1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHỦ NGHĨA tự DO mới ppt _ KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LÊNIN

41 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide kinh tế chính trị ppt dành cho sinh viên các ngành. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế chính trị bậc cao đẳng đại học các ngành trong đó có ngành Y dược

Trang 1

Học thuyết M Friedman và

Trường phái Chicago

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Trường Đại học Chicago – nơi

xuất phát của trường phái nhiều lĩnh vực

Trang 3

12/18/23 3

Trang 4

1 Friedrich August Hayek

 Sinh ở Vienna, là thủ đô của đế

chế Áo – Hung.

 1931-1950 London School of Economics

 1950–1962 University of Chicago

 1962–1968 University of Freiburg

 Được coi là một trong những

người đi đầu và là “giáo chủ” của

Chủ nghĩa Tân tự do.

I NHỮNG NHÀ KINH TẾ CÓ ẢNH HƯỞNG

LỚN NHẤT CỦA TRƯỜNG PHÁI CHICAGO

(1899 – 1992)Nobel 1974

Trang 5

1 Friedrich August Hayek

Một cuộc đời hành trình qua thế kỷ XX với

nhiều biến cố:

 Ông chào đời khi CN tự do đang thống trị

 Thời trai trẻ: CNTD hấp hối

 Khi đứng tuổi: nhìn thấy thắng lợi của chủ nghĩa can thiệp nhà nước, ảnh hưởng của LX lan rộng

 Về già: chứng kiến sự sụp đổ của hệ thống XHCN, khủng hoảng của học thuyết Keynes và sự trỗi dậy của CNTD

Quan hệ đầy mâu thuẫn

 Hayek và Keynes

 Hayek và Joseph Schumpeter

 Hayek và Gunmar Myrdal (cùng được Nobel1974)

Trang 6

1 Friedrich August Hayek

Quan điểm kinh tế chủ yếu:

 Khủng hoảng nền kinh tế do nhà nước can thiệp

vô lối vào thị trường.

 Nhà nước đưa ra những tín hiệu sai lệch cho nền kinh tế.

 Người tiêu dùng, người sản xuất tạo ra những

khuynh hướng gia tăng sự mất cân đối dẫn đến khủng hoảng.

của cuộc xây dựng lại CNTD trên bình diện tư tưởng lẫn hành động.

Trang 7

2 Milton Friedman –một nhà kinh tế tài ba

Với tất cả những sự không hiệu quả mà ông chỉ trích, đã cải thiện đầy ấn tượng mức sống của hầu hết người dân Mỹ: thu nhập thực trung vị (median income) tăng gấp đôi

Giai đoạn từ năm 1976 là giai đoạn mà những ý kiến của Friedman ngày càng được chấp nhận

Trang 8

 Một Friedman nhà kinh tế của các nhà kinh tế.

 Một Friedman người rao bán chính sách.

Friedman nhà tư tưởng, người truyền bá vĩ đại học thuyết về thị trường tự do.

Ông cũng bị phản đối mạnh mẽ khi gặp Pinochet

để khuyến cáo một liệu pháp cho nền kinh tế Chile

2 Milton Friedman –một nhà kinh tế tài ba

Trang 9

Theo đánh giá của P Krugman:

 Số nhà kinh tế đã đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi kinh tế học cổ điển trong giai đoạn

từ năm 1950 đến 2000, nhưng không ai có ảnh hưởng như Milton Friedman.

 Nếu Keynes là Luther, Friedman là thánh Ignatius

xứ Loyola, người đã sáng lập ra dòng Tên (Jesuits).

2 Milton Friedman –một nhà kinh tế tài ba

Trang 10

b Lý thuyết tiền tệ

Những hệ quả:

 Nếu lạm phát, thất nghiệp cao  chỉ số hóa toàn diện giá

cả, tiền lương, lãi suất để đảm bảo tính đúng đắn trong

dự báo của từng cá nhân

 Lưu ý: chỉ số hóa không phải là sự can thiệp mà đó là cách duy trì trật tự kinh tế tối thiểu.

 Việc thả nổi tỷ giá hối đoái, đồng thời giữ giá nội tệ

Áp dụng ở châu Mỹ latinh vào cuối thập niên 60 thất bại

Nhưng lại thành công ở Mỹ và Anh (sử dụng từng yếu tố)

Trang 11

Milton Friedman thực sự là một con người rất vĩ đại - một con

người của sự can đảm trí thức, nhà tư tưởng kinh tế quan

trọng nhất của mọi thời, và có thể là người truyền bá những

tư tưởng kinh tế lỗi lạc nhất đến công chúng từ xưa đến nay.

N hưng cũng rất đúng khi lập luận rằng học thuyết Friedman,

cuối cùng, đã đi quá xa, cả về mặt học thuyết và ứng dụng

thực tế.

