng cồng kềnh, có thể tích lớn
1.3.3.2 Quy trình tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
❖ Quy trình tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không
Bước 1:Tiếp nhận yêu cầu, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thươngSau khi tìm được khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận vàvận tải hàng háo bằng đường hàng không bộ phận khách hàng sẽ tiến hànhxác nhận, tìm hiểu thông tin về hàng hóa như : tên hàng, số lượng, địa điểm,thời gian giao hàng… Nội dung chi tiết được 2 bên đàm phán và thống nhấtcho phù hợp với nhu cầu thực tế.về các mức giá phù hợp, thời gian giao hàngước tính và cuối cùng tiến hành kỹ kết hợp đồng
Bước 2 tiếp nhận hàng của khách hàng
Ở bước này, phòng kinh doanh sẽ điều phương tiện vận tải va nhân viênđến nơi gửi hàng, tùy vào đặc ddierm hàng hóa mà điều chuyển phương tiện
Trang 26vận chuyển hợp lý Sau khi xếp hàng lên phương tiện vận tải người đại diện
sẽ kỹ biên bản giao nhận hàng hóa tại nơi nhận
Theo lịch trình đã thỏa thuận, người gửi hàng giao hàng cho ngườichuyên chở, kèm theo chỉ dẫn cần thiết để người họ giao cho hãng hàngkhông Forwarder cấp cho người gửi hàng giấy chứng nhận đã nhận hàng, xácnhận về việc họ đã thực sự nhận được lô hàng để vận chuyển
Bước 3 Làm thủ tục hải quan
Đối với hàng nhập khẩu
Trên cơ sở hợp đồng ủy thác của chủ hàng, người giaonhaanjchuẩn bị bộ chứng từ giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục xuấtkhẩu Bộ chứng từ xuất khẩu thường gồm
Giấy phép xuất khẩu, nếu hàng thuộc diện phải xin phép (Export Permit)Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List)
Bản lược khai hàng hóa( Manifest) do người giao nhận lập khi họ gomnhiều lô hàng lẻ gửi chung cùng một vận đơn chủ(MAWB)
Giấy chứng nhận xuất xứ( Certificate of Origin)
Cùng với bộ chứng từ này, người giao cũng tiến hành làm thủ tục hảiquan cho hàng nhập khẩu
Sau khi hoàn tất thủ tục với hải quan, sân bay, hãng hàng không, ngườigiao nhận sẽ phát hành vận đơn hàng không và gửi kèm theo hàng hóa bộchứng từ cần thiết có liên quan, theo yêu cầu của người mua- quy định tronghợp đồng mua bán Bản gốc AWB số 3 giao lại cho người gửi hàng,cungfthoong báo cước+ phí có liên quan để người gửi hàng thanh toán
Người gửi hàng nhận được AWB thì báo cho người mua hàng về việc đãchuyển hàng, kèm theo file mềm AWB để chuẩn bị hồ sơ đầu nhập khẩu
Đối với hàng xuất khẩu Forwarder nhận hàng, làm thủ tục xuất khẩu:
Trang 27Tại nước xuất khẩu, người giao nhận làm các thủ tục và nghiệp vụcần thiết như: Nhận hàng tại kho người xuất khẩu, vận chuyểnđến sân baygiao cho hãng hàng không, làm thủ tục hải quan xuất khẩu, cấp cho ngườixuất khẩu các giấy tờ cần thiết, giấy chứng nhận dã nhận hàng, lưu kho, vậnchuyển.
Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, sân bay, hãng hàng không, ngườigiao nhận sẽ phát hành Vận đơn hàng không và gửi kèm theo hàng hóa bộchứng từ liên quan Bản gốc AWB số 3 giao lại cho người gửi hàng, cùngthông báo cước+ phí có liên quan(nếu có) để người gửi hàng thanh toán
Bước 4 Hãng hàng không chuyển hàng về đích
Đây là khâu dịch vụ của hãng hàng không Họ sẽ dùng máy bay đểchở hàng từ cảng xếp hàng đến sân bay đích, trong nhiều trường hợp có thểcần vận chuyển hàng tại sân bay chung chuyển Hàng có thể được vận chuyểnbằng máy bay chở hàng chuyên dụng hoặc chở hàng trong khoang hàng củamáy bay chở khách, cùng khoang với hàng ký gửi
Khi nhận hàng lên máy bay, hãng hàng không sẽ dự báo dự kiếnthời gian đến sân bay, để người giao nhận biết và thông báo cho người nhậnhàng chuẩn bị thủ tục cần thiết
Bước 5 bốc dỡ hàng đến nơi vận chuyển đến nơi nhận
Tại cảng hàng không, đại lí của người chuyên chớ sẽ liên hệ phối hợpvới người nhập khẩu để làm các thủ tục liên quan đến hãng hàng không, sânbay, hải quan , thuế… mục đích là để làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng Saukhi xong thủ tục, forwarder bố trí phương tiện để giao hàng cho người muahàng tại kho của họ
Bước 6 Thu phí dịch vụ
Bước cuối cùng là kết thúc hợp đồng theo lô và thanh toán tiền cước phívận tải của hàng hóa đó
Trang 28Với quy trình giao nhận và vận tải hàng hóa khép kín như trên, kháchhàng sẽ không phải lo lắng hàng hóa của mình sẽ bị thất lạc, hư hỏng hoặcđến nơi giao nhận trễ hẹn.
1.4 Các tiêu chí đánh giá về chất lượng hoạt động tổ chức giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường hàng không
Với sự phát triển của dịch vụ giao nhận vận tải nên các công ty giaonhận và vận tải càng phải nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận và vận tải,dưới đây là các tiêu chí nằm phản ảnh chất lượng hoạt động tổ chức giao nhận
và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Độ chuyên nghiệp: là trình độ chuyên môn của nhân viên để thực hiện
dịch vụ và năng lực của họ để thuyết phục được khách hàng tin tưởng dịch vụ
Năng lực phục vụ thể hiện ở một số điểm như : phục vụ nhanh chóng, sẵn
sang giúp đỡ khách hàng, phục vụ chu đáo, tác phong lịch sự, nhã nhặn, trảlời yêu cầu thỏa đáng, cung cấp chứng từ nhanh chóng chính xác, và có kiếnthức tốt về nghiệp vụ giao nhận và vận tải hàng hóa
Độ hữu hình: là hiện diện của điều kiện làm việc, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, con người, các phương tiện thông tin được sử dụng để cung cấp dịch
vụ , giúp kích thích sự nhận biét của khách hàng, và độ hữu hình được thểhiện ở một số điểm như: thiết bị sẵn sang, thiết bị thực hiện tốt, phương tiệnvận chuyển, xe, nhà kho, công nghệ hiện đại
Độ đa dạng: là những chính sách mà công ty đã đưa ra nhằm để cải thiện
cho hoạt động giao nhận vận tải hàng không để đưa ra chính sách phù hợpcạnh tranh với thị trường như mức giá phù hợp, giá cước cạnh tranh, giá cướcphù hợp, chính sách giá tốt và sản phẩm đa dạng
Trang 29Độ đáp ứng: là sự sẵn sang đáp ứng khách hàng, phản hồi khách hàng
một cách nhanh chóng các vấn đề về dịch vụ, giao hàng đúng nơi đúng lịch,giải quyết khiếu nại của khách hàng và những thông báo khi có sự thay đổi
Độ tin cậy: là khả năng cung cấp thông tin chính xác và thực hiện lời hứa
dịch vụ đưa ra Chúng ta đánh giá độ tin cậy của một doanh nghiệp dựa trênmức độ chậm chễ, thương hiệu và thời gian giao hàng đúng lịch trình
Việc đánh giá chất lượng hoạt động tổ chức giao nhận và vận tải hànghóa XNK tại Công TNHH Tư Vấn Kỹ Thuật Hàng Không sẽ được dựa trên 5tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ trên nhằm mục địch rút ra những điểmmạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm mạnh, điểm yếu đó, từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hànghóa XNK tại Công ty trong thời gian tới
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
1.5.1 Các nhân tố khách quan
Thứ nhất là chính sách Nhà nước về xuất nhập khẩu
Chính sách của Nhà nước là một trong những nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế trên cả hai mặt tích cực và tiêucực Chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước, trong đó có Nghị định57/CP của Chính phủ cho phép mọi doanh nghiệp có quyền xuất nhập khẩutrực tiếp đã khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực ngoạithương, góp phần làm tăng sản lượng hàng hoá giao nhận Song phần lớnhàng hoá lại là những lô hàng lẻ, để thuận tiện cho việc chuyên chở cần phảigom hàng, khi đó dịch vụ kinh doanh kho và gom hàng sẽ phát triển Tuynhiên bên cạnh đó, chính sách khuyến khích xuất khẩu sẽ làm tăng số lượng
Trang 30các hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu, dẫn đến giảm kết quả giao nhận Cònchính sách hạn chế nhập khẩu lại làm giảm lượng hàng hoá nhập khẩu chonên dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu cũng giảm Nhưng chính sách này lạitạo cơ hội cho ngành kinh doanh, đặc biệt là kho ngoại quan phát triển dohàng nhập khẩu phải chờ để làm thủ tục nhập khẩu.
