Đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo của ngƣời Khmer tỉnh Trà Vinh” đƣợc thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo đối với ngƣời Khmer t[r]
Trang 1MỤC LỤC CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC HÌNH VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII TÓM TẮT VIII
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
2MUCTIÊUNGHIÊNCƯU 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHẠMVIGIỚIHẠNĐỀTÀI 2
3.1 Nội dung nghiên cứu 2
3.2 Địa điểm nghiên cứu 2
3.3 Thời gian nghiên cứu 2
3.4 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1NHỮNGNGHIÊNCƯULIÊNQUANVỀNGHÈOVÀGIẢMNGHÈO 4
1.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo 4
1.1.2 Phương pháp xác định chu n nghèo 6
1.2ĐẶCĐIỂMTỰNHIÊN,TÌNHHÌNHKINHTẾ-XÃHỘITỈNHTRÀVINH 11
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số và lao động 11
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
1.3ĐẶCĐIỂMCỦAHUYỆNNGHIÊNCỨU 13
1.3.1 Đặc điểm của huyện Cầu Ngang 13
1.3.2 Đặc điểm của huyện Trà Cú 14
1.4THỰCTRẠNGVỀNGHÈOĐACHIỀUVÀGIẢMNGHÈOĐỐIVỚIĐỒNGBÀO KHMERTỈNHTRÀVINH 14
1.5KẾTQUẢTHỰCHIỆNCHƯƠNGTRÌNHMỤCTIÊUQUỐCGIAGIẢMNGHÈO CỦATỈNHTRÀVINHGIAIĐOẠN2016–2020 19
1.5.1 Thực hiện các dự án trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 19 1.5.2 Kết quả thực hiện một số chính sách giảm nghèo 21
1.5.3 Đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện công tác giảm nghèo đến năm 2018 22
1.6CÁCNGUYÊNNHÂNDẪNĐẾNNGHÈO 23
1.7SỰCẦNTHIẾTCỦAVẤNĐỀGIẢMNGHÈO 25
1.8KHÁIQUÁT MỘT SỐCHÍNHSÁCH XÓAĐÓIVÀ GIẢMNGHÈO CỦAĐẢNG VÀNHÀNƯỚC 25
Trang 21.9MỘTSỐCHÍNHSÁCHGIẢMNGHÈOCỦATỈNHTRÀVINH 27
1.10KINHNGHIỆMTHOÁTNGHÈOVÀCÁCMÔHÌNHGIẢMNGHÈO 29
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1CÁCYẾUTỐSỬDỤNGTRONGNGHIÊNCỨU 33
2.2PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPTÀILIỆU 34
2.2.1 Số liệu thứ cấp 34
2.2.2 Số liệu sơ cấp 35
2.3PHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCHSÔ LIÊU 37
2.3.1 Phương pháp thống kê, mô tả 37
2.3.2 Phân tích bảng chéo (Cross – Tabulation) 37
2.3.3 Kiểm định t (t-test) 38
2.3.4 Mô hình hồi qui Probit 38
2.3.5 Ma trận SWOT 39
2.3.6 Phân tích tổng hợp 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 40
3.1THỰCTRẠNGHỘNGHÈOTẠIHUYỆNTRÀCÚVÀCẦUNGANG 40
3.1.1 Giới tính và tuổi chủ hộ 40
3.1.2 Số nhân kh u và số thành viên có và chưa có tạo ra thu nhập 41
3.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 45
3.1.4 Y tế 46
3.1.5 Phương tiện truyền thông 47
3.1.6 Tình trạng nhà ở 49
3.1.7 Phương tiện và vốn vật chất 50
3.1.8 Khả năng tiếp cận nguồn lực 52
3.2MÔ HÌNHXÁCĐỊNHCÁC YẾUTỐẢNH HƯỞNG ĐẾNSỰ NGHÈOTẠI TỈNH TRÀVINH 57
3.3PHÂNTÍCHMATRẬNSWOT 59
3.3.1 Điểm mạnh 59
3.3.2 Điểm yếu 59
3.3.3 Cơ hội 60
3.3.4 Thách thức 60
3.4GIẢIPHÁP 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT NÔNG HỘ 1
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN KIP 5
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 6
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chu n nghèo phân theo lượng calo tiêu dùng hàng ngày tối thiểu 7
Bảng 1.2 Chu n nghèo của Chính phủ qua các giai đoạn 7
Bảng 1.3 Số liệu hộ nghèo giai đoạn 2014 – 2018 16
Bảng 1.4 Hộ nghèo theo các nhóm đối tượng năm 2018 17
Bảng 1.5 Số hộ cận nghèo năm 2018 19
Bảng 1.6 Các yếu tố gây ra tình trạng nghèo đói 24
Bảng 2.1 Số hộ dân cư, hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo phân theo đơn vị hành chính của tỉnh Trà Vinh năm 2018 35
Bảng 2.2 Phân bố mẫu khảo sát hộ Khmer tại hai huyện 36
Bảng 2.3 Giải thích các biến trong mô hình 39