K

hi Friedman bắt đầu sự nghiệp của mình như một trí thức của

công chúng, thời gian đã chín muồi cho một cuộc cải cách

ngược chống lại chủ nghĩa Keynes và tất cả những gì đi với

nó.

N hưng, tôi cho rằng điều thế giới đang cần là một cuộc cải cách

chống lại cuộc cải cách ngược ấy (P Krugman)

Trang 12

12/18/23 12

II Một số các lý thuyết khác của Trường

phái Chicago

 “Trường phái Chicago đã thổi bùng lên

hào quang rực rỡ của chủ nghĩa tự do mới,…” ”

Có 5 nhánh chính, hợp thành một luồng rất mạnh của trào lưu Tân tự do hiện đại

Lý thuyết tiền tệ (M Friedman)

Lý thuyết về vốn con người

Lý thuyết về các quyền sở hữu

Lý thuyết lựa chọn công cộng

Lý thuyết “giả thuyết thị trường hữu hiệu”

Trang 13

CHỦ NGHĨA

TRỌNG TIỀN

Trang 14

Lịch sử phát triển của tiền tệ 2

Tiền hàng hóa –

Hóa tệ

Tín tệ

Tiền tín dụng

Tiền điện tử

Trang 15

Các quan điểm về tiền trước CNTT 2

Chủ nghĩa trọng thương

Chủ nghĩa trọng nông Học thuyết chính trị tư sản

cổ điển Anh

Học thuyếtkinh tế tiểu tư sản

Học thuyết

Wiliam Petty Học thuyết Adam Smith Học thuyết David Ricardo Học thuyết

Sismondi Học thuyết Proudon

Học thuyết trọng tiền

tân cổ điển

Lý thuyết tiền tệ của

Irving Fisher Học thuyết của A.C.Pigou

Trang 16

Vài nét về Friedman 2

MILTON FRIEDMAN

(1912 – 2006)

- Người sáng lập ra trường phái tiền tệ chính thống.

- Đứng đầu trường phái lí luận tự do mới ở trường

Đại học Chicago.

- Chủ nghĩa tiền tệ chuẩn, chính thống của trường phái Chicago in dấu ấn của

ơng.

Trang 17

Sự ra đời của CNTT 2

Knut Wicksell

I.Fisher A.Marshal A.C.Pigou

Nêu ra Học thuyết về số lượng tiền tệ nhưng lý thuyết của học chưa được đánh giá là học thuyết hồn chỉnh Cuối TK XIX – Đầu TK XX

Trang 18

Đưa ra được nhiều nhận định về chính sách kinh tế

và các mối quan hệ giữa chính sách kinh tế với tiền

tệ

Trang 19

Sự ra đời của CNTT 2

Cuối những năm 60, đầu những năm 70.

Lý thuyết trọng cầu của Keynes bị coi

là nguyên nhân gây ra những suy thối

kinh tế.

 Chủ nghĩa tiền tệ phát triển mạnh mẽ của với tư

cách là học thuyết chính thống mang tính tự do kinh

tế.

Keynes

Trang 20

Tốc độ chu chuyển tiền tệ 2

I.Fisher

 Đưa ra khái niệm

Tốc độ chu chuyển tiền tệ vào đầu TK

XX.

Trang 21

Tốc độ chu chuyển tiền tệ 2

Định nghĩa

- Tốc độ chu chuyển tiền tệ theo thu nhập là tỉ lệ giữa

GDP danh nghĩa so với tổng tiền.

- Tốc độ chu chuyển đo tỉ lệ tại đĩ tổng tiền quay vịng so với tổng thu nhập hay sản lượng quốc dân.

Trang 22

Lý thuyết định lượng về giá cả 2

Định nghĩa

 Nếu k cố định, mức giá sẽ tăng cố định với cung tiền.

Tốc độ tăng cung tiền thấp => Lạm phát vừa phải Tốc độ tăng cung tiền cao => Lạm phát phi mã.

Trang 23

Bản chất của tp trọng tiền hiện đại 2

- Mức tăng cung tiền là yếu tố quyết định chính, mang tính hệ thống của tăng trưởng GDP danh

nghĩa.

- Giá cả và tiền lương tương đối linh hoạt.

- Khu vực tư nhân là ổn định.

Trang 24

So sánh tp Keynes và tp Trọng tiền 2

- Mức cầu về tiền biểu hiện hàm thu nhập (Y).

- Mức cầu về tiền biểu hiện

hàm lãi suất (i).

- Khơng tấn cơng tồn diện

vào Con người Kinh tế mà

viện đến lý luận lỏng lẻo về

“tâm lý bầy đàn”.

