Chính vì vậy, giải pháp nuôi lươn đồng không bùn trong hệ thống tuần hoàn nước là một hướng đi mới đầy tiềm năng, với ưu điểm dễ dàng kiểm soát và quản lí nhờ đó giảm tỉ lệ lươn chết d[r]
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến nhà trường, khoa Nông nghiệp - Thủy sản đã tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện nghiên cứu
Xin sâu sắc biết ơn đến gia đình, bạn bè, quý thầy cô đã động viên và giúp đỡ, tạo động lực cho tôi theo đuổi quá trình thực hiện đề tài
Xin cám ơn thầy Lai Phước Sơn, bạn Trần Nguyễn Đăng Khoa và tập thể lớp Đại học Nuôi trồng thủy sản khóa 2014 đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình chuẩn bị, bố trí, quản lí, thu mẫu và kết thúc đề tài
Xin chân thành cám ơn!
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp của tôi, có sự hướng dẫn và hỗ trợ giáo viên hướng dẫn Th.S Lai Phước Sơn Các nội dung trong đồ án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình cùng cấp nào trước đây Các số liệu được thu thập từ quá trình bố trí thí nghiệm Ngoài ra, đồ án có sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả, cơ quan tổ chức khác được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Tôi xin cam đoan và chịu mọi trách nghiệm cho đồ án của mình
Trà Vinh, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Luôn
Trang 3iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tốc độ tăng trưởng của lươn đồng (Monopterus albus Zuiew, 1793) nuôi trong hệ thống tuần hoàn” nhằm đưa ra đánh giá khách quan về tốc độ tăng trưởng của lươn nuôi, năng suất và hiệu quả tiết kiệm nước của
mô hình này
Lươn có chiều dài 22,28 ± 0,21 cm/con và khối lượng 14,65 ± 0,48 g/con, được bố trí theo 2 nghiệm thức nuôi không bùn trong hệ thống tuần hoàn nước và đối chứng, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần, trong 180 ngày Lươn được cho ăn 70% cá tạp và 30% thức ăn viên (30% protein)
Kết quả cho thấy các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, NH3, NO2 và độ kiềm đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự tăng trưởng của lươn Tỉ lệ sống và hệ
số chuyển hoá thức ăn FCR không khác biệt giữa hai nghiệm thức
Tăng trưởng về khối lượng ở nghiệm thức tuần hoàn đạt (97,70± 9,04 g/con) cao hơn so với nghiệm thức đối chứng (80,67 ± 0,16 g/con) (p<0,05) Tăng trưởng
về chiều dài ở nghiệm thức tuần hoàn đạt 39,86 g/con cao hơn 37,63 g/con ở nghiệm thức đối chứng và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Lượng nước sử dụng bổ sung trong nghiệm thức tuần hoàn (3,12 m3
/bể) trong suốt 180 ngày nuôi chỉ bằng 1/10 so với nghiệm thức đối chứng (32,8 m3/bể)
Những kết quả này cho thấy mô hình nuôi lươn đồng trong hệ thống tuần hoàn giúp tiết kiệm một lượng nước lớn nhưng vẫn đảm bảo tốc độ sinh trưởng và phát triển của lươn đồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Đặc điểm sinh học và phân bố của lươn đồng 4
2.1.1 Phân loại 4
2.1.2 Phân bố 4
2.1.3 Hình thái 5
2.1.4 Tập tính sống 6
2.1.5 Đặc điểm môi trường sống 6
2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng 6
2.1.7 Đặc điểm sinh sản 7
2.1.8 Đặc điểm sinh trưởng 8