Bảng 3.1 Giới tính chủ hộ 40
Bảng 3.2 Tuổi của chủ hộ 41
Bảng 3.3 Số nhân kh u của hộ Khmer 42
Bảng 3.4 Số thành viên chưa có thu nhập 43
Bảng 3.5 Số thành viên có thu nhập 44
Bảng 3.6 Mức thu nhập của hộ 45
Bảng 3.7 Trình độ học vấn của chủ hộ 46
Bảng 3.8 Số thành viên trong gia đình đi khám bệnh viện công 46
Bảng 3.9 Số thành viên trong gia đình không có phương tiện nghe nhìn 47
Bảng 3.10 Việc làm chính của chủ hộ 48
Bảng 3.11 Ngành nghề 48
Bảng 3.12 Loại nhà ở của chủ hộ người Khmer tỉnh Trà Vinh 49
Bảng 3.13 Phân bố các phương tiện sinh hoạt trong gia đình của hai nhóm hộ người Khmer 50
Bảng 3.14 Quy mô đất sản xuất 52
Bảng 3.15 Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương 53
Bảng 3.16 Tham gia câu lạc bộ 53
Bảng 3.17 Tài sản so với nhu cầu cuộc sống 54
Bảng 3.18 Vay vốn ngân hàng 54
Bảng 3.19 Mục đích vay vốn 55
Bảng 3.20 Nguyên nhân gây nghèo 56
Bảng 3.21 Nhu cầu và nguyện vọng của hộ nghèo 56
Bảng 3.21 kết quả phân tích mô hình Probit hộ người dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh năm 2019 57
Bảng 3.22 Kết quả phân tích ma trận SWOT 60
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 11
Hình 3.2 Biến động hộ nghèo giai đoạn 2014-2018 14
Hình 3.3 Hộ nghèo phân theo nhóm đối tượng 18
Hình 3.4 Nguồn nước 51
Hình 3.5 Vốn vật chất 51
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
BHYT
Association of Southeast Asian Nations- Hiệp hội các Quốc gia Đông nam Á
Bảo hiểm y tế CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DT
ESCAP
Dân tộc Economic and Social Commission for Asia and the Pacific-
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương
GN
ILO
Giảm nghèo International Labor Organization- Tổ chức Lao động Quốc tế UBND
UN
WB
Ủy ban nhân dân United Nation- Liên hiệp quốc World Bank- Ngân hàng thế giới
Trang 6TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của người Khmer tỉnh
Trà Vinh” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo đối
với người Khmer tại tỉnh Trà Vinh; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đối với người Khmer tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo đối với người Khmer tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
Số liệu nghiên cứu khảo sát trực tiếp từ 150 hộ dân (80 hộ người Khmer nghèo và
70 hộ người Khmer không nghèo) trên địa bàn 2 huyện Trà Cú và Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 – 2018
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định t, kiểm định Chi bình phương, ma trận SWOT và mô hình hồi qui probit Kết quả phân tích đã đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của người Khmer là: Trình độ học vấn, số nhân kh u, thu nhập hộ, số lao động có thu nhập, diện tích đất, diện tích đất canh tác và vay vốn
Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp liên quan góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo tại hai huyện nghiên cứu (Trà Cú và Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh)
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công tác xóa đói, GN luôn là mối quan tâm và mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia và khu vực trên thế giới Một số bộ phận dân
cư có mức sống thấp dẫn đến tình trạng nghèo Nghèo khổ luôn đi liền với trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội, nhiều bệnh tật Việc GN là mục tiêu lớn nhất của nước ta nhằm tăng trưởng kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc (DT) và các nhóm dân cư