- Đề cao vai trị của khái

niệm Con người Kinh tế khi

lập luận trong bài viết

“Phương pháp luận kinh tế

phát mới là căn bệnh nan

giải của xã hội cần phải giải

quyết.

Trang 25

So sánh tp Keynes và tp Trọng tiền 2

- Friedman cho rằng là những đổ vỡ của thị trường tài

chính đã dẫn đến cuợc Đại Suy thối

- Khơng đồng ý chính sách kích thích của Keynes.

- Khơng đồng ý với quan điểm rằng nền kinh tế thị trường cần được chủ động bình ổn mà chính phủ chỉ cần can thiệp một cách hết sức hạn chế ở mức đủ để ngăn

ngừa suy thối.

Trang 26

So sánh tp Keynes và tp Trọng tiền 2

- Chỉ trích việc các mơ hình chuẩn đang đánh giá quá cao vai trị của chính sách tài khố mà xem nhẹ vai trị của

Trang 27

Thử nghiệm của tp trọng tiền Friedmen 2

CHỦ NGHĨA

TRỌNG TIỀN

Trang 28

Đóng góp của Tp trọng tiền hiện đại 2

Đĩng gĩp một học thuyết lý luận mới vào hệ thống các học thuyết kinh tế

Đề ra một cơng cụ quan trọng để điều tiết kinh tế vĩ mơ: chính sách tiền tệ

Đưa ra giải pháp hữu hiệu để chống lạm phát, đĩ là cung ứng tiền ở mức

vừa phải

Cĩ những nghiên cứu sâu hơn về số lượng

tiền cần thiết trong lưu thơng

Đĩng

gĩp

Trang 29

Hạn chế của Tp trọng tiền hiện đại

Hạn chế tăng giá, nhưng lại kéo theo giảm kích thích đầu tư làm cho nền

kinh tến xấu đi.

Sự kém linh hoạt trong việc cung ứng tiền tệ

Hạ thấp vai trị điều tiết của chính phủ,

đề cao vai trị của điều tiết của thị trường cũng như vai trị của ngân hàng

trung ương

Quá đề cao vai trị của chính sách tiền tệ

Hạn

chế

Trang 30

ý thuyết ra đời từ những năm 60 (TK XX).

L

à ngành kinh tế học chuyên nghiên cứu, giải thích:

 Việc tư bản người được hình thành, phát triển, tích lũy như

thế nào;

 Quan hệ giữa việc phân bố, sử dụng vốn người với các loại

hành vi kinh tế vi mô và động thái kinh tế vĩ mô

 Phát triển lý luận về “con người kinh tế” (home economicus)

– có từ John Locke (1632-1704), nhà kinh tế và triết học

Anh, cũng như sau đó A Smith.

 Phân tích kinh tế giỏi

Trang 31

Đặt con người là vốn và là vốn quý nhất là

một trong những thành tựu lớn nhất của kinh

tế học hiện đại (trong điều kiện của CM KHCN, của thị trường, của ý thức và đòi hỏi của xã hội văn minh…)

Hệ quả của lý thuyết này:

 Xây dựng lý luận về gia đình, hôn nhân và phát triển gia đình theo góc độ kinh tế của quan hệ chi phí – hiệu quả

  hành vi cá nhân, gia đình như là nền tảng vi mô của nền kinh tế

  vốn người trở thành nhân tố nội sinh của kinh tế

 Mở ra kinh tế học của những quan hệ phi hàng

hóa, nhưng lại tạo ra vốn người

  liên quan đến các quan hệ khác: chính trị, tôn giáo

Trang 32

 Nghiên cứu mọi quan hệ liên quan đến vốn

người và có những ứng dụng đáng ngạc nhiên:

 Phân tích khoa học về tội phạm, tự sát, ly hôn, thái

độ đối với tôn giáo…

 Báo hiệu sự ra đời của trường phái quyền sở hữu và những lựa chọn công cộng

 Đề ra quan điểm mới về người tiêu dùng trên thị trường tiêu dùng bình thường:

 NTD là một người sản xuất ngay trong hành vị tiêu dùng

 Việc tiêu dùng là hành động sản xuất có đầu vào và đầu ra

 Đầu vào: tiền bạc, thời gian

 Đầu ra: sự thỏa mãn

Trang 33

 Tạo chỗ dựa về ý thức hệ và khoa học cho CNTB hiện đại, nêu cao vai trò của con người trong kinh

tế và xã hội.