2.1.9 Đặc điểm hô hấp 8
2.2 Tình hình sinh sản và ương nuôi lươn đồng 9
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
3.2 Vật liệu nghiên cứu 11
3.2.1 Dụng cụ và nguyên liệu 11
3.2.2 Nguồn lươn đồng thí nghiệm 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu 11
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 11
3.3.2 Các chỉ tiêu tính toán: 15
3.4 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
4.1 Sự biến động của các yếu tố môi trường 16
4.1.1.Nhiệt độ 16
4.1.2 pH 17
4.1.3 Oxy 17
4.1.4 Kiềm 18
Trang 54.1.5 NO2 19
4.1.6 NH4+/NH3 20
4.2 Tỷ lệ sống của lươn 22
4.3 Tăng trưởng theo chiều dài và trọng lượng 23
4.4 Tốc độ tăng trưởng theo chiều dài và trọng lượng 25
4.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR 28
4.6 Lượng nước sử dụng 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 31
5.1 Kết Luận 31
5.2 Đề Xuất 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Tài liệu trong nước: 33
Tài liệu ngoài nước: 35
Website tham khảo: 36
PHỤ LỤC 37
Trang 6iv
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
NT1: nghiệm thức đối chứng
NT2: nghiệm thức tuần hoàn
DLG: tăng trưởng trung bình theo ngày về chiều dài
SGRL: tăng trưởng đặc biệt về chiều dài
DWG: tăng trưởng trung bình theo ngày về khối lượng
SGR: tăng trưởng đặc biệt về khối lượng
FCR: hệ số chuyển hoá thức ăn
Trang 7v
DANH SÁCH HÌNH
Hình: 2.1 Ảnh lươn đồng……… 4
Hình 3.1: Bố trí thí nghiệm……… 12
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí hệ thống lọc tuần hoàn (NT2)……… 12
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí bể lọc……… 13
Hình 3.4: Bố trí giá thể nuôi trong bể……… 14
Hình 3.5: Lươn chui rút trong giá thể……… 14
Hình 4.1: Biến động của NO2 trong 180 ngày nuôi……… 19
Hình 4.2: Biến động của NH4+/NH3 trong 180 ngày nuôi………
Hình 4.3: Tỉ lệ sống của lươn trong 180 ngày………
21 22 Hình 4.4: Khối lượng lươn trong 180 ngày……… 23
Hình 4.5: Chiều dài lươn trong 180 ngày……… 24
Trang 8
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình trong 180 ngày nuôi……… 16 Bảng 4.2: Biến động pH trong 180 ngày nuôi……… 17 Bảng 4.3: Biến động của độ kiềm trong 180 ngày nuôi……… 18
Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng theo ngày về trọng lượng (DWG) của lươn
trong 180 ngày nuôi……… 25
Bảng 4.5: Tăng trưởng đặc biệt về trọng lượng (SGR) của lươn trong 180
ngày nuôi……… 26
Bảng 4.6: Tốc độ tăng trưởng theo ngày về chiều dài (DLG) của lươn trong
180 ngày nuôi……… 27
Bảng 4.7: Tăng trưởng đặc biệt về chiều dài (SGRL) của lươn trong 180
ngày nuôi……… 28
Bảng 4.8: Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR )……… 28 Bảng 4.9: Lượng nước sử dụng trong 180 ngày nuôi……… 30
Trang 9Đồ án tốt nghiệp DA14TS
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu
Hiện nay, nghề nuôi trồng thuỷ sản sản ở nước ta ngày càng phát triển góp phần mang lại giá trị rất lớn về kinh tế cho nước nhà Tuy nhiên các đối tượng thuỷ sản nước ngọt chủ lực xuất khẩu như cá tra, basa, rô phi… đã đạt tới đỉnh và có xu hướng giảm dần thị phần xuất khẩu (Trần Lâm Anh Thi, 2009) Chính vì vậy một hướng đi mới là nuôi trồng các loài thuỷ đặc sản nước ngọt được chú ý và phát triển ngày càng phổ biến, đó là cơ sở cho nghề nuôi lươn đồng (monoteprus albus) phát triển ở các tỉnh Hậu Giang, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, An Giang,… của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) (Đỗ Thị Thanh Hương và ctv, 2010)
