Nguyên nhân của thực trạng bao gồm: CBQL và GV chưa thấy sự cần thiết, chưa quan tâm PTDH nghe- nhìn và quản lý PTDH nghe-nhìn; BGH chưa thường xuyên lập kế hoạch quản lý, kiểm tra, đá[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CẢM ƠN……… ii
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ……… v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……… vi
TÓM TẮT……… vii
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……… ……… 2
2.1 Mục tiêu chung……… 2
2.2 Mục tiêu cụ thể……… 2
3 Phương pháp nghiên cứu……… 2
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ……… ……… 2
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn……… ……… 3
3.3 Phương pháp hỗ trợ……… ……… 3
4 Phạm vi giới hạn đề tài……… ……… 4
4.1 Phạm vi nội dung ……… ……… ……… 4
4.2 Phạm vi không gian……… ……… ……… 4
4.3 Phạm vi thời gian……… ……… ……… 4
5 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát……… ……… 4
5.1 Đối tượng nghiên cứu……… ……… ……… 4
5.2 Đối tượng khảo sát……… ……… ……… 4
6 Kết cấu luận văn……… ……… ……… 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON 5
Trang 2iv
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ……… ……… 5
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước ……… ……… ……… 5
1.1.2 Nghiên cứu trong nước……… ……… ……… 8
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN……… ……… ………… 10
1.2.1 Khái niệm quản lý……… ……… ……… 10
1.2.2 Khái niệm phương tiện dạy học, quản lý phương tiện dạy học 13
1.2.2 Khái niệm nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non 14
1.3 PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC, MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC, CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ 14
1.3.1 Phân loại phương tiện dạy học 14
1.3.2 Mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và các yếu tố khác 15
1.3.3 Các chức năng quản lý 19
1.3.3.1 Chức năng lập kế hoạch 19
1.3.3.2 Chức năng tổ chức 20
1.3.3.3 Chức năng chỉ đạo 21
1.3.3.4 Chức năng kiểm tra 22
1.4 ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO VÀ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 23
1.5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON 25
1.5.1 Nhiệm vụ quản lý phương tiện dạy học ở trường mầm non 25
1.5.2 Mục tiêu quản lý phương tiện dạy học 25
1.5.3 Nguyên tắc quản lý phương tiện dạy học 25
1.5.4 Yêu cầu đối với phương tiện dạy học 25
1.5.5 Nội dung quản lý phương tiện dạy học 26
1.5.5.1 Mua sắm PTDH 26
1.5.5.2 Sử dụng PTDH 26
1.5.5.3 Duy trì, bảo quản PTDH 28
Trang 3v
1.5.5.4 Thanh lý PTDH 28
1.5.6 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học trong trường mầm non 29
1.5.6.1 Yếu tố chủ quan 29
1.5.6.2 Yếu tố khách quan 30
Kết luận Chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO THÀNH PHỐ TRÀ VINH 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN KHẢO SÁT 32
2.1.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội của thành phố Trà Vinh và giáo dục mầm non các trường mầm non, mẫu giáo thành phố Trà Vinh 32
2.1.1.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội của thành phố Trà Vinh 32
2.1.1.2 Khái quát về đặc điểm tình hình giáo dục mầm non thành phố Trà Vinh 33
2.1.1.3 Khái quát về đặc điểm tình hình giáo dục mầm non các trường mầm non, mẫu giáo tiến hành khảo sát 34
2.2 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 39
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 39
2.2.2 Nội dung khảo sát 39
2.2.3 Đối tượng khảo sát 39
2.2.4 Chọn mẫu khảo sát 39
2.2.5 Địa bàn, thời gian khảo sát 39
2.2.5.1 Địa bàn khảo sát 39
2.2.5.2 Thời gian khảo sát 39
2.2.6 Phương pháp, công cụ khảo sát 39
2.2.6.1 Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của Cán bộ quản lý và giáo viên 39
2.2.6.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 40
2.2.7 Xử lý kết quả 40
2.3 THỰC TRẠNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC NGHE-NHÌN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO THÀNH PHỐ TRÀ VINH 40
Trang 4vi
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về sự cần thiết
của phương tiện dạy học nghe-nhìn 40