 Củng cố ý thức hệ tự do cá nhân

 Tăng cường căn cứ vi mô dựa vào con người

 Coi con người “vừa là mục tiêu, vừa là động lực”…

 Nhằm tạo ra những lý luận chống lại chủ nghĩa Mác

Trang 34

ý thuyết ra đời từ những năm 30 nhưng nở rộ và phát triển

vào những năm 60 (TK XX)

T

ập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu:

 Chi phí giao dịch (về thời gian và những thông tin thu

được)

 Quyền sở hữu cần ngày càng hoàn thiện và mở rộng mới tạo khả năng

giảm chi phí giao dịch.

 Doanh nghiệp phải tính đến quy mô hợp lý để có chi phí giao dịc thấp nhất

(với cách ứng xử hiệu quả nhất trên thị trường)

 Đề ra lý luận kinh tế về luật pháp

 Luật pháp là một hoạt động xã hội nhằm tăng của cải xã hội

bằng cách đặt ra những quy định có tác dụng làm giải chi phí

giao dịch.

3 Lý thuyết về các quyền sở hữu

Trang 35

 Lý thuyết này mở ra một cách nhìn mới về lịch

sử, nhưng cũng nhằm biện hộ cho CNTB

 Chi phí cá nhân gần nhất với chi phí xã hội thì có hiệu quả nhất

 Thứ tự hiệu quả của doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp tư nhân của cá nhân

 DN tư bản mà người chủ đồng thời là quản lý

 DN giao cho người điều hành dưới sự quản trị của Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị

 DN công cộng kiểu hành chính nhà nước

4 Lý thuyết về các quyền sở hữu

Trang 36

 Khai sinh “giả thuyết thị trường hữu hiệu” là Eugene Fama và Michael Jensen

Trang 37

 Thị trường là trung thực và không bao giờ sai

 Những “bất ngờ” ngoài dự đoán như các loại

“bong bóng” (địa ốc hoặc tín dụng) không thể xảy ra!

 Mỗi tác nhân kinh tế đều luôn luôn cư xử hợp lý (thậm chí lạnh lùng!) để “tối đa hoá” quyền lợi cuả mình, luôn luôn tính toán sáng suốt, với đầy

đủ thông tin

 Vì cái “đẹp toán học” của mô hình này mà

trường phái này đã quyến rũ biết bao nhiêu nhà kinh tế

4 Lý thuyết “giả thuyết thị trường hữu hiệu”

Trang 38

 Từ quan điểm toán học, “giả thuyết thị trường hữu hiệu” là “đẹp” tuyệt vời: mọi sự kiện đều lô-gích,

chính xác, ăn khớp với nhau.

 Mỗi tác nhân kinh tế đều luôn cư xử hợp lý (thậm

chí lạnh lùng!) để “tối đa hoá” quyền lợi cuả mình,

luôn luôn tính toán sáng suốt, với đầy đủ thông tin:

 Giả thuyết này là cơ sở để các nhà kinh tế cố vấn các nhà đầu tư, các ngân hàng phát hành những loại

chứng khoán thứ cấp (derivatives)

 Tuy nhiên, họ chỉ phân tích các thị trường tài chính

(khác với thị trường lao động, chẳng hạn), chỉ nghĩ đến cách đầu tư có lợi cho thân chủ, chứ không quan tâm tác dụng của hành vi này đến toàn bộ nền kinh tế

38

4 Lý thuyết “giả thuyết thị trường hữu hiệu”

Trang 39

 Trường phái này vẫn có những quan điểm cực đoan về các chính sách kích cầu trong thời gian qua.

 Robert Lucas (Nobel 1995, một trong những “sư tổ” ở Chicago) cho rằng chính sách kích cầu của Obama là một thứ “kinh tế học dỏm”

 John Cochrane (một nhà kinh tế Chicago trẻ hơn, và cũng là con rễ của Eugene Fama!) thì cho đó là

“chuyện thần tiên”

4 Lý thuyết “giả thuyết thị trường hữu hiệu”

Trang 40

 Gắn với lý thuyết vốn người và quyền sở hữu.

 Xuất hiện những năm 60 và phát triển vào những năm

80, 90.

 Những thành quả và hệ quả:

 Vạch rõ bản chất nhà nước về mặt kinh tế (trong đó có

chức năng sản xuất và bán ra hàng hóa đặc biệt là luật pháp và các quy đinh nhằm đạt được mục đích.

 Nghiên cứu, phát hiện cách đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động nhà nước, từ đó lựa chọn các hình thức hoạt động tối ưu của nhà nước.

 Chỉ ra những khuyết tật cấu trúc, sự cổ lỗ của nền dân chủ

Trang 41

Yêu cầu:

Chứng minh luận điểm cho rằng: chủ nghĩa tự do mới là “thủ phạm” dẫn đến khủng hoảng kinh tế 2008.

Tình hình khủng hoảng nợ công hiện

nay có phải là hậu quả của chính sách kích cầu?

Ngày đăng: 30/01/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w