Lươn là loài thuỷ sản phổ biến ở nước ta Thịt lươn ngon, bổ và được xem như món ăn cao cấp với giá trị ẩm thực rất cao, với lượng đạm lên tới 18,37% Ngoài ra, thịt lươn còn là vị thuốc hay về an thần, chữa thiếu máu, cảm cúm Các nhà khoa học còn xem lươn là một đối tượng nghiên cứu thú vị vì nó có quá trình biến cơ thể cái thành đực, một hiện tượng hiếm hoi (Nguyễn Lân Hùng, 2010)
Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh sản của lươn đồng gần đây của các tác giả Phan Thị Thanh Vân (2006); Lý Văn Khánh và ctv (2008); hay về sản xuất giống nhân tạo của Nguyễn Thị Hồng Thắm (2007); Đỗ Thị Thanh Hương và ctv (2008); Nguyễn Thị Lệ Hoa (2009), cho thấy lươn là một trong những đối tượng
dễ nuôi, chủ động được nguồn giống, thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau,
có thể tận dụng điều kiện sẳn có của hộ gia đình để nuôi mà không cần nguồn vốn lớn
Là đối tượng có giá trị kinh tế cao, nhưng với cách nuôi lươn trong bùn lạc hậu truyền thống thì r ràng người nuôi chỉ thu được lợi nhuận rất thấp, thậm chí lỗ vốn Vấn đề là ở cách nuôi này thì con lươn s chui rút trong b n nên rất khó quản
lí, dẫn đến tỉ lệ hao hụt cao, rất khó kiểm soát các yếu tố môi trường nên dễ bị ô nhiễm, các loại mầm bệnh dễ dàng tấn công, thời gian nuôi kéo dài đến 12 tháng, theo đó chi phí cao hơn (Châu Thị Nhiên, 2014)
Trang 10Đồ án tốt nghiệp DA14TS
Để phần nào giải quyết vấn đề đó, một xu hướng cải tiến trong kĩ thuật nuôi lươn đã được áp dụng, đó là kĩ thuật nuôi lươn trong bể nhân tạo không b n Kĩ thuật này khắc phục được những nhược điểm trên nhưng lại có một khuyết điểm đó
là tiêu tốn một lượng nước sạch rất lớn vì mỗi ngày đều cần thay nước cho lươn để đảm bảo cho lươn sinh trưởng và phát triển bình thường Ví dụ: mỗi m2
bể nuôi lươn với mực nước tối thiểu 20cm, mỗi ngày cần thay 100% lượng nước thì sau một
vụ nuôi 6 tháng s tiêu tốn 36m3 nước sạch, một tỉ lệ sử dụng nước rất lớn
Trong khi đó vấn đề khan hiếm nguồn tài nguyên nước sạch luôn mang tính cấp thiết hàng đầu Bằng chứng là theo World Water Day, Water Online, PR Newswire, VNN, 2007 thì trong khi nhu cầu về nước đang tăng lên gấp ba lần thì nhiều ao hồ, sông suối cạn kiệt, làm cho số người chết hàng năm vì bệnh tật do
d ng nguồn nước nhiễm bẩn lên đến con số 3.4 triệu người, số trường hợp tử vong mỗi ngày vì thiếu nước, nước ô nhiễm, thiếu điều kiện vệ sinh cơ bản đến 4.500 ca Chính vì vậy, giải pháp nuôi lươn đồng không bùn trong hệ thống tuần hoàn nước là một hướng đi mới đầy tiềm năng, với ưu điểm dễ dàng kiểm soát và quản lí nhờ đó giảm tỉ lệ lươn chết do phát hiện bệnh trễ, rút ngắn thời gian và chi phí nuôi, tạo vòng tuần hoàn nước kín hạn chế sự xâm nhiễm của mầm bệnh, tạo dòng nước chảy điều hoà nhiệt độ tiết kiệm một khối lượng nước rất lớn khoảng 80% tổng lượng nước cần dùng so với kĩ thuật nuôi không bùn truyền thống, kèm theo đó là