2.3.2 Thực trạng về số lượng phương tiện dạy học nghe-nhìn 41
2.3.3 Thực trạng về chất lượng phương tiện dạy học nghe-nhìn 44
2.3.4 Thực trạng thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về phương tiện dạy học nghe-nhìn 46
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC NGHE-NHÌN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO THÀNH PHỐ TRÀ VINH 47
2.4.1 Thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý, giáo viên về quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 47
2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn trong nhà trường 48
2.4.3 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 49
2.4.3.1 Thực hiện kế hoạch mua sắm, trang bị phương tiện dạy học nghe-nhìn 49
2.4.3.2 Tổ chức sử dụng phương tiện dạy học nghe-nhìn 49
2.4.3.3 Thực hiện bảo quản, bảo dưỡng phương tiện dạy học nghe-nhìn 55
2.4.3.4 Thực hiện thanh lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 58
2.4.4 Thực trạng kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 58
2.4.5 Thực trạng hiệu quả quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 61
2.4.6 Thực trạng thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về quản lý phương tiện dạy học nghe-nhìn 61
2.5 NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG 62
2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 62
2.5.1 Nguyên nhân khách quan 64
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG
Kết luận Chương 2
65 67 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRƯỜNG MẦM NON, THÀNH PHỐ TRÀ VINH 68
Trang 5vii
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 68
3.1.1 Nguyên tắc tính mục tiêu 68
3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 68
3.1.4 Nguyên tắc tính đồng bộ 68
3.1.5 Nguyên tắc tính khả thi 68
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRƯỜNG MẦM NON, THÀNH PHỐ TRÀ VINH 69
3.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phương tiện dạyhọc nghe-nhìn cho cán bộ quản lý, giáo viên đồng thời nâng cao kỹ năng quản lý trong quản lý phương tiện dạy học cho người quản lý……… 69
3.2.2 Biện pháp 2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang bị phương tiện dạy học gắn liền với kế hoạch, dự báo phát triển đội ngũ cán bộ, số lượng học sinh để kịp thời đáp ứng nhu cầu về phương tiện dạy học trong tương lai……… 72
3.2.3 Biện pháp 3 Nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học nghe-nhìn thông qua công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học nghe-nhìn……… 74
3.2.4 Biện pháp 4 Nâng cao hiệu quả việc bảo quản, sửa chữa phương tiện dạy học ……… 77
3.2.5 Biện pháp 5 Nâng cao hiệu quả việc thanh lý phương tiện dạy học ……… 78
3.2.6 Biện pháp 6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra……… 79
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP……… 81
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT, TÍNH KHẢ THI, PHÙ HỢP, HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP……… 81
3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm……… 81
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm……… 81
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm……… 81
3.4.4 Đối tượng khảo nghiệm……… 81
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm……… 82
Trang 6viii
3.4.5.1 Đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất……… 82
3.4.5.2 Đánh giá về tính phù hợp, hiệu quả của các biện pháp đề xuất……… 86
Kết luận Chương 3……… 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 92
2.1 Ban Giám hiệu 92
2.2 Giáo viên 93
2.3 Phòng Giáo dục- Đào tạo thành phố Trà Vinh 93
Danh mục tài liệu tham khảo 95
Phụ lục……… 1
Trang 7ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 8x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu CBQL, GV các trường MN, MG qua các năm học 38
Bảng 2.2 Thông tin về GVMN được khảo sát 38
Bảng 2.3 Quy ước và cách tính số liệu khảo sát 40
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV sự cần thiết của PTDH nghe-nhìn 41
Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về số lượng PTDH nghe-nhìn 42
