1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẬN ĐỘNG của tư bản cá BIỆT và tái sản XUẤT tư bản xã hội ppt _ KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LÊNIN

40 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide kinh tế chính trị ppt dành cho sinh viên các ngành. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế chính trị bậc cao đẳng đại học các ngành trong đó có ngành Y dược

Trang 1

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

B Tài liệu học tập

1 Giáo trình kinh tế chính trị Mác –

Lê nin (Dïng cho các khối ngành

không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng) Bộ GD & ĐT, NXB Chính trị quốc gia Hà nội – 2006

2 Giáo trình kinh tế học chính trị

Mác – Lê nin NXB chính trị quốc

gia HN 1999; 2005

Trang 3

C Nội dung cơ bản

I Tuần hoàn và chu chuyển của TB.

1 Tuần hoàn của TB.

S X TBCN: thống nhất sản xuất và lưu thông

- Lưu thông của TB: Vận động của TB

- TB (trong q/ trình vận động) trải qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thức, thực hiện 3 chức năng

Trang 4

1.1 Giai đoạn 1: T- H

Biến tiền tệ thành hàng hoá (T- H)

+ Đối với người mua, đó là biến tiền thành hàng.+ Đối với người bán đó là biến hàng thành tiền.+ Hàng hoá mua bán ở đây là TLSX và SLĐ

(những yếu tố của sx)

Trang 5

Quá trình M – B được biểu thị như sau:

SLĐ (TT hàng hoỏ đặc biệt).

T – H

TLSX (TT hàng hoỏ thụng thường)

Tiền của nhà TB, chia thành 2 phần thớch đỏng

Khi T của nhà TB chuyển thành TLSX và SLĐ

(hiện vật - mặt vật chất) với mục đích sinh lợi thỡ cấu tạo của TB tồn tại dưới dạng vật chất.

Trang 6

Giai đoạn thứ 2 : Quá trình sản xuất.

• TB chút bỏ h/ thức tiền tệ, mang h/ thức hiện vật

• Không thể tiếp tục lưu thông được (không thể bán CN như bán HH, vì CN chỉ bán SLĐ trong một thời gian, không phải là nô lệ)

• TLSX và SLĐ phải được tiêu dùng cho SX

• Nhà TB có được một số HH mới (giá trị > giá trị của những yếu tố đã dùng để SX ra số HH đó

Trang 7

Quá trình đó biểu thị như sau:

SLĐ

TLSX

Trang 8

Giai đoạn III: H’- T’.

• Nhà TB lại x/ hiện trên t/ trường (HH thông thường)

• Bán H’ - T’ (có thêm m)

• Tư bản HH -> tư bản tiền tệ

• Mục đích của nhà TB đã được thực hiện: TB quay trở lại hình thái ban đầu, nhưng với số lượng lớn hơn trước

Trang 9

• G Đ I: hình thức TB tiền tệ; chức năng là mua hàng hoá (

là những yếu tố của sản xuất ).

• G Đ II: h/ thức tư bản SX; chức năng sản xuất ra m.

• G Đ III: h/ thức tư bản HH; chức năng t/ hiện giá trị và m.

Trang 10

T

H

SX H

’ T

Trang 11

Khái niệm:

Tuần hoàn của TB chính là sự vận động của TB qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thức, thực hiện 3 chức năng rồi quay về hình thức xuất phát của nó với lượng giá trị lớn hơn

Trang 12

Lưu ý:

• Trong ba giai đoạn: I và III trong lưu thông, II diễn ra trong SX Giai đoạn II (quá trình SX) là g/ đoạn

quyết định và chỉ giai đoạn II mới sáng tạo ra m.

• TB chỉ có thể tuần hoàn bình thường trong ĐK:

+ Các g/ đoạn kế tiếp nhau không ngừng

+ TB của mỗi nhà TB công nghiệp (trong cùng một lúc) đều tồn tại 3 hình thức: TB tiền tệ, TB sản xuất,

TB hàng hoá.

Trang 13

Tại sao nói vậy?

• Vì: Trong khi một bộ phận là TB tiền tệ ->TB sản

xuất thì một bộ phận khác là TB sản xuất ->TB

hàng hoá và một bộ phận thứ 3 là TB hàng hoá lại

->TB tiền tệ.

• Không những từng TB cá biệt đều như thế mà tất

cả các TB trong xã hội cũng như thế Các TB đều không ngừng vận động, không ngừng trút bỏ hình thức này để mang hình thức khác và thông qua sự vận động đó mà lớn lên.

• Không thể quan niệm TB như một vật tĩnh

Trang 14

Chu chuyển tư bản là một sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng Chu chuyển tư bản phản ánh tốc

độ vận động nhanh hay chậm của tư bản

Trang 15

• Tuần hoàn của tư bản: các h/ thức mà tư bản trút

ra và khoác vào qua 3 giai đoạn

• Chu chuyển của tư bản: tốc độ vận động của tư

bản nhanh hay chậm (VD như xem một năm tư bản chu chuyển mấy vòng), ảnh hưởng của tốc độ đó

với việc SX, thực hiện m

(thời gian quay vòng vốn)

Trang 16

Thời gian

chu chuyển

Thời gian sản xuất

Thời gian lưu thông

Là thước đo thời gian đổi mới, thời hạn lặp lại quá trình tăng thêm giá trị của tư bản.