Ở Việt Nam, qua nhiều thập niên, cách đo lường và đánh giá nghèo chủ yếu thông qua thu nhập Chu n nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền Nếu người có thu nhập thấp dưới mức chu n nghèo được đánh giá thuộc diện hộ nghèo Đây chính là chu n nghèo đơn chiều do Chính phủ quy định Để đánh giá đúng tình hình nghèo của người dân cần phải đánh giá nghèo từ góc độ đa chiều (Nguyễn Ngọc Sơn, 2012)
Trà Vinh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Tính đến năm 2018
số hộ nghèo của toàn tỉnh là 16.414 hộ, trong đó hộ nghèo người Khmer là 10.079 hộ Số
hộ cận nghèo là 23.046 hộ, trong đó hộ cận nghèo người Khmer chiếm 11.892 hộ, được xếp hạng tổng số hộ nghèo cao đứng thứ 29/63 tỉnh, thành phố và xếp hạng hộ nghèo cao thứ 4/13 so với các tỉnh thuộc ĐBSCL (hộ nghèo thấp hơn ba tỉnh, cao nhất là tỉnh Sóc Trăng 8,4%, kế đến là tỉnh Hậu Giang 7,18% và tỉnh Bến Tre 6,08%) Tuy hộ nghèo có
xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao so với mức bình quân chung của cả nước 4,95% năm
2018 (Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, 2018)
Vì vậy để có cơ sở khoa học nhằm đánh giá khách quan các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo người Khmer của tỉnh và đề xuất các giải pháp nhằm GN của người Khmer tỉnh trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của người Khmer tỉnh Trà Vinh”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 1 Mụ ti u hung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của người Khmer trên địa bàn
Trang 8tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tình trạng nghèo cho người dân tại tỉnh Trà Vinh
2 2 Mụ ti u ụ thể
1 Phân tích thực trạng nghèo và công tác GN của người Khmer tại tỉnh Trà Vinh
2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của người Khmer tỉnh Trà Vinh
3 Đề xuất các giải pháp nhằm GN đối với người Khmer tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
3 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
3.1 Nội dung nghi n ứu
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, các nội dung liên quan đến nghèo của người Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được thực hiện như sau:
- Phân tích thực trạng nghèo và công tác GN của tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn từ năm 2014 - 2018
- Cách tiếp cận nghèo đa chiều với các tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều hiện nay
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng/tác động đến nghèo của người Khmer trên địa bàn nghiên cứu
- Giải pháp nhằm GN đối với người Khmer của tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
3 2 Đị iểm nghi n ứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở hai huyện Trà Cú và Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Vì đây là hai địa bàn có số hộ nghèo là người Khmer cao nhất tỉnh
3 3 Thời gi n nghi n ứu
Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2018 và giải pháp GN trong thời gian tới
3.4 Đối tượng nghi n ứu
Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của người Khmer trên địa bàn nghiên cứu Tập trung nghiên cứu ở 2 huyện Trà Cú và Cầu Ngang, khảo sát hộ người Khmer nghèo và hộ người Khmer không nghèo Ngoài ra, đề tài sẽ phỏng vấn cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo ở địa phương để tìm nguyên nhân gây nghèo, từ đó định hướng giải pháp giảm nghèo
Trang 94 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng nghèo và vấn đề GN của người Khmer tỉnh Trà Vinh như thế nào?
2 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nghèo của người Khmer tỉnh Trà Vinh trong thởi gian qua?