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về chất lượng PTDH nghe-nhìn 45
Bảng 2.7 Sự quan tâm của CBQL, GV về PTDH nghe-nhìn 46
Bảng 2.8 Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết của quản lý PTDH nghe-nhìn 47
Bảng 2.9 Mức độ thường xuyên và phù hợp của kế hoạch quản lý PTDH nghe-nhìn 48
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện kế hoạch mua sắm, trang bị PTDH nghe-nhìn 49
Bảng 2.11 Mức độ tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý PTDH nghe-nhìn 50
Bảng 2.12 Mức độ thành thạo của giáo viên sử dụng PTDH nghe-nhìn 51
Bảng 2.13 Sự cần thiết bồi dưỡng GV về kỹ năng sử dụng các PTDH nghe-nhìn 51
Bảng 2.14 Mức độ thường xuyên sử dụng PTDH nghe-nhìn 52
Bảng 2.15 Hiệu quả của PTDH nghe-nhìn 54
Bảng 2.16 Sự cần thiết của việc bảo quản, giữ gìn PTDH 55
Bảng 2.17 Mức độ thường xuyên ghi chép sổ sách, kiểm kê PTDH theo định kỳ…… 56
Bảng 2.18 Mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện bảo dưỡng định kỳ PTDH nghe-nhìn 57
Bảng 2.19 Mức độ thanh lý PTDH nghe-nhìn 58
Bảng 2.20 Mức độ thường xuyên kiểm tra thực hiện kế hoạch quản lý PTDH 59
Bảng 2.21 Hiệu quả quản lý PTDH nghe-nhìn 61
Bảng 2.22 Sự quan tâm của CBQL, GV về quản lý PTDH nghe-nhìn 61
Bảng 2.23 Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng công tác quản lý PTDH nghe-nhìn 62
Bảng 2.24 Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng công tác quản lý PTDH nghe-nhìn 64
Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 82
Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 84
Bảng 3.3 Đánh giá về tính phù hợp của các biện pháp đề xuất 86
Bảng 3.4 Đánh giá về tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất……… 88
Biểu đồ 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 84
Biểu đồ 3.2 Đánh giá tính hệu quả của các giải pháp đề xuất 89
Trang 9xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành quản lý 13
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình dạy học 18
Sơ đồ 1.3 Các chức năng quản lý 23
Trang 10xii
TÓM TẮT
PTDH là một trong những yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Bởi vì có PTDH tốt thì chúng ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, đảm bảo quan điểm giáo dục “lấy
người học làm trung tâm” Đặc biệt trẻ MG nhận thức qua cảm nhận trực tiếp từ những
cảm giác, tri giác cụ thể với những đồ vật, sự vật và hiện tượng Vì thế, PTDH nghe -
nhìn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong GDMN Trong thời gian qua, có rất nhiều tác giả trong và ngoài nuớc nghiên cứu về quản lý PTDH nhưng chưa thấy có công trình
nào nghiên cứu về “Quản lý phương tiện dạy học ở các trường mầm non, thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh”
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý PTDH, nội dung quản lý PTDH, các chức năng quản lý trong quản lý PTDH Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra vị trí của trường MN, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản lý PTDH trong trường MN, đặc điểm nhận thức trẻ MG và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý PTDH trong trường MN
Để có cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý PTDH trong trường MN, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng, kết quả cho thấy phần lớn CBQL, GVMN nhận thấy PTDH nghe - nhìn là chưa cần thiết và chưa quan tâm PTDH nghe – nhìn; Các trường chưa trang bị đồng bộ các PTDH nghe-nhìn; Chất lượng các phương tiện ở mức trung bình
Phần lớn CBQL, GVMN nhận thấy quản lý PTDH nghe - nhìn là chưa cần thiết
và chưa quan tâm đến quản lý PTDH nghe – nhìn; Việc lập kế hoạch dự toán xây dựng, trang
bị, bảo quản, sửa chữa PTDH của các trường chưa thường xuyên và chưa phù hợp với thực tiễn nhà trường; Thỉnh thoảng mới tổ chức thực hiện và kiểm tra kế hoạch quản lý PTDH
nghe-nhìn; việc quản lý PTDH nghe – nhìn đạt hiệu quả trung bình Nguyên nhân của
thực trạng bao gồm: CBQL và GV chưa thấy sự cần thiết, chưa quan tâm PTDH