Thứ hai là quy định của luật pháp đối với hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế
Vì đây là hoạt động thương mại quốc tế nên việc giao nhận hàng hoá sẽphải chịu ràng buộc của luật pháp ở nước có người mua, luật pháp ở nước cóngười bán, hoặc của một nước thứ ba có liên quan và chịu sự ràng buộc củacác thông lệ quốc tế trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá quốc tế
Thị trường hàng hoá dịch vụ giao nhận vận tài cũng là thị trường hànghoá trong nền kinh tế quốc dân nên sẽ chịu ảnh hưởng bởi đường lối phát triểnthị trường và cơ chế thị trường của nhà nước Mỗi quốc gia có đường lối pháttriển kinh tế khác nhau, thể chế chính trị khác nhau và do vậy quan điểm vềphát triển, định hướng thị trường sẽ có những khác nhau và trong đó nó sẽ ảnhhưởng đến sự phát triển của thị trường dịch vụ giao nhận hàng hóa
Đặc điểm của thị trường dịch vụ giao nhận hàng hóa là mang tính quốc
tế cao Muốn phát triển thị trường có hiệu quả thì cần có mối quan hệ tốt vềchính trị và kinh tế Thực tế thì các quốc gia có quan hệ chính trị và ngoạigiao tốt thì sự thuận lợi trong giao nhận và vận tải là điều dễ nhận thấy Bêncạnh đó các quốc gia này còn
Thứ ba là ảnh hưởng của thiên nhiên
Thời tiết ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hoá rất lớn như mưa,bão, lũ lụt, hạn hán, động đất Nó gây ra các khó khăn và trở ngại đối với việcchuyên chở hàng hoá và làm ảnh hưởng tới tính thời vụ của các doanh nghiệpgiao nhận hàng hoá quốc tế
Trang 31Thứ tư là nhu cầu của khách hàng về dịch vụ
Đối với hoạt động giao nhận thì khi thương mại quốc tế ngày càng pháttriển, khách hàng nhận thấy vai trò đại lý môi giới của người giao nhận trởnên hạn chế rất nhiều, đặc biệt là việc các đại lý giao nhận không chịu tráchnhiệm về hàng hoá trong quá trình chuyên chở Khách hàng mong muốn cóngười thu xếp toàn bộ quá trình chuyên chở cũng như dịch vụ khác có liênquan như gom hàng, mua bảo hiểm, thuê phương tiện vận tải, hoàn toàn chịutrách nhiệm trong quá trình chuyên chở đó để 18khách hàng tránh phải khiếunại khi có tổn thất xảy ra Do vậy mà người giao nhận phải cung cấp các dịch
vụ liên quan theo yêu cầu của khách hàng, phải phát triển dịch vụ giao nhậntheo nhiều mặt, nhiều hướng
Thứ năm là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp giao nhận
Hiện nay đã có hơn 300 doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vựcgiao nhận hàng hoá quốc tế tại Việt Nam Việc cạnh tranh trong hoạt độnggiao nhận hàng hoá quốc tế đang ngày càng trở nên phức tạp và thiếu tính tổchức, đặc biệt là thiếu một cơ chế điều hành chung của Nhà nước
Thứ sáu là môi trường kinh tế
Một môi trường kinh tế - xã hội ổn định, phát triển nhất định sẽ thúc đẩyhoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế, hoạt động này sẽ diễn ra thuận lợi, ítbiến động, nếu không nó sẽ kìm hãm thậm chí đẩy lùi hoạt động này
Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhằm vận chuyển hàng hóa phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, khi mà nền kinh tế có sự tăng trưởng cao hoặcchững lại sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường Tăng trưởng kinh tế
sẽ mở rộng quy mô của sản xuất kinh doanh Khối lượng hàng hóa cần vậnchuyển và lưu thông cũng sẽ tăng và thúc đẩy hoạt động giao nhận vận tải.Đối với sự phát triển của thị trường dịch vụ giao nhận hàng hóa thì đòihỏi phải có sự đầu tư tương đối lớn và đồng bộ, do quy mô hoạt động của thị
Trang 32trường là rất lớn và rộng trên phạm vi thế giới cần kĩ thuật nghiệp vụ cao theokịp với xu thế giao nhận hàng hóa của thế giới Mặt khác muốn phát triển thịtrường tốt thì các doanh nghiệp lại phải có cơ sở vật chất kĩ thuật tương đốitốt cùng với hệ thống kho tàng bến bãi, phương tiệt, vận chuyển chuyên dụng