ưu thế đơn giản, dễ dàng chuyển giao công nghệ, c ng chi phí đầu tư thấp Mô hình này đặc biệt hiệu quả đối với những vùng khan hiếm nước nhưng có nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản
Lý do chọn đề tài: Tuy nhiên để đánh giá một cách khách quan về hiệu quả
của mô hình nuôi lươn đồng không bùn trong hệ thống tuần hoàn, thì ngoài các yếu
tố liên quan, điều tiên quyết là phải so sánh được tốc độ tăng trưởng của lươn đồng trong mô hình so với nghiệm thức đối chứng, vì đây là yếu tố quyết định đến năng suất của vụ nuôi và thời gian nuôi
1.2 Mục tiêu đề tài
So sánh tốc độ tăng trưởng của lươn đồng nuôi không bùn trong hệ thống lọc nước tuần hoàn so với lươn nuôi không b n truyền thống, từ đó làm cơ sở để đánh
Trang 11Đồ án tốt nghiệp DA14TS
giá khách quan hiệu quả của mô hình này Góp phần tìm ra giải pháp mới cho nghề nuôi lươn nhằm cải thiện năng suất và tiết kiệm tài nguyên nước
1.3 Nội dung nghiên cứu
So sánh tốc độ tăng trưởng của lươn đồng nuôi không bùn trong hệ thống lọc nước tuần hoàn so với lươn nuôi không b n truyền thống
Đánh giá một số thông số môi trường như pH, nhiệt độ, kiềm, NO2, NH4+/NH3
và lượng nước tiết kiệm được
Trang 12Đồ án tốt nghiệp DA14TS
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học và phân bố của lươn đồng
2.1.1 Phân loại
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopteryii
Bộ: Synbranchiformes
Họ: Synbranchidea
Họ phụ: Neoterygii
Loài: Monopterus albus (Zuiew, 1793)
Tên địa phương: Lươn đồng
Hình: 2.1 Ảnh lươn đồng (Dương Nhựt Long, 2012)
2.1.2 Phân bố
Lươn đồng (Monopterus albus) phân bố tự nhiên ở Đông Nam Châu Á
(Davidson, 1975) chủ yếu ở các nước như Ấn Độ, quần đảo Indonesia - Malaisia và phía Đông Bắc Châu Á đến Nhật Bản và phía tây Đông Bắc Ấn Độ (Rosen and Greenwood, 1976; Jayaram, 1981)
Ở nước ta, lươn chỉ có một số loài Giữa hai miền Nam, Bắc có các loài khác
nhau Ở phía Bắc, chúng ta có 1 loài (Monopterus albus) Loài này nhỏ và trọng
lượng chỉ từ 0,2 – 0,4 kg/con Ở phía Nam, chúng ta có phổ biến loài lươn đồng (Fluta alba) Khác với lươn phía Bắc, loài này có con nặng tới 1500g Ở đồng bằng
Trang 13Đồ án tốt nghiệp DA14TS
5.2 Đề Xuất
Nghiên cứu ảnh hưởng hàm lượng NH3 trong môi trường nước lên khả năng tăng trưởng của lươn đồng
Thử nghiệm sử dụng men vi sinh trong nuôi lươn thương phẩm
Trang 14Đồ án tốt nghiệp DA14TS
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước:
1 Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Hồng Thắm và Nguyễn Anh Tuấn
(2008) Kết quả bước đầu về sản xuất giống nhân tạo lươn đồng (Monopterus
albus) Tạp chí khoa học 2008 (Tập 2) Trường Đại học Cần Thơ Số trang: 50 – 58
2 Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Tư (2010) Một số vấn đề sinh lý động
vật thủy sản Nhà Xuất bản Nông nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh; 150
3 Dương Nhựt Long (2003) Bài giảng kỹ thuật nuôi cá nước ngọt Khoa Thủy
Sản, Đại Học Cần Thơ
4 Dương Tấn Lộc (2004) Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thủy đặc sản nước ngọt và