nghe-nhìn và quản lý PTDH nghe-nghe-nhìn; BGH chưa thường xuyên lập kế hoạch quản lý, kiểm tra, đánh giá kế hoạch quản lý PTDH; Nhà trường chưa xây dựng các quy định, quy chế, quy trình quản lý, sử dụng, cải tạo và bảo quản PTDH; Nhà trường chưa thực hiện bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên các PTDH nghe-nhìn; GV chưa nắm vững kiến thức, kỹ năng sử dụng các PTDH nghe-nhìn; Đặc điểm của học sinh (tò mò, thích khám phá); người được phân công kiêm nhiệm quản lý PTDH nhất là PTDH nghe-nhìn chưa được trang bị kiến thức,
Trang 11xiii
kỹ năng chuyên môn về PTDH nghe-nhìn; BGH còn lúng túng khi thực hiện công tác thanh lý PTDH Ngoài ra, còn có nguyên nhân do vấn đề mua sắm tập trung cần thời gian dài chưa cung cấp kịp thời cho nhu cầu của GV và HS; yếu tố thời tiết, độ ẩm, ánh sáng phòng máy ảnh hưởng không đáng kể đến công tác quản lý PTDH nghe-nhìn
Từ cơ sở lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 06 biện pháp bao gồm: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của PTDH nghe-nhìn cho CBQL, GV đồng thời nâng cao
kỹ năng quản lý trong quản lý PTDH cho người quản lý; Quản lý việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang bị PTDH gắn liền với kế hoạch, dự báo phát triển đội ngũ cán bộ, số lượng học sinh để kịp thời đáp ứng nhu cầu về PTDH trong tương lai; Nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH nghe-nhìn thông qua công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụng PTDH nghe-nhìn; Nâng cao hiệu quả việc bảo quản, sửa chữa PTDH; Nâng cao hiệu quả việc thanh lý PTDH; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp kết quả cho thấy các biện pháp được đề xuất nêu trên là cần thiết, phù hợp, hiệu quả và khả thi
Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp sẽ có tác dụng làm tăng hiệu quả quản lý PTDH góp phần nâng cao chất lượng CSGD của các trường MN, MG
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi khoa học công nghệ phát triển, PTDH trở thành một trong những yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Bởi vì, có PTDH tốt thì chúng ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, đảm bảo quan điểm giáo dục “lấy người học làm trung tâm”
Đặc biệt trẻ MG nhận thức qua cảm nhận trực tiếp từ những cảm giác, tri giác cụ thể
với những đồ vật, sự vật và hiện tượng Các hình tượng và biểu tượng trong đầu trẻ vẫn
còn gắn liền với các hình ảnh trực quan Vì thế, PTDH nghe - nhìn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong GDMN Hơn thế nữa, để góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, GDMN ngày nay không ngừng “Đẩy mạnh ứng dụng
CNTT và truyền thông trong dạy và học” [6]
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, “thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi” Mục
tiêu của GDMN “giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một” [5]
Điều 23 của Điều lệ trường MN quy định về Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu
phục vụ chương trình GDMN như sau: “Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp MG độc lập
có trách nhiệm trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình GDMN; khuyến khích GV sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ” [1]
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của Sở GD-ĐT Trà Vinh đã xác định nhiệm vụ trọng tâm: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, tài liệu học liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN; Chỉ đạo CBQL cơ sở kiểm tra, rà soát, tham mưu, đề xuất với các cấp lãnh đạo trong việc mua sắm, trang bị các tài liệu, học liệu, các thiết bị, đồ dùng đồ chơi phù hợp với chương trình GDMN Tích cực, sáng tạo trong việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục, CSVC, thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi [22]
Trên cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của Sở GD-ĐT Trà Vinh, phòng GD-ĐT thành phố Trà Vinh đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm học là tăng cường CSVC, thiết bị dạy học Bổ sung tài liệu, học liệu, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình GDMN, đẩy mạnh