để kinh doanh Với quy mô đầu tư lớn như vậy thì ít có doanh nghiệp có đủkhả năng đầu tư Do vậy sự phát triển của thị trường phụ thuộc rất lớn vào sựđầu tư của nhà nước về hệ thống cơ sở vật chất như cảng biển, cảng hàngkhông, nâng cấp các kho tàng bến bãi cùng nhiều ưu đãi để tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của thị trường
Sự phát triển thị trường con phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ cácdoanh nghiệp lớn trên thế giới cũng cung cấp dịch vụ Đó hầu hết là cácdoanh nghiệp lớn hoạt động lâu đời và có rất nhiều kinh nghiệm trong giaonhận hàng hóa quốc tế, bên cạnh là họ có đội ngũ thực hiện giao nhận rấtchuyên nghiệp Điều này sẽ tạo nhiều khó khăn cho doanh nghiệp đi saumuốn phát triển thị trường dịch vụ này
Thứ bảy là môi trường văn hóa - xã hội
Trong buôn bán quốc tế luôn tồn tại các tập quán khác nhau ở các khuvực khác nhau Châu Mĩ sẽ có phong tục và tập quán buôn bán khác ChâuPhi, khác với Trung đông, và khác với Châu á Đó chính là các quy định bấtthành văn của các thương nhân nhưng chúng có ảnh hưởng không nhỏ tới việcbuôn bán và trao đổi hàng hoá và sự phát triển của thị trường giao nhận hànghóa Mặc dù hiện nay các quy định buôn bản quốc tế được tổ chức thành cácquy định trong INCOTERMS nhưng tập quán buôn bán vẫn là một phần củatrong các quy định buôn bán quốc tế Và nó sẽ có những ảnh hưởng tích cựcnếu các doanh nghiệp hiểu và có những điều chỉnh để phát triển thị trường,ngược lại nếu các doanh nghiệp thiếu hiểu biết hoặc tìm hiểu chưa sâu thì sẽgặp phải những khó khăn trong việc phát triển thị trường
Trang 33Trên thế giới tồn tại nhiều nền văn hóa khác nhau, với mỗi nền văn hoá
có những ngôn ngữ phong tục khác nhau, cách thức sinh hoạt cũng sẽ khácnhau Khi một doanh nghiệp giao nhận hàng hóa muốn kinh doanh như mởđại lí, chi nhánh thì phải tính đến yếu tố văn hoá của nước sở tại, thái độ củangười dân địa phương đối với hoạt động của doanh nghiệp, bên cạnh đó là cáctập quán sinh hoạt của họ cũng thiện cảm của họ về quốc gia có doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa
Như vậy ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường có nhiều nhân tố :kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội, mỗi nhân tố có những ảnh hưởng
ở mức độ khác nhau nhưng khi phát triển thị trường dịch vụ giao nhận hànghóa thì các doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố này để có những chiếnlược củng các biện pháp để có thể phát triển thị trường mang lại hiệu quả caonhất
1.5.2 Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất là cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế:
Hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế đòi hỏi người kinh doanh nó phải
có khối lượng cơ sở vật chất nhất định để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao vàkhắt khe của khách hàng, đó là hệ thống kho bãi chứa hàng, lượng đầu xe vậnchuyển và các loại xe chuyên dụng, trang bị các phương tiện thông tin liên lạchiện đại để liên lạc như hệ thống máy tính kết nối Internet, các phương tiệnviễn thông quốc tế, các phương tiện dùng trong quản lý Chỉ có đủ điều kiện
về phương tiện giao nhận vận tài, các thiết bị thông tin hiện đại, mới có thểcạnh tranh thắng lợi trên thị trường đáp ứng yêu cầu giao nhận phát triển ngàycàng mạnh mẽ như ngày nay
Thứ hai là cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:
Trang 34Tình trạng tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nếu gọn nhẹ, đơn giản, phùhợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, năng lực quản lý của các nhà quản trị vàvới quy mô doanh nghiệp và sự phối hợp giữa các phòng ban chặt chẽ thì hoạtđộng của doanh nghiệp đó sẽ có hiệu quả cao hơn nhiều so với doanh nghiệp
có tình trạng cơ cấu tổ chức lỏng lẻo, không phù hợp với các yêu cầu của bộmáy quản trị doanh nghiệp
Thứ ba là nguồn vốn:
Ngoài sử dụng nguồn vốn để nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất, kỹthuật cho doanh nghiệp hoạt động trong giao nhận hàng hoá quốc tế, còn phảidùng trong quá trình thực hiện các dịch vụ như ứng trước tiền thuê tàu, tiềnlàm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu Nếu không có vốn hoặc vốnkhông đủ sẽ gây rất nhiều khó
Thứ tư là trình độ đội ngũ nhân viên:
Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế
Đó là do hoạt động này đòi hỏi các cán bộ phải có trình độ cao về nghiệp vụ,giỏi ngoại ngữ, am hiểu pháp luật, có kiến thức sâu rộng và có sự nhạy bén.Khách hàng chỉ uỷ thác giao nhận toàn quyền cho công ty khi họ thấy khi họthấy sự tin tưởng vào hoạt động của công ty Mà điều này phụ thuộc rất lớnvào trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp
Thứ năm là thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trên toàn thị trường:
Uy tín, danh tiếng hay thương hiệu của doanh nghiệp ngày nay là mộttrong những nhân tố then chốt đối với sự sống còn của doanh nghiệp Chấtlượng dịch vụ của doanh nghiệp có uy tín lớn và đã gây dựng được thươnghiệu trên thị trường sẽ dễ dàng dành được khách hàng đón nhận và lựa chọnhơn những dịch vụ của doanh nghiệp chưa có thương hiệu Thương hiệu củadoanh nghiệp cũng giống như một sự đảm bảo của doanh nghiệp với kháchhàng vào tạo ra một ưu thế nhất định của dịch vụ với dịch vụ của doanh
Trang 35nghiệp khác Nhất là đối với doanh nghiệp tham gia vào rộng thị trường giaonhận hàng hóa quốc tế thì thương hiệu của doanh nghiệp sẽ kiến cho doanhnghiệp dễ tạo được lòng tin và ưa chộng hơn trong lòng khách hàng.
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TỔ CHỨC GIAO NHẬN
VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM 2.1 Khái quát về công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không Việt Nam
Ngày 17/7/2001, Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật hàng không (tênviết tắt là VNAVIA CO, LTD ,tên giao dịch:VNAVIA CO., LTD) được cấpphép và đi vào hoạt động với mã số thuế là 01011143808 Công ty có trụ sởchính tại số 19 phố Lê Văn Hưu, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai BàTrưng, Thành phố Hà Nội Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là nhậpkhẩu kinh doanh ,vận tải quốc tế, kho bãi Với sự tăng trưởng ổn định từ năm
2011 công ty đã trở thành một đối tác giao nhận vận tải quốc tế tích hợp cungcấp các dịch vụ trực tiếp tới nhiều điểm đến trên thị trường trong nước vàquốc tế
Công ty đến nay đã hoạt động được 19 năm, với đội ngũ quản lí có kinhnghiệm lâu năm trong điều hành khối nghiệp vụ giao nhận – xuất nhập khẩutrong và ngoài nước Công ty TNHH TNHH Tư Vấn Kỹ Thuật Hàng KhôngViệt Nam có khả năng cung cấp dịch vụ cho các dự án lớn về Khai thuê Hảiquan (chứng chỉ đại lý thủ tục hải quan), tư vấn các nghiệp vụ liên quan đếnxuất nhập khẩu và các thủ tục thanh toán liên quan đến ngân hàng, vậnchuyển hàng hoá đa phương thức cho các công trình lớn
Công ty luôn ý thức được rằng khách hàng luôn luôn giữ vai trò trungtâm trong dịch vụ, và luôn cam kết mang tới khách hàng những dịch vụ tốtnhất, giá cả cạnh tranh nhất, an toàn, hiệu quả nhất với nhiều tiện ích và dịch