3 Giải pháp cơ bản thoát nghèo đối với người Khmer tỉnh Trà Vinh là gì?
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO
1 1 1 Cơ sở lý luận và thự tiễn về nghèo và giảm nghèo
ế giới
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, tùy thuộc vào cách tiếp cận, thời
gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quốc gia mà có những quan niệm khác
nhau về nghèo đói
- Hội nghị bàn về GN đói trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do (ESCAP)
tổ chức tại BangKok, Thái Lan 9/1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho
rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những
nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương” Đây là khái niệm khá đầy đủ về
đói nghèo và được nhiều nước trên thế giới sử dụng, trong đó có Việt Nam (Phan Thị
Huệ, 2011)
-Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan
Mạch) năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau: “Người
nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số
tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” (Hoài, 2005)
Theo Sen, chuyên gia Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), người được giải thưởng
Nobel về kinh tế năm 1998, quan niệm “Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia
vào quá trình phát triển của cộng đồng”
Quan ni m c a Vi t Nam về ,
Nghèo là tình trạng sống không được no ấm, những người thiếu khả năng hoạt
động trong xã hội, có thể phát triển kém đi hoặc trở lên dễ bị tổn thương, gặp rủi ro trong
thu nhập và thiên tai dẫn đến nghèo; như vậy có thể nói, nghèo là thiếu sự làm chủ đối
với hàng hóa hoặc một loại tiêu dùng thiết yếu (ví dụ lương thực, thực ph m) cấu thành
chu n mực về mức sống trong xã hội hay thiếu khả năng hoạt động trong xã hội (Trương
Văn Tuyển, 2007)
Trong nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ở đồng bằng sông
Trang 11Cửu Long” của tác giả Trần Công Kha thực hiện năm 2018 là: tỷ lệ phụ thuộc của hộ, quy mô hộ, diện tích đất sản xuất của hộ, học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, chủ
hộ tham gia các tổ chức xã hội, dân tộc của chủ hộ và việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của chủ hộ
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng vùng
Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản như: Phần lớn người nghèo dành toàn bộ thu nhập để chi phí cho bữa ăn, thậm chí không đủ no, không có tiền tích lũy nên khi bị
ốm đau không có tiền để chữa bệnh, nhà cửa hư hỏng không được sửa chữa, con cái không được đến trường
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị
và các học giả với quan điểm nghèo là một vấn đề đa chiều, cần được chú ý nhìn nhận
là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống
Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về việc
phê duyệt đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn
chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020” nhằm thực hiện GN theo hướng
đa chiều ở Việt Nam Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở:
- Các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chu n mức sống tối thiểu về thu nhập, chu n nghèo về thu nhập, chu n mức sống trung bình về thu nhập
- Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về
y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin
Theo tác giả người nghèo là những người có mức sống thấp hơn mức trung bình, không được thụ hưởng các nhu cầu cơ bản, thiếu đi cơ hội để lựa chọn tham gia vào sự
Trang 12phát triển của cộng đồng
Nhìn chung, các tác giả đã làm rõ các nguyên nhân của nghèo đói và GN chậm Phân tích các nguyên nhân chính, trong đó nhấn mạnh nguyên nhân là: Trình độ học vấn của người nghèo còn thấp, không có kinh nghiệm làm ăn, đông con ít lao động, còn dựa vào trợ cấp từ nhà nước cũng như cộng đồng, chưa có ý thức tự giác Các tác giả đã phân tích đưa ra một số giải pháp nhằm GN ở nước ta Trong đó có một số giải pháp có tính
khả thi và phù hợp trong thực tiễn
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu mang tầm vĩ mô, rất ít công trình nghiên cứu về GN cho DT thiểu số đặc biệt là DT Khmer ở địa phương nói chung và tỉnh tỉnh Trà Vinh nói riêng Việc phân tích, đánh giá thực trạng nghèo và GN cũng như
đề ra các giải pháp GN ở trên chưa được các tác giả nghiên cứu sâu Vì vậy, yêu cầu đặt
ra là phải tiếp tục nghiên cứu, cập nhật và làm rõ thêm một số nội dung liên quan đến
GN cho tỉnh Trà Vinh, như:
- Kế thừa – cập nhật – bổ sung về cơ sở lí luận cũng như thực tiễn về GN
- Thực trạng nghèo của người Khmer tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 2014 – 2018
- Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến GN
- Đề xuất giải pháp để GN đối với người người Khmer tỉnh Trà Vinh trong những năm tiếp theo
1.1.2 Phương ph p ịnh hu n nghèo
1.1.2 ề
Những người được coi là nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận được
1.1.2.2 T í x ị
* C N â à ế ớ
Chu n nghèo của ngân hàng thế giới (WB) được xây dựng theo phương pháp chu n chi phí của những nhu cầu cơ bản, dựa trên một số lương thực tham khảo cho các hộ nghèo tính theo lượng calo mà mỗi người dân tiêu tốn một ngày cộng với một khoản bổ sung cho những nhu cầu phi lương thực thiết yếu dựa trên mô hình tiêu dùng của người nghèo Theo WB năm 2012, chi phí lương thực, thực ph m cần thiết để duy trì cuộc sống