phòng trị bệnh Nhà Xuất bản Thanh Niên; p.110
5 Huỳnh Tấn Tài (2009) Sử dụng các loại sinh khối Artemia để ương lươn
đồng [Luận văn tốt nghiệp]; Trường Đại học Cần Thơ
6 Huỳnh Thanh Tới, Nguyễn Thị Hồng Vân (2017) Khả năng sử dụng sinh
khối Artemia để ương lươn đồng giai đoạn giống trong bể lót bạt Tạp chí khoa học
số 4 (2017) Trường Đại học Cần Thơ
7 Lâm Chí Hướng (2011) Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên tỉ lệ sống và tăng
trưởng của lươn đồng [Luận văn tốt nghiệp] Trường Đại học Cần Thơ
8 Lý Văn Khánh, Phan Thị Thanh Vân, Nguyễn Hương Th y và Đỗ Thị Thanh
Hương (2008) Nghiên cứu đặc điểm sinh học dinh dưỡng và sinh sản của lươn
đồng (Monopterus albus) Tạp chí khoa học 2008 (Tập 1) Trường Đại học Cần
Thơ Số trang: 101 – 112
9 Ngô Trọng Lư (2003) Kỹ thuật nuôi lươn, ếch, ba ba, cá lóc Nhà Xuất bản
Nông nghiệp; 100
10 Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến ( 2004) Kỹ thuật nuôi cá trê, lươn, giun
đất NXB Nông Nghiệp
11 Nguyễn Chung (2007) Kỹ thuật sinh sản, nuôi và đánh bắt lươn đồng NXB
Nông Nghiệp
12 Nguyễn Chung (2008) Kỹ thuật sinh sản, nuôi và đánh bắt Lươn đồng NXB
Nông nghiệp Tp.HCM
Trang 15Đồ án tốt nghiệp DA14TS
13 Nguyễn Lân H ng (2010) Nghề nuôi lươn Nhà Xuất bản Nông nghiệp TP
Hồ Chí Minh; p 44
14 Nguyễn Thị Hồng Thắm (2007) Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh sản và thử
nghiệm sản xuất giống lươn đồng (Monopterus albus, Zuiew, 1973) LVTN Cao
học Trường Đại học Cần Thơ Số trang: 73
15 Nguyễn Thị Lệ Hoa (2009) Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh sản và thử
nghiệm sản xuất giống lươn đồng Monopterus albus LVTN Cao học Trường Đại
học Cần Thơ Số trang: 73
16 Nguyễn Trường Sinh (2014) Tài liệu giảng dạy Quản lý môi trường ao nuôi
thủy sản Trường Đại học Trà Vinh; trang 88
17 Nguyễn Tường Anh (1999) Một số vấn đề về nội tiết học sinh sản cá NXB
Nông nghiệp Số trang: 238
18 Nguyễn Văn Kiểm, B i Minh Tâm (2004) Giáo trình Kỹ thuật nuôi thủy đặc
sản Trường Đại học Cần Thơ;
19 Phạm Văn Quỳnh, (2013) Thử nghiệm nuôi lươn thương phẩm (Monopterus
albus, Zuiew, 1973) [Luận văn tốt nghiệp] Trường Đại học Hải Phòng
20 Phan Minh Thùy (2008) Ương lươn (Monopterus albus) từ bột lên giống
bằng các loài thức ăn khác nhau LVTN đại học Trường Đại Học Cần Thơ
21 Phan Thị Thanh Vân (2006) Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản lươn
đồng (Monopterus albus, Zuiew, 1973) LVTN Cao học.Trường Đại học Cần Thơ
22 Phan Thị Thanh Vân (2009) Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử
nghiệm ương lươn đồng bằng các loại thức ăn khác nhau Trường Đại học An
Giang;
23 Ph Thị Quốc Trang (2015) So sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình
nuôi lươn (Monopterus albus) và mô hình nuôi lươn không bùn tại Cần Thơ [Luận
văn tốt nghiệp]; Trường Đại học Tây Đô
24 Trần Thị Bích Như và Nguyễn Hải Toàn (2017) Nuôi lươn đồng bằng các
mô hình khác nhau [Luận văn tốt nghiệp] Trường Đại học Cần Thơ
25 Trần Lâm Anh Thi (2009) Nghiên cứu ảnh hưởng bởi độ mặn lên điều hoà
áp suất thẩm thấu và ion của lươn đồng (Monopterus albus, Zuiew, 1973) ở các độ mặn khác nhau