Trang 17

Thời gian sản xuất

Công nhân

đang sản xuất

Đối tượng lao động không chịu tác động trực tiếp của lao động

Hàng hóa dự trữ trong kho

Thời gian gián đoạn lao động

Thời gian

lao động

Thời gian

dự trữ sản xuất

Trang 18

Thời gian

lưu thông

Thời gian mua

Thời gian bán

Trang 19

+ Trình độ phát triển của vận tải và giao thông.

Trang 20

• Thời gian chu chuyển của tư bản ngắn -> m nhiều

hơn, tư bản lớn nhanh hơn

• Các loại tư bản khác nhau số vòng chu chuyển

không giống nhau

• Để so sánh tốc độ vận động của các tư bản khác nhau: số vòng chu chuyển

Trang 21

n =

Tg

• n : Số vòng hay lần chu chuyển của tư bản

• TGn: Thời gian trong năm

• Tg : Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất

Trang 22

Tư bản cố định

Là bộ phận tư bản sản xuất

mà bản thân nó tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị thì lại không chuyển hết một lần, mà chuyển dần từng phần vào sản phẩm

VD: Nhà xưởng, máy móc

Trang 23

Tư bản lưu động

Là bộ phận tư bản sản xuất được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm

VD: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, tiền lương…

Trang 24

Chú ý: Không nên lầm lẫn sự phân chia TBCĐ &

TBLĐ thành TBBB và TBKB

1 Việc phân chia tư bản thành TBBB và TBKB là

dựa trên tác dụng khác nhau của các bộ phận tư

bản trong quá trình sản xuất ra m.

2 Việc phân chia tư bản thành TBCĐ và TBLĐ căn

cứ vào phương thức chu chuyển giá trị của tư bản

Trang 26

Lưu ý

• TBCĐ chu chuyển chậm hơn TBLĐ

• Ngay trong TBCĐ, thời gian chu chuyển của các yếu tố khác nhau cũng không giống nhau.(VD nhà xưởng, máy móc có thời gian hoạt động dài ngắn khác nhau, nghĩa là hao mòn khác

nhau)

Trang 29

• Để tránh hao mòn vô hình nhà TB ra sức tận dụng MM trong thời gian ngắn (bắt CN lao động

và kéo dài ngày lao động)

• Lập quỹ khấu hao (Khôi phục TBCĐ: sửa chữa, mua mới)

• Tăng tốc độ chu chuyển TBCĐ (tận dụng công suất máy móc thiết bị, đẩy nhanh tốc độ xây dựng và đưa công trình vào sử dụng )

Trang 30

1 Tái sản xuất tư bản xã hội, hai khu vực của nền

sản xuất

Trước Mác đã có nhiều nhà kinh tế tìm cách giải thích tái sản xuât tư bản xã hội

VD: F.Quesnay - đại biểu xuất sắc của phái trọng nông

Sau này Lê – nin phát triển lý luận tái sản xuất của Mác.

II Tái sản xuất tư bản xã hội và khủng hoảng kinh tế

Trang 31

Khái niệm

Tái sản xuất tư bản xã hội là quá trình vận động của tư bản xã hội thông qua việc thực hiện tổng sản phẩm xã hội cả về mặt giá trị và mặt hiện vật

Trang 32

• Nền sản xuất xa hội phân thành hai khu vực:

• Khu vực 1: sản xuất TLSX

• Khu vưc 2: sản xuất TLTD

• Tỷ lệ thực hiện SP giữa hai KV (trao đổi) có tính quy luật (điều kiện để thực hiện TSXGĐ và TSXMR).

Trang 33

2.1 Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn (Tự n/ cứu, Giáo trình tr 127-129)

2 Điều kiện thực hiện sản phẩm trong tái sản

xuất tư bản xã hội

Trang 34

• m không tiêu dùng hết cho cá nhân, phải giữ lại

một phần tích luỹ để tăng thêm TLSX (c1 phụ thêm) và tăng thêm TLTD (v1 phụ thêm) nhằm

mở rộng quy mô sản xuất

• Điều kiện thực hiện phải là bất phương trình:

Trang 36

Điều kiện thứ nhất: TBKB, TBKB phụ thêm và m

cho tiêu dùng của nhà TB của khu vực I phải bằng giá trị TBBB và TBBB phụ thêm của khu vực II

I ( v + v 1 + m 2 ) = II ( c + c 1 )

Trang 37

Điều kiện thứ 2: Toàn bộ giá trị sản phẩm của

khu vực I phải đủ trang bị cho TBBB và TBBB phụ thêm ở cả hai khu vực

I ( c + v + m ) = I ( c + c 1 ) + II ( c + c 1 )

(vai trò của khu vực I trong TSX MR)

Trang 38

Điều kiện thứ ba: Toàn bộ giá trị mới của hai khu vực

phải bằng giá trị sản phẩm của khu vực hai và TBBB phụ thêm của cả hai khu vực

I (v + v 1 + c 1 + m 2 ) + II (v + v 1 + c 1 + m 2 ) = I (v + m) + II (v + m)

Hay : (I + II) (v + m) = II (c + v + m) + (I + II) c 1

-> vai trò của giá trị mới (thu nhập quốc dân) trong TSXMR GDP phải đủ tiêu dùng và tích luỹ MRSX của toàn XH

Trang 39

• Việc thực hiện TSXMR đòi hỏi những tỷ lệ, những phương trình cân đối giữa hai khu vực

Trang 40

3 Khủng hoảng kinh tế

(Tự nghiên cứu, Giáo tr ình Tr 130 - 135)

Ngày đăng: 30/01/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w